Khảo sát tìm điều kiện tối ưu phân tích Pb, Cu, Zn trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa F-AAS trên máy NovAA- 400.. Theo khảo sát của bộ Tài nguyên môi trườn
Trang 1Nghiên cứu xác định một số kim loại trong nguồn nước sinh hoạt ở khu vực xã Thạch Sơn
- Lâm Thao - Phú Thọ
Đỗ Thị Thanh Tâm
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Hóa học Luận văn Thạc sĩ ngành: Hóa phân tích; Mã số: 60 44 29
Người hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Văn Ri
Năm bảo vệ: 2011
Abstract Khảo sát tìm điều kiện tối ưu phân tích Pb, Cu, Zn trong nước bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa F-AAS trên máy NovAA- 400 Tách và làm giàu lượng vết Pb, Cu, Zn bằng phương pháp chiết pha rắn sử dụng nhựa chelex 100 Phân tích đánh giá mức độ ô nhiễm Pb, Cu, Zn trong nước tại xã Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú Thọ
Keywords Hóa phân tích; Kim loại; Nước sinh hoạt; Phú Thọ
Content
MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trên đà hội nhập với bạn bè quốc tế Cùng với quá trình Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể song cũng nhiều thách thức cần vượt qua Trong đó vấn đề tác động của ô nhiễm môi trường chất thải đã gây ra những hậu quả trực tiếp vô cùng nghiêm trọng đối với đời sống và sức khỏe của con người Phản ánh thực trạng này, những mất mát, đau thương mà nhân dân xã Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú Thọ vẫn đang oằn mình chống đỡ và gánh chịu là một minh chứng rất điển hình
Xã Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú Thọ từ lâu đã được mệnh danh là “Làng ung thư”, theo danh sách thống kê mới nhất về số người chết từ năm 1999 –2005 tại xã Thạch Sơn có
304 người chết trong đó có 106 người qua đời vì bệnh ung thư (chiếm 34,86%) Hiện nay số người mắc bệnh đã lên đến 34 người, xã vẫn đang tiếp tục điều tra
Theo khảo sát của bộ Tài nguyên môi trường tiến hành ở xã Thạch Sơn cho thấy hiện trạng không khí, đất, nước mặt, nước ngầm đều ô nhiễm nặng nề bởi chất độc hoá học, trong
đó có các kim loại nặng trong nước như Pb, Cu, Zn, Ni, As, Hg… Chưa thể khẳng định ô nhiễm môi trường là nguyên nhân làm phổ biến bệnh ung thư, nhưng chắc chắn tình trạng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng, đánh giá mức độ ô nhiễm về nguồn nước ở đây, đưa ra những lời khuyên và biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ sức khỏe cho người dân xã Thạch Sơn, em chọn đề tài Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu xác định một số kim loại trong nguồn nước sinh hoạt ở khu vực xã Thạch Sơn-Lâm Thao-Phú Thọ”
Trang 2Mục tiêu của đề tài:
+ Khảo sát tìm điều kiện tối ưu phân tích Pb, Cu, Zn trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa F-AAS trên máy NovAA- 400
+ Tách và làm giàu lượng vết Pb, Cu, Zn bằng phương pháp chiết pha rắn sử dụng nhựa chelex 100
+ Phân tích đánh giá mức độ ô nhiễm Pb, Cu, Zn trong nước tại xã Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú Thọ
NỘI DUNG LUẬN VĂN
I Lý do chọn đề tài
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng, đánh giá mức độ ô nhiễm về nguồn nước ở đây, đưa
ra những lời khuyên và biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ sức khỏe cho người dân xã Thạch Sơn, em chọn đề tài Luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu xác định một
số kim loại trong nguồn nước sinh hoạt ở khu vực xã Thạch Sơn-Lâm Thao-Phú Thọ”
II Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một quy trình hoàn chỉnh để xác định hàm lượng và đánh giá mức độ ô nhiễm
các kim loại Pb, Cu và Zn trong các mẫu nước tại xã Thạch Sơn, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
III Tóm tắt luận văn
TỔNG QUAN
1.1 Vấn đề môi trường tại xã Thạch Sơn-Lâm Thao-Phú Thọ
Thạch Sơn là xã nằm phía Tây huyện Lâm Thao, cách Hà Nội 100 km, giáp với xã Chu Hoá (Lâm Thao) ở phía Đông, giáp xã Xuân Huy, Xuân Lũng (Lâm Thao) ở phía Bắc, giáp Thị trấn Lâm Thao ở phía Nam, giáp Sông Hồng ở phía Tây
Vấn đề môi trường:
Xã Thạch Sơn phải tiếp nhận một lượng chất thải của Công ty Supe Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao, Công ty Cổ phần pin ắc quy Vĩnh Phú, Công ty giấy Bãi Bằng và hơn 90 lò gạch thủ công đang hoạt động trên địa bàn Các Công ty này cũng đã có nhiều biện pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên các chất gây ô nhiễm môi trường đã tồn tại và tích lũy qua một thời gian rất dài, do đó ảnh hưởng của nó không thể giải quyết một sớm, một chiều
Xã Thạch Sơn có hơn 1800 hộ, trong đó có 200 hộ sống gần Công ty Supe Phốt phát
và Hoá chất Lâm Thao, 200 hộ sống ở ven đê Sông Hồng cạnh đường ống nước thải của Công ty giấy Bãi Bằng - 400 hộ trên đều không sử dụng được nước giếng để sinh hoạt do nước giếng có mùi hôi
1.2 Tác hại của đồng, chì và kẽm
Đồng, chì và kẽm thuộc nhóm kim loại nặng nguy hiểm về phương diện gây ô nhiễm môi trường nước Chúng là những kim loại bền và có tính tích tụ sinh học Các kim loại này khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật sẽ gây độc tính cao
Chì ngưng đọng trong gan, lá lách, thận…gây ra bệnh huyết áp cao, bệnh tim, gan, thận mãn tính Chì phá huỷ quá trình tổng hợp hemoglobin và các sắc tố cần thiết khác trong máu như cytochrom, nó tích tụ trong hồng cầu, gây xơ vữa động mạch Do đó, làm tăng chứng thiếu máu, gây đau bụng, hoa mắt Chì đặc biệt độc hại với não và thận, hệ thống sinh sản và hệ thống tim mạch của con người
Khi cơ thể hấp thụ một lượng đồng lớn sẽ có biểu hiện của bệnh Wilson Đây là căn bệnh do đồng tích tụ trong gan, não và da gây nên chứng đãng trí và thần kinh Ngoài ra những người làm việc thường xuyên tiếp xúc với đồng có thể mắc bệnh ung thư phổi
Kẽm ở hàm lượng quá cao gây đau bụng, mạch chậm, co giật
Trang 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiệm lại các điều kiện phân tích, xác định Cu, Pb, Zn bằng phương pháp F - AAS
- Khảo sát các điều kiện đo phổ Cu, Pb, Zn
- Khảo sát các điều kiện nguyên tử hóa mẫu
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng khác
- Phương pháp đường chuẩn đối với kỹ thuật F - AAS
- Tổng kết các điều kiện đo phổ F - AAS của Cu, Pb, Zn
Khảo sát các điều kiện làm giàu và tách chiết bằng phương pháp chiết pha rắn sử dụng chelex 100
- Khảo sát môi trường tạo phức pH
- Khảo sát tốc độ nạp mẫu lên cột chiết pha rắn
- Khảo sát khả năng rửa giải
- Khảo sát tốc độ rửa giải
- Khảo sát ảnh hưởng của thể tích mẫu thử
- Khảo sát ảnh hưởng của một số ion khác đến quá trình tách và làm giàu
- Đánh giá phương pháp tách và làm giàu
Ứng dụng phương pháp để phân tích Cu, Pb, Zn trong mẫu nước, từ đó đánh giá sự ô nhiễm Cu, Pb, Zn trong nước
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử với kĩ thuật nguyên tử hóa ngọn lửa (F-AAS) để xác định hàm lượng các kim loại
- Phương pháp chiết pha rắn (SPE) để tách và làm giàu chọn lọc các ion kim loại
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiệm lại các điều kiện phân tích, xác định Cu, Pb, Zn bằng phương pháp quang phổ hấp thụ ngọn lửa F - AAS
Qua tiến hành thực nghiệm, chúng tôi có tổng kết các điều kiện tối ưu cho phép đo phổ F-AAS của các nguyên tố Pb, Cu và Zn như sau:
Bảng 1:Tổng kết các điều kiện tối ưu cho phép đo phổ F - AAS của Pb, Cu, Zn
Chiều cao đèn NTH (mm) 8,0
(80% Imax)
12,0 (80% Imax)
7,0 (70% Imax)
Thành phần
nền mẫu đo
Khoảng tuyến tính (ppm) 0,05 - 10 0,1 - 6,0 0,1 - 3,0
Trang 43.2 Khảo sát các điều kiện làm giàu và tách chiết bằng phương pháp chiết pha rắn sử dụng chelex 100
3.2.1 Khảo sát môi trường tạo phức pH
Để khảo sát pH chúng tôi tiến hành như sau:
- Pha 250 ml dung dịch chiết có chứa 20μg Pb2+, 10μg Cu2+
và 20μg Zn2+ Chỉnh pH của các dung dịch chiết bằng các dung dịch HNO3, NaOH và hệ đệm kép acetat- amoni (pH = 2 - 9)
- Cho các dung dịch phân tích đi qua cột chiết pha rắn với tốc độ 2 ml/ phút
- Sau khi dung dịch đi qua hết cột chiết, rửa cột bằng 5 ml dung dịch đệm có pH=6
- Rửa giải bằng 5 ml dung dịch HNO3 3M Thêm HNO3 1M, thêm NH4Ac 10% sau đó định mức đến thể tích 10 ml, đảm bảo môi trường axit HNO3 2% và NH4Ac 1%, xác định lượng
Pb2+, Cu2+, Zn2+ thu hồi được bằng phương pháp F - AAS
- Tiến hành đo mẫu trắng tương tự nhưng thay Pb2+, Cu2+ và Zn2+
bằng nước cất 2 lần
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bảng 3.35: Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất thu hồi Pb 2+
, Cu 2+ , Zn 2+
H(%) Cu 70,54 79,59 94,72 96,29 96,41 96,05 95,34 91,32 H(%) Pb 62,45 69,79 80, 00 94,54 96,39 95,01 94,29 92,03 H(%) Zn 61,23 67,29 79,74 92,97 95,79 95,13 93,76 91,13
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Gia tri pH
Cu Pb Zn
Hình 3.7:Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến hiệu suất thu hồi Pb 2+
, Cu 2+ , Zn 2+
Từ kết quả thực nghiệm, chúng tôi chọn pH = 6 để tiến hành các thí nghiệm về sau
3.2.2 Khảo sát tốc độ nạp mẫu
Tiến hành khảo sát với các mẫu như mục 3.2.1 ở các điều kiện tối ưu đã chọn Với tốc
độ nạp mẫu khác nhau thay đổi từ 1 ml/ phút đến 5 ml/ phút để tìm ra tốc độ nạp mẫu tối ưu Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bảng 3.36: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tốc độ nạp mẫu
H(%) Cu 96,68 96,79 96,65 96,09 95,12 90,62 86,91
H(%) Pb 96,29 96,52 96,35 95,11 93,62 86,75 71,96
H(%) Zn 95,98 96,01 96,03 95,08 94,47 83,52 60,36
Trang 5
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 0
20 40 60 80 100
Toc do nap mau (ml/ phut)
Pb Zn
Hình 3.8: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tốc độ nạp mẫu đến hiệu suất thu hồi Pb 2+
, Cu 2+ ,
Zn 2+
Từ kết quả khảo sát trên, chúng tôi chọn tốc độ 2,0ml/ phút để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo
3.2.3 Khảo sát khả năng rửa giải
Tiến hành khảo sát với các mẫu như mục 3.2.1 ở các điều kiện tối ưu đã chọn Với nồng độ dung dịch rửa giải (axit HNO3) khác nhau thay đổi từ 0,5M đến 7,0M để tìm ra nồng
độ dung dịch rửa giải tối ưu
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bảng 3.37: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dung dịch rửa giải HNO 3
Nồng độ axit HNO3 (M) 0,5 1,0 2,0 3,0 5,0 7,0
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Nong do dung dich rua giai (M)
Cu Pb Zn
Hình 3.9: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng nồng độ dung dịch rửa giải (HNO 3 ) đến hiệu suất thu hồi Pb 2+
, Cu 2+ , Zn 2+
Từ kết quả khảo sát trên, chúng tôi chọn dung dịch rửa giải là axit HNO3 với nồng
độ là 3M cho các thí nghiệm về sau
* Xác định thể tích rửa giải: Tiến hành khảo sát với các mẫu như mục 3.2.1 ở các điều kiện tối ưu đã chọn Với thể tích dung dịch rửa giải khác nhau thay đổi từ 2 ml đến 10ml
để tìm ra thể tích dung dịch rửa giải tối ưu
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Trang 6Bảng 3.38: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thể tích dung dịch rửa giải HNO 3
Thể tích dung dịch HNO3 3M (ml) 2,0 3,0 5,0 7,0 10,0
0 20 40 60 80
The tich dung dich rua giai (ml)
Cu Pb Zn
Hình 3.10: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng thể tích dung môi rửa giải (HNO 3 ) đến hiệu suất thu hồi Pb 2+
, Cu 2+ , Zn 2+
Dựa vào kết quả thực nghiệm, chúng tôi chọn thể tích dung dịch rửa giải HNO3 3M là
5 ml cho các nghiên cứu sau
3.2.4 Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ rửa giải
Tiến hành khảo sát với các mẫu như mục 3.2.1 ở các điều kiện tối ưu đã chọn Với tốc
độ dung dịch rửa giải khác nhau thay đổi từ 0,5 ml/phút đến 3,0 ml/ phút để tìm ra rửa giải tối
ưu
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bảng 3.39: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tốc độ rửa giải
Tốc độ rửa giải (ml/ phút) 0,5 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0
0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 86
88 90 92 94 96 98 100
Toc do rua giai (ml/ phut)
Cu Pb Zn
Hình 3.11: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng tốc độ rửa giải đến hiệu suất thu hồi
Pb 2+ , Cu 2+ , Zn 2+
Trang 7Từ kết quả thực nghiệm thu được, trong các thí nghiệm sau chúng tôi chọn tốc độ rửa giải là 2,0ml/ phút
3.2.5 Khảo sát ảnh hưởng của thể tích mẫu thử
Để khảo sát ảnh hưởng của thể tích mẫu thử, chúng tôi tiến hành pha loãng dung dịch mẫu khảo sát với hệ số pha loãng khác nhau Tiến hành khảo sát ở các điều kiện tối ưu đã chọn, xác định hàm lượng Pb2+, Cu2+, Zn2+ thu hồi được bằng phương pháp F - AAS Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bảng 3.40: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thể tích mẫu thử
Hàm lượng của các
ion (μg/l)
Mẫu
H(%) Cu 96,15 96,11 95,92 95,97 95,91 95,83 78,67 H(%) Pb 96,07 95,94 96,03 95,01 95,97 95,89 82,42 H(%) Zn 96,52 96,59 96,43 96,51 96,21 96,42 77,76
Từ kết quả thự nghiệm thu được, hiệu suất thu hồi Pb2+, Cu2+, Zn2+ không thay đổi nhiều khi pha loãng dung dịch mẫu phân tích từ 5 đến 100 lần
3.2.6 Khảo sát ảnh hưởng của một số ion đến khả năng hấp thu của Cu 2+ , Pb 2+ và Zn 2+
3.2.6.1 Ảnh hưởng của các ion nhóm kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ
- Chuẩn bị mẫu phân tích (với thể tích 250ml) chứa hỗn hợp 10μg Cu2+, 20μg Pb2+
và 20μg
Zn2+ Thêm vào các kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ với nồng độ thay đổi theo bảng dưới đây Điều chỉnh pH của dung dịch hỗn hợp các ion kim loại là 6
- Cho các dung dịch đi qua cột chiết pha rắn (chứa nhựa chelex 100) với tốc độ ổn định 2 ml/ phút
- Sau khi dung dịch đi qua hết cột chiết, rửa cột bằng 5 ml dung dịch đệm có pH=6
- Rửa giải bằng 5 ml dung dịch HNO3 3M, xác định lượng Cu, Pb, Zn trong dung dịch thu hồi được bằng phương pháp F -AAS Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bảng 3.41: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ
Hàm lượng của các
ion (mg)
Mẫu số
H (%) Cu 97,27 97,09 96,95 96,78 96,57 96,01 95,85
H (%) Pb 97,32 97,31 97,07 96,83 95,68 94,56 94,51
H (%) Zn 97,82 97,38 97,15 96,93 95,41 93,96 93,75
Các ion kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ với nồng độ khảo sát hầu như không ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi Pb2+
, Cu2+ và Zn2+
3.2.6.2 Ảnh hưởng của một số ion kim loại nặng
kiện tối ưu đã chọn Thêm vào lượng Ni2+ thay đổi theo bảng dưới đây
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Trang 8Bảng 3.42: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của Ni 2+
Hàm lượng của
H (%) Cu 97,27 97,01 96,58 91,37 83,32 77,25 50,91
H (%) Pb 97,62 96,45 95,83 77,49 65,50 52,03 42,84
H (%) Zn 97,82 95,92 92,09 71,18 55,09 41,78 26,33
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Nong do ion Ni(II)
Cu Pb Zn
Hình 3.12: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của ion Ni 2+
đến hiệu suất thu hồi
Pb 2+ , Cu 2+ , Zn 2+
ở các điều kiện tối ưu đã chọn Thêm vào lượng Mn2+
, Fe2+, Cd2+ thay đổi theo bảng dưới đây Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bảng 3.43: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của Ni 2+
Hàm lượng của
ion (μg)
Mẫu số
H (%) Cu 97,21 97,11 96,65 95,72 89,93 77,51 58,97
H (%) Pb 97,45 97,32 96,51 91,72 70,50 60,63 43,33
H (%) Zn 97,67 96,54 96,25 80,31 63,89 52,43 31,82
0 20 40 60 80 100
Ham luong cac ion Mn(II), Fe(II), Cd(II)
Cu Pb Zn
Hình 3.13: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của ion Mn 2+
, Fe 2+ , Cd 2+ đến hiệu suất thu hồi Pb 2+ , Cu 2+ , Zn 2+
Trang 9Như vậy các ion kim loại nặng khảo sát trên đều có ảnh hưởng tới hiệu suất thu hồi của quá trình làm giàu Pb2+
, Cu2+ và Zn2+, sự ảnh hưởng rõ khi hàm lượng các ion có mặt trong dung dịch phân tích lớn hơn của đối tượng phân tích trên 5 lần
3.2.6.3 Ảnh hưởng của một số anion
Tiến hành khảo sát với các mẫu như mục 3.2.1 ở các điều kiện tối ưu đã chọn Thêm vào lượng Cl
thay đổi theo bảng dưới đây
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bảng 3.44: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của Cl -
Hàm lượng của
các ion (mg)
Mẫu số
H (%) Cu 97,07 97,01 96,89 97,10 96,93 96,78 96,58
H (%) Pb 97,16 96,78 96,93 97,07 96,82 96,79 97,03
H (%) Zn 97,52 96,59 97,23 97,19 96,82 96,72 97,29 Nhận xét: Anion Cl- với nồng độ khảo sát hầu như không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của Cu2+, Pb2+ và Zn2+ lên nhựa chelex 100
kiện tối ưu đã chọn Thêm vào lượng NO3- thay đổi theo bảng dưới đây
Kết quả khảo sát thu được như sau:
Bảng 3.45: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của NO 3 -
Hàm lượng của
các ion (mg)
Mẫu số
H (%) Cu 96,98 97,01 96,79 97,02 96,87 97,01 96,69
H (%) Pb 96,43 96,52 96,09 95,87 96,82 95,56 96,21
H (%) Zn 96,72 96,92 96,09 97,29 96,82 97,12 97,21
Nhận xét: Anion NO3- với nồng độ khảo sát hầu như không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của Pb 2+
, Cu2+ và Zn2+ lên nhựa chelex 100
3.2.7 Đánh giá phương pháp tách và làm giàu
Trong thực tế, các mẫu nước chứa nhiều các ion kim loại khác nhau Để đánh giá phương pháp tách và làm giàu bằng kỹ thuật chiết pha rắn sử dụng nhựa trao đổi ion chelex
100, chúng tôi tiến hành phân tích thử nghiệm mẫu giả có thành phần tương tự như mẫu thật
Pha các mẫu giả có thể tích 1 lít với thành phần nền mẫu giả như sau:
Bảng 3.47: Nồng độ các cation kim loại trong mẫu giả
Cation kim loại Nồng độ (mg/l)
Trang 10Thêm vào lượng các ion như bảng 3.48 Điều chỉnh pH của dung dịch về 6, tiến hành hấp thu qua cột chiết pha rắn như các bước phân tích ở trên Mỗi mẫu được đo lặp lại 5 lần
Kết quả thu được như sau:
Bảng 3.48: Hiệu suất thu hồi của mẫu giả
Nguyên
tố
Lượng đưa
vào (μg/l)
Lượng xác định được (μg/l)
Sai số (%)
Hiệu suất thu hồi (%)
Trung bình
2,22) %
3,44) %
(95,97 ± 1,37) %
Qua bảng số liệu trên, chúng tôi nhận thấy việc sử dụng nhựa chelex 100 làm vật liệu để tách và làm giàu một số ion kim loại nặng (Pb2+
, Cu2+ và Zn2+) trong nước đạt hiệu suất thu hồi cao (> 90%), sai số nhỏ (< 10%) và kết quả phân tích có độ lặp lại
3.3 Phân tích mẫu thực
Kết quả đo phổ thu được:
Bảng 3.50: Hàm lượng của Pb trong các mẫu nước ở xã Thạch Sơn-Lâm Thao-Phú Thọ
Nguyên tố
Mẫu
Hàm lượng Pb (mg/l)
Nt - 1 0,0173 ± 0,006 0,0165 ± 0,004 0,0168 ± 0,001
Nt - 2 0,0174 ± 0,008 0,0161 ± 0,003 0,0167 ± 0,007
Nt - 3 0,0073 ± 0,003 0,0059 ± 0,001 0,0057 ± 0,002
Nt - 4 0,0153 ± 0,007 0,0167 ± 0,002 0,0171 ± 0,003
Nt - 5 0,0137 ± 0,004 0,0162 ± 0,004 0,0145 ± 0,004
Nt - 6 0,0103 ± 0,007 0,0101 ± 0,005 0,0112 ± 0,007
Nt - 7 0,0171 ± 0,005 0,0182 ± 0,006 0,0176 ± 0,010
Nt - 8 0,0142 ± 0,003 0,0165 ± 0,003 0,0139 ± 0,005
Nt - 9 0,0063 ± 0,001 0,0068 ± 0,004 0,0075 ± 0,002
Bảng 3.51: Hàm lượng của Cu trong các mẫu nước ở xã Thạch Sơn-Lâm Thao-Phú Thọ
Nguyên tố
Mẫu
Cu (mg/l)