1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi chọn HSG lớp 11 THPT tỉnh Vĩnh Phúc năm học 20122013 môn: Toán (dành cho học sinh THPT chuyên)27997

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 181,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tiếp tuyến tại và của B C O cắt nhau tại , đường thẳng AT cắt lại đường tròn tại.. Chứng minh rằng các đường thẳng PQ, BC và AY đồng quy.. Một vòng tròn được chia thành k cung, được

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2012-2013

ĐỀ THI MÔN: TOÁN (Dành cho học sinh THPT Chuyên)

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (2,5 điểm)

4

14 , , 34

   

2 Tìm tất cả các hàm số f xác định trên tập số thực, nhận giá trị trong tập số thực và

thỏa mãn xf y( ) yf x( ) f y với mọi số thực x, y ,

x

 

Câu 2 (1,5 điểm) Cho trước số thực a(0;1) Cho dãy số (x n n) 1 bị chặn và thỏa mãn

x   a x ax  n

Chứng minh rằng dãy số đã cho hội tụ

Câu 3 (3,0 điểm) Cho tam giác ABC có ABAC nội tiếp trong đường tròn ( )O Các tiếp tuyến tại và của B C ( )O cắt nhau tại , đường thẳng AT cắt lại đường tròn tại T X Gọi là điểm đối xứng với qua điểm Các đường thẳng YB, XC cắt nhau tại , Y X O P

các đường thẳng XB, YC cắt nhau tại Q

1. Chứng minh rằng P, Q, T thẳng hàng.

2. Chứng minh rằng các đường thẳng PQ, BC và AY đồng quy.

Câu 4 (2,0 điểm) Tìm tất cả các bộ ba số nguyên dương ( ; ; )x y z thỏa mãn

5

yz  x

Câu 5 (1,0 điểm) Một vòng tròn được chia thành k cung, được đánh

số từ 1 đến k như trong hình vẽ Ban đầu tại mỗi cung đặt một

viên bi Mỗi lần dịch chuyển, người ta dịch chuyển hai viên bi,

một viên theo chiều cùng chiều kim đồng hồ, một viên theo

chiều ngược chiều kim đồng hồ, vào cung kề với cung chứa nó

(hai viên bi được dịch chuyển không nhất thiết phải từ cùng

một cung) Hỏi sau hữu hạn bước như vậy, có đưa được tất cả

các viên bi về cùng một cung hay không?

-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu và máy tính cầm tay.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:……….……… ……… Số báo danh………

k

3

2

1

Trang 2

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2012-2013

ĐÁP ÁN MÔN: TOÁN (Dành cho học sinh THPT Chuyên)

I LƯU Ý CHUNG:

- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có Khi chấm bài học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa

- Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn

- Với bài hình học nếu thí sinh không vẽ hình phần nào thì không cho điểm tương ứng

với phần đó

II ĐÁP ÁN

1.1 (1,5 điểm)

Giả sử ( ; ; )x y z là một nghiệm của hệ Xét đa thức 3 2 nhận x, y,

( )

P t  t at  bt c

z làm nghiệm Suy ra     a x y z 4 hay a 4 0,25

Do (x y z)2 x2 y2z22(xyyzzx) nên

1 2

Do x, y, z là nghiệm của P t( ) nên

(xyz ) 4( xyz ) (   x y z) 3c0 suy ra c6 Do đó 3 2

P t  t t  t

0,5

P t  t t    t t tt

1, 2

t   tt3

Vậy, hệ đã cho có tất cả các nghiệm là ( 1; 2;3) và các hoán vị

0,5

1.2 (1,0 điểm)

(1)

x

 

Trong (1) cho x2,y0 ta được f(0)0, cho x y 1 ta được f(1)0, cho

ta được (2)

1

Trong (2) thay x  1 f      1 f  1 f   1 0

0,25

1

1(2,5đ)

(Đáp án có 03 trang)

Trang 3

    1   1  

, trong đó là hằng số thực

   

f x f y

c

Do đó f x( ) c x 1 x 0, 1 Vậy

x

      

khi x

 Thử lại thấy thỏa mãn

0,25

Viết lại bất đẳng thức điều kiện về dạng

x  ax  x  ax  n

Từ đó, đặt y nx n1ax n, n1 thì được dãy (y n) thỏa mãn y n1 y n  n 1 hay

dãy (y n) đơn điệu giảm (1)

Mặt khác, do dãy ( )x n bị chặn và cách xác định (y n) nên

yx  axx  a xb

Suy ra (y n) bị chặn (2)

0,25

Từ (1) và (2) suy ra (y n) hội tụ Đặt lim n khi đó

Ta có 1 0 (3)

0,25

Phát biểu và chứng minh nhận xét: “Với dãy ( )z n mà lim ( n 1 n) 0 thì

n zaz

(ở đây cho trước)” (4)

lim n 0

n z

Thậy vậy, ta có lim ( n 1 n) 0 suy ra với mọi

n zaz

1

0, m : z n az n

suy ra

1

n

n

a

Do đó lim n 0.Vậy nhận xét trên được chứng minh

n z

0,75 2(1,5đ)

Từ (3) và (4) suy ra ( )x n hội tụ, và hơn nữa lim

1

n

n x

a

Trang 4

M S

P

Q

Y

X

T

O A

3.1 (1,0 điểm)

Do XY là đường kính của ( )O nên

90

Suy ra PBQ PCQ90 do đó, tứ giác BCQP nội tiếp đường tròn đường kính

Gọi T’ là trung điểm của PQ suy ra T’ là tâm ngoại tiếp tứ giác BCQP suy ra

Kết hợp với đồng dạng với suy ra

YT’ là đường đối trung kẻ từ Y của tam giác YBC suy ra

'

, vì vậy P, Q, T thẳng hàng và T là trung điểm PQ.

'

TT

0,5

3.2 (2,0 điểm)

Do tứ giác ABXC điều hòa, nên AB XC·  AC XB· hay AB XB (1)

Do tứ giác BCQP nội tiếp, nên XB XQ·  XC XP· suy ra XB XP (2)

Do tứ giác ABCY nội tiếp, nên ABY  ACY  ABP ACQ (3) 0,25

Từ (1),(2),(3) suy ra ABP đồng dạng ACQ Do đó

suy ra tứ giác AYQP nội tiếp trong một đường tròn 

0,5 3(3đ)

Gọi S là giao điểm của AY, PQ Xét phương tích của S đối với các đường tròn

( ),O  ( )T

PSA SY P SP SQ P

Suy ra S nằm trên trục đẳng phương của ( )O và ( )T tức S(BC) Điều phải

0,5

Trang 5

Với x2 : Khi đó trong bất đẳng thức trên phải xảy ra dấu đẳng thức, tức là

1 1

0,25

Với x1 phương trình đã cho trở thành 1 5 (1)

y z

yz  

y

y z

0,25

Với z1, thay vào (1), thu được 2

Với z2, thay vào (1), thu được 2 Phương trình này có biệt thức

2y 3y 6 0

nên không có nghiệm, do đó không có nghiệm

2

( 3) 4 2 6 39 0

        

nguyên dương

0,25

Vậy nghiệm của phương trình là x y z; ;   2; 2;1 , 1;1;1 , 1; 2;1     0,25

Ta đánh số (gán nhãn) cho các viên bi như sau: viên bi ở cung thứ i được gán nhãn

i.

Gọi S là tổng các nhãn theo mod k Khi đó, nếu sau một số bước dịch chuyển, tất

cả các viên bi được chuyển về cùng một cung, chẳng hạn cung thứ n, thì

0,25

Nhận xét Sau mỗi lần dịch chuyển, S bất biến theo mod k bởi vì một nhãn tăng 1,

Suy ra ( 1) 1 2 Điều này xảy ra khi và chỉ khi k lẻ.

2

k k

Vậy, ssau một số bước chuyển, tất cả các vien bi được chuyển về cùng một cung

khi và chỉ khi k lẻ.

0,25 5(1đ)

Ta sẽ chỉ ra cách chuyển, với k2n1 sau một số hữu hạn bước chuyển các viên

bi được đưa về cùng một cung:

- Chuyển viên bi ở cung 1 theo cùng chiều kim đồng hồ và viên bi ở cung

theo ngược chiều kim đồng hồ; cho đến khi chúng cùng về đến cung

2n1 thứ n1

- Lặp lại quá trình trên cho cung thứ i và cung thứ 2 n 2 i i( 2, 3,)

Cứ như vậy, tất cả các viên bi đều được chuyển về cung thứ n1

0,25

Ngày đăng: 29/03/2022, 02:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Với bài hình học nếu thí sinh không vẽ hình phần nào thì không cho điểm tương ứng vớiphầnđó. - Đề thi chọn HSG lớp 11 THPT tỉnh Vĩnh Phúc năm học 20122013 môn: Toán (dành cho học sinh THPT chuyên)27997
i bài hình học nếu thí sinh không vẽ hình phần nào thì không cho điểm tương ứng vớiphầnđó (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w