MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: – Nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.. 2.Kĩ năng: – Biết lấy ví dụ mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính
Trang 1Ngày soạn :
Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
– Nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
2.Kĩ năng:
– Biết lấy ví dụ mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
3.Tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề
GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S
của các câu đó
H1:
a) “Phan–xi– păng là ngọn núi cao nhất Việt
Nam.”
b) “2 < 9,86”
c) “Hôm nay trời đẹp quá!”
Đ1: a) Đ b) S c) không biết
GV dẫn dắt vào khái niệm mệnh đề và chú ý
HS các câu hỏi, câu cảm thán không là mệnh đề
H2: Cho VD về mệnh đề và giải thích tại sao là
mệnh đề
Đ2: HS lấy VD và xét tính Đ–S của mệnh đề
I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến.
1 Mệnh đề.
– Một mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.
– Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
- VD: Hãy cho biết các câu sau, câu nào
là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai
a)Hôm nay trời lạnh quá!
b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
Trang 2 GV yêu cầu HS làm VD
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong VD
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 1800;
e)Lan đã ăn cơm chưa?
Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề chứa biến
H1:Xét tính Đ–S của các câu:
a) “n chia hết cho 3”
b) “2 + n = 5”
Đ1: Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n.
GV nêu khái niệm mệnh đề chứa biến
H2: Nêu một số mệnh đề chứa biến
Đ2: HS cho VD và lấy 1 số giá trị của biến để
được mệnh đề đúng hoặc sai
2 Mệnh đề chứa biến.
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
VD:
a)“n +1 chia hết cho 2”
b) "x 5 0"
c) 2
"3x 4x 7 0"
d)" x 5"
Hoạt động 3 ( ) : Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề
H1: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau,
nhận xét mối liên hệ giữa từng cặp mệnh đề
a) P: “2003 là số nguyên tố”
Q: “2003 không phải số nguyên tố”
b) P : “7 không chia hết cho 5”
Q : “7 chia hết cho 5”
Đ1: HS suy nghĩ trả lời (hai mệnh đề phủ định
lại nhau có tính đúng _sai khác nhau về cùng
một vấn đề)
GV yêu cầu HS từ đó xây dựng mệnh đề phủ
định của một mệnh đề cho trước
H2: Nhận xét mối liên quan về tính đúng sai
giữa 2 mệnh đề P vàP
Đ2: HS suy nghĩ trả lời
GV yêu cầu HS làm VD
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong VD
H3: Xác định tính đúng sai của các mệnh đề
trên và mệnh đề phủ định của chúng
Đ3: HS suy nghĩ trả lời
II Phủ định của 1 mệnh đề.
- Để phủ định một mệnh đề, ta thêm (hoặc bớt) từ “không” (hoặc từ “không phải”) vào trước vị ngữ của mệnh đề đó
- Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh
đề P là P
đúng khi P sai
P
sai khi P đúng
P
- VD: Hãy phủ định các mệnh đề sau P: “ là một số hữu tỉ”
Q: “ Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba”
A: “Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”
B: "3 5"
C: " 6 5"
4 Củng cố: ( )
GV tóm tắt lại nội dung chính bài dạy: các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
Trang 35 Dặn dò: ( )
- GV yêu cầu HS về đọc lại bài học và làm lại các VD
- BTVN: Bài 1, 2 (SGK/9)
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
***************************************
Ngày soạn :
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
– Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo và mệnh đề tương đương
– Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
– Biết ký hiệu phổ biến và ký hiệu tồn tại
2.Kĩ năng:
– Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
– Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
– Biết sử dụng các kí hiệu , trong các suy luận toán học
3.Tu duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H: Hãy cho 3 VD mệnh đề và lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề đó
Trang 43 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu khái niệm mệnh đề kéo theo
GV đưa ra một số mệnh đề được phát biểu
dưới dạng “Nếu P thì Q”.
a) “Nếu n là số chẵn thì n chia hết cho 2.”
b) “Nếu tứ giác ABCD là hbh thì nó có các cặp
cạnh đối song song.”
H1:Vậy mệnh đề PQsai khi nào? Và đúng
khi nào?
Đ1: Mệnh đề PQchỉ sai khi P đúng và Q
sai Đúng trong các trường hợp còn lại
GV nêu chú ý minh họa chú ý bằng VD
H2: Làm VD
Đ2:
- “ Nếu một số tự nhiên chia hết cho 9 thì số đó
chia hết cho 3”
- Giả thiết : Số tự nhiên chia hết cho 9
- Kết luận : Số tự nhiên chia hết cho 3
- Số tự nhiên chia hết cho 3 là điều kiện cần để
số đó chia hết cho 9
- Số tự nhiên chia hết cho 9 là điều kiện đủ để
số đó chia hết cho 3
HS theo dõi làm HĐ6 (SGK/7)
III Mệnh đề kéo theo.
- Cho 2 mệnh đề P và Q Mệnh đề “Nếu
P thì Q” đgl mệnh đề kéo theo,
kí hiệu P Q.
Mệnh đề P Q chỉ sai khi P đúng và
Q sai.
- Chú ý: Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P
Q Khi đó, ta nói:
P là giả thiết, Q là kết luận.
P là điều kiện đủ để có Q.
Q là điều kiện cần để có P.
- VD: Cho 2 mệnh đề P: “Số tự nhiên chia hết cho 9” Q: “Số tự nhiên chia hết cho 3” Hãy phát biểu định lí PQ Nêu giả thiết, kết luận và phát biểu định lí này dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ
Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu khái niệm mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương đương
GV nêu khái niệm mệnh đề đảo
H1: Làm VD
Đ1:
a)QP:”Nếu ABC là một tam giác cân thì
ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề
sai
b)QP:”Nếu ABC là một tam giác có ba góc
bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là
một mệnh đề đúng
GV yêu cầu HS từ VD phần b nêu khái niệm
hai mệnh đề tương đương
H2: Lấy VD minh họa về 2 mệnh đề tương
đương
Đ2: HS cho VD minh họa
IV Mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương đương.
Mệnh đề Q P đgl mệnh đề đảo của mệnh đề P Q.
- VD: Cho tam giác ABC Xét mệnh
đề PQ sau:
a)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân
b)Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau
Hãy phát biểu các mệnh đề QP
tương ứng và xét tính đúng sai của chúng
Nếu cả hai mệnh đề P Q và Q P đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương Kí hiệu: P Q
Đọc là: P tương đương Q hoặc P là đk cần và đủ để có Q
Trang 5hoặc P khi và chỉ khi Q.
- VD : VD5 (SGK/7)
Hoạt động 3 ( ) : Tìm hiểu các kí hiệu và
GV Giới thiệu các kí hiệu ,
H1: Làm VD1
Đ1: Bình phương mọi số nguyên đều lớn hơn
hoặc bằng không
Đây là một mệnh đề đúng
H2: làm VD2
Đ2: x Z:x 1
H3: Nhắc lại mối liên hệ giữa mệnh đề P và
mệnh đề phủ định của P là P
Đ3: HS suy nghĩ trả lời
GV yêu cầu HS Theo dõi VD8, VD9 (SGK/8)
từ đó biết được cách tìm mệnh đề phủ định của
một mệnh đề có ký hiệu ,
H4: Làm VD3
Đ4:
a) P: “Có một số nhân với 1 đều bằng 0”
Q: “Mọi số cộng với 1 bằng 0”
: " : 1 0"
: " : 1 0" )
(S)
: " : 1 0"
: " : 1 0"
( ( ) (S)
P x R x
Q x R x
P x R x
Q x R x
Đ Đ
V Kí hiệu và .
: với mọi.
: tồn tại, có ít nhất một
- VD1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau: “ n Z:n2 0”
Mệnh đề này đúng hay sai?
- VD2: Dùng ký hiệu để viết mệnh đề
“Có ít nhất một số nguyên lớn hơn 1” -VD3: Cho mệnh đề:
P: “Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”
Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”
a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên
b) Dùng ký hiệu , để viết mệnh đề P,
Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
4 Củng cố: ( )
GV tóm tắt lại nội dung chính bài dạy: các khái niệm mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
và mệnh đề tương đương, các kí hiệu và
5 Dặn dò: ( )
- GV yêu cầu HS về đọc lại bài học và làm lại các VD
- BTVN: Bài 3, 4, 5, 6, 7 (SGK/9;10)
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày 25 tháng 8 năm 2014
Tổ trưởng
Tạ Quang Thắng
Trang 6Ngày soạn :
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Củng cố các khái niệm: mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, hai mệnh đề tương đương
2.Kĩ năng:
Biết cách xét tính Đ–S của một mệnh đề, lập mệnh đề phủ định
Biết sử dụng các điều kiện cần, đủ, cần và đủ
Biết sử dụng các kí hiệu ,
3.Tu duy, thái độ:
- Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
- Hình thành cho HS khả năng suy luận có lí, khả năng tiếp nhận, biểu đạt các vấn đề một cách chính xác
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống bài tập
2.Học sinh: SGK, vở ghi, làm BTVN Ôn tập một số kiến thức đã học về mệnh đề
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ: ( )
H: Hãy cho 3 VD mệnh đề và lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề đó
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1 ( 15 / ): Giải bài tập 1, 2 (SGK/9 )
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hpoooir trong bài 1, 2
HS trả lời câu hỏi dựa vào bài tập
đã làm ở nhà
Bài 1 (SGK/9):
Mệnh đề: a, d
Mệnh đề chứa biến: b, c
Bài 2 (SGK/9):
a)”1794 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng; mệnh
đề phủ định là:”1794 không chia hết cho 3”;
b)” 2là một số hữu tỉ” là mệnh đề sai; mệnh đề
Trang 7 HS khác chú ý theo dõi đối chiếu
với kết quả trong vở bài tập của
mình, đưa ra nhận xét
GV chính xác hóa kết quả
phủ định:” 2không là một số hữu tỉ” ; c)” 3,15"là mệnh đề đúng; mệnh đề phủ định là:” 3,15"
d)”125 0”là mệnh đề sai; mệnh đề phủ định là:” 125 0”
Hoạt động 2 ( 13 / ) : Giải bài tập 3 (SGK/9) H1 Nêu cách xét tính Đ–S của mệnh
đề PQ?
Đ1 Chỉ xét P đúng Khi đó:
– Q đúng thì P Q đúng
– Q sai thì P Q sai
H2 Chỉ ra “điều kiện cần”, “điều
kiện đủ” trong mệnh đề P Q?
Đ2
– P là điều kiện đủ để có Q
– Q là điều kiện cần để có P
H3 Khi nào hai mệnh đề P và Q
tương đương?
Đ3 Cả hai mệnh đề P Q và Q
P đều đúng
GV gọi 3 HS lên bảng trình bày các
phần bài 3; 1 HS lên trình bày bài 4
đã chuẩn bị ở nhà
HS trình bày bài trên bảng
HS khác chú ý theo dõi và và nhận
xét
GV chính xác hóa kết quả
Bài 3 (SGK/9) :
a)Nếu a+b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c Các số chia hết cho 5 đều có tận cùng bằng 0
Tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác cân
Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì bằng nhau
b)-Điều kiện đủ để a +b chia hết cho c là a và b chia hết cho c
-Điều kiện đủ để một số chia hết cho 5 là số đó có tận cùng bằng 0
-Điều kiện đủ để một tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau là tam giác đó cân
-Điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau là chúng bằng nhau
c)-Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a + b chia hết cho c
-Điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0 là số
đó chia hết cho 5
-Điều kiện cần để một tam giác là tam giác cân là hai đường trung tuyến của nó bằng nhau
Điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau là chúng
có diện tích bằng nhau
Bài 4 (SGK/9) :
a) ĐK cần và đủ một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9
Trang 8 HS chú ý phân biệt được các khái
niệm ĐK cần, ĐK đủ, ĐK cần và đủ
sau khi làm 2 bài tập 3, 4
b) ĐK cần và đủ để một hình bình hành là hình thoi là nó có hai đường chéo vuông góc với nhau c) ĐK cần và đủ đẻ phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệt thức của nó dương
Hoạt động 3 ( 10 / ) : Giải bài tập 5, 6 (SGK/10)
GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài
5
HS lên bảng chữa bài
GV yêu cầu các HS còn lại suy
nghĩ làm bài 6, sau đó đứng tại chỗ
trả lời
HS khác chú ý theo dõi nhận xét
GV chính xác hóa kết quả cuối
cùng
H Hãy cho biết khi nào dùng kí hiệu
, khi nào dùng kí hiệu ?
Đ
: mọi, tất cả
: tồn tại, có một
Bài 5 (SGK/10):
0 ) ( : )
0 :
)
1 : )
x x R x c
x x R x b
x x R x a
Bài 6 (SGK/10):
a) Mọi số đều có bình của nó dương Sai
b) Tồn tại số tự nhiên sao cho bình phương của số
đó bằng chính nó Đúng
c) Mọi số tự nhiên đều nhỏ hơn hoặc bằng hai lần
số đó Đúng
d) Tồn tại ít nhất một số thực nhỏ hơn nghịch đảo của nó
Đúng
Hoạt động 3 ( 10 / ) : Giải bài tập 7 (SGK/10)
HS lên bảng chữa bài7
GV yêu cầu HS khác nhận xét
GV chính xác hóa kết quả
Bài 7 (SGK/10) :
a)" n N n: không chia hết cho Sain" b) 2 Đúng
" x Q x: 2" c)" x R x: x 1" Sai
" x R: 3xx 1"
4 Củng cố: ( )
- Cách vận dụng các khái niệm về mệnh đề
- Có nhiều cách phát biểu mệnh đề khác nhau
5 Dặn dò: ( )
- GV yêu cầu HS làm lại các bài tập đã chữa
- Đọc tiếp bài: “Tập hợp”
Ngày 25 tháng 8 năm 2014
Tổ trưởng
Tạ Quang Thắng
Trang 9Ngày soạn:
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm tập hợp, phần tử, tập con, hai tập hợp bằng nhau
2.Kĩ năng:
Biết cách diễn đạt các khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề
Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng
Biết sử dụng đúng các kí hiệu ; ; ; ;
3.Tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy
2.Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập một số kiến thức đã học về tập hợp ở lớp dưới
III PHƯƠNG PHÁP:
Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
10A5
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu về tập hợp và phần tử H1 Nhắc lại cách sử dụng các kí hiệu , ?
Hãy điền các kí hiệu , vào những chỗ trống
sau đây:
a) 3 … Z b) 3 … Q
c) 2 … Q d) 2 … R
Đ1
a), c) điền b), d) điền
H2 Hãy liệt kê các ước nguyên dương của 30?
Đ2 {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}
H3 Hãy liệt kê các số thực lớn hơn 2 và nhỏ
hơn 4?
Đ3 Không liệt kê được.
I Khái niệm tập hợp
1 Tập hợp và phần tử
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của
toán học, không định nghĩa.
a A; a A.
2 Cách xác định tập hợp
– Liệt kê các phần tử của nó.
– Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó.
Biểu đồ Ven
Trang 10–> Biểu diễn tập B gồm các số thực lớn hơn 2
và nhỏ hơn 4
B = {x R/ 2 < x < 4}
H4 Cho tập B các nghiệm của pt:
x2 + 3x – 4 = 0 Hãy:
a) Biểu diễn tập B bằng cách sử dụng kí hiệu
tập hợp
b) Liệt kê các phần tử của B
Đ4
a) B = {x R/ x2 + 3x – 4 = 0}
b) B = {1, – 4}
H5 Liệt kê các phần tử của tập hợp
A ={xR/x2+x+1 = 0}
Đ5 Không có phần tử nào A
B
3 Tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng, kí hiệu là , là tập hợp không chứa phần tử nào.
A ≠ x: x A.
Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu tập hợp con H1 Xét các tập hợp Z và Q Khảng định nào
đúng
a) Cho a Z thì a Q ?
b) Cho a Q thì a Z ?
Đ1
a) a Z thì a Q
b) Chưa chắc
GV nêu khái niệm tập con
GV hướng dẫn HS nhận xét các tính chất của
tập con
A
C
B
H2 Cho các tập hợp:
A ={xR/ x2 – 3x + 2 = 0}
B = {nN/ n là ước số của 6}
C = {nN/ n là ước số của 9}
Tập nào là con của tập nào
Đ2 A B
II Tập hợp con
1 Định nghĩa:
A B x (x A x B)
VD:
Z Q
- Chú ý: Nếu A không là tập con của B,
ta viết A B.
2 Tính chất:
A A, A.
Nếu A B và B C thì A C.
A, A.
Hoạt động 3 ( ) : Tìm hiểu tập hợp bằng nhau H1: Cho các tập hợp:
A = {nN/n là bội của 2 và 3}
B = {nN/ n là bội của 6}
Hãy kiểm tra các kết luận:
a) A B b) B A
III Tập hợp bằng nhau
Nếu tập ABvà BAthì ta nói tập A bằng tập B và viết:
A=B