1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập Sinh học khối 827442

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 237,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề Cương ôn tập sinh học 8 Cõu 1: Cỏc hệ tuần hoàn, hụ hấp, tiờu húa đó tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển húa như thế nào?. -Vai trò của hô hấp với cơ thể : cung cấp o xi ch

Trang 1

Đề Cương ôn tập sinh học 8 Cõu 1: Cỏc hệ tuần hoàn, hụ hấp, tiờu húa đó tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển húa như thế nào?

- Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển cỏc chất :

+ Mang O2từ hệ hụ hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiờu húa tới cỏc tế bào

+ Mang cỏc sản phẩm thải từ cỏc tế bào đi tới hệ hụ hấp và hệ bài tiết (0,5đ)

- Hệ hụ hấp giỳp cỏc tế bào trao đổi khớ :

+ Lấy O2 từ mụi trường ngoài cung cấp cho cỏc tế bào (0,5đ)

+ Thải CO2 do cỏc tế bào thải ra khỏi cơ thể (0,5đ)

- Hệ tiờu húa biến đổi thức ăn thành cỏc chất dinh dưỡng cung cấp cho cỏc tế bào, thải chất cặn bó

(phõn) ra ngoài (1đ)

Cõu 2: Cho biết sự trao đổi khớ ở phổi và trao đổi khớ ở tế bào? (2đ)

*Trao đổi khớ ở phổi:

+ Nồng độ O2 trong khụng khớ phế nang cao hơn trong mỏu mao mạch nờn O2 khuếch tỏn từ khụng khớ phế nang vào mỏu

+ Nồng độ CO2 trong mỏu mao mạch cao hơn trong khụng khớ phế nang, nờn CO2 khuếch tỏn từ mỏu vào khụng khớ phế nang

*Trao đổi khớ ở tế bào:

+ Nồng độ O2 trong mỏu cao hơn trong tế bào nờn O2khuếch tỏn từ mỏu vào tế bào

+ Nồng độ CO2 trong tế bào cao hơn trong mỏu nờn CO2khuếch tỏn từ tế bào vào mỏu

Cõu 3: Hoạt động tiờu húa chủ yếu ở ruột non là gỡ ? Những loại chất nào trong thức ăn cũn cần được

tiờu húa ở ruột non? (3đ)

+ Hoạt động tiờu húa chủ yếu ở ruột non là sự biến đổi húa học của thức ăn tỏc dụng của cỏc enzim trong cỏc dịch tiờu húa ( dịch mật, dịch tụy, dịch ruột ) (1đ)

+ Những chất trong thức ăn cần được tiờu húa tiếp ở ruột non là: Gluxit (tinh bột, đường đụi), protein, lipit (1đ)

Cõu 4 ( 3 điểm )

Ở dạ dày cú cỏc hoạt động tiờu húa nào ? Trỡnh bày quỏ trỡnh biến đổi húa học diễn ra ở dạ dày ?

ở dạ dày cú cỏc hoạt động tiờu húa :

-Tiết dịch vị

-Biến đổi lớ học của thức ăn

-Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột

* Sự tiờu húa húa học ở dạ dày :

Một phần tinh bột tiếp tục được phõn giải nhờ enzim amilaza (đó được trộn đều ở khoang miệng ) thành đường mantụzơ ở giai đoạn đầu ,khi thức ăn chưa được trộn đều với dịch vị

-Một phần prụtờin chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phõn cắt thành prụtờin chuỗi ngắn ( 3-10 a.a )

Cõu 5 ( 3 điểm ) Hệ tuần hoàn mỏu gồm những thành phần cấu tạo nào ?Mụ tả đường đi của mỏu trong

vũng tuần hoàn nhỏ và vũng tuần hoàn lớn ?

-Hệ tuần hoàn mỏu gồm tim và hệ mạch tạo thành 2 vũng tuần hoàn nhỏ và lớn

- Vũng tuần hoàn nhỏ: mỏu đỏ thẩm đi từ tõm thất phải đi theo động mạch phổi đến phổi, thải CO2 và nhận O2, mỏu trở thành mỏu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi trở về tõm nhĩ trỏi

- Vũng tuần hoàn lớn: Mỏu đỏ tươi từ tõm thất trỏi theo động mạch chủ đến cỏc cơ quan Cung cấp O2

và chất dinh dưỡng, nhận CO2 và chất bó, mỏu trở thành mỏu đỏ thẩm theo tĩnh mạch chủ trờn và tĩnh

Cõu 6 ( 2 điểm )

Trang 2

Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống ? Hô hấp có các giai đoạn chủ yếu nào ? -Vai trò của hô hấp với cơ thể : cung cấp o xi cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào cơ thể ,đồng thời thải loại co2 ra khỏi cơ thể

-Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

+ Sự thở (thông khí ở phổi )

+Trao đổi khí ở phổi

+Trao đổi khí ở tế bào

Câu 7 (3 điểm )

Các bạch cầu tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ? Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào ?

-Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là :

+Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện

+Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu lim phô B thực hiện

+Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào lim phô T thực hiện

-Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em nhữnh loại bệnh:

Sởi ,lao , ho gà, bạch hầu , uốn ván , viêm gan B

Câu 8 ( 3 điểm )

Dung tích sống là gì ? Dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào ? Nêu các biện pháp luyện tập để

có được một hệ hô hấp khỏe mạnh ?

-Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra

-Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn

-Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộcsự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa

-Dung tích khí cặn phụ thuộc cào khả năng co tối đa của các cơ thở ra Các cơ này cần luyện tập từ bé

* Biện pháo luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh

-Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng Câu 9 : Người có nhóm máu A có thể nhận và truyền cho những nhóm máu nào? Vì sao?(2điểm)

- Người có nhóm máu A nhận được máu của người có nhóm máu O, A; Có thể truyền cho người

có nhóm máu A , AB.(1điểm).

- Vì: người có nhóm máu A, hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có α, chỉ có β (1điểm)

Câu 10: Cơ quan tiêu hóa gồm có những bộ phận nào? Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người là gì ?

* Các cơ quan tiêu hóa:

- Ống tiêu hóa: miệng, thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, ruột già, hậu môn (0,75điểm)

- Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột (0,75điểm)

* Vai trò của tiêu hóa: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và thải bỏ các chất bã trong thức ăn

Câu 12 ( 1 Điểm ) Nêu những biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh?

Những biện pháp chống cong vẹo ở học sinh là :

- Ngồi học đúng tư thế, không nghiêng vẹo

- Mang vác đồ vật đều cả 2 vai, tay

- Không làm việc nặng quá sức chịu đựng của bản thân

Câu 13 ( 2 điểm ).Trình bày quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày?

Quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày

* Biến đổi lí học

- Sự tiết dịch vị giúp hoà loãng thức ăn

Trang 3

- Sự co bĩp của dạ dày giúp thức ăn được đảo trộn và thấm đều dịch vị

* Biến đổi hố học

- sự hoạt động của enzim pepsin phân cắt prơtêin chuỗi dài thành prơtêin chuỗi ngắn từ 3 – 10 axitamin

Câu 14 ( 2 điểm) Tĩm tắt quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào?

Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào

Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuyếch tán từ nơi cĩ nồng độ cao tới nơi cĩ nồng độ thấp

* Sự trao đổi khí ở phổi

- Nồng độ oxi ở phế nang cao hơn nồng dộ oxi ở mao mạch máu nên oxi từ phế nang khuyếch tán vào mao mạch máu

- Nồng độ cacbơncic mao mạch máu cao hơn ở phế nang nên cacbơnic khuyếch tán từ máu vào phế nang

* Trao đổi khí ở tế bào

- Nồng độ oxi ở mao mạch máu cao hơn ở tế bào nên oxi khuyếch tán từ máu vào tế bào

- Nồng độ cacbơnic ở tế bào cao hơn ở máu nên cacbơnic khuyếch tán từ tế bào vào máu

Câu 16: Các chất trong thức ăn được phân nhĩm như thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhĩm? (1,5 điểm)

- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hĩa học:

+ Các chất hữu cơ: gluxit, lipit, prơtêin, vitamin, axit nuclêic

+ Các chất vơ cơ: Muối khống, nước

- Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua hoạt động tiêu hĩa

+ Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hĩa: gluxit, lipit, prơtêin, axit nucleic

+ Các chất khơng bị biến đổi qua hoạt động tiêu hĩa: vitamin, mối khống, nước

- Các tuyến tiêu hĩa: Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột, tuyến vị

Câu 17: Trình bày các cơ quan trong hệ hấp của người và nêu chức năng của chúng? (1,5 điểm)

Hệ hơ hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi

- Các cơ quan của đường dẫn khí: Mũi  Họng  thanh quản  khí quản  phế quản Chức năng dẫn khí vào và ra; làm ẩm, làm ấm khơng khí

- Hai lá phổi: Chức năng trao đổi khí giũa cơ thể và mơi trường ngồi

Câu 19 Phản xạ là gì ? Cho VD và phân tích cung phản xạ đó? (2đ)

Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.(0,5đ)

- VD: Chạm tay vào một vật nóng, giật tay ra (0,5đ)

- Cơ quan thụ cảm: da báo vật nóng qua nơron hướng tâm về trung ương thần kinh qua nơron trung gian Trung ương thần kinh chỉ đạo nơron li tâm qua nơron trung gian cho cơ quan vận động rụt tay lại (1đ)

Câu 20 Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì ? Để chống cong vẹo cột sống trong

lao động và học tập phải chú ý những điểm gì ? (3đ)

Để hệ cơ phát triển cân đối, xương chắc khỏe cần:

+ Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí (0,5đ)

+ Tắm nắng (0,5đ)

+ Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức (0,5đ)

- Để chống cong vẹo cột sống phải chú ý:

Trang 4

+ Không mang vác vật nặng vượt quá sức chịu đựng (0,5đ)

+ Mang vác đồ vật phân phối đều cả hai tay (0,5đ)

+ Khi ngồi học hoặc làm việc cần giữ tư thế ngay ngắn (0,5đ)

Câu 21 Viết sơ đồ “Mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu” Các nguyên tắc cần tuân thủ khi

truyền máu ? (2đ)

Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu (1đ)

A A

O O AB AB

B B

- Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu: Xét nghiệm máu, lựa chọïn nhóm máu cho phù hợp

để:

+ Tránh tai biến (0,5đ)

+ Tránh nhận máu của người bị nhiễm tác nhân gây bệnh (0,5đ)

Câu 22 (1,0đ) : Giải thích vì sao xương người già dễ gãy và chậm phục hồi ?

giải thích : ở người già tỷ lệ chất hữu cơ giảm, xương giảm tính chất dẽo dai và bền chắc đồng thời trở

nên xốp giịn nên khi bị va chạm xương dễ bị gãy và khi gãy thì chậm phục hồi

Câu 23 (2,5đ) : Miễn dịch là gì ? phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

- Miễn dịch là khả năng của cơ thể khơng bị mắc một bệnh nào đĩ mặc dù sống ở mơi trường cĩ nhiều

vi khuẩn , vi rút gây bệnh (1,0 đ)

- Miễn dịch tự nhiên : tự cơ thể cĩ khả năng khơng mắc một số bệnh ( miễn dịch bẩm sinh) hoặc một

lần mắc bệnh đĩ (miễn dịch tập nhiễm ) (0,75 đ)

- Miễn dịch nhân tạo : do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phịng bệnh hoặc tiêm huyết

thanh

Câu 24(2,0đ) : Trình bày khái niệm hơ hấp và nêu vai trị của hơ hấp đối với cơ thể

- Hơ hấp : là quá trình cung cấp oxi cho tế bào cơ thể và thải khí cacbonic (CO2) ra ngồi cơ thể

- Vai trị : hơ hấp cung cấp ơxi cho tế bào để oxi hĩa các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng cho mọi hoạt

động sống của tế bào và thải loại khí cacbonic ra ngồi cơ thể

Câu 25 (1,0đ) : Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ:

“ Nhai kỹ no lâu “

- Nhai kỹ thì hiệu suất tiêu hĩa càng cao (0,5 đ)

- Cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu hơn

Câu 26 (1,5đ) : Để đề phịng cảm nĩng , cảm lạnh trong lao động và sinh hoạt hàng ngày, chúng ta cần

chú ý những điều gì ?

- đề phịng cảm nắng : đội mũ nĩn khi làm việc dưới nắng ; khi mồ hơi ra nhiều thì khơng được tắm

ngay, khơng ngồi nơi lọng giĩ (0,5 đ)

- đề phịng cảm lạnh : giữ ấm cơ thể về mùa lạnh, khơng ngồi nơi hút giĩ

- rèn luyện thể dục thể thao hợp lý để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể

Câu 27 (2,5đ) : Huyết áp là gì ? Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân cĩ hại cho tim

mạch

- huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch

Trang 5

- cỏc biện phỏp phũng trỏnh :

+ khắc phục cỏc nguyờn nhõn làm tăng nhịp tim và huyết ỏp khụng mong muốn + khụng sử dụng cỏc chất kớch thớch cú hại như thuốc lỏ , hờrụin, rượu

+ cần tiờm phũng cỏc bệnh cú hại cho hệ tim mạch

+ hạn chế ăn cỏc thức ăn cú hại cho tim mạch

Cõu 29 (1,0đ) : Gan đảm nhận vai trũ gỡ trong quỏ trỡnh tiờu húa ở cơ thể người ?

- vài trũ của gan là : tiết dịch mật , khử độc (0,5 đ)

- điều hũa nồng độ cỏc chất dinh dưỡng trong mỏu được ổn định

Câu 30

Kể tên và nêu chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể người?

- Các hệ cơ quan : vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, thần kinh, nội tiết, sinh sản

Các hệ cơ

quan

Chức năng

Hệ vận động vận động cơ thể

Hệ tuần hoàn V/c dinh dưỡng, oxy, chất cần thiết đến tế bào và các chất thải, cacbonic từ tế bào

đến cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp Trao đổi khí

Hệ tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

Hệ thần kinh Tiếp nhận, trả lời kích thích của môi trường Điều khiển, điều hoà hoạt động của

các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể

Hệ bài tiết Bài tiết nước tiểu

Hệ sinh sản Thực hiện sinh sản, duy trì nòi giống

Hệ nội tiết Điều hoà sinh lý trong cơ thể

Câu31

Phân biệt hồng cầu , bạch cầu về cấu tạo và chức năng?

Phân biệt hồng cầu, bạch cầu

- Hình đĩa, lõm hai mặt

- Không nhân

-Trong suốt

- Hình dạng thay đổi

- Có nhân Chức năng Kết hợp với ôxy và cacbonic - Tham gia bảo vệ cơ thể

Câu 32

Máu thuộc mô liên kết hay không ? Vì sao ?

- Máu là mô liên kết

- Vì nó có vai trò cung cấp dinh dưỡng và các chất cần thiết khác cho tế bào các cơ quan trong cơ thể

đảm bảo sự thống nhất các hệ cơ quan trong cơ thể

Câu 33

Bằng kiến thức đã học hãy giải thích:

a.Vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở

Trang 6

b.Vì sao máu chảy trong mạch không đông

c.Bố có nhóm máu A, hai đứa con một đứa có nhóm máu A, một đứa có nhóm máu O Đứa con nào có huyết tương làm kết dính hồng cầu của bố ? Vì sao ?

a Khi hầm xương ( lợn , bò ) chất cốt giao bị phân huỷ vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở

b.Máu chảy trong mạch không đông vì :

- Có một loại bạch cầu tiết dịch chống đông máu(bạch cầu ưa kiềm)

- Mạch máu có lớp biểu bì trơn,máu lưu thông dễ dàng , tiểu cầu không bị vỡ

c.- Đứa con có nhóm máu O có huyết tương làm kết dính hồng cầu của bố

-Vì hồng cầu của bố có kháng nguyên A, huyết tương của con có kháng thể anpha

Cõu 34: Tiờu húa ở khoang miệng?

-Biến đổi lớ học: tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viờn thức ăn

Tỏc dụng: làm mềm, nhuyễn thức ăn, ngấm thức nước bọt, tạo viờn thức ăn

-Biến đổi húa học: hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt

Tỏc dụng: biến đổi 1 phần tinh bột chin thành đường mantozơ

Cõu 35: Cơ thể cú khả năng chống mất mỏu bằng cỏch nào? Do thành phần nào của mỏu tham gia?

-Cơ thể chống hỳt mỏu bằng cỏch hỡnh thành khối mỏu đụng bịt kớn vết thương

-Thành phần của mỏu tham gia là tiểu cầu vỡ ra sinh ra cỏc enzim biến chất sinh tơ mỏu thành tơ mỏu,

tơ mỏu ụm lấy cỏc tế bào mỏu tạo thành khối mỏu đụng

Cõu 36: Cỏch sơ cứu cho người bị thương ở trong long bàn tay?

-Dựng ngún tay bịt kớn vết thương trong vài phỳt (cho tới khi thấy mỏu khụng cũn chảy ra nữa)

-Sỏt trựng vết thương bằng cồn i-ốt

-Khi vết thương nhỏ, cú thể dựng băng dỏn

-Khi vết thương lớn, cho ớt bong vào giữa 2 miếng gạc rồi đặt vào miệng vết thương và dựng băng buộc chặt lại

-Nếu sau khi băng vẫn cũn chảy mỏu cần đưa ngay tới bệnh viện để cấp cứu./

Cõu 37: Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể như thế nào?Giải thớch khi bị giẫm gai chõn sưng đỏ rồi chuyển sang mủ trắng?

-Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể:

+Bạch cầu trung tớnh và bạch cầu mụnụ hỡnh thành chõn giả bắt và nuốt vi khuẩn

+Tế bào limphụ B: tiết khỏng thể vụ hiệu quả khỏng nguyờn

+Tế bào limphụ T: phỏ hủy tế bào bị bệnh

-Khi giẫm gai, vi khuẩn xõm nhập tại ổ viờm làm chõn sưng đỏ Khi đú mạch mỏu nở rộng, bạch cầu chui ra khỏi mạch mỏu tới ổ viờm, hỡnh thành chõn giả, bắt và nuốt vi khuẩn vi khuẩn vào tế bào rồi tiờu húa, Mủ trắng là xỏc chết của bạch cầu để lại

tiờn của bạch cầu là bảo vệ cơ thể gồm bạch cầu mụnụ và trung tớnh hỡnh thành chõn giả, bắt và nuốt vi khuẩn

Cõu 38:Thế nào là thực bào?Khỏng nguyờn là gỡ?Khỏng thể là gỡ?

*Thực bào: Khi cỏc vi sinh vật xõm nhập vào 1 mụ nào đú của cơ thể, hoạt động đầu

*Khỏng nguyờn: là những phõn tử ngoại lai cú khả năng kớch thớch cơ thể tiết ra khỏng thể Cỏc phõn tử này cú trờn bề mặt tế bào vi khuẩn, bề mặt vỏ virut hay trong nọc độc ong, rắn

*Khỏng thể:là những phõn tử protein do cơ tể tiết ra chống lại cỏc khỏng nguyờn.

Cõu 39: Cấu tạo và tiờu húa thức ăn ở thực quản và dạ dày?

*Thực quản:

Trang 7

-Cấu tạo: thành thực quản tạo bởi cơ vòng

-Tiêu hóa: không có biến đổi về mặt hóa học hay lí học

*Dạ dày:

-Cấu tạo:

+Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít

+Thành dạ dày 4 lớp: màng bọc, lớp cơ, lớp viêm nạc, lớp dưới viêm nạc

+Lớp cơ dày, khỏe gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng, cơ xiên

+Lớp viêm nạc có nhiều tuyến dịch vị

-Tiêu hóa:

+Biến đồi lí học: sự tiết dịch vị, sự co bóp dạ dày

Tác dụng: hòa loãng thức ăn, đảo trộn thức ăn thấm đều dịch vị

+Biến đổi hóa học: hoạt động của enzim pepsin

Câu 40: Tác nhân gây hại cho hệ hô hấp?

Bụi, khí độc (nitơ ôxit, lưu huỳnh ôxit, cacbon ôxit), chất độc (nicôtin, nitrôzamin), sinh vật gây bệnh

42Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của hồng cầu và huyết tương?

Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%) Các tế bào máu bao gồm: Hồng cầu, bạch cầu

và tiểu cầu

Vai trò của huyết tương

- Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch

- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải

Vai trò của hồng cầu : Vận chuyển oxy và cacbonic

9/ Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

- Sự thực bào do các bạch cầu trunh tính và đại thực bào thực hiện

- Sự tiết ra kháng thể vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu Limphô B thực hiện

- Sự phá hủy các tế bào đã nhiễm bệnh do các tế bào Limpho T thực hiện

11/ Các nhóm máu ở người? Nguyên tắc truyền máu?

- Ở người có các nhóm máu sau: Nhóm máu O, A, B và AB

- Nguyên tắc truyền máu: Khi truyền máu cần chú ý:

+ Xét nghiệm để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp tránh tái biến (hồng cầu người cho gây kết dính trong huyết tương người nhận gây tắt mạch)

+ Tránh nhận máu đã nhiễm các tác nhân gây bệnh

Câu 3 Giải thích tại sao thành cơ tâm nhĩ mỏng hơn thành cơ tâm thất Thành cơ tâm thất trái dày hơn thành cơ tâm thất phải

Thành cơ tâm nhĩ mỏng hơn thành cơ tâm thất vì tâm nhĩ chỉ phải co bóp đẩy máu xuống tâm thất đường đi ngắn Còn tâm thất dày vì máu phải đi đến các cơ quan Tành cơ tâm thất trái dày nhất vì tâm thất trái phải co bóp đẩy máu đi đến mọi nơi trên cơ thể

Câu 5 Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi tác nhân có hại?

- Làm ấm không khí là do lớp mao mạch máu dày đặc, căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc, đặc biệt là ở mũi và phế quản

- Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí

- Tham gia bảo vệ phổi

+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhầy do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung quét chúng ra khỏi khí quản

+ Nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt

Trang 8

+ Các tế bào limphô ở các hạch Amiđan, tuyến V.A tiết ra các kháng thể để vô hiệu hoá các tác nhân gây nhiễm

Câu 6: Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng

Trả lời

- Lớp niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông ruột cực nhỏ làm tăng diện tích bề mặt trong của nó

- Ruột non rất dài( Tới 2,8- 3m ở người trưởng thành) dài nhất trong các cơ quan của ống tiêu hoá

- Mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột

Câu 2: Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào yếu tố nào? Trả lời

Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường cũng như khi thở ra gắng sức phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tầm vóc

- Giới tính

- Tình trạng sức khoẻ, bệnh tật

- Sự luyện tập

Cau25.Các bước tiến hành băng bó khi chảy máu tĩnh mạch và mao mạch:

Bước 1: Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho đến khi máu không chảy ra nữa) Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iốt

Bước 3:

Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán

Khi vết thương lớn, cho ít bông vào giữa miệng gạt rồi đặt vào miệng vết thương và dùng băng buột chặt lại

Lưu ý : khi băng xong nếu vết thương còn chảy máu phải đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu

Các bước tiến hành băng bó khi chảy máu động mạch

Bước 1: Dùng ngón tay cái dò tìm động mạch cánh tay, khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì bóp mạch để làm máu ngừng chảy vài phút

Bước 2: Buộc garô: Dùng dây cao su hay vải mềm buột chặt ở vị trí gần sát vết thương nhưng cao hơn vết thương về phía tim, với áp lực buột đủ làm cầm máu

Bước 3: Sát trùng vết thương đặt bông và gạt lên miệng vết thương rồi băng lại

Bước 4: Đưa bệnh nhận đến bệnh viện cấp cứu

Câu 2: Hô hấp ở cơ thể người và thỏ có gì giống và khác nhau?

Giống nhau:

- Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng

độ thấp

Khác nhau:

- Ở thở, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên ko dãn nở về phía 2 bên

Ờ người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên

Ngày đăng: 29/03/2022, 01:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w