Phân lập vi khuẩn khử sulphate SRB để ứng dụng trong xử lý nước thải axit từ hoạt động Abstract: Nghiên cứu Acid Mine Drainage AMD và các vấn đề môi trường liên quan.. Keywords: Sinh vật
Trang 1Phân lập vi khuẩn khử sulphate (SRB) để ứng dụng trong xử lý nước thải axit từ hoạt động
Abstract: Nghiên cứu Acid Mine Drainage (AMD) và các vấn đề môi trường liên quan
Xử lý AMD bằng phương pháp hóa học, sinh học Đặc tính sinh học của Sulfate reducing bacteria (SRB) Phân bố của SRB trong tự nhiên Đa dạng về di truyền của SRB Đặc điểm sinh lý của SRB Nhu cầu dinh dưỡng của SRB Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của SRB Cạnh tranh của SRB với các nhóm vi khuẩn khác trong môi trường Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các chủng SRB mới phân lập Thử nghiệm xử lý
AMD trên mô hình phòng thí nghiệm
Keywords: Sinh vật học; Nước thải axit; Vi khuẩn; Xử lý nước thải; Phân lập vi khuẩn
Content
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 AMD (Acid Mine Drainage) và các vấn đề môi trường liên quan
1.1.1 Sự hình thành AMD
AMD (Acid Mine Drainage) được hình thành khi các khoáng sulfide (như pyrite, FeS2)
trong quặng tiếp xúc với oxy và nước (Brown và cs, 2002)
Trang 2Hình 1.1 AMD từ khu khai thác quặng kim loại ở Việt Nam
Quá trình oxy hóa khoáng sulfide:
FeS2 + 7/2O2 +H2O → Fe2+
+ 2SO42- + 2H+ Như vậy AMD có hai điểm đặc trưng nhất là pH thấp và hàm lượng ion kim loại nặng cao
1.1.2 Ảnh hưởng của AMD tới môi trường
1.1.2.1 Ô nhiễm nguồn nước do AMD
AMD có ảnh hưởng lâu dài đối với các nguồn nước sông, suối, cũng như cuộc sống của các sinh vật (động, thực vật và con người) liên quan đến những nguồn nước này
Nước bị ô nhiễm AMD có thể có pH thấp từ 2 đến 4,5, gây độc với hầu hết các dạng sinh vật sống dưới nước (Hill, 1974) Ngoài cá, các sinh vật khác như côn trùng, tảo cũng giảm rõ rệt
về số lượng loài và số lượng cá thể khi pH trong môi trường giảm do AMD (Warner, 1971)
1.1.2.2 Ô nhiễm đất do AMD
Hoạt động khai thác mỏ và khai thác đá gây phá hủy nhiều vùng đất qua hàng trăm năm, trong
đó nhiều vùng không có khả năng phục hồi (Duffield và cs, 2000)
1.1.2.3 Tình trạng ô nhiễm do AMD ở Việt Nam
Theo báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch phát triển ngành than đến năm
2020, có xét đến năm 2030, các mối nguy hại do ô nhiễm nước thải từ các mỏ than thuộc Tập đoàn Công nghiệp than và Khoáng sản đã được đặt ra ở mức báo động
Dựa trên số liệu kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các đơn vị thuộc ngành than, tổng lượng nước thải từ mỏ năm 2009 là 38.914.075 m3
Tuy nhiên con
số này chưa thể phản ánh đầy đủ thực trạng vì chưa thể tính được lượng nước rửa trôi từ các bãi thải mỏ
2011)
1.2 Xử lý AMD
Trang 31.2.1 Xử lý AMD bằng phương pháp hóa học
Các chất hóa học thường được sử dụng để xử lý AMD gồm CaCO3, Ca(OH)2, Na2CO3, NaOH và
NH3
Tuy phương pháp hóa học được sử dụng từ lâu và có hiệu quả nhanh chóng nhưng tốn kém và
không an toàn, thường gây ra những vấn đề ô nhiễm thứ cấp (Skousen và cs, 1996)
1.2.2 Xử lý AMD bằng phương pháp sinh học
1.2.2.1 Cơ sở khoa học của công nghệ
Vi khuẩn khử sulfate (SRB) là các vi khuẩn sinh trưởng kỵ khí, sử dụng sulfate làm chất nhận
điện tử cuối cùng để oxy hóa hydro hay các hợp chất hữu cơ và tận thu năng lượng cho mục đích
sinh trưởng (phản ứng 1.10)
2CH2O + SO42 + H+ H2S + 2HCO3 (1.10)
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xử lý AMD bằng SRB
Là quy trình công nghệ dựa trên hoạt động của vi sinh vật, quá trình xử lý AMD bị chi phối bởi
các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất sinh lý, sinh hóa của SRB, cụ thể là:
SRB là vi khuẩn hô hấp kỵ khí, sử dụng sulfate làm chất nhận điện tử cuối cùng để oxy hóa các
hợp chất hữu cơ đơn giản và hydro SRB phổ biến trong môi trường kỵ khí, nơi chúng có vai trò
quan trọng trong cả chu trình lưu huỳnh và chu trình cacbon (hình 1.2)
Trang 4Hình 1.2 Vị trí của SRB trong chu trình cacbon và lưu huỳnh (Muyzer, Stams, 2008)
1.3.3 Đặc điểm sinh lý của SRB
1.3.3.1 Nhu cầu dinh dƣỡng của SRB
Hầu hết SRB có nhu cầu dinh dưỡng đơn giản và sinh trưởng tốt trong môi trường có nguồn cacbon/năng lượng ổn định (Postgate, 1984) Nguồn cacbon và điện tử thích hợp đối với SRB bao gồm các axit hữu cơ mạch ngắn như acetate, lactate, pyruvate và rượu (Hao và cs, 1996
Phụ thuộc vào cách oxy hóa chất hữu cơ mà SRB có thể được phân chia thành hai nhóm trao đổi chất như sau (Widdel, 1988):
Nhóm oxy hóa không hoàn toàn: oxy hóa các hợp chất hữu cơ đến acetate Thuộc nhóm
này chủ yếu là các loài thuộc chi Desulfovibrio spp
Nhóm oxy hóa hoàn toàn: Oxy hóa các hợp chất hữu cơ (bao gồm cả acetate) hoàn toàn
thành CO2. Trong nhóm này có đa dạng các loài SRB khác nhau, như Desulfobacter spp., Desulfobacterium spp., Desulfosarcina spp
SRB thực hiện trao đổi chất oxy hóa các cơ chất hữu cơ sử dụng sulfate làm chất nhận điện tử cuối cùng (Postgate, 1984) Sự khử sulfate thành sulfide tiêu thụ 8 điện tử và các quá trình sinh hóa thông qua nhiều bước trung gian với sự tham gia của nhiều enzyme (hình 1.4) (Fauque và cs, 199; Kremer, Hansen, 1988)
Trang 5Hình 1.4 Các bước khử sulfate ở SRB và các enzyme tham gia
Phản ứng có thể được tóm tắt như sau (Peck và Lissolo, 1988):
Mẫu nước thải AMD để thử nghiệm xử lý trong mô hình phòng thí nghiệm được thu thập
từ mỏ than Tràng Khê, Quảng Ninh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Làm giàu và phân lập SRB
Làm giàu SRB SRB trong mẫu nước thải thu thập về được làm giàu bằng cách cấy vào bình
serum chứa môi trường dịch thể kỵ khí nước ngọt cho vi khuẩn khử sulfate (bảng 2.1) với tỷ lệ 10%, nuôi trong tủ ấm 30oC Các lần cấy truyền tiếp theo được tiến hành sau mỗi 5 – 7 ngày nuôi cấy theo tỷ lệ 10% thể tích Qua mỗi lần cấy truyền, số lượng SRB trong mẫu được tăng lên
Phân lập SRB Mẫu làm giàu lần 4 được dùng để phân lập SRB Việc phân lập được tiến hành
theo phương pháp pha loãng trên dãy ống thạch bán lỏng (1%) với môi trường có thành phần tương tự môi trường dùng trong làm giàu (Widdel, Bak, 1992) Ống thạch bán lỏng sau khi bổ sung nguồn vi sinh vật (10%) từ mẫu làm giàu được sục khí N2 và ủ ở tư thế đảo ngược tại 30oC trong bóng tối Khuẩn lạc đơn phát triển trong các ống pha loãng được tách bằng pipet Pasteur và chuyển sang môi trường dịch thể
2.2.2 Xác định điều kiện sinh trưởng tối ưu
Nhiệt độ
pH
Trang 6Độ muối
Chất cho điện tử
Chất nhận điện tử
2.2.3 Tách DNA tổng số từ mẫu môi trường và chủng thuần khiết
DNA tổng số của mẫu làm giàu và các mẫu thí nghiệm xử lý AMD trên mô hình được tách chiết theo phương pháp do Zhou và cộng sự (1996)
2.2.4 Phương pháp điện di biến tính DGGE
Hình 2.1 Vị trí đoạn gen 16S rDNA được sử dụng trong phân tích DGGE ở Lactobacillus
plantarum (Lopez và cs, 2003)
2.2.5 Giải trình tự gen 16S rDNA và dựng cây phân loại
Gen 16S rDNA (1500 bp) của các chủng SRB thuần khiết được khuếch đại trong phản ứng
(GGTTACCTTGTTACGACT T) ( Weisburg và cs, 1991)
2.2.6 Phân tích hóa học
2.2.6.1 Định lượng Fe(II) bằng thuốc thử phenanthrolin (DIN 38406 E1-1, 1983)
Nguyên lý: O-phenanthrolin phản ứng với Fe(II) tạo phức có màu tím đỏ trong khoảng pH 3 9,
đo được ở bước sóng 510 nm Nồng độ Fe(II) cho phép đo là 0,01 5 mg/l Kết quả của phép đo
có thể bị ảnh hưởng bởi ion Mn và Cu
2.2.7 Thiết kế mô hình xử lý AMD
Nguồn AMD: Nguồn AMD được thu thập từ mỏ than Tràng Khê ở Quảng Ninh có các đặc điểm lý hóa
như sau: pH = 4
Nồng độ sắt = 200 mg/l (tương đương 3,57 mM) Nồng độ sulfate = 1320 mg/l (tương đương 13,75 mM)
Giá thể: Phoi bào được lót dưới lớp đáy của bể xử lý
Trang 7Nguồn vi sinh vật: Dịch làm giàu SRB sau lần cấy truyền thứ 4 (E1-4)
Chu trình xử lý:
Hình 2.2 Mô hình xử lý AMD trong phòng thí nghiệm 1) Bể điều hòa chứa AMD đầu vào; 2) Bể xử lý
AMD bằng SRB; 3) Bể lắng chứa nước thải đầu ra
Mô hình xử lý AMD được hoạt động với nguồn cơ chất cho SRB sinh trưởng được bổ sung từ bên ngoài là methanol hoặc nước thải có hàm lượng hữu cơ cao
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Làm giàu và phân lập vi khuẩn khử sulfate (SRB) từ các mẫu nước thải
Hình 3.1 Hàm lượng sulfide của các mẫu làm giàu ở lần cấy truyền thứ 4
Trên cơ sở đó, E1-4 được sử dụng để tiến hành phân lập các chủng SRB thuần khiết
0 2 4 6 8 10
Trang 8(a) (b)
Hình 3.2 Làm giàu và phân lập vi khuẩn khử sulfate từ mẫu nước thải (a) – Mẫu làm giàu vi
khuẩn SRB E1-4; (b) – Khuẩn lạc SRB hình thành trong ống thạch bán lỏng
Ba chủng SRB được phân lập từ ống pha loãng 108 dựa trên hình thái khác nhau của khuẩn lạc (bảng 3.1)
Bảng 3.1 SRB phân lập được từ dịch làm giàu với mẫu nước thải E1-4
Hình 3.3 Hình thái tế bào của ba chủng SRB thuần khiết phân lập được từ mẫu dịch làm giàu
với nước thải
3.2 Vị trí phân loại của ba chủng SRB dựa trên trình tự gen 16S rDNA
Trang 9Hình 3.6 Cây phân loại neibourgh joining dựa trên trình tự gen 16S rDNA gần đủ của các chủng
SRB mới phân lập so sánh với các loài SRB có quan hệ gần gũi Escherichia coli (
-Proteobacteria) được chọn làm outgroup
3.3 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các chủng SRB mới phân lập
3.3.1 Ảnh hưởng của nồng độ muối trong môi trường
Trang 10Hình 3.7 Ảnh hưởng của nồng độ muối trong môi trường tới mức tăng sinh và hoạt tính khử
sulfate của các chủng SRB mới phân lập
3.3.2 Ảnh hưởng của pH trong môi trường
Nồng độ sulfide OD600
Hình 3.9 Ảnh hưởng của pH đối với hỗn hợp chủng SRB và mẫu làm giàu gốc (E1-4)
3.3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy
Hỗn hợp 3 chủng SR2, SR3, SR4
Trang 11Nồng độ sulfide OD600
Hình 3.10 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới mức tăng sinh và hoạt tính khử sulfate thành sulfide của
các chủng SRB mới phân lập
3.3.4 Chất cho điện tử và chất nhận điện tử
Bảng 3.2 Sinh trưởng của SRB với các chất cho và nhận điện tử khác nhau
3.4 Thử nghiệm xử lý AMD trên mô hình phòng thí nghiệm
Bảng 3.3 Tóm tắt thí nghiệm xử lý AMD trên mô hình phòng thí nghiệm
là nồng độ thực trong bể
Trang 12Hình 3.11 Mô hình xử lý AMD trong phòng thí nghiệm
3.4.1 Xử lý AMD trong điều kiện bổ sung methanol (10mM) làm cơ chất
Hình 3.12 Mô hình xử lý AMD với cơ chất bổ sung là methanol (10 mM)
3.4.2 Xử lý AMD trong điều kiện bổ sung nước thải giàu hữu cơ làm cơ chất
Nồng độ sulfate pH
Trang 13Hình 3.13 Mô hình xử lý AMD với cơ chất là nước thải có hàm lưỡng chất hữu cơ cao
Như vậy nước thải có hàm lượng hữu cơ cao có khả năng sử dụng làm cơ chất tốt cho vi khuẩn khử sulfate trong bể phản ứng xử lý AMD Việc kết hợp nước thải hữu cơ để xử lý AMD
có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm giá thành công nghệ, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường bởi các loại nước thải hữu cơ như nước thải từ chăn nuôi, chế biến thực phẩm, nước thải sinh hoạt
3.4.3 Phân tích thành phần quần xã vi sinh vật trong các mô hình xử lý AMD trong phòng thí nghiệm
Hình 3.14 Điện di biến tính (DGGE) gen 16S rDNA phân tích thành phần của quần xã vi khuẩn
trong mô hình xử lý AMD
KẾT LUẬN
1 Đã thiết lập được hỗn hợp SRB (mẫu E1-4) có hoạt tính tốt trong điều kiện pH thấp qua
phương pháp làm giàu
2 Phân lập được 3 chủng vi khuẩn khử sulfate SR2, SR3 và SR4 từ mẫu làm giàu nói trên Dựa
trên trình tự gần đủ của gen 16S rDNA các chủng này được định danh tương ứng là
Desulfomicrobium sp SR2, Desulfobulbus sp SR3, và Desulfovibrio sp SR4
3 Phân tích DGGE gen 16S rDNA cho thấy các chủng phân lập đại diện cho các nhóm SRB
chính trong mẫu làm giàu E1-4
4 Nghiên cứu đặc điểm sinh lý của 3 chủng thấy rằng:
Cả 3 chủng đều có khả năng sinh trưởng tốt ở môi trường có hàm lượng muối 10 – 15 g/l, tương ứng với môi trường nước lợ Đặc biệt là chủng SR4 có thể sinh trưởng tốt tại nồng độ muối 25 g/L, tương đương môi trường nước biển
SR3 SR2
*
SR2: Desulfomicrobium sp SR3: Desulfobulbus sp SR4: Desulfovibrio sp
**
Trang 14 Cả ba chủng đều bị ức chế tại pH môi trường 6, tuy nhiên mẫu làm giàu gốc E1-4 thể hiện khả năng chịu pH thấp tốt hơn các chủng thuần khiết và sinh trưởng tốt ở pH
4 và 5
5 Mô hình thử nghiệm xử lý AMD với cơ chất bổ sung là nước thải có hàm lượng hữu cơ cao
đạt hiệu quả cao hơn khi sử dụng cơ chất đơn là methanol Kết quả thu được sau 7 ngày xử lý gồm: pH tăng từ 4 lên 8,15, nồng độ sulfate giảm từ 13,75 mM còn 4,5 mM, hàm lượng sắt giảm từ 200 mg/l còn 36 mg/l thể hiện khả năng ứng dụng thực tế của công nghệ
References
Tiếng việt
1 Công ty cổ phần tin học, công nghệ, môi trường, TCT Than & Khoáng sản Việt Nam
(2012), Kết quả phân tích nước thải mỏ than
2 Hồ Sỹ Giao, Mai Thế Toản (2010), “Những điểm nóng môi trường trong hoạt động khai thác
mỏ ở Việt Nam”, Hội nghị khoa học kĩ thuật mỏ quốc tế 2010
3 Bùi Công Quang (2011), “Tác động của các hoạt động khai thác mỏ đến nguồn nước và hệ
sinh thái”, Chuyên đề bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản, ĐH Thủy Lợi
4 Nguyễn Danh Sơn (2011), “Môi trường và phát triển bền vững trong quản lý khai thác tài
nguyên khoáng sản ở Việt Nam”, Chuyên đề bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng
sản, Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Tiếng Anh
5 Bahr M, Crump BC, Ceraj VK, Teske A, Sogin ML, Hobbie JE (2005), “Molecular
chacterization of sulfate-reducing bacteria in a New England salt marsh”, Environ
Microbiol., 7, pp.1175–1185
6 Ben-Dov E, Brenner A, Kushmaro (2007), “Quantification of sulfate-reducing bacteria in industrial wastewater by real-time polymerase chain reaction (PCR) using dsrA and apsA
genes”, Microbiol Ecol.,54, pp 439–451
7 Brenner FJ (2001), “Use of constructed wetlands for acid mine drainage abatement and stream
restoration”, Water Sci Technol., 44, pp 449-454
8 Benner SG, Blowes DW, Ptacek CJ (1997), “A full-scale porous reactive wall for prevention
of acid mine drainage”, Ground Water Monit Remed., 17, pp 99-107
9 Bharathi PAL, Sathe V, Chandramohan D (1990), “Effect of lead, mercury and cadmium on a
Sulphate-reducing bacterium”, Environ Pollut., 67, pp 361–374
10 Boetius A , Ravenschlag K, Schubert KJ, Rickert D, Widdel F, Gieseke A, Amann R, Jùrgensen BB, Witte U, Pfannkuche O (2000), “A marine microbial consortium apparently
mediating anaerobic oxidation of methane”, Nature, 407, pp 623–626
Trang 1511 Boschker HTS, Nold SC, Wellsbury P, Bos D, de Graaf W, Pel R, Parkes RJ, Cappenberg (1998), “Direct linking of microbial populations to specific biogeochemical
processes by 13C-labelling of biomarkers”, Nature, 392, pp 801–804
12 Boularbah A, Schwartz C, Bitton G, Morel JL (2006), “Heavy metal contamination from mining sites in South Morocco: 1 Use of a biotest to assess metal toxicity of tailings and
soils”, Chemosphere, 63, pp 802-810
13 Brookens AM, Schmidt WT, Branch WL (2000), The effectiveness of utilizing passive
treatment systems for leachate discharges in Western Maryland, Presented at the American
Society for Surface Mining and Reclamation 17thAnnual Meeting, Tampa, Florida, June 11-15, 2000
14 Brown M, Barley B, Wood H (2002), Minewater treatment: technology, application and
policy, IWA Publishing, London
15 Brysch K, Schneider C, Fuchs G, Widdel F (1987), “Lithoautotrophic growth of
sulphate-reducing bacteria, and description of Desulfobacterium autotrophicum gen nov., sp nov.”,
Arch Microbiol.,148, pp 264–274
16 Cabrera G, Pérez RJM, Gómez, Ábalos A, Cantero D (2006), “Toxic effects of dissolved
heavy metals on Desulfovibrio vulgaris and Desulfovibrio sp strains”, J Hazar Mater.,
135, pp 40-46
17 Chaney RL, Brown SL, Angle JS, Stuczynski TI, Daniels WL, Henry CL, Siebielec G, Li
YM, Malik M, Ryan JA, Compton H (2000), In situ Remediation/ Reclamation/Restoration
of Metals Contaminated Soils using Tailor-Made Biosolids Mixtures, Symposium on
Mining, Forest and Land Restoration: The Successful Use of Residuals/Biosolids/Organic Matter for Reclamation Activities, Denver, CO
18 Cooper EL, Wagner CC (1973), “The effects of acid mine drainage on fish populations”,
Fish and Food Organisms in Acid Waters of Pennsylvania, US Environmental Protection, EPA, pp 32-114
19 Cord-Ruwisch R (1985), “A quick method for the determination of dissolved and
precipitated sulfides in cultures of sulfate-reducing bacteria”, J Microbiol Meth 4, pp
33-36
20 Dar SA., Kuenen JG, Muyzer G (2005), “Nested PCR-denaturing gradient gel electrophoresis approach to determine the diversity of sulfate-reducing bacteria in complex
microbial communities”, Appl Environ Microbiol., 71, pp 2325–2330
21 Dar SA, Stams AJ, Kuenen JG, Muyzer G (2007), “Co-existence of physiologically similar sulphate-reducing bacteria in a full-scale sulfidogenic bioreactor fed with a single organic
electron donor”, Appl Microbiol Biotechnol., 75, pp 1463–1472