1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi học sinh giỏi lớp 8 năm học 2013 2014 môn thi: Toán28268

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 172,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H.. Tam giác AEF đồng dạng với tam giác ABC b.. Chứng minh bốn điểm I, K, Q, R cùng nằm trên một đường thẳng.. Gọi O là giao điểm của BE và CD.. Qua

Trang 1

(Đề thi này có 05 câu, gồm 01 trang)

x

       

a Rút gọn P

b Tìm x Z  để P có giá trị nguyên

c Tìm x để P 1.

Câu 2(4,5 điểm):

a Giải phương trình: x3 – 6x2 – x + 30 = 0

b Giải bất phương trình sau: 1 1 2 3 1

x      

c Cho biết 2 2 Hãy tính giá trị của biểu thức: Q =

3 1

x

x x

 

2

x

xx

Câu 3(5,0 điểm):

a Tìm x, y thỏa mãn đẳng thức: 5x2 + 5y2 + 8xy + 2y – 2x +2 = 0

b Cho a, b, c Z,  thỏa mãn a + b + c = 0 Chứng minh a5 + b5 + c5 30M

c Chứng minh rằng: a 1 b 1 c 1 a 1 b 1 c 1 , trong đó a, b, c là

             

các số thực không nhỏ hơn 1

Câu 4(4,5 điểm): Cho tam giác nhọn ABC Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H

Chứng minh rằng:

a Tam giác AEF đồng dạng với tam giác ABC

b BH.BE + CH.CF = BC2

c

2

4

BC

AD HD

d Gọi I, K, Q, R lần lượt là chân các đường vuông góc hạ từ E xuống AB, AD, CF,

BC Chứng minh bốn điểm I, K, Q, R cùng nằm trên một đường thẳng

Câu 5(2,0 điểm): Cho tam giác ABC Trên tia đối của các tia BA, CA lấy theo thứ tự các

điểm D, E sao cho BD = CE = BC Gọi O là giao điểm của BE và CD Qua O vẽ đường thằng song song với tia phân giác của góc A, đường thẳng này cắt AC ở K

Chứng minh: AB = CK

Hết

Họ và tên thí sinh:: SBD

Giám thị 1: Giám thị 2:

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN HOẰNG HOÁ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2013-2014

MÔN THI: TOÁN Ngày thi: 21/04/2014

Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)

ThuVienDeThi.com

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8

MÔN THI: TOÁN

a) ĐKXĐ: x 0,x  1

Ta có 2 2 . 1 2 .( 1)

2 2 2 2

      

Vậy: 2

1

x P x

0,25 0,75 0,75 0,25 b) Ta có 2 2

1

x

Ư(2)=

1

x

     1; 2

Từ đó suy ra x2; 0;3; 1  

Kết hợp với ĐKXĐ được x 2;3

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 1

(4đ)

P

Mà x – 1 < x + 1 nên x – 1 < 0 và x + 1 0   x 1 và x  1

Kết hợp với ĐKXĐ được    1 x 1 và x 0

0,25

0,5 0,25 a) Ta có x3 – 6x2 – x + 30 = 0  (x – 3)(x + 2)(x – 5) = 0

x-3=0 hoặc x+2=0 hoặc x-5=0

x=3 hoặc x= -2 hoặc x=5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {-2; 3; 5}

0,75

0,5 0,25 b) 1 1 2 3 1 6x-6-2x+2 6x+9+2x-6

4x -7 x

4

 

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = 7

/ 4

x x

0,75 0,5 0,25

Câu 2

(4,5đ)

3 1

x

x x

2

x x x

1 1 3

2

x x

2

x x

x x

Lại có 4 2 2

1

x x

x

1 4

x x

Suy ra Q = =

2

4 2 1

x

xx

4 21

0,25

0,5 0,5 0,25

Câu 3

(5,0đ)

a) 5x2 + 5y2 + 8xy + 2y – 2x +2 = 0 25x2 + 25y2 + 40xy + 10y –10x +10 = 0

(5x + 4y -1)2 + 9(y + 1)2 = 0

0,25 0,25 ThuVienDeThi.com

Trang 3

Do (5x + 4y -1)2 0 và 9(y + 1)2 0 với mọi x, y

Nên (5x + 4y -1)2 = 9(y + 1)2 = 0

Suy ra x = 1, y = -1

0,25 0,5 0,25 b) Ta có a5 – a = a(a2-1)(a2+1) = a(a2-1)(a2-4+5)

= (a-2)(a-1)a(a+1)(a+2) + 5(a-1)a(a+1)

Do (a-2)(a-1)a(a+1)(a+2) là tích 5 số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 2,

3 và 5 , do đó chia hết cho 30

Lại có (a-1)a(a+1) chia hết cho 6 nên 5(a-1)a(a+1) chia hết cho 30

Từ đó suy ra a5 – a chia hết cho 30

Tương tự b5 – b chia hết cho 30 và c5 – c chia hết cho 30

Từ đó suy ra: (a5 + b5 + c5) – (a + b + c) = (a5 – a) + (b5 – b) + (c5 – c)

chia hết cho 30

Mà a+b+c =0 nên a5 + b5 + c5 chia hết cho 30

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5 0,25 c) a 1 b 1 c 1 a 1 b 1 c 1

(ab 1)(bc 1)(ca 1) (a 1)(b 1)(c 1)

(ab 1)(bc 1)(ca 1) (a 1)(b 1)(c 1)

a2b2c2-abc(a+b+c) + (ab+bc+ca) a2b2c2 +a2+b2+c2- (a2b2+b2c2+c2a2)

2(a2b2+b2c2+c2a2)- 2abc(a+b+c) 2(a2+b2+c2)- 2(ab+bc+ca)

(ab-bc)2 + (bc-ca)2 + (ca-ab)2 (a-b)2+(b-c)2+(c-a)2

(a-c)2(b2-1) + (b-a)2(c2-1) + (c-b)2(a2-1) 0 (đúng với mọi a,b,c  1)

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

H A

D

E F

a) Ta có AEB:  AFC (g.g)

AE AB

AF AC

Từ đó suy ra AEF:  ABC (c.g.c)

0,5

0,5 b) BDH : BEC(g.g) BD BH BH BE. BC BD. (1)

BE BC

CDH : CFB (g.g) CD CH CH CF. BC CD. (2)

CFBC  

Từ (1) và (2) suy ra BH.BE + CH.CF = BC.BD + BC.CD = BC2

0,25 0,25 0,5

Câu 4

(4,5đ)

c) Chứng minh được DBH : DAC (g.g) DH DB DH DA. DC DB.

DC DA

.

DC DB BC

DC DB

0,25

0,5 ThuVienDeThi.com

Trang 4

Do đó . 2

4

BC

d)

H A

D

E F

I K

Q

R

Từ giả thiết suy ra EI//CF, EK//BC, EQ//AB, ER//AD

Áp dụng định lý Ta-let ta có:

* AI AE AK IK//DF (3)

AFACAD

* BF BH BD IR//DF (4)

BIBEBR

* CR CE CQ RQ//DF (5)

CDCACF

Từ (3), (4) và (5) suy ra bốn điểm I, K, Q, R thẳng hàng

0,5 0,5 0,25 0,25

1

1

1

1 O A

D

C

E M

B

K

Câu 5

(2,0đ)

Vẽ hình bình hành ABMC AB=CM (1)

Ta có ¶ ¶ · nên BO là tia phân giác của

Tương tự CO là tia phân giác của ·BCM

Do đó MO là tia phân giác của ·BMC

Suy ra OM song song với tia phân giác của góc A, suy ra K, O, M thẳng

hàng

Ta có ¶1 1· 1· ¶1

MBMCBACK

nên tam giác KMC cân tại C CKCM (2)

Từ (1) và (2) suy ra CK = AB

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 Chú ý:

1 Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

2 Bài hình không vẽ hình hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không chấm điểm

ThuVienDeThi.com

Ngày đăng: 29/03/2022, 03:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vẽ hình bình hành ABMC  AB=CM (1) - Đề thi học sinh giỏi lớp 8 năm học 2013  2014 môn thi: Toán28268
h ình bình hành ABMC  AB=CM (1) (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w