Viết cỏc phương trỡnh phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào?. Cõu 2: 3điểm Viết cỏc phương trỡnh phản ứng với bởi chuỗi biến hoỏ sau: 2 3 FeCl3 FeOH3 F
Trang 1Phòng GD&ĐT
hạ hoà Kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 Năm học 2011 – 2012
môn thi: HểA HỌC
(Thời gian làm bài : 120 phút, không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 1 tháng 2 năm 2012
Cõu 1: (2điểm)
Khi cho hỗn hợp Al và Fe dạng bột tỏc dụng với dung dịch CuSO4 , khuấy kĩ để phản ứng xẩy ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa Viết cỏc phương trỡnh phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào?
Cõu 2: (3điểm)
Viết cỏc phương trỡnh phản ứng với bởi chuỗi biến hoỏ sau:
(2) (3)
FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3
(1)
Fe
(4) (5) (6)
FeCl2 Fe(OH)2 FeSO4
Cõu 3: (3điểm)
Khi cho một kim loại vào dung dịch muối cú thể xẩy ra những phản ứng hoỏ học gỡ? Giải thớch?
Cõu 4: (4điểm)
Hoàn thành sơ đồ chuyển hoỏ sau:
Cõu 5: (4điểm)
Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại R cú hoỏ trị khụng đổi n vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D Thờm 240 gam NaHCO3 7% vào D thỡ vừa đủ tỏc dụng hết với HCl dư thu được dung dịch E trong đú nồng độ phần trăm của NaCl là 2,5%
và của muối RCln là 8,12% Thờm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đú lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng khụng đổi thỡ được 16 gam chất rắn
a/ Viết phương trỡnh hoỏ học xẩy ra?
b/ Hỏi R là kim loại gỡ?
c/ Tớnh C% của dung dịch HCl đó dựng?
Cõu 6: (4điểm)
Trộn 100 ml dung dịch Fe2(SO4)3 1,5M với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 2M thu được kết tủa A và dung dịch B Nung kết tủa A trong khụng khớ đến khi khối lượng khụng đổi thu được chất rắn D Thờm BaCl2 (dư) vào dung dịch B thỡ tỏch ra kết tủa E
a.- Tớnh khối lượng chất rắn D và khối lượng kết tủa E
b.- Tớnh nồng độ mol của chất tan trong dung dịch B (coi thể tớch thay đổi khụng đỏng kể khi xảy ra phản ứng)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC
KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP: 9
NĂM HỌC: 2011 – 2012.
1(2đ) + Thứ tự hoạt động của các kim loại Al > Fe >Cu.
+ Ba muối tan Al2(SO4)3, FeSO4 và CuSO4 còn lại
+ 2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
+ Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
+ Dung dịch bao gồm: Al2(SO4)3, FeSO4, CuSO4 còn dư Kết tủa chỉ
là Cu với số mol bằng CuSO4 ban đầu
0,5 0,5 0,25 0,25
0,5 2(3đ) Viết phương trình hoá học: t0
+ 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
+ FeCl3 + 3 NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
t0
+ 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
+ Fe + 2HCl FeCl2 + H2
+ FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
+ Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2H2O
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
3(3đ) Xét ba trường hợp có thể xẩy ra:
1/ Nếu là kim loại kiềm: Ca, Ba:
+ Trước hết các kim loại này tác dụng với nước của dung dịch cho
bazơ kiềm, sau đó bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành hiđroxit
kết tủa:
Ví dụ: Na + dd CuSO4
Na + H2O NaOH + H21 2
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
2/ Nếu là kim loại hoạt động mạnh hơn kim loại trong muối thì sẽ
đẩy kim loại của muối ra khỏi dung dịch
Ví dụ: Zn + FeSO4 ZnSO4 + Fe
3/ Nếu kim loại hoạt động yếu hơn kim loại của muối: Phản ứng
không xẩy ra
Ví dụ: Cu + FeSO4 Phản ứng không xẩy ra
Giải thích: Do kim loại mạnh dễ nhường điện tử hơn kim loại yếu,
còn ion của kim loại yếu lại dể thu điện tử hơn
0,5
0,25 0,25
0,5 0,25
0,5 0,25
0,5
4(4đ) + 2H2S(k) + O2(k) 2S(r) + 2H2O(h)
+ S(r) + O2(k) SO2(k)
+ MnO2(r) + 4 HCl (đặc) MnCl2(dd) + Cl2(k) + 2H2O(h)
+ SO2(k) + Cl2(k) + H2O(h) HCl (dd) + H2SO4(dd)
+ 2H2O(l) + Ba(r) Ba(OH)2(dd) + H2(k)
+ Cl2(k) + H2(k) 2HCl(k)
0,5 0,5 1,0 1,0 0,5 0,5
Trang 35(4đ) a/ Gọi n là hoá trị của R
R + nHCl RCln + H2n 2 (1)
HCl dư + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2 (2)
RCln + nNaOH R(OH)n + nNaCl (3)
2R(OH)2 R2On + nH2O (4)
b/ Theo (2) Ta có: nNaHCO3 = n NaCl = (240 x 7) : (100 x 84) = 0,2 (mol) mddE = 0,2 x 58,5 x 100/ 2,5 = 468g mRCln = 468 x 8,2 / 100 = 38g Từ (3,4) Ta có: (2R + 71n)/38 = (2R + 16n)/ 16 Suy ra m = 12n Chọn n = 2 và m = 24 (Mg) là đúng c/ Từ (1,2,4): nMg = nMgO = 16/40 = 0,4 (mol) Do đó mMg = 0,4 x 24 = 9,6g nH2 = nMg = 0,4 (mol) nCO2 = n NaCl = 0,2(m0l) mdd D = 9,6 + mdd HCl - 0,4 x 2 = 8,8 + mdd HCl Mặt khác m dd E = 468 = mdd HCl - 0,2 x 44 Rút ra: Mdd HCl = 228g Tổng số mol HCl = 0,4 x 2 + 0,2 = 1 mol C% = 1 x 36,5 x 100/ 228 = 16% 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 6 (4đ) nFe2(SO4)3 = 0,15 mol; nBa(OH)2 Fe2(SO4)3 + Ba(OH)2→ 3BaSO4 + 2Fe(OH)3 0,1 mol 0,3 mol 0,3 mol 0,2 mol Kết tủa A gồm 0,3 mol BaSO4 và 0,2 mol Fe(OH)3 ; dung dịch B là lượng dung dịch Fe2(SO4)3dư (0,05mol) Khi nung kết tủa A gồm 0,3 mol BaSO4 và 0,2 mol Fe(OH)3 thì BaSO4 không thay đổi và ta có phản ứng: 2Fe(OH)3 0
t Fe2O3 + 3 H2O 0,2 mol 0,1 mol Chất rắn D gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,3 mol BaSO4 → mD =
= 85,9g
Cho BaCl2dư vào dung dịch B:
3BaCl2 + Fe2(SO4)3→ 3BaSO4 + 2FeCl3
0,05mol 0,15mol Kết tủa E là BaSO4 và mE = = 34,95g + Thể tích dung dịch sau phản ứng V = = 250ml Nồng độ Fe2(SO4)3 trong dung dịch B: = 0,2M
* Chú ý:
nh ất.
0,5 0,5 0,5
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,5 0,5
Trang 4Lưu ý: Học sinh giải bằng phương pháp khác đúng vẫn tính
điểm tối đa