Nghiên cứu cấu trúc địa chất, các thành tạo granitoid và bối cảnh địa động lực liên quan vùng Tây Bắc Việt Nam TBVN.. Vì vậy, để làm đơn giản hóa việc phân loại, tiết kiệm công sức và k
Trang 1Phân loại địa hóa các đá granitoid Mesozoi muộn - Cenozoi vùng Tây Bắc Việt Nam
Vũ Thị Thu Hường
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Thạch học, Khoáng vật học và Địa hóa học
Mã số: 60 44 57 Người hướng dẫn: TS Nguyễn Trung Chí
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Nghiên cứu cấu trúc địa chất, các thành tạo granitoid và bối cảnh địa động
lực liên quan vùng Tây Bắc Việt Nam (TBVN) Phân tích thành phần vật chất các đá granitoid từ đó phân loại các đá granitoid (xác định tên gọi, loạt, kiểu…) theo các phương pháp phân loại trước đó Tiến hành phân loại địa hóa mới cho các đá granitoid vùng TBVN Sau đó đối sánh kết quả phân loại địa hóa mới với các kiểu
phân chia trước đây và rút ra kết luận
Keywords Đá granitoid; Địa hóa học; Địa chất học; Tây Bắc Việt Nam
Content
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sự phát triển của kinh tế xã hội nói chung đã làm tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên của con người, trong đó có tài nguyên khoáng sản Khoáng sản có vai trò cực kỳ quan trọng và gắn liền với sự phát triển văn minh nhân loại Trong đó nguồn khoáng sản liên quan đến hoạt động magma nói chung và với granitoid nói riêng chiếm một khối lượng lớn và
có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Vùng Tây Bắc nước ta là một vùng khá phổ biến các đá granitoid, từ lâu đã được nhiều nhà địa chất trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu trong nhiều công trình đo vẽ bản
đồ địa chất tỷ lệ nhỏ (Lacroix, 1928; Fromaget, 1933; A.E Dovjicov, 1965; Bùi Phú Mỹ và nnk, 1971; Trần Văn Trị và nnk, 1977 ) và chúng được đo vẽ chi tiết hơn trong các loạt bản
đồ địa chất 1/50.000 Vùng Tây Bắc Việt Nam (Tô Văn Thụ và nnk, 1997; Lê Văn Đệ, Nguyễn Đình Hợp và nnk,1994, Nguyễn Đình Hợp và nnk, 1998, Nguyễn Đắc Đồng và nnk,
2002, Dương Quốc Lập, và nnk, 2004…) Đặc biệt có nhiều công trình chuyên sâu về thạch học, thạch luận các đá granitoid cũng như sinh khoáng liên quan (Phan Viết Kỷ, 1972, Nguyễn Kinh Quốc, 1977; Đào Đình Thục, 1981, 1995; Bùi Minh Tâm và nnk, 1994, 1995; Trần Trọng Hòa và nnk, 1996, 2003; Nguyễn Trung Chí và nnk, 1999, 2004; Ching – Ying Lan, 2000; Trần Tuấn Anh và nnk, 2002, 2004;….) với nhiều quan điểm phân chia khác nhau
đã làm cho bức tranh hoạt động granitoid vùng TBVN ngày càng sáng tỏ, trong đó có hoạt động granitoid tuổi Mesozoi muộn – Cenozoi Tuy nhiên, việc phân loại các đá granitoid vùng TBVN ngày càng trở nên phức tạp, không thống nhất, theo nhiều quan điểm khác nhau
Trang 2gây không ít khó khăn cho công tác nghiên cứu tổng hợp tài liệu và công tác Địa chất tiếp theo
Vì vậy, để làm đơn giản hóa việc phân loại, tiết kiệm công sức và kinh phí nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy và chặt chẽ trong việc nghiên cứu thạch luận và sinh khoáng của các
thành tạo granitoid nêu trên, học viên lựa chọn đề tài: “Phân loại địa hóa các đá granitoid
Mesozoi muộn – Cenozoi vùng Tây Bắc Việt Nam” nhằm phân loại địa hóa các đá granitoid
TBVN chỉ bằng các nguyên tố chính trên cơ sở so sánh với các loạt magma, kiểu thạch luận
và kiểu kiến tạo granitoid đã được phân chia trước đây, ngoài việc phân loại thạch học theo tiêu chuẩn Quốc tế (IUGS)
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề phân loại địa hóa của granitoid vùng TBVN, chủ yếu trong diện tích được giới hạn bởi đứt gãy Sông Hồng đến đứt gãy rìa Tây Nam đới Sông
Đà nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Nghiên cứu cấu trúc địa chất, các thành tạo granitoid và bối cảnh địa động lực liên quan vùng TBVN
- Phân tích thành phần vật chất các đá granitoid từ đó phân loại các đá granitoid (xác định tên gọi, loạt, kiểu…) theo các phương pháp phân loại trước đó
- Tiến hành phân loại địa hóa mới cho các đá granitoid vùng TBVN Sau đó đối sánh kết quả phân loại địa hóa mới với các kiểu phân chia trước đây và rút ra kết luận
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm đơn giản hóa hệ
thống phân loại địa hóa các đá granitoid vùng TBVN
- Ý nghĩa thực tiễn: các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng như là cơ sở dữ liệu
quan trọng trong việc phân loại các đá magma nói chung và các đá granitoid vùng TBVN nói riêng trong việc nghiên cứu thạch luận và khả năng sinh khoáng của chúng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: các granitoid tuổi Mesozoi muộn – Cenozoi vùng Tây Bắc
Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: khu vực nghiên cứu được giới hạn bởi đứt gãy Sông Hồng đến
đứt gãy rìa Tây Nam đới Sông Đà
BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận văn gồm các chương:
Chương 1: Khái quát đặc điểm cấu trúc địa chất và bối cảnh địa động lực liên quan với các thành tạo granitoid vùng Tây Bắc Việt Nam
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đặc điểm thành phần vật chất các đá granitoid Mesozoi muộn – Cenozoi vùng Tấy Bắc Việt Nam
Chương 4: Phân loại địa hoá các granitoid Mesozoi muộn – Cenozoi vùng Tấy Bắc Việt Nam
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
VÀ BỐI CẢNH ĐỊA ĐỘNG LỰC LIÊN QUAN VỚI CÁC THÀNH TẠO GRANITOID
VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM 1.1 Lịch sử nghiên cứu
Trang 3Diện tích nghiên cứu của
luận văn được giới hạn từ đứt gãy
sông Hồng ở phía Đông Bắc và đứt
gãy sông Đà ở phía Tây Nam
Vùng Tây Bắc có những dãy núi
cao như dãy Hoàng Liên Sơn với
đỉnh cao nhất là Phan Si Pan (cao
3143m)
1.1.1 Giai đoạn trước năm 1954
Ngay từ thập kỉ đầu tiên của thế kỷ XX, các nhà địa chất Pháp đã áp dụng thuyết địa
di và phần nào thuyết trôi dạt lục địa để giải thích các vấn đề của địa chất Đông Dương mà
đặc biệt là vùng TBVN
Trong giai đoạn này địa chất Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng chủ yếu
do người Pháp tiến hành Lúc đầu việc nghiên cứu địa chất còn mang tính tản mạn “Bản đồ địa chất Đông Dương” tỷ lệ 1/4.000.000 (E Fuchs, 1882) chỉ là những nét phác thảo sơ lược
về cấu tạo địa chất Đông Dương
1.1.2 Giai đoạn sau 1954
a Thời kỳ 1960 – 1975
Đầu những năm 60 của thế kỷ trước việc nghiên cứu magma được các nhà địa chất
Xô Viết và Việt Nam tiến hành gắn liền với nhiệm vụ đo vẽ bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản ở tỷ lệ trung bình
Các công tác đo vẽ địa chất cho từng tờ riêng lẻ tỷ lệ 1/200.000 ở vùng Tây Bắc đã có nhiều thành công trong việc phân chia chi tiết về địa tầng, magma, biến chất
b Thời kỳ năm 1975 đến nay
Sau ngày đất nước ta hoàn toàn thống nhất công tác nghiên cứu địa chất nói chung và magma nói riêng được đẩy mạnh và đã đạt được nhiều thành quả rực rỡ
Điều đáng chú ý là trong các công trình nghiên cứu địa chất từ năm 1975 đến nay, các quan điểm động của học thuyết kiến tạo toàn cầu mới đã bắt đầu từng bước được vận dụng và phát triển ở nước ta; đã mang lại những đóng góp hết sức quan trọng trong luận giải lịch sử tiến hóa địa chất Việt Nam nói chung và TBVN nói riêng, tạo nên một bước ngoặt lớn làm thúc đẩy công tác nghiên cứu địa chất và sinh khoáng khu vực theo hướng định lượng hóa, hiện đại hóa
1.2 Đặc điểm các cấu trúc địa chất
Các thành tạo magma ở Tây Bắc Việt Nam được định vị trong một số cấu trúc địa chất và liên quan tới những bối cảnh địa động lực nhất định trong một số giai đoạn của lịch
sử phát triển địa chất khu vực
1.2.1 Đới cấu trúc Fansipan
Ranh giới Đông Bắc của đới cấu trúc Fansipan là đứt gãy trượt bằng trái sông Hồng còn ranh giới Tây Nam của đới là đứt gãy phân chia giữa nó với đới cấu trúc sông Đà từ Mai
Châu qua Vạn Yên đến Nậm Xe và sang lãnh thổ Trung Quốc
Trang 4Tham gia vào đới cấu trúc Fansipan có các phức hệ magma tiêu biểu như Bảo Hà (ν1
bh), Ca Vịnh (γ1 cv), Bản Ngậm – Xóm Giấu (γ2 xg), Po Sen (γ3 ps) và phức hệ đá kiềm
Mường Hum
1.2.2 Đới cấu trúc Tú Lệ
Đới cấu trúc Tú Lệ được hình thành vào giai đoạn Jura – Paleogen, nằm kẹp giữa đới cấu trúc Fansipan và sông Đà Nó có dạng bồn trũng lấp đầy các trầm tích phun trào tuổi Jura – Creta Tham gia vào đới cấu trúc Fansipan có các phức hệ magma: Nậm Chiến, Phusaphin tuổi (J3 – K1), Ngòi Thia, Dương Quỳ tuổi (K2 – E), Yê Yên Sun
1.2.3 Đới cấu trúc sông Đà
Trong không gian hiện tại đới cấu trúc sông Đà kéo dài từ Bắc Côn Minh (Trung Quốc) theo hướng Đông Nam qua Sơn La, Ninh Bình – Thanh Hóa
Sự khép lại của rift sông Đà được tiếp theo bằng sự mở ra của rift lục địa Tú Lệ Rift này phát triển chồng gối lên trên các thành tạo cổ hơn của cấu trúc sông Đà và cấu trúc Fansipan (Nguyễn Xuân Tùng, Trần Văn Trị, 1992)
1.3 Bối cảnh địa chất, địa động lực của khu vực nghiên cứu
Sơ đồ địa cơ động Đông Nam Á trong Jura.(Mô
phỏng theo Nguyễn Xuân Tùng, Trần Văn Trị,
1992; Daly và nnk, Holloway, 1982)
1 - Vỏ lục địa thực thụ; 2 - Vỏ lục địa chuyển
tiếp sinh dọc Đông Đài Loan, Philippin, Nam
Côn Sơn – Natura và Java; 3 - Vỏ đại dương; 4a
– Andesit; 4b: Dacit – Liparit; 5a – Granit; 5b:
Granit – Granosyenit;6 - Đới hút chìm vỏ đại
dương
Sơ đồ địa cơ động Đông Nam Á trong Creta.(Mô phỏng theo Nguyễn Xuân Tùng, Trần Văn Trị, 1992; Daly và nnk, 1991; Holloway, 1982)
1 - Vỏ lục địa thực thụ; 2 - Vỏ lục địa chuyển tiếp; 3 - Vỏ đại dương; 4a – Andesit kiềm – vôi; 4b: Dacit – Liparit kiềm – vôi; 5a – Granit; 5b – Đá kiềm và á kiềm; 6 - Trục giãn đáy các biển và trục rift nội lục; 7 - Đới hút chìm vỏ đại dương
Các phức hệ granitoid thời kỳ Mezozoi muộn – Cenozoi như Phusaphin (γξJ3 – K1
pp), Mường Hum (εγξK2 mh), Dương Quỳ (εγξK2 – E dq), Yê Yên Sun (γE1 ys), Pusamcap
(εγξE2-3 pc) và các đá kiềm liên quan tuổi Paleogen (E) đều phân bố trong các cấu trúc
Fansipan, Sông Đà và Tú Lệ Tuy nhiên, theo tuổi hình thành của các granitoid kiềm và á
Trang 5kiềm nêu trên thì chúng có thể là sản phẩm của hoạt động tách giãn liên quan tới 2 bối cảnh địa động lực của khu vực nghiên cứu từ J – K cho đến ngày nay, đó là:
- Rìa lục địa tích cực kiểu Ande (J - K1) do sự hút chìm của vỏ đại dương Pacific xuống dưới
vỏ lục địa Âu – Á
- Đai tạo núi Alpi (K2 - E) Sự va chạm giữa lục địa Ấn Độ và Âu Á
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Định nghĩa granitoid
Theo từ điển phân loại đá magma và giải thích các thuật ngữ xuất bản lần thứ 2 (R W
Le Maitre, 2002) định nghĩa “granitoid là một thuật ngữ được dùng cho các đá xâm nhập
nhóm acid nhưng có thành phần khác nhau, ngày nay nó được dùng phổ biến như một từ đồng nghĩa với đá granit, có nghĩa là bất kỳ một đá xâm nhập nào có thành phần chủ yếu gồm thạch anh, feldspat kiềm và plagioclase
2.1.2 Phân loại granitoid của IUGS
Theo IUGS, việc phân loại cơ bản các đá magma phải dựa vào số
lượng và thành phần khoáng vật định mức (modal minerals) của đá,
hay còn gọi là phân loại modal; có nghĩa là phải dựa vào tỷ lệ tương
quan của các nhóm khoáng vật có mặt trong đá được xác định dưới
học
Quartzolit
Granitoid giµu th¹ch anh
Granit Syeno-granit Monzo-granit
Grano-diorit To lit
Monzodiorit th¹ch anh Monzogabro th¹ch anh Diorit th¹ch anh Gabro th¹ch anh Anorthosit th¹ch anh Diorit Gabro Anorthosit
Monzodiorit Monzogabro
Diorit chøa foid Gabro chøa foid Anorthosit chøa foid
Monzodiori chøa foid Monzogabro chøa foid
D
foid & G
ro fo id
Foidolit
Monzodiorit foid Monzogabro foid
Monzosyenit foid
S ye nit fo id
Syenit feldspar kiÒm chøa foid
Syenit chøa foid
Monzonit chøa foid Syenit Monzonit
Monzonit th¹ch anh Syenit
th¹ch anh Syenit
feldspar kiÒm
Syenit feldspar kiÒm th¹ch anh
G ni
elds
r kiÒ
Q
5
10
F
5
Hình 2.1:Biểu đồ phân loại QAPF (modal) cho các đá xâm nhập
( theo Streckeisen, 1976) Các góc của tam giác kép là Q= thạch anh, A= felspat kiềm, P= plagioclas và F= foid
2.1.3 Địa hóa của granitoid:
Trang 6- Địa hóa nguyên tố chính (major elements):
Các đá granitoid thuộc nhóm đá acid (hay felsic) có hàm lượng SiO2 > 63% Dựa vào
mối tương quan giữa SiO2 – (Na2O + K2O), Cox và nnk (1979) đã xây dựng biểu đồ phân loại gọi tên cho các đá magma cả xâm nhập và phun trào với quan niệm các nhóm đá magma có cùng thành phần nhưng khác tướng (xâm nhập và phun trào) Trên biểu đồ này M Wilson (1989) đã đưa thêm đường cong phân chia hai loạt kiềm (AL) và á kiềm (SA) của Miyashiro (1968)
Dựa vào tương quan của ∑(Na2O + K2O) – FeO – MgO để phân biệt các đá granitoid loạt kiềm – vôi (CA) và loạt tholeit (TH) trong loạt á kiềm (SA)
Trên cơ sở tương quan giữa chỉ số kiềm – Alkaline Index (AI) = Al2O3/(Na2O + K2O)
và chỉ số Shand (1943) (ASI) (mol) = Al2O3/(CaO + Na2O + K2O) để phân chia ra: Các đá granitoid quá bão hoà kiềm - “Peralkaline”; các đá granitoid quá bão hoà nhôm -
“Peraluminous” và granitoid bão hòa nhôm - “Metaluminous”
- Địa hóa nguyên tố vết (trace elements):
Đặc điểm nguyên tố vết (các nguyên tố đất hiếm – REE, nguyên tố có trường lực mạnh – HFSE như Ti, Ta, Nb, Zr, Hf, Y) và đồng vị của đá magma là những thông tin đặc biệt về nguồn gốc magma cũng như bối cảnh địa động lực hình thành chúng trong tự nhiên
- Địa hóa nguyên tố đồng vị (isotopic elements):
Tỷ lệ đồng vị δ18O của hầu hết các đá granitoid nói chung dao động từ 5,5 - 6 đến
>10 0/00 và tỷ lệ 87Sr/86Sr dao động từ 0,7050 ÷ 0,7070
2.1.4 Nguồn gốc của granitoid
Các đá granitoid có nguồn gốc cả manti và vỏ, được kết tinh từ các dung thể magma acid Nhiệt độ và bản chất của nóng chảy phụ thuộc vào thành phần đá, hàm lượng nước và đặc biệt là vào đường cong P – T – t nóng chảy từng phần của vỏ
Có các loại magma acid như sau:
+ Do phân dị từ magma basalt
+ Magma acid kiểu độc lập (no silic, sản phẩm chủ yếu là rhyolit, dacid )
+ Magma acid kiểu chuyển tiếp giàu CaO, Al2O3 có thành phần từ trung tính đến acid
và phổ biến các đá vụn núi lửa
+ Magma acid kiểu ignimbrit (giàu chất lưu – dạng phun nổ)
2.1.5 Phân loại các kiểu I, S, M, A granitoid ( kiểu thạch luận)
Theo thành phần địa hóa và nguồn gốc của các đá granitoid Chappell và White (1974,
1979, 1983); Collins và nnk (1982); Whalen, J B và nnk (1987) đã chia ra các kiểu S, I, M,
A – granitoid
Thành phần
thạch học
Plagiogranit Thay đổi (chủ
yếu là tonalit và granodiorit)
Leucogranit (với
sự biến thiên hẹp)
Granit cao kali (± syenit)
Khoáng vật
đặc trưng Hbl, Bio, Cpx Hbl, Bio, Mgt, Sfe (± Ort) Mus, Gra, Mona Bio, Cord, Ilm,
Bio, Mgt, Hbl kiềm
trầm tích
Trộn lẫn
Al 2 O 3 /(CaO
+Na 2 O+
K 2 O)mol
Đặc điểm
kiến tạo
Trước kiến tạo (Pre – tectonic)
Trước đồng kiến tạo
Đồng sau kiến
tạo
Sau kiến tạo (post – tectonic)
Trang 7Bối cảnh
kiến tạo
Bồn sau cung (BAB)
Cung magma hoặc tạo núi va chạm
Tạo núi va chạm Rift lục địa (?)
(không tạo núi)
Nguồn
magma
Kết tinh phân đoạn từ MORB
Kết tinh phân đoạn của CAB (hoặc IAB)
Nóng chảy từng phần các đá trầm tích
Nóng chảy từng phần của lớp dưới vỏ
Bảng 2.1: Đặc trưng chủ yếu của 4 kiểu granitoid
2.1.6 Phân loại granitoid dựa vào bối cảnh kiến tạo
Cung đảo
đại dương
Rìa lục địa tích cực
Xô húc lục địa
Sự nâng lên /sụt xuống sau tạo núi
Rift lục địa, điểm nóng
MOR, cung đảo dại dương
Địa hoá
Kiềm –vôi >
tholeit
Kiểu M và
kiểu lai tính
giữa I – M
Bão hoà nhôm
Kiềm- vôi
Kiểu I, S
Bão hoà nhôm đến quá bão hoà nhôm
Kiềm-vôi
Kiểu S
Quá bão hoà nhôm
Kiềm-vôi
Kiểu I, S, A
Bão hoà nhôm đến quá bão hoà nhôm
Kiềm
Kiểu A
Quá bão hoà kiềm
Tholeit Kiểu M Bão hoà nhôm
Kiểu đá
Điorit thạch
anh ở cung
trưởng
thành
Tonalit, granodiorit >
granit hoặc gabro
Migmatit, leucogranit
Granodiorit tương phản + gabro –diorit
Granit, syenit, gabro – diorit
Plagio – granit
Khoáng
vật liên
quan
Horblend >
biotit
Horblend, biotit
Biotit, Mus, Hbl, Grt, Als, Crd
Horblend >
biotit
Hbl, biotit, aegirin, fayalit, Rbk, arfved
Horblend
Hoạt
động núi
lửa đi
cùng
Bazan cung
đảo đến andesit
Andesit và dacit khối lượng lớn
Thường vắng mặt
Bazan và rhyolit
Dung nham kiềm, tuf
MORB và bazan đảo đại dương Phân
loại theo
Pearce
et al
(1984)
VAG Granit cung núi lửa
COLG Granit va chạm mảng
WPG – ORG granit nội mảng, granit sống núi đại dương
Trang 8và
Maniar
&
Piccoli
(1989)
IAG Granit cung
đảo
CAG Granit cung lục địa
CCG Granit va chạm lục địa
POG Granit sau tạo núi
RRG, CEUG Rift / hotspot
OP Plagio – granit đại dương
Nguồn
gốc
Nóng chảy
từng phần
của manti
tạo nên đá
mafic dưới
mảng
Nóng chảy từng phần của manti tạo nên đá mafic dưới mảng trộn một phần vỏ
Nóng chảy từng phần của vật liệu
vỏ tái sinh
Nóng chảy từng phần lớp dưới vỏ + manti và một phần vỏ trung gian
Nóng chảy từng phần của manti hay lớp dưới
vỏ (khử nước)
Nóng chảy từng phần của manti
và kết tinh phân đoạn
Cơ chế
nóng
chảy
Năng lượng của đới hút
chìm
Làm dày kiến tạo cùng với nhiệt do phóng xạ trong vỏ
Nhiệt của vỏ + nhiệt manti
Hot spot, manti đoạn nhiệt manti dâng lên
Bảng 2.2: Phân loại granitoid dựa vào bối cảnh kiến tạo
(After Pitcher, 1983, 1993; Barbarin, 1990)
2.2 Sơ đồ phân loại mới cho các đá granitoid theo Frost B R và nnk (2001)
Năm 2001, Frost B R đề nghị một hệ thống phân loại địa hoá mới cho các đá graniotid theo 3 tham số: chỉ số sắt (Fe – number hoặc Fe*), chỉ số kiềm – vôi giản lược
(MALI) và chỉ số bão hoà nhôm (ASI):
2.2.1 Chỉ số Fe (Fe*)
Tham số phân loại thứ nhất dựa trên tỉ số FeO/(FeO + MgO) (hoặc tỉ số FeOtot/(FeOtot
+ MgO)) của đá
Chỉ số Fe (Fe*) chia các đá granitoid thành 2 loại granitoid giàu sắt hoặc granitoid giàu magiê Biến số này chuyển tải thông tin về lịch sử phân dị, nguồn gốc của magma granit
2.2.2 Chỉ số kiềm - vôi giản lược (MALI)
Tham số thứ hai trong hệ thống phân loại mới là chỉ số kiềm vôi giản lược (MALI), dựa trên hệ thống phân loại kiềm – vôi của Peacok (1931) Chỉ số kiềm vôi giản lược (MALI) chia các đá granitoid thành các loạt magma kiềm, kiềm – vôi, vôi – kiềm và vôi
Trang 9Hình 2.4: (a) Biểu đồ tương quan hàm lượng giữa FeO tot
/ (FeO tot + MgO) và SiO 2 vạch định ranh giới giữa granitoid giàu sắt và giàu magiê,
trên biểu đồ này cũng thể hiện cả số Fe
(b) Biểu đồ tương quan giữa (Na 2 O + K 2 O – CaO) và SiO 2 phân định ra các loạt
kiềm, kiềm – vôi, vôi – kiềm và vôi.
2.2.3 Chỉ số bão hoà nhôm – Alumina Saturate Index (ASI)
Tham số cuối cùng trong hệ thống phân loại là chỉ số bão hoà nhôm (ASI) (Shand, 1943) Nó được định nghĩa bằng tỷ số Al/(Ca – 1.67P + Na + K)
Dựa vào chỉ số bão hoà nhôm (ASI) thì đá granitoid được chia ra các loại quá bão hoà kiềm – “peralkaline”, bão hoà nhôm – “metaluminous” và quá bão hoà nhôm –
“peralumious”
Chỉ số bão hoà nhôm chủ yếu được xác định dựa vào thành phần của miền nguồn và bản chất của quá trình nóng chảy
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Tổng hợp, thu thập những tài liệu đã có về địa chất, thạch học, địa hoá, khoáng vật của các thành tạo magma, cấu trúc kiến tạo và các vấn đề có liên quan của vùng nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp do vẽ bản đồ địa chất
Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất nhằm khảo sát và phân tích các yếu tố cấu trúc, quan hệ của các thành tạo magma với đá vây quanh và quặng hoá, lấy các loại mẫu để phục
vụ lợi ích nghiên cứu
2.3.3 Phương pháp phân tích thạch học dưới kính
Nghiên cứu bằng kính hiển vi phân cực cho ta biết đặc điểm hình thái, kích thước hạt soi, bề mặt tinh thể, kiến trúc của đá, xác định thành phần khoáng vật tạo đá chính và các khoáng vật phụ, kiểu biến đổi thứ sinh của từng đá
Trong phương pháp này, đối tượng nghiên cứu được mài mỏng thành các lát mỏng thạch học sau đó sử dụng kính hiển vi phân cực để nghiên cứu thành phần khoáng vật của các
đá và xác định các tính chất quang học của chúng
2.3.4 Phương pháp phân tích hoá silicat
Phân tích các đá magma tươi để xác định các nguyên tố tạo đá chính dưới dạng các oxyt: SiO2, Al2O3, TiO2, FeO, Fe2O3, MgO, CaO, Na2O, K2O, MnO, P2O5, H2O, CO2, mKn
để phân loại gọi tên đá magma, phân chia kiểu kiềm, loạt magma, phân loại thành phần địa hoá các đá magma
Mẫu đá đưa phân tích được nghiền mịn (dưới cối Agat) đến cỡ hạt nhỏ hơn 0,074mm sau đó mang một lượng cần nhất định hoà tan vào các dung dịch để định phân đo nồng độ các nguyên tố chính
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VẬT CHẤT CÁC ĐÁ GRANITOID
MESOZOI MUỘN – CENOZOI VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM
3.1 Đặc điểm địa chất
Phức hệ
Phusaphin
Bao gồm các đá xâm nhập và á xâm nhập của các khối Phusaphin, Lao Phu Van, Nậm Khế và các khối nhỏ trong đới Tú Lệ, đồng magma với phun trào trachyt – ryolit hệ tầng Văn Chấn
J3 – K1
Phức hệ
Mường Hum
Bao gồm các khối Mường Hum, Đèo Mây, Hồ Ngài Hùng, Ngài Chừ, A mù, Tchouva Phân bố trong đới Fansipan
K2
Trang 10Phức hệ
Dương Quỳ
Gồm các đá syenit kiềm, granosyenit kiềm, grnait kiềm phân bố trong đới Tú Lệ với các khối: Dương Quỳ, Làng Ngoang, Yên Tang, Làng Chút và một phần khối Nậm Khế và các vệ tinh nhỏ
K2 - E
Phức hệ
Yê Yên Sun
Xâm nhập dạng batholit kéo dài từ Văn Bàn đến SaPa và qua cả Trung Quốc theo hướng TB – ĐN, gồm 1 khối lớn
có diện tích hơn 90km2, phân bố trong đới Tú Lệ
E1
Phức hệ
Pusamcap
Gồm các khối Đông Pao, Pa Nậm Cum, Tam Đường và các vệ tinh nhỏ Phân bố dọc đứt gãy ven đới cấu trúc sông Đà và Tú Lệ
E2 – 3
3.2 Đặc điểm thạch học – khoáng vật
Phức hệ
Phusaphin
Phức hệ Mường Hum
Phức hệ Dương Quỳ
Phức hệ Yê Yên Sun
Phức hệ Pusamcap Các loại
đá chính
Syenit
porphyr có
thạch
anh,grano-syenit
porphyr,
granit
fenspat kali
và granit
granophyr
granit kiềm, granosyenit kiềm, syenit, monzosyeni, granit á kiềm
Syenit kiềm, granit kiềm, granosyenit kiềm
Syenit,grano -syenit biotit
có amphibol, granit
amphibol có biotit, grantit biotit, granit aplit, granit pegmatit
Syenit,syenit felspat kiềm giàu granat , syenit felspat kiềm,
granosyenit kiềm, granit kiềm và granit á kiềm
Khoáng
vật tạo
đá đặc
trưng
Thạch
anh,fenspat
kali,
plagioclase,
biotit,amphi
bol, pyroxen
Horblend, arfvedsonit, aegirin, augit, microclin, perthit
Orthit bị perthit mạnh, albit, arfvedsonit, ribeckit, aegirin
Orthoclase bị perthit hóa, annit
Orthoclase bị perthit hóa, arfvedsonit, ribeckit, albit, aegirin
Khoáng
vật phụ
zircon,
orthit,
sphen,
fluorit
sphen, apatit, mona, orthit
Zircon, sphen, apatit, fluorit, cal
Sphen, zircon, arfvedsonit
Apatit, zircon, fluorit, sphen
3.3 Đặc điểm địa hóa
Địa hóa nguyên tố chính Địa hóa nguyên tố vết – đồng vị Phức hệ
Phusaphin
+ Thuộc loạt kiềm, kiềm – vôi
+ Quá bão hòa Al + Trội Kali
+ Thuộc kiểu A – granit
+ Sản phẩm của hoạt động magma nội mảng liên quan tới quá trình tách giãn vỏ (rift lục địa)
+ Granitoid phức hệ Phusaphin được kết tinh phân đoạn trong khoảng nhiệt độ từ 720 – 650oC với áp suất hơi nước giảm dần từ 5,5 – 0,5 kb và độ sâu tương ứng cũng giảm dần từ 20 – 3km
Phức hệ
Mường Hum
+ Loạt kiềm quá bão hòa
+ Kiểu A – granit
+ Ứng với phụ kiểu granit được hình thành trong