Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định phục vụ cho mục đích quy hoạch hợp lý hoạt động phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường Abstract: Hệ thống và vận dụng c
Trang 1Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện
Ý Yên, tỉnh Nam Định phục vụ cho mục đích quy hoạch hợp lý hoạt động phát triển kinh
tế, bảo vệ môi trường
Abstract: Hệ thống và vận dụng cơ sở lý luận phân tích cấu trúc, chức năng cảnh
quan (CQ) và cơ sở lý luận đánh giá cảnh quan cho các mục đích thực tiễn Xác định tổng quan về các đặc điểm đặc thù của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Xây dựng được hệ thống phân loại cảnh quan, bản đồ cảnh quan và bản đồ đánh giá cảnh quan cho hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Đưa ra được định hướng không gian sử dụng hợp lý lãnh thổ phục vụ mục đích
phát triển nông - lâm nghiệp ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Keywords: Sinh thái cảnh quan; Nam Định; Môi trường; Bản đồ cảnh quan
Content
1 Tính cấp thiết của đề tài
Là một vùng đồng bằng chiêm trũng điển hình trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, huyện Ý Yên tỉnh Nam Định là vùng đất có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng để phát triển kinh tế, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp Trong những năm qua, chính quyền tỉnh Nam Định và huyện Ý Yên cũng đã có nhiều chính sách đổi mới phát triển kinh tế nhằm khai thác một cách hiệu quả nhất nguồn vốn tài nguyên sẵn có của huyện Nhờ vậy, kinh tế của huyện đã có những đổi thay kỳ diệu, đời sống người dân được cải thiện không còn cảnh nghèo đói tối tăm trước đây
Nhằm củng cố cho nền kinh tế, mọi nghiên cứu, hoạt động quy hoạch phát triển tiến hành trên địa bàn huyện Ý Yên chủ yếu tập chung cho sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đường xá, giao thông mà ít chú ý tới vấn đề môi trường, cảnh
Trang 2“ Phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định phục vụ cho mục đích quy hoạch hợp lý hoạt động phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường” để nghiên
cứu, tìm hiểu một cách cụ thể hơn về cấu trúc và chức năng cảnh quan sinh thái ở huyện Ý Yên, trên cơ sở đó chỉ ra được những định hướng sử dụng hợp lý nhất nhằm kết hợp hài hòa vấn đề phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp và bảo vệ, bảo tồn tài nguyên, môi trường của huyện, hạn chế tác động của sự phát triển kinh tế tới tài nguyên môi trường và cảnh quan sinh thái của huyện Ý Yên
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vì vậy đề tài tập chung vào hai mục tiêu chính là:
- Trên cơ sở những phân tích đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của huyện Ý Yên làm sáng tỏ tiềm năng tự nhiên của huyện
- Đưa ra định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ của huyện Ý Yên cho mục đích phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường huyện Ý Yên
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cấu trúc chức năng cảnh quan của huyện Ý Yên
- Xây dựng các hệ bản đồ sinh thái cảnh quan
- Trên cơ sở phân tích khoa học, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Ý Yên đưa ra định hướng sử dụng tài nguyên lãnh thổ cho ngành kinh tế nông – lâm nghiệp của huyện
4 Kết quả đạt đƣợc của đề tài
- Hệ thống và vận dụng cơ sở lý luận phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan (CQ)
và cơ sở lý luận đánh giá cảnh quan cho các mục đích thực tiễn
- Xác định tổng quan về các đặc điểm đặc thù của điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Ý Yên
- Xây dựng được hệ thống phân loại cảnh quan, bản đồ cảnh quan và bản đồ đánh giá
cảnh quan cho hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp ở huyện Ý Yên
- Đưa ra được định hướng không gian sử dụng hợp lý lãnh thổ phục vụ mục đích
phát triển nông - lâm nghiệp ở huyện Ý Yên
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý Nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm rõ được cấu
trúc, quy luật phân hóa sinh thái cảnh quan vùng đồng bằng xen kẽ đồi núi – tiêu biểu như
ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Trang 3- Ý nghĩa thực tiễn: Hệ thống cơ sở dữ liệu, các kết luận nghiên cứu và tập bản đồ
chuyên đề xây dựng được của luận văn là cơ sở tài liệu khoa học mà các nhà quản lý có thể tham khảo trong việc định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lịch sử nghiên cứu sinh thái cảnh quan
1.2 Tổng quan những vấn đề lý luận trong phân tích cấu trúc sinh thái cảnh quan cho các mục đích thực tiễn
1.3 Khái niệm và quan điểm về phát triển bền vững
1.4 Những công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu lãnh thổ ở huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cấu trúc, chức năng sinh thái cảnh quan huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa
2.3.3 Phương pháp bản đồ và GIS
2.3.4 Hệ thống phân loại cảnh quan
2.3.4 Phương pháp phân tích và đánh giá tổng hợp
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định [14]
3.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Ý Yên nằm ở phía Tây tỉnh Nam Định (thuộc khu vực Trung tâm của Đồng bằng Sông Hồng)
- Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam
- Phía Nam giáp Tây giáp tỉnh Ninh Bình
Trang 4- Phía Đông giáp huyện Nghĩa Hưng và huyện Vụ Bản (tỉnh Nam Định)
Toàn huyện có 31 xã và 1 thị trấn, diện tích tự nhiên là 24.129,74ha, dân số 227.200 người (2010)
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Địa hình
Là vùng đất hình thành sớm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Ý Yên nằm trong vùng đất trũng hơn cả, địa hình không đồng đều Địa hình Ý Yên chủ yếu là đồng bằng nhưng có vùng tương đối cao có vùng lại rất thấp và bị chia cắt nhiều bởi hệ thống kênh mương dày đặc Nhìn chung địa hình chính của vùng là địa hình đồng bằng độ dốc < 1% và có xen kẽ đồi thấp với một số đặc điểm riêng
3.1.2.2 Đất đai
Huyện Ý Yên thuộc vùng đất phù sa cũ do hệ thống sông Hồng bồi đắp từ lâu, cho nên đất đai của huyện có thành phần cơ giới thịt trung bình pha cát rất thích hợp trồng các loài cây nông nghiệp và cây lâu năm
Trang 53.1.2.3 Chế độ thuỷ văn
Là một vùng có địa hình đồng bằng thấp trũng, trên địa bàn huyện Ý Yên có một hệ thống sông ngòi tương đối dày, hướng dốc đặc trưng của lưu vực là hướng Bắc Nam Đặc biệt là có hai con sông lớn chảy qua phía Tây và phía Nam của huyện, đó là:
- Sông Đào : Dài 10km
- Sông Đáy: Dài 30 km
3.1.2.4 Khí hậu
Huyện ý Yên nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên ở đây mang đầy đủ đặc điểm khí hậu của vùng đồng bằng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt, có mùa đông lạnh khô do chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc và có một số đặc điểm
Trang 6khí hậu chung của tỉnh Nam Định Nhiệt độ Trung bình cả năm: 250
Lượng mưa trung bình lớn nhất cả tỉnh với lượng mưa bình quân cả năm là khoảng 1.750mm Hướng gió
chính là hướng Đông Nam và hướng Tây Bắc
Chế độ bức xạ mặt trời của vùng tương đối ổn định qua các năm với tổng số giờ nắng cả năm là 1358 giờ
Độ ẩm trung bình năm của huyện tương đối ổn định và khá cao: 86%
3.1.2.5 Các nguồn tài nguyên
c) Tài nguyên khoáng sản
Có các loại khoáng sản khai thác đều có chất lượng khá tốt và chủ yếu tập chung ở các xã Yên Lợi, Yên Nhân, Yên Minh
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.3.1 Dân số và lao động
Ý Yên là một huyện đông dân, dân số toàn huyện năm 2010 là: 227.200 người, mật
độ dân số 9,418 người/km2
3.1.3.2 Hiện trạng phát triển và cơ cấu các ngành kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2005 - 2010 đạt 11%/năm Thu nhập bình quân đầu người/năm 12,35 triệu đồng, tăng 2,7 lần so với năm 2005 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp tăng nhanh, tỷ trọng nông nghiệp giảm, cụ thể cơ cấu kinh tế như sau :
+ Nông nghiệp: 38,45%
+ Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, Xây dựng: 36,75%
+ Thương mại - Dịch vụ: 24,80%
3.2 Đặc điểm cảnh quan huyện Ý Yên tỉnh Nam Định
3.2.1 Đặc điểm cấu trúc cảnh quan
Trang 7 Phụ lớp cảnh quan đồng bằng thấp:
Chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích đất tự nhiên cả huyện, chiếm 42,45% Loại đất phát triển trên dạng đồng bằng này chủ yếu là đất phù sa glây được bồi bởi hệ thống sông, ngoài ra cũng có loại đất phèn tiềm tàng phân bố tập chung ở một số xã ven sông phía Nam của huyện Cây trồng chủ yếu là lúa
Phụ lớp cảnh quan đồng bằng trũng:
Dạng đồng bằng này chiếm 18,10% diện tích đất tự nhiên huyện Chủ yếu là ở các
xã ven sông Đáy, có một số diện tích đất trũng thường xuyên bị ngập nước Hoạt động kinh tế chủ yếu trên khu vực này là trồng lúa và nuôi trồng thủy sản rất phát triển
3.2.1.2 Kiểu cảnh quan
3.2.1.3 Loại cảnh quan
Trên lớp CQ đồng bằng bao gồm 3 phụ lớp với 15 loại CQ khác nhau:
Sau đây là những tổng hợp đặc điểm các loại CQ được hình thành trên lãnh thổ huyện Ý Yên dựa trên bản đồ CQ và bảng chú giải bản đồ CQ huyện Ý Yên theo tỉ lệ 1:50.000
Bảng 1 Phân bố các loại cảnh quan trên lãnh thổ huyện Ý Yên – Nam Định
Trang 8Loại cảnh
quan Loại đất Thảm thực vật Phân bố
1 E Cây bụi – cỏ Yên Lợi, Yên Tân
3 P‘‘ Cây hàng năm Yên Thọ, Yên Ninh, Yên Dương, Yên
Nhân, Yên Chính
5 P‘‘ Cây bụi – cỏ Yên Đồng, Yên Nhân, Yên Thọ
Yên Khang
7 P‘‘b Cây hàng năm Yên Khang, Yên Bằng, Yên Phúc, Yên Phú, Yên Phương
8 P‘‘b Cây bụi – cỏ Yên Quang, Yên Khang,
Yên Phúc
10 P‘‘g Cây hàng năm Toàn huyện Ý Yên
11 P‘‘g Cây lâu năm Yên Lộc, Yên Lương
12 P‘‘g Cây bụi – cỏ Yên Nhân, Yên Ninh, Yên Đồng
13 Sp Lúa Yên Cường, Yên Đồng, Yên Khang, Yên
Bằng, Yên Tiến
sinh
Tập chung chủ yếu ở các xã ven sông Đáy, sông Sắt
Trang 93.2.2 Đặc điểm chức năng cảnh quan
Chức năng phòng hộ: Lớp cảnh quan đồi thấp có loại cảnh quan số 1 là cây
bụi – cỏ và một số loài cây gỗ mọc rải rác, chiếm 0,04% diện tích đất tự nhiên của huyện,
do đó chức năng phòng hộ kém
Chức năng kinh tế nông nghiệp bao gồm các loại cảnh quan hoa màu và trồng
lúa, cây hàng năm, cây lâu năm với tổng diện tích đất nông nghiệp là: 17.374,89ha (chiếm
72,01% diện tích đất tự nhiên của huyện)
Chức năng phát triển kinh tế nuôi trồng thủy sản ở các vùng ven sông Cảnh
quan số 16 chiếm 4,16% diện tích đất tự nhiên của huyện,
Chức năng quần cư
Trang 103.3 Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích bố trí hợp lý các ngành sản xuất nông – lâm nghiệp ở huyện Ý Yên, Nam Định
3.3.1 Nguyên tắc, đối tượng và mục tiêu đánh giá cảnh quan Ý Yên
Nguyên tắc đánh giá CQ Ý Yên là phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất của các
ngành sản xuất nông – lâm nghiệp
Đối tượng đánh giá chính là 16 loại CQ được phân chia và xác định trên bản đồ CQ
huyện Ý Yên tỉ lệ 1/50.000
Mục tiêu đánh giá cảnh quan Ý Yên là đưa ra kết luận về khả năng thích hợp nhất
của các loại CQ đối với mục đích sử dụng
3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá và trọng số
a) Chỉ tiêu đánh giá : Loại đất, Độ dốc, Địa hình, Lượng mưa và nhiệt độ, Thủy văn
b) Thang điểm, bậc trọng số trong đánh giá
Bảng 2 Thang điểm và bậc trọng số của chỉ tiêu đánh giá
1 Rất thuận lợi 3 Ảnh hưởng mang tính chất quyết định 3
3 Ít thuận lợi 1 Ít ảnh hưởng hoặc không đáng kể 1 c) Phương pháp tính điểm
Tính điểm thành phần cho từng CQ:
X = X1.n1 + … + Xi.ni (I)
Trong đó: X: Điểm đánh giá chung của đơn vị CQ
Xi: Điểm đánh giá của chỉ tiêu thứ i
ni: Trọng số của từng chỉ tiêu đánh giá
i : yếu tố đánh giá, i = 1,2,3…n
Phân cấp thang điểm:
Khoảng cách điểm ΔD của các cấp mức độ thuận lợi trong trường hợp lấy đều nhau được tính theo công thức sau:
M
D D
Trong đó: Dmax: điểm đánh giá chung cao nhất
Dmin: điểm đánh giá chung thấp nhất
Trang 112 Thuận lợi (L2) 2 Chế độ nước và độ dốc địa hình 2
3 Ít thuận lợi (L3) 1 Các tiêu chí còn lại 1
Bảng 4 Chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích trồng lúa
TT Loại chỉ tiêu Mức độ thuận lợi
Rất thuận lợi (L1) Thuận lợi (L2) Ít thuận lợi (L3)
6 Độ dài mùa mưa > 5 tháng 4 - 5 tháng
7 Chế độ nước Có sông suối, kênh
số 1 vào đánh giá trong mục đích trồng lúa
phân hạng mức độ thích nghi của các loại CQ đối với hoạt động trồng lúa theo 3 cấp đánh giá, dựa trên khoảng cách điểm giữa các mức độ thích hợp là 4 tính theo công thức (II):
- Bậc 1 – Rất thuận lợi: 32 – 28
- Bậc 2 – Thuận lợi : 27 – 23
Trang 12Bảng 5 Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển trồng lúa
CQ
Chỉ tiêu đánh giá
Điểm
ĐG
TBN Nhiệt độ TBN Độ dài mùa mưa Chế độ nước
Trang 13 Cây lâu năm (LN)
Bảng 6 Thang điểm và bậc trọng số cho phát triển cây lâu năm
1 Rất thuận lợi (LN1) 3 Độ dốc, loại đất 3
2 Thuận lợi (LN2) 2 Nhiệt độ, lượng mưa 2
3 Ít thuận lợi (LN3) 1 Các tiêu chí khác 1
Bảng 7 Chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển cây lâu năm
Mức độ thích hợp
(3 điểm)
Thích hợp (2 điểm)
Kém thích hợp (1 điểm)
Lượng mưa TB năm (mm) > 1750 1700- 1750
Nhiệt độ TB năm (0C) 24 – 25 20 – 24 < 20
Chế độ nước Thoát nước tốt Khó thoát nước Ngập nước
Trên cơ sở ứng dụng hợp lý hiệu quả và thực tế sử dụng đất hiện tại của lãnh thổ,
đề tài tiến hành loại bớt các CQ số 1, 2, 6, 9, 13, 15, 16 không đánh giá cho mục đích phát triển cây lâu năm do những đặc điểm không thuận lợi về đất đai, độ cao, nguồn nước và hiện trạng sử dụng của những loại CQ trên
Kết quả tổng hợp điểm cho các chỉ tiêu như sau:
Bảng 8 Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển cây lâu năm
Độ dài mùa mưa
Chế độ nước Điểm TS Điểm TS Điểm TS Điểm TS Điểm TS Điểm TS
Trang 143 Ít thuận lợi (HN3) 1 Các chỉ tiêu khác 1
Bảng 10 Chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển cây hàng năm
Mức độ thích hợp
Kém thích hợp
Nhiệt độ trung bình năm (0
C) 20 – 25 < 20; > 25 Lượng mưa trung bình năm(mm) > 1750 < 1750
Trang 15Độ dài mùa mưa (tháng) > 5 4 – 5
tốt Thoát nước kém Khô Điểm đánh giá từng đơn vị CQ cho mục đích phát triển cây hàng năm ở huyện Ý Yên được thể hiện trên bảng 3.11 dưới đây
Phân hạng mức độ thích hợp của các loại CQ đối với hoạt động trồng cây hàng năm theo 3 cấp đánh giá với khoảng cách giữa các hạng là 1,3 ( tính theo công thức II)
- Bậc 1 – Rất thích hợp: 29 – 27,7
- Bậc 2 – Thích hợp: 27,6 – 26,3
- Bậc 3 – Ít thích hợp: 26,3 - 25
Trang 16Bảng 11 Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển cây hàng năm
TBN Nhiệt độ TBN Độ dài mùa mưa Chế độ nước
Trang 17b) Nuôi trồng thủy sản (N)
Trên cơ sở về nhu cầu sinh thái của mục đích nuôi trồng thủy sản và thực tế sử dụng đất đề tài tiến hành loại bớt các CQ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và đánh giá các CQ còn lại theo 3 mức với các trọng số tương ứng như sau:
Bảng 12 Thang điểm và bậc trọng số cho phát triển nuôi trồng thủy sản
Bảng 13.Chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích nuôi trồng thủy sản
Mức độ thích hợp
Các chỉ tiêu Rất thích hợp (3 điểm) Thích hợp (2 điểm)
Kém thích hợp (1 điểm)
Địa hình Vùng trũng Vàn thấp Vàn trung bình Chế độ nước Ngập thường xuyên Ngập định kỳ
Trang 18Mức điểm đánh giá Loại CQ
Trồng lúa
Rất thích hợp (L1) 28 – 32 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Thích hợp (L2) 23 – 27 2, 3, 4, 5, 13, 14
Ít thích hợp (L3) 20 – 22 15, 16 Cây hàng năm
Rất thích hợp (HN1) 26,7 – 29 3, 9, 10, 11, 12 Thích hợp (HN2) 24,2 – 26,6 2, 4, 5, 7
Ít thích hợp (HN3) 22 – 24,2 6, 8, 13,14 Cây lâu năm
Rất thích hợp (LN1) 30,7 – 33 3, 4, 5, 11, 12 Thích hợp (LN2) 28,3 – 30,6 7, 8, 10
Ít thích hợp (LN3) 26 – 28,2 14
Nuôi trồng
thủy sản
Rất thích hợp (N1) 16 – 18 15, 16 Thích hợp (N2) 13 – 15 12
Ít thích hợp (N3) 12 9, 10, 13, 14
3.3.3.2 Đối với sản xuất lâm nghiệp (R)
Như ta đã thấy, tất cả các điều kiện tự nhiên về địa hình, độ dốc, lượng mưa, thổ nhưỡng, đều là những thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở huyện Ý Yên Mà theo đặc tính sinh thái cho sự phát triển của cây lâm nghiệp thì điều kiện thuận lợi để cây rừng phát triển và là ranh giới để phân biệt giữa rừng với các cây nông nghiệp là độ dốc > 150,
do đó hoạt động phát triển sản xuất lâm nghiệp ở huyện Ý Yên không có nhiều điều kiện thuận lợi