Xác lập cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp phục vụ mục tiêu phát triển bền vững làng nghề Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.. Các hoạt động tái chế chất thải đã gó
Trang 1Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ phát triển bền vững làng nghề Quảng Bố, xã Quảng
Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Ngô Thị Thùy Trang
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số: 60 85 15 Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Anh Tuấn
Năm bảo vệ: 2013
Abstract Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững làng nghề Nghiên
cứu, đánh giá hiện trạng phát triển ở làng nghề Quảng Bố Xác lập cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp phục vụ mục tiêu phát triển bền vững làng nghề Quảng Bố, xã Quảng
Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Keywords Phát triển bền vững; Tài nguyên môi trường; Môi trường; Làng nghề
Content
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội hiện đại, tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt do
sự khai thác và sử dụng của con người Chính vì vậy việc tái chế, tái sử dụng các loại chất thải, sản phẩm đã qua sử dụng là một việc rất có ý nghĩa Các hoạt động tái chế chất thải đã góp phần quan trọng trong việc tận dụng phế thải trên phạm vi toàn quốc và là lời giải cho bài toán phát triển bền vững, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của các làng nghề
Trong những năm gần đây, việc khôi phục và phát triển của các làng nghề tái chế đã tạo nên những chuyển biến tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng Sự linh động trong quản lý sản xuất - kinh doanh, sự phân công lao động giữa các hộ cung cấp và bao tiêu nguyên liệu, sản phẩm là những ưu điểm mang tính đặc thù của sản xuất làng nghề Điều đó đã tạo điều kiện thúc đẩy quá trình cạnh tranh và hỗ trợ lẫn nhau giữa các hộ sản xuất Các sản phẩm từ làng nghề chiếm một tỉ trọng đáng kể trên thị trường trong và ngoài nước
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, hoạt động sản xuất tại các làng nghề nói chung đang gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng Sự mở rộng phát triển làng nghề không đi kèm các biện pháp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường đã làm cho môi trường ở các làng nghề và khu vực lân cận bị ô nhiễm nghiêm trọng và đang có xu hướng ngày càng gia tăng trong những năm gần đây Tại nhiều địa phương có làng nghề, tỷ lệ người mắc bệnh, nhất là nhóm người trong độ tuổi lao động tăng cao Tuổi thọ trung bình của người dân làng nghề thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc
Trang 2Tỉnh Bắc Ninh là nơi tập trung khá đông các làng nghề, trong đó, nhóm ngành tái chế phế liệu mà đặc biệt là tái chế kim loại màu là nhóm gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất cho cộng đồng
do công nghệ thủ công và khí thải sinh ra trong quá trình nấu chảy Làng nghề Quảng Bố thuộc huyện Lương Tài là một trong 3 làng nghề tái chế kim loại màu của tỉnh, là làng nghề cổ đã đi vào ca dao Việt Nam, chuyên đúc phôi đồng, nhôm, hợp kim và các mặt hàng phục vụ ngành điện nước, xây dựng hiện đang được quan tâm đầu tư khôi phục và phát triển Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường tại làng nghề Quảng Bố ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm không khí Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, trong khu vực dân cư sinh sống, nồng độ khí CO, SO2 vượt 1,05 - 1,68 lần so với Quy chuẩn Việt nam; trong xưởng sản xuất, nồng độ các loại khí này vượt từ 10 - 400 lần, nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1- 5,3 lần Dự báo ô nhiễm không khí, nước và đất ở làng nghề Quảng Bố còn diễn biến phức tạp nếu không kịp thời và cương quyết áp dụng biện pháp quản lý và kỹ thuật
Xuất phát từ nhu cầu phát triển làng nghề theo hướng bền vững, đề tài đã được chọn với
tiêu đề: Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ phát triển bền vững làng nghề Quảng Bố, xã
Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học nhằm định hướng và đề xuất các giải pháp phục vụ phát triển bền vững làng nghề Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu trên, đề tài cần hoàn thành những nhiệm vụ sau:
- Xác lập cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp phục vụ mục tiêu phát triển bền vững làng nghề Quảng Bố
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững làng nghề
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng phát triển ở làng nghề Quảng Bố
3 Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ không gian lãnh thổ làng nghề Quảng Bố - xã Quảng Phú - huyện Lương Tài - tỉnh Bắc Ninh
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.2 Quan điểm phát triển bền vững
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa
4.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học
4.2.3 Phương pháp kế thừa
4.2.4 Phương pháp biểu đồ, bản đồ
4.2.5 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.2.6 Phương pháp định giá hàng hoá phi thị trường (lượng hoá các chỉ số và chỉ thị môi trường)
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ LÀNG NGHỀ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ VIỆT NAM
1.1.1 Làng nghề và các tiêu chí công nhận làng nghề
Làng nghề thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau nên cũng có nhiều khái niệm về
làng nghề Theo nhà nghiên cứu Trần Minh Yến: "Làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở
Trang 3nông thôn, được cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất định trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa" [51, 9] Nhà nghiên cứu Bùi Văn Vượng lại đưa ra định
nghĩa: "Làng nghề truyền thống là làng nghề cổ truyền làm nghề thủ công Ở đấy không nhất
thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàng thủ công Người thợ thủ công nhiều trường hợp cũng đồng thời làm nghề nông Nhưng yêu cầu chuyên môn hóa cao đã tạo ra những người thợ
chuyên sản xuất hàng truyền thống ngay tại làng quê của mình" [51, tr.98]
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy định một số khái niệm và tiêu chí đối với làng nghề, theo đó:
- Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc
các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau
- Tiêu chí công nhận làng nghề
+ Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; + Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
+ Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được được hình thành trên
50 năm tính đến ngày làng được đề nghị xét danh hiệu; có giá trị sản xuất từ ngành nghề nông thôn của làng chiếm tỷ trọng từ 50% trở lên so với tổng giá trị sản xuất của làng; có tối thiểu 30% số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn; sản phẩm làm ra phải mang bản sắc văn hóa dân tộc, gắn với tên tuổi của làng…
- Tiêu chí công nhận Làng nghề truyền thống: Làng nghề phải đạt tiêu chí làng nghề và
có ít nhất một nghề truyền thống Với những làng chưa đạt tiêu chí công nhận làng nghề nhưng
có ít nhất một nghề truyền thống cũng được công nhận là làng nghề truyền thống
- Làng nghề mới hình thành là do yêu cầu phát triển kinh tế nhằm nâng cao đời sống trên
cơ sở vận dụng các tiềm năng sản xuất của địa phương (chủ yếu là giải quyết vấn đề lao động) Các làng nghề mới hình thành này do còn non kém về các điều kiện sản xuất nên sản phẩm của làng nghề thường là sản phẩm cấp thấp hoặc ở các công đoạn thô
- Phân loại làng nghề
Hiện có nhiều cách phân loại làng nghề khác nhau Mỗi cách phân loại nêu trên có những đặc thù riêng và tùy theo mục đích có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp Tuy nhiên, trên cơ sở tiếp cận vấn đề môi trường làng nghề, cách phân loại theo ngành và loại hình sản xuất là phù hợp hơn cả Vì thực tế mỗi ngành nghề, sản phẩm có yêu cầu khác nhau về nguồn nguyên liệu, quy trình sản xuất và dạng chất thải khác nhau, gây ra những tác động tới môi trường khác nhau
1.1.2 Tình hình phát triển các nghề thủ công ở một số nước châu Á
Đối với các nước châu Á, sự phát triển kinh tế làng nghề truyền thống là giải pháp tích cực cho các vấn đề kinh tế xã hội nông thôn Thực tế nhiều quốc gia trong khu vực có những kinh nghiệm hiệu quả trong phát triển làng nghề, điển hình như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan
* Phương thức quản lý môi trường làng nghề trên thế giới
* Bài học kinh nghiệm
1.1.3 Đặc điểm làng nghề Việt Nam
1.1.4 Làng nghề tái chế kim loại
1.2 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.2.1 Phát triển bền vững
Phát triển bền vững thấp
Đây là loại phát triển dựa theo quan điểm các dạng tư bản có thể hoàn toàn thay thế cho nhau, không xem tư bản tự nhiên là một loại cần xử lý đặc biệt Nguyên lý của bền vững thấp là
Trang 4có thể để lại tài nguyên thiên nhiên ít hơn nếu như có thể bồi hoàn sự mất mát đó bằng cách gia tăng số lượng máy móc, cầu đường và các tư bản nhân tạo khác Hoặc là, có thể để lại ít cơ sở hạ tầng, nhà xưởng hơn nếu như có thể bồi thường bằng cách tạo ra nhiều vùng đất phì nhiêu, nhiều rừng hơn, hay tạo 1 nền giáo dục tốt hơn
Phát triển bền vững cao
Quan điểm phát triển bền vững cao cho rằng khả năng thay thế hoàn toàn giữa các dạng tư bản là không có thật Tư bản tự nhiên có những chức năng mà tư bản nhân tạo không thể thay thế được Đó là những khả năng đảm bảo đời sống, duy trì vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng qua các quá trình không thể thay thế của tự nhiên như các chu kỳ sinh - địa - hoá Do đó phải bảo vệ những tư bản tự nhiên chủ yếu [9, tr.14]
1.2.2 Thước đo khả năng bền vững của nền kinh tế
UNDP đã đưa ra 3 hệ thống chỉ số để đánh giá sự bền vững về phát triển của một xã hội bao gồm những chỉ tiêu nhất định trên ba mặt kinh tế, xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
a Thước đo độ bền vững về kinh tế
b Thước đo độ bền vững về xã hội
c Thước đo độ bền vững về môi trường
1.3 XÂY DỰNG CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ
1.3.1 Chỉ số bền vững địa phương LSI
Phương pháp dùng chỉ số LSI (Nath và Talay) dùng để đánh giá tính bền vững của địa phương bằng việc tính toán kết quả dựa trên việc xác định 5 chỉ thị đơn giản và dễ xác định, bao gồm:
I1: Tỷ lệ trẻ vị thành niên không phạm pháp, tỷ trọng C1= 2
I2: Tỷ lệ trẻ sơ sinh không tử vong, tỷ trọng C2= 2
I3: Tỷ lệ số dân được dùng nước sạch, tỷ trọng C3= 4
I4: Tỷ lệ số ngày không bị ô nhiễm khí trong năm, tỷ trọng C4= 3
I5: Tỷ lệ diện tích đất không bị ô nhiễm, tỷ trọng C5= 1
* Ý nghĩa của LSI
1.3.2 Biểu đồ đánh giá mức độ bền vững (SAM)
Biểu đồ SAM (Sustainability Assessment Mapping) là một dạng biểu đồ hình tròn, trong
đó, mỗi một mảng vấn đề (tức là mỗi tham số của hệ thống) được trình diễn trên diện tích của một hình quạt Hiện trạng của mỗi mảng là diện tích được bôi đen của hình quạt tính từ tâm hình tròn Nếu đạt được giá trị kỳ vọng, phần bôi đen sẽ là toàn bộ diện tích hình quạt Kết quả biểu diễn cho phép nhận diện ngay được hiện trạng vấn đề Vì hiện trạng của hệ thống không bao giờ đạt được giá trị kỳ vọng (giá trị này trùng với hình tròn), SAM thực tế bao giờ cũng đặc trưng bằng một ranh giới gồ ghề SAM cho phép gắn kết các mảng vấn đề nghiên cứu với các vấn đề lượng giá trong cùng một mô hình duy nhất (bằng cách cho phép các tỷ lệ không tương đương) [Nguồn 13, tr112]
Biểu đồ EDI (Ecological Downjone Index) là hiệu số giữa giá trị kỳ vọng và giá trị hiện
tại của hệ thống, giá trị của nó bằng tổng khoảng cách từ đáy hình quạt hiện trạng đến vòng tròn
kỳ vọng của toàn bộ hệ thống [Nguồn 13, tr.135]
Trong đó Ri là trục giá trị kỳ vọng của thành tố i (chỉ thị i), R1i là giá trị đạt được hiện trạng của thành tố I, n là số thành tố của hệ thống
Có thể cải biến cách tính EDI bằng cách lượng hóa các chỉ thị nhờ xác định trọng số hệ
thống WS (Weight of System) của từng chỉ thị như sau:
* Ý nghĩa của việc sử dụng biểu đồ SAM
1.3.3 Qui trình đánh giá mức độ phát triển bền vững của làng nghề
Trang 5Cơ sở lý thuyết trong đánh giá sự phát triển bền vững của làng nghề nghiên cứu được xây dựng theo qui trình như sau:
B1 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá
B2 Tính điểm đánh giá của từng chỉ số, điểm đánh giá hệ thống
B3 Biểu diễn kết quả đánh giá trên biểu đồ SAM
B4 Sử dụng biểu đồ EDI đánh giá sự phát triển bền vững làng nghề
Tóm lược kết quả nghiên cứu Chương 1
Kết quả đánh giá trong bảng 1.4 sẽ là căn cứ để đề tài đưa ra hệ thống giải pháp phục vụ phát triển bền vững làng nghề Các giải pháp cải thiện hướng vào việc giám sát EDI, trước hết để chuyển vị trí đến ngưỡng an toàn (EDI = 30) và sau đó là đưa hệ thống đến vị trí tốt hơn trong khoảng C (EDI30) Như vậy, những chỉ tiêu có điểm đánh giá càng thấp sẽ trở thành trọng tâm được cải thiện để (x1 = y1 - x1) tiến đến 0
Tóm lại, trên cơ sở phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu, đề tài đã lựa chọn được một số phương pháp đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực nghiên cứu, đó là các phương pháp: LSI, biểu đồ SAM và EDI Bên cạnh đó, quy trình đánh giá mức độ phát triển của làng nghề cũng được xác lập với các bước đánh giá cụ thể
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐẾN KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG Ở LÀNG NGHỀ QUẢNG BỐ,
XÃ QUẢNG PHÚ, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở LÀNG NGHỀ
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Làng nghề Quảng Bố thuộc xã Quảng Phú nằm ở phía Nam của tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm thành phố 28 km Phía Bắc và phía Đông giáp xã Quỳnh Phú, phía Nam giáp xã Bình Định, phía Tây giáp xã Đại Bái - huyện Gia Bình (Hình 2.1)
b Đặc điểm địa hình - địa mạo
c Đặc điểm khí hậu - thuỷ văn
d Đặc điểm lớp phủ
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Cơ cấu sử dụng đất
Tỷ lệ diện tích đất phi nông nghiệp đã tăng cao trong những năm gần đây, là kết quả của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ mục đích công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn chiếm 63,65%, diện tích đất trống là 0,09%
2.1.3 Dân số, lao động và mức sống
Xã Quảng Phú có số dân là 11.644 người, với 3.178 hộ sống phân bố ở 6 thôn Hiện toàn
xã có khoảng 60% số hộ tham gia vào một công đoạn hay cả quá trình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, với các mặt hàng truyền thống như bánh đa, sản xuất đồ gỗ và điển hình là
đồ đồng, nhôm mỹ nghệ
2.1.4 Hiện trạng phát triển kinh tế
Tổng mức doanh thu toàn xã tăng từ 98 tỷ đồng (năm 2007) lên 199,46 tỷ đồng (năm
2010) và 334,37 tỷ đồng (năm 2012), tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 11,5 %
Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
2.2 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÀNG NGHỀ QUẢNG BỐ
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 6Quảng Bố (còn có tên cổ là Làng Vó) là làng nghề có bề dày truyền thống đã đi vào ca dao Việt Nam, được hình thành và phát triển từ thế kỷ thứ XI, làng nghề được phát triển mạnh hơn từ thế kỷ XV và XVI do đã biết cách tổ chức hoạt động kinh doanh chuyên môn hóa từng công đoạn Sản phẩm chủ yếu sản xuất ra từ nhôm, đồng như xoong, nồi, bu lông, ốc vít Hoạt động sản xuất ở làng nghề tạo nên những nét văn hoá đặc sắc, mang đậm truyền thống của làng quê Việt Nam
* Qui mô sản xuất
Quảng Bố được đánh giá là một trong những làng nghề phát triển khá bền vững ở Bắc Ninh Từ năm 2005, doanh thu luôn đạt trên 100 tỷ đồng/năm, riêng năm 2010 đạt gần 150 tỷ đồng, tạo việc làm cho 1.032 lao động trong và ngoài địa phương Trong đó có những doanh nghiệp quy mô lớn thu hút hàng trăm lao động, doanh thu đạt hàng chục tỷ đồng/năm, điển hình như Công ty TNHH Toàn Thắng, Công ty TNHH Long Hải, Công ty Cổ phần Việt Hà, Công ty
Cơ khí và Thương mại Hoàng Hiệp…
Với quy mô sản xuất tương đối lớn, mỗi ngày làng nghề thu nhận khoảng hơn 100 tấn phế liệu, trong đó chủ yếu là đồng, nhôm, khoảng 7% là chì và kim loại hỗn tạp khác Hàng ngày
có khoảng 400 lò tái chế hoạt động, hàng năm,làng nghề thu gom tới trên 8.000 tấn phế liệu các loại từ Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Thanh Hoá, Quảng Trị để tái chế, trong đó phế liệu đồng chiếm khoảng 55%, còn lại là phế liệu nhôm
2.2.2 Quy trình đúc đồng và dòng thải
Mô phỏng các công đoạn đúc đồng ở làng nghề Quảng Bố (kèm theo dòng thải) theo hình Qua đó, để tạo thành sản phẩm, quy trình gồm 5 giai đoạn chính: (i) làm sạch nguyên liệu, (ii) nấu nguyên liệu, (iii) tạo phôi, (iv) cán, kéo và (v) tạo khảm
Giai đoạn làm sạch nguyên liệu (gia công sơ bộ, tẩy gỉ): Phát sinh một lượng lớn bụi,
rác Bụi chứa kim loại nặng và bụi của vật liệu độc hại do nguyên liệu bị lẫn tạp chất Một số hộ
do nguyên liệu là dây đồng sẽ phải đốt lớp cao su phủ ngoài gây khói và mùi
Giai đoạn nấu nguyên liệu: Qui trình nấu sử dung than, củi, dầu FO, DO Trong đó than
cám là nguyên liệu được sử dụng nhiều nhất, phát sinh một lượng lớn bụi, khói và các khí ô nhiễm như CO2, SO2, NOx, chất hữu cơ bay hơi do than cám có hàm lượng C và S cao Ngoài ra giai đoạn này còn phát sinh lượng xỉ than rất lớn
Giai đoạn tạo phôi: Quá trình làm mát phôi phát sinh nước thải chứa hàm lượng các chất
kim loại như Cu, Al, và một số tạp chất khác Hàm lượng SO2 tăng thêm từ hoạt động rửa sản phẩm bằng gôm và axit sunfuric cũng luôn vượt tiêu chuẩn và có xu hướng ngày càng tăng
Giai đoạn cán, kéo: Phát sinh tiếng ồn và chất thải rắn Ngoài ra cũng phát sinh nước thải
do quá trình làm mát máy móc,
Mô phỏng các công đoạn đúc đồng ở làng nghề Quảng Bố (kèm theo dòng thải) theo hình Qua đó, để tạo thành sản phẩm, quy trình gồm 5 giai đoạn chính: (i) làm sạch nguyên liệu, (ii) nấu nguyên liệu, (iii) tạo phôi, (iv) cán, kéo và (v) tạo khảm
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TỚI KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ QUẢNG PHÚ
2.3.1 Tác động tích cực
Về mặt kinh tế
Về mặt xã hội
Về mặt môi trường
2.3.2 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến môi trường không khí
Đặc trưng về môi trường tại làng nghề Quảng Bố là không khí Khí thải phát sinh chủ yếu
từ giai đoạn nung chảy nguyên vật liệu Trong khi đó, nguồn nhiên liệu sử dụng cho quá trình này là than
2.3.3 Tác động do khí thải
Trang 7Công đoạn phân loại: Phát sinh oxit kim loại, vụn kim loại/ngày, bụi, đất và chất thải rắn
(nhựa, sắt, gỉ sắt …) Chiếm khoảng 5 % nguyên liệu đầu vào
Công đoạn nung: Phát sinh bụi và khí thải như CxHy, CO, SO2, CO2, NOx Ngoài khí thải, còn phát sinh lượng xỉ than chiếm khoảng 27% lượng than ban đầu
Quá trình sản xuất còn phát sinh hơi Cl, HCN, HCl, H2S, H2SO4, SO2, CO, NO độc hại, tuy hàm lượng nhỏ nhưng có mặt thường xuyên trong không khí gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe cộng đồng
2.3.4 Tác động do nước thải
Bên cạnh vấn đề ô nhiễm môi trường không khí là thực trạng ô nhiễm môi trường nước Nếu không có biện pháp giảm thiểu, môi trường nước trong tương lai sẽ ô nhiễm trầm trọng hơn
do lượng nước thải ngày càng lớn từ các hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ
2.3.5 Tác động do chất thải rắn
Tại làng nghề, rác thải được thu gom theo tuần Sáng thứ bẩy hàng, xe thu gom rác (xe công nông) sẽ đến các điểm đầu ngõ để thu gom rác, lượng rác thải khá lớn, tính trung bình rác thải sản xuất của cả xã là 630 kg/ngày, rác thải sinh hoạt khoảng 1370 kg/ngày Trong tổng số các loại chất thải phát sinh trong ngày trên địa bàn xã, lượng chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng chiếm 65% Trong đó, giấy phế liệu chiếm 23%; nhựa phế liệu chiếm 19%; phế liệu kim loại chiếm 47% và các loại chất thải khác chiếm 11%
2.3.6 Tác động của hoạt động sản xuất đến cảnh quan sinh thái
Các hoạt động sản xuất của làng nghề đã làm ô nhiễm và thay đổi phần nào cảnh quan khu vực: Vật tư, sản phẩm và các loại chất thải đổ xung quanh nơi sản xuất và cả trên đường giao thông; các nhà ở và xưởng xen nhau, bụi, mức ồn cao và liên tục Hầu hết diện tích đất ở
và phần đất hai bên trục đường liên xã đã được sử dụng làm mặt bằng sản xuất Nhiều xưởng sản xuất lớn chở xỉ than và phế liệu thải đổ ra các khu đất trống của làng, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Một số nơi đường trong xóm lát bằng vỏ ắcquy hỏng, đất khô cằn Dải đất canh tác phía sau một số hộ sản xuất đã bị bỏ hoang do ô nhiễm
2.3.7 Tác động của hoạt động sản xuất đến sức khoẻ cộng đồng
Sản xuất đồng, nhôm không chỉ gây những tác động đến môi trường tự nhiên mà ngày càng tác động mạnh đến môi trường xã hội Tất cả các khâu sản xuất đều có những tác động nhất định và mức độ nặng, nhẹ khác nhau Các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, cán, gò và tẩy trắng sản phẩm đều tác động mạnh tới sức khoẻ người dân và gây ô nhiễm môi trường khu vực Dưới đây là bảng tổng hợp những tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội đến chính làng nghề Quảng Bố
Tóm lược kết quả nghiên cứu Chương 1
Kết quả đánh giá trong bảng 1.4 sẽ là căn cứ để đề tài đưa ra hệ thống giải pháp phục vụ phát triển bền vững làng nghề Các giải pháp cải thiện hướng vào việc giám sát EDI, trước hết để chuyển vị trí đến ngưỡng an toàn (EDI = 30) và sau đó là đưa hệ thống đến vị trí tốt hơn trong khoảng C (EDI30) Như vậy, những chỉ tiêu có điểm đánh giá càng thấp sẽ trở thành trọng tâm được cải thiện để (x1 = y1 - x1) tiến đến 0
Tóm lại, trên cơ sở phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu, đề tài đã lựa chọn được một số phương pháp đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực nghiên cứu, đó là các phương pháp: LSI, biểu đồ SAM và EDI Bên cạnh đó, quy trình đánh giá mức độ phát triển của làng nghề cũng được xác lập với các bước đánh giá cụ thể
Trang 8CHƯƠNG III XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ QUẢNG BỐ
3.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ QUẢNG BỐ,
XÃ QUẢNG PHÚ, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Đánh giá mức độ phát triển bền vững làng nghề Quảng Bố theo phương pháp đánh giá nhanh sử dụng chỉ số địa phương LSI
3.2 ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ QUẢNG BỐ, XÃ QUẢNG PHÚ, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
3.2.1 Lĩnh vực môi trường
a Nhóm giải pháp quản lý đầu vào
b Nhóm giải pháp quản lý trong quá trình sản xuất
* Tăng cường duy tu và bảo dưỡng thường xuyên đối với máy móc, trang thiết bị
* Giải pháp kỹ thuật
* Biện pháp tiết kiệm, tái sử dụng nước thải
* Hạn chế thành phần độc hại trong nước thải:
* Bố trí không gian sản xuất hợp lý, khoa học
* Bảo đảm an toàn lao động: Trang bị các dụng cụ,trang thiết bị an toàn lao động cho
người sản xuất
c Nhóm giải pháp trong quản lý đầu ra
* Biện pháp quản lý nước thải
chất thải độc hại
* Giải pháp quản lý khí thải
3.2.2 Lĩnh vực xã hội
* Nhóm giải pháp quản lý chính sách
Các chính sách vĩ mô để tạo điều kiện cho làng nghề phát triển cũng là vấn đề quan trọng Trên thực tế, Nhà nước với các chính sách, nguồn vốn của mình luôn chú trọng đến các doanh nghiệp lớn, đặc biệt là quốc doanh, mà lơ là các doanh nghiệp nhỏ, các cơ sở sản xuất
ở làng nghề Để các làng nghề mới phát triển đồng bộ được Nhà nước quan tâm hơn đến thành phần kinh tế tư nhân nhỏ ở làng nghề bằng các giải pháp cụ thể như chính sách thông thoáng, nguồn vốn dễ tiếp cận, hỗ trợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ đào tạo nghề, giúp đỡ giải quyết ô nhiễm môi trường
3.2.3 Nhóm giải pháp về kinh tế
* Kiểm soát được giá nhập nguyên, nhiên liệu:
* Tổ chức sản xuất hợp lý tiết kiệm chi phí trong sản xuát:
* Phát triển du lịch làng nghề
KẾT LUẬN
Qua kết quả phân tích các số liệu điều tra, các bảng biểu, hệ thống hình vẽ, biểu đồ, bản đồ, đề tài rút ra một số kết luận chính như sau:
- Làng nghề đúc đồng Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh là một làng nghề cổ được nằm trong qui hoạch bảo tồn của tỉnh Bắc Ninh Với những ưu thế về truyền thống sản xuất, sản phẩm mang tính đặc thù, kinh nghiệm, tay nghề của các nghệ nhân, người lao động, làng nghề Quảng Bố đã đóng góp không nhỏ vào giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã Quảng Phú nói riêng và huyện Lương Tài nói chung (55%) Sự phát triển về kinh tế kéo theo sự phát triển về xã hội Tổng giá trị sản xuất, thu nhập bình quân tính theo đầu người đều tăng cao so với các địa phương không có làng
Trang 9nghề (1,83 triệu) Đời sống văn hoá, tinh thần của người dân trong xã cũng theo đó được nâng lên rõ rệt Tỷ lệ hộ nghèo (4%), tỷ lệ người thất nghiệp chỉ còn chiếm % không đáng kể
- Tuy nhiên bên cạnh những tác động tích cực về kinh tế và xã hội do hoạt động sản xuất làng nghề tạo nên thì những tác động tiêu cực về môi trường là vấn đề cần được quan tâm ở làng nghề
Phương pháp đánh giá nhanh tính bền vững của làng nghề cho kết quả chỉ số LSI = 0,5425 được xếp ở mức trung bình
Khẳng định lại kết quả đánh giá trên bằng phương pháp đánh giá toàn diện bằng biểu
đồ SAM với 42 chỉ thị trên 3 lĩnh vực: Kinh tế, xã hội và môi trường cho kết quả đánh giá điểm của cả hệ thống WS = 39,05523241 Kết quả này tương ứng với vị thế phát triển của làng nghề xã Quảng Phú ở khoảng chưa an toàn “có vấn đề bức xúc”
Như vậy, với kết quả đánh giá trên có thể kết luận: sự phát triển của làng nghề là chưa bền vững Do đó, việc đưa ra các giải pháp phù hợp đối với sự phát triển của làng nghề là một yêu cầu bức thiết hiện nay
Căn cứ vào điểm đánh giá của các chỉ tiêu trong bảng 3.2, đề tài sẽ xác lập hệ thống giải pháp phục vụ phát triển bền vững làng nghề Như vậy, hệ thống giải pháp sẽ được thành lập từ chính bộ chỉ tiêu đánh giá, trong đó mức độ ưu tiên các giải pháp được xác định từ chỉ tiêu có điểm thấp đến cao Trong đó, các giải pháp tập trung nhiều vào việc giảm khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế trên lĩnh vực môi trường và xã hội
References
1 Bộ Công thương, Các giải pháp phát triển làng nghề Việt Nam thời hội nhập, Tạp chí
công nghiệp, 25/12/2008
2 Bộ Tài nguyên Môi trường (2008), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2008: Báo cáo môi trường làng nghề Việt Nam năm 2008
3 PGS.TS Đặng Kim Chi, (2005) Làng nghề Việt Nam và môi trường, Nxb Khoa học và
kỹ thuật
4 PGS, TS Đặng Kim Chi, (2005) Tài liệu hướng dẫn áp dụng các biện pháp cải thiện
môi trường cho làng nghề tái chế kim loại, Nxb Khoa học và kỹ thuật,
5 Phùng Khánh Chuyên, Sử dụng phương pháp kiến tạo chỉ số BSI và LSI đánh giá mức độc bền vững của sự phát triển ở phường Thọ Quang - quận Sơn Trà - thành phố Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
6 Đỗ Quang Dũng, 2004, Giải pháp phát triển làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận
văn thạc sĩ
7 Lê Thế Giới, Nguyễn Thị Trâm Anh, Nguyễn Trường Sơn, Xây dựng khung phân tích
đa chiều và hệ thống chỉ số đánh giá phát triển bền vững của ngành thủy sản - Trường hợp ngành thủy sản Khánh Hòa, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng, Số 5 (40)
2010
8 Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2008), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền
vững, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
9 PGS.TS Trương Quang Hải, TS Nguyễn Thị Hải, Kinh tế môi trường, Nxb Đại học
quốc gia Hà Nội, H.2002
10 Đỗ Thị Hảo, Làng Vó và nghề đúc đồng truyền thống, Nxb Khoa học xã hội, H.1991
11 Nguyễn Xuân Hoản, Công nghiệp hóa nông thôn thông qua phát triển các cụm công
nghiệp làng nghề: Nghiên cứu trường hợp tại các cụm công nghiệp làng nghề ở Bắc Ninh và Hà Tây, Trung Tâm Nghiên cứu & Phát triển Hệ thống Nông nghiệp, Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Trang 1012 PGS.TS Nguyễn Đình Hoè (2002) Môi trường và phát triển bền vững, Nxb Đại học
Quốc gia
13 PGS.TS Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu, (2007), Tiếp cận hệ thống ứng dụng trong
nghiên cứu môi trường và phát triển, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
14 Lê Thị Cẩm Hồng, Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm tại làng nghề đúc đồng Phước Kiều - tỉnh Quảng Nam, Khoá
luận tốt nghiệp, Trường Đại học Bách khoa
15 Thiều Quang Phi Hùng, (2011) Đánh giá mức độ bền vững của một số điểm tái định cư thủy
điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
16 Giáng Hương, Phác họa bức tranh văn hóa làng nghề thủ công truyền thống ở Ấn Độ
và Inđônêxia, Tạp chí Môi trường, ngày 10/1/2012
17 Nguyễn Thị Liên Hương, 2006, Nghiên cứu nguy cơ sức khỏe ở các làng nghề tại một
số tỉnh phía Bắc và giải pháp can thiệp, Luận án Thạc sĩ Y học, Viện Vệ sinh dịch tễ
Trung ương
18 Nguyễn Thị Hường, 2005, Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm các làng nghề Tiểu
thủ công nghiệp, Tạp chí Lý luận Chính trị, tr 58 - 63, số 4
19 Bạch Quốc Khang, Bùi Đình Toái, Nguyễn Thị Thu Quế, 2005, Sổ tay hướng dẫn xây
dựng kế hoạch phát triển làng nghề sử dụng phương pháp có sự tham gia của cộng đồng, NXB Nông nghiệp
20 Phạm Thị Linh, 2007, Hiện trạng sức khỏe môi trường làng nghề chế biến thực phẩm
Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Tây, Đại học Quốc gia Hà Nội, Báo cáo khoa học
21 Nguyễn Thị Phương Loan, Tổng quan về các bộ chỉ thị phát triển bền vững và các hệ
thống nguyên tắc phát triển bền vững, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia
Hà Nội
22 Đặng Đình Long, Đinh Thị Bích Thủy, 2005, Tính cộng đồng và xung đột môi trường
tại khu vực làng nghề ở đồng bằng sông Hồng Thực trạng và xu hướng biến đổi, Nxb
Nông nghiệp
23 Đỗ Xuân Luận, Phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thái Nguyên, 2009
24 Ngô Trà Mai, 2008, Nghiên cứu, xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch bảo vệ môi
trường một số làng nghề tỉnh Hà Tây, Luận án TS, Đại học Khoa học Tự nhiên
25 Nguyễn Văn Phước, Phan Xuân Thạnh, Trần Tiến Khôi, Các vấn đề ô nhiễm và giải
pháp xử lý môi trường cho làng nghề đúc tại An Nhơn tỉnh Bình Định, Trường Đại Học
Bách Khoa TP.HCM
26 Dương Bá Phượng, 2001, Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình Công
nghiệp hóa, Hiện đại hóa, NXB Khoa học xã hội
27 Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
28 Quyết định số 1956/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Đề án “Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (25/10/2012)
29 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc
Ninh, năm 2010
30 Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh, Chương trình phát triển bền vững ngành tài nguyên môi trường giai đoạn 2007-2010, hướng tới 2020
31 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp làng nghề Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
32 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Đề án điều tra, đánh giá hiện trạng chất thải
nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2006, 306 trang