Nghiên cứu xây dựng quy trình phát hiện nhanh virus cúm gia cầm A/H5N1 trong mẫu bệnh phẩm bằng kỹ thuật multiplex reverse transcription polymerase chain reaction Trần Thị Tình Trường Đ
Trang 1Nghiên cứu xây dựng quy trình phát hiện nhanh virus cúm gia cầm A/H5N1 trong mẫu bệnh phẩm bằng kỹ thuật multiplex reverse transcription polymerase chain reaction
Trần Thị Tình Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; Khoa Sinh học Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm; Mã số: 60 42 30 Người hướng dẫn: GS.TS Lương Xuân Hiến
Năm báo vệ: 2011
Abstract Tổng quan về virus cúm A/H5N1; chẩn đoán, điều trị và dự phòng
bệnh cúm gia cầm A/H5N1 Thiết kế và lựa chọn được các mồi phù hợp để thực hiện phản ứng multiplex RT-PCR phát hiện virus cúm A/H5N1 Nghiên cứu tối
ưu hóa được các điều kiện của phản ứng multiplex RT-PCR: nhiệt độ và thời gian gắn mồi, nồng độ mồi, Thử nghiệm được phản ứng multiplex RT-PCR phát hiện A/H5N1 trên một số mẫu bệnh phẩm thu thập từ gia cầm
Keywords Virus cúm; Cúm gia cầm; Xét nghiệm
Content
I Đặt vấn đề
Virus cúm gia cầm A/H5N1 thuộc nhóm virus độc lực mạnh (HPAI), thuộc họ
Orthomyxoviridae Chúng không chỉ gây bê ̣nh trên gia cầm và chim hoang dã mà còn có khả năng lây nhiễm và gây bê ̣nh cho người với tỉ lê ̣ tử vong cao Khi dịch cúm gia cầm A/H5N1 bùng phát, việc điều trị, kiểm soát và ngăn chặn khẩn cấp dịch cúm lan rộng là vô cùng quan trọng Do đó, viê ̣c xây dựng mô ̣t kỹ thuâ ̣t chẩn đoán nhanh, nhạy và chính xác virus cú m A/H5N1 là hết sức cần thiết để sàng lọc số lượng lớn loại virus này Chính vì vậy chúng tôi đã thực hiện để tài với mục tiêu:
1 Thiết kế và lựa chọn được các mồi phù hợp để thực hiện phản ứng multiplex RT-PCR phát hiện virus cúm A/H5N1
2 Nghiên cứu tối ưu hóa được các điều kiện của phản ứng multiplex RT-PCR: nhiệt
độ và thời gian gắn mồi, nồng độ mồi,
3 Thử nghiệm được phản ứng multiplex RT-PCR phát hiện A/H5N1 trên một số mẫu bệnh phẩm thu thập từ gia cầm
Trang 2II Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Mẫu bệnh phẩm: 14 mẫu dương tính với cúm A /H5N1: bao gồm 8 mẫu thu thâ ̣p từ
gia cầm (cung cấp bởi Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương ); 6 mẫu thu thập từ người (cung cấp bởi Trung tâm Cúm Quốc gia - Viê ̣n Vệ sinh Dịch tễ Trung ươn g); 30 mẫu thu thập từ gia cầm bị bệnh trong các vụ dịch cúm năm 2009
Tách chiết RNA: Mẫu bệnh phẩm được xử lý và tách chiết thu RNA bằng bộ sinh
phẩm QIAmp Viral RNA mini Kit theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Thiết kế mồi : Sử dụng các trình tự nucleotide các gen H5, N1 và M của virus cúm đã
được công bố trên GenBank, so sánh các trình tự bằng phần mềm Clustal X 2.0.11 Sau khi phân tích bằng phần mềm FastPCR 5.4 các cặp mồi đặc hiệu cho virus cúm A/H5N1 được lựa cho ̣n sao cho các mồi có thể khuếch đa ̣i các trình tự đă ̣c hiê ̣u trên gen M, HA và NA của virus cúm A/H5N1 khi thực hiê ̣n trong cùng một phản ứng RT-PCR
Phản ứng m utiplex RT-PCR: Được thực hiện với bộ sinh phẩm Qiagen OneStep
RT-PCR theo hướ ng dẫn của nhà sả n xuất trên máy luân nhiê ̣t C 1000 (Biorad) Phản ứng được thực hiện ở các điều kiện khác nhau về nồng độ mồi, chu trình nhiệt để tìm điều kiện tối ưu của phản ứng Sản phẩm phản ứng (10 µl) đươ ̣c điê ̣n di trên gel Agarose 2%, nhuộm trong dung di ̣ch ethidium bromide 0,5 µg/ml 15 phút, quan sát và chu ̣p ảnh trên hê ̣ thống chu ̣p ảnh gel Kích thước các vạch DNA được so sánh với thang DNA chuẩn 100 bp
Đánh giá đô ̣ đă ̣c hiê ̣u của phản ứng : Sử du ̣ng các mẫu RNA của virus cúm A/H1N1, cúm A /H3, cúm B (Viện Vê ̣ sinh Di ̣ch tễ Trung ương cung cấp ), cúm A /H5 (Trung tâm Chẩn đoán Thú Y Trung ương cung cấp ) và các mẫu DNA và RNA có sẵn trong phòng thí nghiê ̣m để kiểm tra xem có hiê ̣n tượng phản ứng chéo xảy ra hay không
Đa ́ nh giá đô ̣ nha ̣y của phản ứng : Sử dụng các gen HA , NA và M của chủng virus
cúm A/H5N1 để gắn vào plasmid pJET1.2/blunt (Fermentas) tạo plasmid tái tổ hợp, sau đó tiến hành tổng hợp RNA với bô ̣ sinh phẩm TranscriptA id™ T7 High Yield Transcription Kit (Fermentas) Nồng độ RNA đươ ̣c xác đi ̣nh bằng cách đo khả năng hấp phu ̣ ở bước sóng
260 nm trên máy Biophotometer (Eppendorf) Dựa vào nồng đô ̣ RNA và kích thước của đoa ̣n RNA được phiên mã có thể tính được số bản sao RNA trong một đơn vị thể tích Sau đó, mẫu RNA được pha loãng dần thành các dung di ̣ch có nồng đô ̣ giảm dần 10 lần đến 101 bản sao RNA/µl và sử du ̣ng làm mẫu chuẩn để đánh giá đô ̣ nha ̣y của phản ứng
Trang 3III Kết quả
Thiết kế mồi: Sau khi phân tích các trình tự gen H 5, N1 và M của virus cúm A đã
công bố trên GenBank bằng các phần mềm chuyên du ̣ng , 3 că ̣p mồi đã được thiết kế để thực hiê ̣n phản ứng mutiplex RT-PCR phát hiê ̣n virus cúm A/H5N1 như trong bảng:
Mồi Trình tự 5’-3’ Vị trí Tm Kích thước
DiagMF GTCTTCTAACCGAGGTCGAAAC 5-26 55.1
154 bp DiagMR GTGACAGGATTGGTCTTGTCTT 158-139 55.8
DiagH5F AGTGATCAGATTTGCATTGGTTAC 46-69 54.6
371 bp DiagH5R GACCAAGAACTTTTGGGGATG 416-396 55.4
DiagN1F CCAGTTGGTTGACAATTGGAAT 503-524 54.5
292 bp DiagN1R GCATCAGGATAACAGGAGCA 794-775 55.4
Tối ưu phản ứng mutiplex RT-PCR: Phản ứng RT-PCR vớ i từng că ̣p mồi riêng rẽ đươ ̣c thực hiê ̣n để xác đi ̣nh các điều kiê ̣n (nồng đô ̣ mồi, nhiệt độ và thời gian gắn mồi, thời gian kéo dài chuỗi, số chu kỳ lă ̣p la ̣i) thích hợp nhất đối với từng cặp mồi Sau đó, phản ứng mutiplex RT-PCR được thử nghiê ̣m với cả 3 că ̣p mồi để xác đi ̣nh các điều kiê ̣n tối ưu cho phản ứng Kết quả các thử nghiê ̣m cho thấy phản ứng m utiplex RT-PCR cho kết quả tốt nhất khi nồng đô ̣ mồi cho gen M, HA và NA lần lượt là 0.3 µM, 0.5 µM và 0.4 µM; phản ứng được thực hiện với chương trình nhiệt: Phiên mã ngược ở 50o
C trong 30 phút; biến tính ban đầu ở 95oC trong 15 phút; tiếp theo là 45 chu kỳ (94oC: 30 giây; 57oC: 30 giây; 72oC:
30 giây); giai đoạn kéo dài chuỗi sau cùng thực hiê ̣n ở 72oC trong 5 phút
Đánh giá đô ̣ đă ̣c hiê ̣u của phản ứng m utiplex RT-PCR: Phản ứng được tiến
hành với RNA của một số virus cúm khác (cúm B ; cúm A /H1N1; cúm A /H5 và cúm A/H3 không phải subtype N1) để kiểm tra độ đặc hiệu của phản ứng Kết quả cho thấy phản ứng chỉ đặc hiệu với virus cú m A/H5N1 Ngoài ra, khi thực hiê ̣n phản ứng với vâ ̣t
liê ̣u di truyền của mô ̣t số loài khác (người, Escherichia coli, Mycobacteria tuberculosis,
Chlamydia trachomatis, Neisseria gorrnorhea, Hepatitis B virus, Hepatitis C virus, Human immunodeficiency virus, Human Papillomavirus), phản ứng m utiplex RT-PCR
đều cho kết quả âm tính
Trang 4Ảnh điện di đánh giá độ đặc hiê ̣u của phản ứng multiplexRT-PCR
M: thang DNA chuẩn 100 bp; NC: Chư ́ ng âm; 1: cúm A/H5; 2: cúm A/H3; 3: cúm B; 4:
cúm A/H5N1; 5: cúm A/H1N1
Đánh giá đô ̣ nha ̣y của phản ứng mutiplex RT-PCR:
Phản ứng được thực hiện với các mẫu chuẩn có nồng độ khác nhau , từ 101 đến 1010 bản sao RNA /µl và sử du ̣ng 10 µl để điê ̣n di trên gel Agarose 2% Kết quả điê ̣n di cho thấy phản ứng dương tính (quan sát được các va ̣ch DNA sau khi nhuô ̣m Ethidium bromide) khi trong mẫu có từ 10 bản sao RNA trở lên
Thử nghiê ̣m đánh giá độ nhạy của phản ứng multiplex RT-PCR
M: thang DNA 100 bp; NC: Chư ́ ng âm; Số lượng bản sao RNA trong mẫu thử được ghi
chú ở phía trên
Ứng dụng kỹ thuật mutiplex RT-PCR phát hiê ̣n cúm A /H5N1 trên mẫu bê ̣nh phẩm:
Kỹ thuật mutiplex RT-PCR được thử nghiê ̣m trên 14 mẫu dương tính với virus cúm A/H5N1 (2 mẫu từ ngan, 3 mẫu từ vi ̣t, 3 mẫu từ gà, và 6 mẫu từ người) Kết quả là phản ứng mutiplex RT-PCR đã phát hiê ̣n được virus cúm A/H5N1 trên cả 14 mẫu bê ̣nh phẩm
Trang 5Kết qua ̉ thử nghiê ̣m phản ứng multiplex RT-PCR trên mẫu bê ̣nh phẩm dương tính M: thang DNA chuẩn 100 bp; NC: Chứng âm; md: muscovy duck; ck: chicken; d: duck 1, 2, 3;
h: human 1, 2, 3, 4, 5, 6
Kỹ thuật mutiplex RT-PCR xác định cúm H5N1 trên 30 mẫu bệnh phẩm (thu thập từ gia cầm bị bệnh trong các vụ dịch cúm) Kết quả phát hiện được 9 mẫu dương tính với cúm H5N1 (30%) và 21 mẫu âm tính (70%)
Kết quả thử nghiê ̣m phản ứng multiplex RT-PCR phát hiện virus cúm gia cầm A/H5N1
trên một số mẫu bê ̣nh phẩm M: Thang DNA chuẩn 100 bp; NC: Chứng âm; PC: Chứng dương;
1-10: Mẫu bệnh phẩm
Kết luận
- Đã thiết kế được 3 cặp mồi đặc hiệu với 3 gen M, HA và NA dùng để phát hiện virus cúm gia cầm A/H5N1 trong mẫu bệnh phẩm bằng phản ứng mutiplex RT-PCR
- Đã xây dựng thành công kỹ thuâ ̣t mutiplex RT -PCR cho phép phát hiê ̣n nhanh virus cúm A /H5N1 với đô ̣ nha ̣y và đô ̣ đă ̣c hiê ̣u cao và có thể áp du ̣ng để phát hiê ̣n nhiễm cúm A/H5N1 ở gia cầm và người
Trang 6- Đã thử nghiệm được multiplex RT-PCR trên một số mẫu bệnh phẩm thu thập từ gia cầm bị bệnh
References :
Tiếng Việt
1 Bùi Quang Anh (2006), Báo cáo tình hình cúm gia cầm tại Việt Nam, Hội nghị
phòng chống dịch cúm gia cầm do Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
2 Lê Thanh Hòa, Đinh Duy Kháng, Phan Văn Chi, Nông Văn Hải, Trương Nam Hải,
Lê Trần Bình (2004), “Virus cúm A của gia cầm và mối quan hệ lây nhiễm động
vật sang người”, Tạp chí Công nghệ Sinh học 2(1): 1-18
3 Lê Văn Năm (2004), “Bệnh cúm gà”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 11(1): 81-86
4 Tô Long Thành (2004), “Bệnh cúm loài chim”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y,
11(2): 53-58
Tiếng Anh
5 Abdel-Ghafar AN, Chotpitayasunondh T, Gao Z, Hayden FG, Nguyen DH, et al,
2008, “Update on avian influenza A (H5N1) virus infection in humans”, N Engl
J Med, 358, pp 261-73
6 Apisarnthanarak A, Kitphati R, Thongphubeth K, Patoomanunt P, et al, 2004,
“Atypical avian influenza (H5N1)”, Emerg Infect Dis, 10, pp 1321- 4
7 Baigent SJ, McCauley JW (2001), “Glycosylation of haemagglutinin and stalk-length
of neuraminidase combine to regulate the growth of avian influenza viruses in
tissue culture” Virus Res, 79(1-2): 177-185
8 Beare AS and Webster RG (1991), “Replication of avian influenza viruses in
humans”, Arch Virol., 119, pp 37-42
9 Beigel JH, Farrar J, Han AM, Hayden FG, Hyer R, de Jong MD, Lochindarat S,
Nguyen TK, Nguyen TH, Tran TH, Nicoll A, Touch S, Yuen KY (2005), “Avian
influenza A (H5N1) infection in humans”, N Engl J Med, 353, pp 1374- 85
10 Bloomberg News articles (2006), Two Bird Flu Gene Mutations Might Lead to
Faster Human Spread, Published
11 Butler D (2006), “Alarms ring over bird flu mutations”, Nature, 439, pp 248-9
12 CDC (2009), Interim guidance on the planning for the use of surgical masks and
respirators in health care settings during an influenza pandemic
13 Chan PK (2002), “Outbreak of avian influenza A (H5N1) virus infection in Hong
Kong in 1997”, Clin Infect Dis, 34(suppl 2):S58- S64
14 Chen H, Smith GJ, Li KS, Wang J, Fan XH, et al (2006), “Establishment of multiple
sublineages of H5N1 influenza virus in Asia: implications for pandemic control”,
Proc Natl Acad Sci USA, 103, pp 2845- 50
Trang 715 Chen, H., G Deng, Z Li, G Tian, Y Li, and P Jiao (2004), “The evolution of
H5N1 influenza viruses in ducks in southern China”, Proc Natl Acad Sci USA,
101: p 10452-10457
16 Chotpitayasunondh T, Ungchusak K, Hanshaoworakul W, et al (2005), “Human
disease from influenza A (H5N1)” Emerg Infect Dis, 11, pp 201- 9
17 Conenello G, Zamarin D, Perrone L, Tumpey T and Palese P (2007), “A Single
Mutation in the PB1-F2 of H5N1 (HK/97) and 1918 Influenza A Viruses
Contributes to Increased Virulence”, PLoS Pathog, 3(10), pp 1414-21
18 De Jong MD, Bach VC, Phan TQ, Vo MH, Tran TT, Nguyen BH, Beld M, Le TP,
Truong HK, Nguyen VV, Tran TH, Do QH, Farrar J (2005), “Fatal avian
influenza A (H5N1) in a child presenting with diarrhea followed by coma”, N
Engl J Med, 352, pp 686-91
19 De Jong MD, Simmons CP, Thanh TT, Hien VM, Smith GJ, Chau TN, Hoang DM,
Chau NV, Khanh TH, Dong VC, Qui PT, Cam BV, Ha DQ, Guan Y, Peiris JS, Chinh NT, Hien TT, Farrar J (2006), “Fatal outcome of human influenza A
(H5N1) is associated with high viral load and hypercytokinemia”, Nat Med, 12,
pp 1203- 07
20 De Jong MD, Tran TT, Truong HK, Vo MH, Smith GJ, Nguyen VC, Bach VC, Phan
TQ, Do QH, Guan Y, Peiris JS, Tran TH, Farrar J (2005), “Oseltamivir resistance
during treatment of influenza A (H5N1) infection”, N Engl J Med, 353, pp
2667-72
21 Drake J W (1993), “Rate of spontaneous mutation among RNA viruses”, Proc Natl
Acad Sci U S A, 90(9): 4171-4175
22 Duan L, Bahl J, Smith G, et al (2008), “The development and genetic diversity of
H5N1 influenza virus in China, 1996-2006”, Virology, 380, pp 243-54
23 Gambaryan A, Tuzikov A, Pazynina G, et al (2006), “Evolution of the receptor
binding phenotype of influenza A (H5) viruses”, Virology; 344:432-438
24 Greninger A (2004), The Definition and Measurement of Dangerous Research
25 Guan Y, et al (2004), “H5N1 influenza: A protean pandemic threat”, PNAS, 101(21),
pp 8156-61
26 Guan Y, et al (2002), “Emergence of multiple genotypes of H5N1 avian influenza
viruses in Hong Kong SAR”, Proc Natl Acad Sci USA, 99, pp 8950–5
27 Hamada S., Suzuki Y., Suzuki T., et al (2006), “Haemagglutinin mutations
responsible for the binding of H5N1 influenza A virus to human-type receptors”,
Nature, 444(7117), pp.378-82
Trang 828 Harder T C and Werner O (2006), “Avian Influenza”, Influenza, Report 2006
29 Hatta M., et al (2007), Growth of H5N1 Influenza A Viruses in the Upper
Respiratory Tracts of Mice, PLoS Pathog.
30 Hoa, L.T., D.D Khang, P.V Chi, N.V Hai, T.N Hai, N.T.B Nga, and L.T Binh
(2006), “Molecular characterization of the H5 gene for the highly pathogenic
A/H5N1 strains isolated in Vietnam during 2004 – 2006”, Proceedings of
International Workshop on Biotechnology in Agriculture, p 68-71
31 Hui DS (2008), “Review of clinical symptoms and spectrum in humans with
influenza A/H5N1 infection”, Respirology, 13(suppl 1):S10-S13
32 International Committee on Taxonomy of Viruses Index of Viruses (2009),
Orthomyxoviridae, In: ICTVdB - The Universal Virus Database, version 7
B#chen-Osmond, C (Ed), Columbia University, New York, USA
33 Julkunen I, Pyhala R, Hovi T, 1985, Enzyme immunoassay, complement fixation
and hemagglutination inhibition tests in the diagnosis of influenza A and B virus
infections”, Purified hemagglutinin in subtype-specific diagnosis, J Vir.Methods
10, 75-84
34 Kandun IN, Wibisono H, Sedyaningsih ER, Yusharmen, Hadisoedarsuno W, et al
(2006), “Three Indonesian clusters of H5N1 virus infection in 2005” N Engl J Med, 355, pp 2186-94
35 Katz JM, Lim W, et al (1999), “Antibody response in individuals infected with
avian influenza A (H5N1) viruses and detection of anti-H5 antibody among
household and social contacts”, J Infect Dis, 180, pp 1763-70
36 Lamb RA and Krug RM (2001), “Orthomyxoviridae: The Viruses and Their
Replication”, Fields Virology, 4th Edition, (D.M Knipe and P.M Howley, eds),
pp 1487-1531
37 Lamb RA (1989), Genes and proteins of the influenza viruses In: Krug R M, editor
The influenza viruses 1st ed New York, N.Y: Plenum Press
38 Le, Q., M Kiso, K Someya, Y Sakai, T Nguyen, K Nguyen, N Pham, H
Nguyen, S Yamada, Y Muramoto, T Horimoto, A Takada, H Goto, T Suzuki, Y Suzuki, and Y Kawaoka (2005), “Avian flu: isolation of
drug-resistant H5N1 virus” Nature, 437(7062): p 1108
39 Lee C W., Suarez D., Tumpey T., et al (2005), “Characterization of Highly
Pathogenic H5N1 Avian Influenza A Viruses Isolated from South Korea”,
Journal of Virology, 79(6), pp 3692-3702
Trang 940 Luong, G and P Palese (1992), “Genetic analysis of influenza virus”, Curr
Opinion Gen Develop, 2: p 77-81
41 Ng EK, Cheng PK, Ng AY, Hoang TL, and Lim WW (2005), “Influenza A H5N1
detection”, Emerg Infect Dis., 11, pp 1303-5
42 Rowe T, Abernathy RA, Hu-Primmer J, et al (1999), Detection of Antibody to
Avian Influenza A (H5N1) Virus in Human Serum by Using a Combination of
Serologic Assays, J Clin Microbiol, 37(4), pp 937- 43
43 Sastre A (2006), Antiviral Response in Pandemic Influenza Viruse, CDC, vol 12
number 1
44 Senne, DA, Panigrahy, B, Kawaoka, Y, Pearson, JE, Suss, J, Lipkind, M, Kida, H
and Webster, RG (1996), “Survey of the hemagglutinin (HA) cleavage site sequence of H5 and H7 avian influenza viruses: amino acid sequence at the HA
cleavage site as a marker of pathogenicity potential”, Avian Diseases, 40:
425-437
45 Swayne DE and Halverson DA (2007), Diseases of Poultry: Influenza, 12th edn
Ames, IA: Blackwell Publishing Professional
46 Takano R, Nidom CA, Kiso M, Muramoto Y, Yamada S, Sakai-Tagawa Y, Macken
C, Kawaoka Y (2009), “Phylogenetic characterization of H5N1 avian influenza
viruses isolated in Indonesia from 2003-2007”, Virology, 390, pp 13-21
47 Tran TH, Nguyen TL, Nguyen TD, Luong TS, Pham PM, et al (2004), “Avian
influenza A (H5N1) in 10 patients in Vietnam”, N Engl J Med, 350, pp 1179-88
48 Uiprasertkul, M., R Kitphati, P Puthavathana, R Kriwong, A Kongchanagul, K
Ungchusak, S Angkasekwinai, K Chokephaibulkit, K Srisook, N Vanprapar, and P Auewarakul (2007), “Apoptosis and pathogenesis of avian influenza A
(H5N1) virus in humans”, Emerg Infect Dis, 13(5): p 708-712
49 WHO inter-country-consultation, influenza A/H5N1 in humans in Asia: Manila,
Philippines, 6-7 May 2005
50 World Health Organization (2009), Continuing progress towards a unified
nomenclature system for the highly pathogenic H5N1 avian influenza viruses
51 Xu C, Dong L, Xin L, Lan Y, Chen Y, Yang L, Shu Y (2009), “Human avian
influenza A (H5N1) virus infection in China”, Science, 52, pp 407–11
52 Yamada S, Suzuki Y, Suzuki T, Le MQ, Nidom CA, Sakai-Tagawa Y, Muramoto Y,
Ito M, Kiso M, Horimoto T, Shinya K, Sawada T, Kiso M, Usui T, Murata T, Lin
Trang 10Y, Hay A, Haire LF, Stevens DJ, Russell RJ, Gamblin SJ, Skehel JJ, Kawaoka Y (2006), “Haemagglutinin mutations responsible for the binding of H5N1
influenza A viruses human-type receptors”, Nature, 444(7117): 378-382