1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam

22 626 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người Việt Nam
Tác giả Lê Thị Lan Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Vân
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Di truyền học
Thể loại Luận văn ThS
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 761,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người Việt Nam Lê Thị Lan Anh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS chuyê

Trang 1

Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không

polyp di truyền ở người Việt Nam

Lê Thị Lan Anh

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS chuyên ngành: Di truyền học; Mã số: 60 42 70

Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hồng Vân

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Thu thập các mẫu bệnh phẩm (máu và mô) của các bệnh nhân đã được xác

định ung thư đại trực tràng và dạ dày Nhân bản một số exon quan tâm của gen MLH1 bằng kỹ thuật (phản ứng chuỗi nhờ polymeraza) PCR Phân tích và xác định các đột biến

ở một số exon nghiên cứu bằng (phân tích đa hình cấu hình sợi đơn) SSCP và (tính đa hình độ dài đoạn giới hạn) RFLP Giải trình tự ADN một số mẫu đã được xác định đột

biến bằng sàng lọc ở bước trên

Keywords: Di truyền học; Di truyền học phân tử; Đột biến gen; Ung thư ruột kết

Content

MỞ ĐẦU

Trong hơn 20 năm qua, những phát minh to lớn của di truyền học phân tử đã góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ sinh học, nhiều kỹ thuật sinh học phân tử khác ngày càng được ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả trong việc phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh, trong đó có bệnh ung thư

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ước tính hàng năm trên thế giới có khoảng 10,1 triệu trường hợp mắc ung thư và có khoảng trên 6,7 triệu người chết do ung thư Riêng tại Việt Nam, mỗi năm phát hiện mới khoảng 200.000 người và khoảng 75.000 người chết vì bệnh ung thư [47]

Trang 2

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về gen MLH1 được thực hiện ở rất nhiều quần thể người

khác nhau Tại Việt Nam, xét nghiệm di truyền trong chẩn đoán ung thư nói chung và ung thu đại trực tràng nói riêng hầu như chưa được thực hiện Việc phát hiện những biến đổi di truyền trong các gen MMR liên quan đến ung thư đại trực tràng có khuynh hướng di truyền, nhằm

đưa ra những kết quả nghiên cứu bước đầu về gen MLH1 ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng

tại Việt Nam góp phần cung cấp dữ liệu về đột biến ở gen này và mở ra hướng nghiên cứu về các gen MMR khác, ứng dụng trong chẩn đoán sớm ung thư ruột kết không polyp di truyền tại Việt Nam là rất cần thiết

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Sàng lọc đột

biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di

truyền ở người Việt Nam”

Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm Phân tích di truyền thuộc Trung tâm nghiên cứu Khoa học sự sống, Khoa Sinh học và Phòng Sinh học thụ thể và phát triển thuốc thuộc phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ Enzym và Protein, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Di truyền ung thư

1.1.1 Khái niệm ung thư

Ung thư k hông phả i là bệnh mà là một tên chung cho một nhóm các bệnh phát sinh từ các tế bào có tốc độ tăng trưởng không kiểm soát được, có được sự bất tử, xâm lấn và khả năng

di căn Thuật ngữ “ung thư” theo nghĩa hẹp được dùng để chỉ những khối u có khả năng xâm lấn các mô xung quanh gồm các tế bào bình thường [17]

1.1.2 Gen ung thư và gen ức chế khối u

Gen ung thư (oncogenes) có thể định nghĩa là dạng gen đột biến làm tăng nguy cơ ung thư hoặc làm thúc đẩy sự phát sinh ung thư Các gen ung thư cũng có thể được coi như các

dạng alen đặc biệt của các gen bình thường xuất hiện do kết quả của đột biến [3]

Gen ức chế khối u là những gen khi bị bất hoạt không còn ức chế sự sinh sản của tế bào

có thể gây tổn thương ADN và do đó cung cấp cho các khối u một lợi thế tăng trưởng

Trang 3

1.2 Hội chứng ung thƣ ruột kết

Ung thư đại trực tràng (Colorectal cancer – CRC) được chia thành 3 dạng chính là rải rác, gia đình và di truyền

Ung thư đại trực tràng di truyền lại được chia thành 3 nhóm chính: Sinh polyp u tuyến theo dòng họ (FAP), Ung thư ruột kết không polyp di truyền (HNPCC - Hội chứng Lynch) và Hội chứng giống Lynch Hội chứng Lynch được lấy theo tên nhà khoa học đầu tiên công bố về căn bệnh này

1.3 Hội chứng ung thƣ ruột kết không polyp di truyền (Hội chứng Lynch)

1.3.1 Đặc điểm di truyền của HNPCC

HNPCC là một hội chứng di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, gây nên bởi những đột biến dòng mầm gây bất hoạt ở những gen tham gia vào hệ thống sửa chữa bắt cặp sai

(MMR): MLH1, MSH2, MSH6 và PMS2, trong đó chủ yếu là gen MLH1 và MSH2 [14]

1.3.2 Đặc điểm lâm sàng và phổ khối u

Không giống với FAP, HNPCC không được đặc trưng bởi số lượng tăng lên của các polyp Ở các bệnh nhân HNPCC, thường thì số các u tuyến giống với tỉ lệ chung của quần thể Tuy vậy, các u tuyến xuất hiện ở các bệnh nhân HNPCC có nguy cơ tiến triển thành ung thư cao hơn nhiều [17, 36]

1.3.3 Chẩn đoán lâm sàng

Những bệnh nhân mắc HNPCC thường hình thành ung thư khi còn khá trẻ, tuổi trung bình của chẩn đoán ung thư dạ dày là 56 tuổi, với ung thư u biểu mô đường ruột là loại bệnh lý phổ biến nhất được báo cáo HNPCC kết hợp với ung thư buồng trứng có độ tuổi chẩn đoán trung bình là 42,5, khoảng 30% được chẩn đoán trước tuổi 40 [33]

1.4 Cơ sở phân tử của HNPCC

1.4.1 Tính bất ổn định vi vệ tinh

Các vi vệ tinh được lặp lại đơn giản, thường là hai nucleotit, trên vùng không mã hóa của ADN, cũng có thể nằm trong gen hoặc ở giữa gen Các trình tự vi vệ tinh ở các tế bào sai hỏng MMR dễ bị ảnh hưởng và có xu hướng mở rộng hoặc thu hẹp chiều dài của trình tự vi vệ tinh từ thế hệ này sang thế hệ khác Dạng siêu đột biến dễ phát hiện này được gọi là tính bất ổn vi vệ tinh (microsatellite instability - MSI) [25, 55]

Trang 4

1.4.2 Cơ chế sửa chữa ADN bắt cặp sai (MMR - Mismatch Repair)

Cơ chế sửa chữa bắt cặp sai được phát hiện đầu tiên ở vi khuẩn E coli được gọi là con đường MutHLS Giai đoạn đầu của MMR liên quan đến 3 gen là mutS, mutL và mutH mã hóa

cho 3 protein tương ứng là MutS, MutL, MutH (H[3]

Cơ chế MMR ở eukaryota cũng hoạt động tương tự như cơ chế hoạt động ở vi khuẩn (E

coli) Ở người đã xác định được các gen có liên quan đến hoạt động của MMR gồm có các gen

human mutL homolog 1 (hMLH1), human mutL homolog 3 (hMLH3), human mutS homolog 2 (hMSH2), human mutS homolog 3 (hMSH3), human mutS homolog 6 (hMSH6), human postmeiotic segregation increased 2 (hPMS2), human postmeiotic segregation increased 1 (hPMS1) [13] Trong đó phức hợp chứa gen hMSH2 có chức năng tương đương với mutS ở E

coli, phức hợp chứa gen hMLH1 có chức năng tương ứng với mutL ở E coli

1.4.3 Đột biến gen MMR và nguy cơ ung thư

Phân tích di truyền các gen MMR ở người cho thấy rằng trên 90% bệnh nhân mắc

HNPCC là do đột biến ở hai gen MLH1 và MSH2 Riêng gen MLH1 có tần số đạt đến 1/400 và gen MSH2 là 1/500 ở nhiều quần thể [41] Trong số tất cả các đột biến dòng mầm được báo cáo trong hội chứng Lynch, gen MLH1 có ảnh hưởng lớn nhất, ước tính chiếm khoảng 50% tổng số trường hợp, sau đó là đến MSH2 (40%), MSH6 (10%) và PMS2 (<5%) Như vậy, gen MLH1 là

gen quan trọng nhất trong nghiên cứu ung thư ruột kết không polyp di truyền (HNPCC)

1.4.4 Gen MLH1

Gen MLH1 nằm trên NST số 3p21, tương ứng với vùng gen MutL ở E coli, nằm giữa các gen TRANK1 và LRRFIP2 với 19 exon, có kích thước khoảng 57,36 kb, mARN dài 2524 bp và protein được tổng hợp từ gen MLH1 gồm 756 axit amin

1.5 Một số kỹ thuật di truyền sử dụng trong nghiên cứu HNPCC

1.5.1 Kỹ thuật đa hình chiều dài các đoạn cắt giới hạn (RFLP: Restriction Fragment Length Polymorphism)

Kỹ thuật RFLP là một kỹ thuật phổ biến được sử dụng trong sinh học phân tử Sản phẩm PCR sau khi được nhân lên sẽ được tiến hành cắt bằng enzym giới hạn phù hợp thành các đoạn ngắn hơn, dựa vào số lượng và kích thước của các đoạn ADN thu được mà có thể phát hiện ra những sai khác di truyền xuất hiện trong đoạn gen đó

1.5.2 Kỹ thuật phân tích đa hình sợi đơn (SSCP: Single Strand Conformation Polymorphism)

Trang 5

Nguyên tắc: Trong điều kiện điện di không biến tính, các mạch đơn ADN sẽ có một cấu hình nhất định tùy theo trình tự của nó Cấu hình này được xác định bởi các liên kết nội phân tử Các cấu hình sẽ khác ngay cả khi chỉ khác một nucleotit Sự khác biệt này dẫn đến sự khác về

khả năng di chuyển trong gel polyacrylamide

1.5.4 Phương pháp giải trình tự ADN

Nguyên tắc của phương pháp dideoxy dựa trên việc bổ sung các dẫn xuất tương ứng của các dNTP là 2’, 3’ – dideoxynucleotit (viết tắt là ddNTP) vào thành phần phản ứng tổng hợp ADN trong ống nghiệm Do ddNTP thiếu nhóm C3’- OH nên một khi nó được gắn vào mạch ADN đang tổng hợp thì quá trình tổng hợp sẽ dừng lại Do đó, thu được một hỗn hợp nhiều phân

tử ADN được sao chép không hoàn chỉnh giống nhau ở đầu 5’ được đánh dấu và khác nhau ở đầu 3’ về chiều dài và loại nucleotit kết thúc chuỗi Sau đó, các sản phẩm này được phân tách trên bản điện di [4]

1.6 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài

1.6.1 Mục tiêu nghiên cứu

Sàng lọc các đột biến ở một số exon trên gen MLH1 bằng các kĩ thuật PCR-RFLP và

PCR-SSCP, góp phần cung cấp dữ liệu về đột biến ở gen này và mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo cho các gen MMR khác nhằm ứng dụng trong chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng không polyp di truyền tại Việt Nam

1.6.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài

 Các nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm:

1 Thu thập các mẫu bệnh phẩm (máu và mô) của các bệnh nhân đã được xác định ung thư đại trực tràng và dạ dày

2 Nhân bản một số exon quan tâm của gen MLH1 bằng kỹ thuật PCR

3 Phân tích và xác định các đột biến ở một số exon nghiên cứu bằng SSCP và RFLP

4 Giải trình tự ADN một số mẫu đã được xác định đột biến bằng sàng lọc ở bước trên

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

Trang 6

Mẫu mô và mẫu máu được thu thập từ các bệnh nhân ung thư đại trực tràng, dạ dày đến khám và điều trị tại Bệnh viện K và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Mẫu đối chứng được lấy từ người không mắc bệnh được cung cấp bởi Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

2.1.2 Hóa chất

 Nhóm hóa chất dùng cho tách ADN tổng số

 Nhóm hóa chất dùng cho PCR

Nhóm enzym giới hạn dùng cho phản ứng cắt: MspI, CviQI

 Nhóm hóa chất dùng cho điện di gel agarose, nhóm hóa chất SSCP

 Nhóm hóa chất nhuộm và một số hóa chất khác

Các hóa chất đảm bảo độ tinh sạch sử dụng trong sinh học phân tử và được cung cấp bởi các hãng có uy tín trên thế giới

2.1.3 Thiết bị

Các loại máy móc thiết bị, dụng cụ chính được sử dụng: ống eppendorf, các loại đầu côn, pipet Máy li tâm thường, máy li tâm lạnh, máy vortex, máy Spin down, bể ổn nhiệt, cân phân tích, tủ lạnh -200C, tủ hút, máy làm đá, máy PCR AmpGen 9700 (Perkin – Elmet), bộ điện di nhỏ, bộ điện di đứng, máy soi gel…

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập và bảo quản mẫu

2.2.2 Phương pháp tách chiết ADN tổng số

2.2.3 Xác định độ tinh sạch và hàm lượng ADN tổng số

2.2.4 Kỹ thuật PCR

2.2.5 Phân tích đa hình sợi đơn (SSCP - Single Strand Conformation Polymorphism)

2.2.6 Phản ứng cắt bằng enzym giới hạn

2.2.7 Giải trình tự gen

Trang 7

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tách chiết ADN tổng số

Hình 1 (A) Kết quả tách ADN tổng số từ mẫu mô (B) Kết quả tách ADN tổng số từ mẫu máu

Kết quả điện di cho thấy, ADN tổng số được tách chiết từ các mẫu khác nhau đều chỉ cho

1 băng duy nhất, đậm nét với kích thước xấp xỉ băng 23,1 kb của thang chuẩn λ/ Hind III Các

mẫu ADN tổng số đảm bảo yêu cầu chất lượng cho các thí nghiệm tiếp theo

3.2 Phản ứng PCR

3.2.1 Kết quả tối ưu phản ứng PCR

Chúng tôi đã thu được nhiệt độ gắn mồi cho kết quả tốt nhất và ổn định nhất cho mỗi exon như sau: exon 19 Tm = 580C, exon 18 Tm = 520C, exon 17 Tm = 600C, exon 16 Tm = 610C,

exon 14 Tm = 510C, exon 13 Tm = 570C, exon 8 Tm = 610C

3.2.2 Nhân bản các exon quan tâm bằng kỹ thuật PCR

(A)

(B)

Hình 2 (A) Sản phẩm PCR exon 8 gen MLH1 (B) Sản phẩm PCR exon 13 gen MLH1

Trang 8

Hình 5 (A), (B) Sản phẩm PCR exon 19 gen MLH1

Từ các kết quả thu được, có thể kết luận chúng tôi đã tiến hành nhân bản thành công 7

exon của gen MLH1: exon 8, exon 13, exon 14, exon 16, exon 17, exon 18 và exon 19 đúng kích

Trang 9

thước và rất đặc hiệu Sản phẩm PCR nhân bản các exon có thể sử dụng được cho các bước sàng

lọc đột biến gen MLH1 tiếp theo

3.3 Kết quả phân tích SSCP

Hình 6 (A) Kết quả phân tích SSCP exon 8 gen MLH1 (B) Kết quả phân tích

SSCP exon 13 gen MLH1 Hình chữ nhật màu đỏ chỉ vị trí đột biến

Hình 7 (A) Kết quả phân tích SSCP exon 16 gen MLH1 (B) Kết quả phân tích SSCP

exon 14 gen MLH1 Hình chữ nhật màu đỏ chỉ vị trí đột biến

Trang 10

(A) (B)

Hình 8 (A) Kết quả phân tích SSCP exon 17 gen MLH1 (B) Kết quả phân tích SSCP exon

18 gen MLH1

Hình 9 Kết quả phân tích SSCP exon 19 gen MLH1

Qua các kết quả phân tích SSCP thu được cho thấy, chúng tôi không phát hiện được sự sai khác nào từ các mẫu nghiên cứu của các exon 8, exon 16, exon 17, exon 18 và exon 19 gen

MLH1 Tuy nhiên, ở các exon 13 (mẫu 13T6) và exon 14 (mẫu 14T19, 14T20) chúng tôi đã phát

hiện được sự sai khác về số lượng băng sợi đơn so với các mẫu khác và mẫu đối chứng của người bình thường tương ứng

3.4 Kết quả phân tích đột biến bằng PCR – RFLP

3.4.1 Kết quả xử lý exon 16 bằng enzym MspI

Ảnh điện di Hinh 10 cho thấy trong 50 mẫu chúng tôi nghiên cứu không có mẫu nào mang

gen đột biến ở vị trí bộ ba mã hóa 582 của exon 16 gen MLH1 Tất cả các mẫu đều mang kiểu

gen đồng hợp về alen kiểu dại C/C

Trang 11

Hình 10 Sản phẩm cắt exon 16 và sản phẩm PCR exon 16 điện di trên gel agarose 2% 3.4.2 Kết quả xử lý exon 19 bằng enzym CviQI

Hình 11 Sản phẩm cắt exon 19 bằng enzym CviQI điện di trên gel polyacrylamide 12%

Kết quả trên tương ứng với dự đoán là tất cả các đối tượng nghiên cứu đều mang kiểu gen đồng hợp tử C/C, tức là không có cá thể nào mang gen đột biến ở vị trí bộ ba mã hóa 718 của exon 19

3.4.3 Kết quả xử lý exon 18 bằng enzym CviQI

Trang 12

Kết quả chúng tôi thu được khi tiến hành phản ứng cắt với mẫu T19 và T20 có số lượng băng giống với kết quả chúng tôi dự đoán nếu có đột biến xảy ra tại vị trí nucleotit 2104 (G A) với kiểu gen dị hợp G/A Để khẳng định kết quả thu được, chúng tôi tiến hành phân tích trình tự ADN exon 18 từ hai bệnh nhân này

3.5 Kết quả giải trình tự ADN và so sánh trình tự

3.5.1 Phân tích trình tự exon 13 của mẫu mô từ bệnh nhân số 6

Ở mẫu mô bệnh phẩm của người số 6, từ kết quả giải trình tự exon 13 (ký hiệu mẫu: 13T6-R), chúng tôi đã phát hiện thấy có sự thay đổi nucleotit G>A ở vị trí 203 Đây là đột biến ở thể dị hợp tử thay thế nucleotit dạng đồng hoán dẫn tới đột biến nhầm nghĩa: sự thay đổi nucleotit có thể dẫn tới sự thay thế axit amin tương ứng Threonin thành Isoleucine (hoặc Leu thành Phe) – Hình 13 Tuy nhiên, chúng tôi không phát hiện được đột biến dịch khung ở trình tự này

CAAAACACTA

********** ********** ********** ********** ********** **********

AGCGTTTACG TACCCTCATG TCCCTGCTCA TTAATTTCTT CCTGGAGACT

CAAAACACTA GTGAGGTTAA TGATCCTTCT CCGGGGGGTA CAAGCTGCAG TCATTTCCTT

TCGGGAATCA

********** ********** ********** ********** ********** **********

GTGAGGTTAA TGATCCTTCT CCGGGGGGTA CAAGCTGCAG TCATTTCCTT

TCGGGAATCA TCTTCCACCA TTTCCACATC AGAATCTTCC CGATGTCTCT TTCTGCAATG

ĐC 13T6-R

ĐC 13T6-R

ĐC 13T6-R

(A)

Ngày đăng: 10/02/2014, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.  (A)  Sản phẩm PCR exon 8 gen MLH1. (B) Sản phẩm PCR exon 13 gen MLH1 - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 2. (A) Sản phẩm PCR exon 8 gen MLH1. (B) Sản phẩm PCR exon 13 gen MLH1 (Trang 7)
Hình 1. (A) Kết quả tách ADN tổng số từ mẫu mô. (B) Kết quả tách ADN tổng số từ mẫu máu - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 1. (A) Kết quả tách ADN tổng số từ mẫu mô. (B) Kết quả tách ADN tổng số từ mẫu máu (Trang 7)
Hình 3. (A) Sản phẩm PCR exon 14 gen MLH1. (B) Sản phẩm PCR exon 16 gen MLH1 - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 3. (A) Sản phẩm PCR exon 14 gen MLH1. (B) Sản phẩm PCR exon 16 gen MLH1 (Trang 8)
Hình 5. (A), (B) Sản phẩm PCR  exon 19 gen MLH1 - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 5. (A), (B) Sản phẩm PCR exon 19 gen MLH1 (Trang 8)
SSCP exon 13 gen MLH1. Hình chữ nhật màu đỏ chỉ vị trí đột biến - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
exon 13 gen MLH1. Hình chữ nhật màu đỏ chỉ vị trí đột biến (Trang 9)
Hình 6. (A) Kết quả phân tích SSCP exon 8 gen MLH1. (B) Kết quả phân tích - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 6. (A) Kết quả phân tích SSCP exon 8 gen MLH1. (B) Kết quả phân tích (Trang 9)
Hình 8. (A) Kết quả phân tích SSCP exon 17 gen MLH1. (B) Kết quả phân tích SSCP exon - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 8. (A) Kết quả phân tích SSCP exon 17 gen MLH1. (B) Kết quả phân tích SSCP exon (Trang 10)
Hình 10. Sản phẩm cắt exon 16 và sản phẩm PCR exon 16 điện di trên gel agarose 2%   3.4.2 - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 10. Sản phẩm cắt exon 16 và sản phẩm PCR exon 16 điện di trên gel agarose 2% 3.4.2 (Trang 11)
Hình 11. Sản phẩm cắt exon 19 bằng enzym CviQI điện di trên gel polyacrylamide 12% - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 11. Sản phẩm cắt exon 19 bằng enzym CviQI điện di trên gel polyacrylamide 12% (Trang 11)
Hình 13. (A) Kết quả so sánh trình tự exon 13 của đối chứng và bệnh nhân số 6 (mẫu 13T6-R) - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 13. (A) Kết quả so sánh trình tự exon 13 của đối chứng và bệnh nhân số 6 (mẫu 13T6-R) (Trang 13)
Hình 14. (A) Kết quả so sánh trình tự exon 14 của đối chứng và bệnh nhân số 19 (mẫu 14T19) - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 14. (A) Kết quả so sánh trình tự exon 14 của đối chứng và bệnh nhân số 19 (mẫu 14T19) (Trang 14)
Hình 16. Kết quả so sánh trình tự exon 18 của mẫu máu và mẫu mô từ bệnh nhân số 19 - Sàng lọc đột biến gen sửa chữa bắt cặp sai MLH1 liên quan đến ung thư ruột kết không polyp di truyền ở người việt nam
Hình 16. Kết quả so sánh trình tự exon 18 của mẫu máu và mẫu mô từ bệnh nhân số 19 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm