1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì

25 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Tác giả Phạm Thị Thùy Dương
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Đức
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày kết quả điều chế sắt nano và nano lưỡng kim; khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá ]trình xử lý nước ô nhiễm CrVI và Pb bằng săt nano lưỡng kim; hiện trạng ô nhiễm tại khu công

Trang 1

Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý

nước ô nhiễm crom và chì

Abstract: Nghiên cứu quá trình chế tạo sắt nano và nano lưỡng kim Nghiên cứu một

số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nước thải ô nhiễm crôm và chì bằng sắt nano

và nano lưỡng kim Ứng dụng sắt nano và nano lưỡng kim vào xử lý nước thải Khu công nghiệp Phố Nối A Trình bày kết quả điều chế sắt nano và nano lưỡng kim; khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá ]trình xử lý nước ô nhiễm Cr(VI) và Pb bằng săt nano lưỡng kim; hiện trạng ô nhiễm tại khu công nghiệp Phố Nối A của tỉnh Hưng Yên; đánh giá hiệu quả xử lý nước ô nhiễm Cr và Pb của vật liệu sắt nano và nano lưỡng

xử lý chất thải ở các khu công nghiệp Nguyên nhân chủ yếu là do lượng khu công nghiệp lớn

và thường xuyên xả chất thải không qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt để ra môi trường Lượng chất thải này bao gồm nhiều thành phần như vô cơ, hữu cơvà đặc biệt là kim loại nặng Một phần kim loại nặng này nằm trong nước thải, chúng xâm nhập và gây ô nhiễm môi trường nước Phần còn lại tích lũy trong đất, đi vào chuỗi thức ăn và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người và sinh vật sống

Việt Nam là một trong 5 nước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu

và nước biển dâng Theo tính toán của các chuyên gia nghiên cứu biến đối khí hậu, đến năm

2100, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30ºC và mực nước biển có thể dâng cao 1m Theo đó, khoảng 40 nghìn km2

đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập Nước biển dâng cao hơn sẽ làm cho nhiều vùng đồng bằng nước ngọt hiện nay trở thành vùng nước lợ, hàng triệu người sẽ có nguy cơ bị mất chỗ ở, từ đó làm gia tăng sức ép lên sự phát triển của các vùng lân cận, làm thay đổi chế độ thủy văn dòng chảy và gây áp lực đến 90% diện tích ngập nước Vì vậy, tiết kiệm nguồn nước ngọt đang là vấn đề cần thiết được đặt ra vào thời điểm này

Trang 2

Được nghiên cứu lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1959 bởi nhà vật lý học người Mỹ Richard Feynman, song chỉ bắt đầu thu được thành quả trong vòng 2 thập kỷ trở lại đây, công nghệ nano đã tạo ra một cuộc cách mạng đối với khoa học nhân loại Với rất nhiều triển vọng ứng dụng, những hạt phân tử nano với kích thước bé nhỏ 1nm=10-9m đã mở đường cho một

xu hướng phát triển mới của tương lai

Công nghệ nano hứa hẹn sẽ mang lại cho y học một bước tiến vượt bậc Đó là sự ra đời của những rôbốt siêu nhỏ có thể đi sâu vào trong cơ thể, đến từng tế bào để hàn gắn, chữa bệnh cho các mô xương bị gãy và thậm chí là tiêu diệt những virut gây bệnh đang ở trong cơ thể Công nghệ nano cũng được ứng dụng trong điều trị ung thư và trong các xét nghiệm chuẩn đoán bệnh

Các nhà khoa học Mỹ đã đưa ra ý tưởng về việc ứng dụng công nghệ nano làm thay đổi vật liệu bằng cách tác động vào nồng độ nguyên tử của chúng Cách làm này giúp các nhà khoa học tạo ra các pin mặt trời với hiệu quả khai thác năng lượng lớn gấp 5 lần so với loại pin mặt trời truyền thống làm từ silicon hiện nay Ngoài ra công nghệ nano còn được ứng dụng trong làm sạch môi trường Một trong những ứng dụng của công nghệ nano đó là dùng

để chế tạo các thiết bị, chẳng hạn như các lưới lọc nước nano với cấu tạo đủ rộng để cho các phân tử nước đi qua, song cũng đủ hẹp để ngăn chặn các phân tử chất bẩn gây ô nhiễm Đặc biệt, công nghệ này cũng được đánh giá là sạch (ít gây ô nhiễm) và hiệu quả hơn trong các công nghệ hiện tại

Trên cơ sở đó, chúng tôi đã tiến hành xây dựng luận văn với đề tài: “Nghiên cứu ứng

dụng công nghệ sắt nano để xử lý nước ô nhiễm crôm và chì”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung sau:

- Nghiên cứu quá trình chế tạo sắt nano và nano lưỡng kim

- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nước thải ô nhiễm crôm và chì bằng sắt nano và nano lưỡng kim

- Ứng dụng sắt nano và nano lưỡng kim vào xử lý nước thải Khu công nghiệp Phố Nối A

Luận văn được thực hiện bằng phương pháp thực nghiệm tại Phòng phân tích môi trường, Bộ môn Thổ nhưỡng và Môi trường đất, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học

Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về crom và chì

1.1.1 Nguồn gốc, tính chất hóa lý, các dạng tồn tại của crom và chì

1.1.1.1 Crom

1.1.1.2 Chì

1.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm crom và chì ở trong nước

1.1.3 Ảnh hưởng độc hại của Cr và Pb đối với con người và sinh vật

1.1.3.1 Ảnh hưởng của Cr

Trang 3

1.3.2.2 Tính chất của vật liệu nano

1.3.2.3 Các phương pháp chế tạo vật liệu nano

1.3.2.4 Một số ứng dụng của vật liệu nano

1.3.3 Giới thiệu về vật liệu chứa sắt nano và nano lưỡng kim

1.3.3.1 Tính chất của hạt sắt nano

1.3.3.2 Tính chất của hạt nano lưỡng kim

1.4.1 Giới thiệu chung

1.4.2 Hiện trạng môi trường nước thải khu công nghiệp Phố Nối A

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Vật liệu sắt nano và nano lưỡng kim được điều chế trong phòng thí nghiệm, bộ môn Thổ nhưỡng và môi trường đất – Khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

- Mẫu nước ô nhiễm chứa Cr và Pb với các nồng độ khác nhau được pha chế trong phòng thí nghiệm

- Mẫu nước ô nhiễm trước và sau khi xử lý tại khu công nghiệp Phố Nối A

- Điều chế vật liệu sắt nano, nano lưỡng kim và phân tích các đặc điểm của vật liệu điều chế

được

Trang 4

- Hiện trạng ô nhiễm nước tại khu công nghiệp Phố Nối A của tỉnh Hưng Yên: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm bằng cách lấy mẫu nước trước khi xử lý của khu công nghiệp, tiến hàng phân tích và so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải QCVN

40:2011/BTNMT

- Đánh giá hiệu quả xử lý nước ô nhiễm Cr và Pb của vật liệu sắt nano và nano lưỡng kim

2.3.1 Hóa chất và thiết bị

2.3.1.1 Hoá chất

2.3.1.2 Thiết bị sử dụng

2.3.2 Phương pháp xác định nước ô nhiễm Cr và Pb

2.3.3 Chuẩn bị vật liệu sắt nano, nano lưỡng kim

2.3.3.1 Điều chế sắt nano

2.3.3.2 Điều chế nano lưỡng kim (Fe - Cu)

2.3.4 Phân tích các đặc tính của vật liệu

2.3.5 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nước ô nhiễm Cr và

Pb bằng sắt nano, nano lưỡng kim (với mẫu nước tự tạo trong phòng thí nghiệm)

2.3.5.1 Đối với Cr(VI)

Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý nước ô nhiễm Cr(VI)

bằng sắt nano và nano lưỡng kim

Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý nước ô nhiễm

Cr(VI) bằng sắt nano và nano lưỡng kim

Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất ô nhiễm đến hiệu quả xử lý

nước ô nhiễm Cr(VI) bằng sắt nano và nano lưỡng kim

Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng vật liệu đến hiệu quả xử lý nước ô

nhiễm Cr(VI) bằng sắt nano và nano lưỡng kim

2.3.5.2 Đối với Chì

Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý nước ô nhiễm Pb bằng

sắt nano và nano lưỡng kim

Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian đến hiệu quả xử lý nước ô nhiễm Pb

bằng sắt nano và nano lưỡng kim

Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất ô nhiễm đến hiệu quả xử lý

nước ô nhiễm Pb bằng sắt nano và nano lưỡng kim

Trang 5

Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng vật liệu đến hiệu quả xử lý nước ô

nhiễm Pb bằng sắt nano và nano lưỡng kim

2.3.6 Đánh giá hiệu quả xử lý nước ô nhiễm Cr và Pb của vật liệu sắt nano và nano

lưỡng kim

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1.1 Sắt nano

3.1.1.1 Phổ nhiễu xạ tia X của sắt nano

Hình 11: Phổ nhiễu xạ tia X của sắt nano

Ảnh nhiễu xạ tia X cho biết thành phần chính của mẫu sắt nano, pic đặc trưng của Fe0xuất hiện trong khoảng 2θ và 44,72°(tương ứng với vạch màu đỏ) với cường độ lớn Trong khoảng 2θ từ 20 - 70° không xuất hiện các pic phụ khác Trong hình cũng không thấy xuất hiện đỉnh FeO hay đỉnh Fe(OH)3 Điều đó cho thấy được mẫu sắt nano này ít bị oxy hóa

So sánh với kết quả chụp nhiễu xạ tia X mẫu sắt nano thu được từ nghiên cứu của Hoon Hwang, Do-Gun Kim, Hang-Sik Shin (2011)[57]

Yu-Mẫu chụp cho thấy phân tử sắt nano chứa cả Fe0

và FeO nhưng cũng không quan sát thấy Fe (III) và FeO hình thành do sự oxy hóa Fe0 Các tác giả đã phân tích tỷ lệ Fe0

và FeO của mẫu sau 3 tuần, trong đó Fe0

chiếm 44%, FeO chiếm 56% , lớp vỏ phân tử sắt nano chứa chủ yếu là FeO còn lớp lõi là Fe0 Trong môi trường nước thì lớp vỏ chứa chủ yếu là FeOOH

Trang 6

Hình 12 Ảnh nhiễu xạ tia X mẫu sắt nano được điều chế bởi Yuan-Pang Sun, Xiao-Qin Li, Jiasheng Cao, Wei-xian Zhang, H Paul Wang (2006) [56]

3.1.1.2 Ảnh chụp SEM của sắt nano

Khi không sử dụng chất phân tán thì kết quả thu được sau phản ứng tạo thành 2 lớp: 1 lớp ở trên và 1 lớp ở dưới tách biệt Lớp ở dưới nếu quan sắt bằng mắt thường thì sẽ thấy có màu đen, hạt này bám chặt vào que khuấy từ và có kích thước lớn hơn so với lớp ở trên Chúng tôi đã tiến hành chụp SEM mẫu ở dưới và thu được kết quả:

Hình 13.Ảnh SEM lớp ở dưới, không sử dụng chất phân tán

Theo kết quả trên ta thấy hạt có hình cầu hoặc hình dẹt và kích thước khoảng từ 200nm Tuy nhiên giữa các hạt không có sự phân biệt rõ ràng và kích thước phân bố không đều

50-Lớp ở trên nếu quan sắt bằng mắt thường thấy có màu xanh đen,so với lớp ở dưới thì kích thước hạt có vẻ mịn hơn Khi chúng tôi chụp SEM mẫu này thì thu được kết quả:

Trang 7

Hình 14.Ảnh SEM lớp ở trên, không sử dụng chất phân tán

Qua những kết quả trên chúng tôi thấy rằng cần phải có thêm chất phân tán trong quá

trình điều chế để các hạt có sự tách biệt nhau, làm tăng kích thước bề mặt

3.1.1.3 Ảnh chụp TEM của sắt nano

Qua hình ta thấy: kích thước hạt trong khoảng từ 60-100nm, sau khi đã cho chất phân tán vào thì giữa các hạt đã có sự phân biệt rõ ràng và không có sự kết búi lại với nhau Kết quả này cho thấy vai trò to lớn của chất phân tán, nó giúp hạt có kích thước nhỏ hơn đồng thời tránh quá trình kết búi lại với nhau tạo nên những hạt riêng biệt làm cho diện tích bề mặt càng

lớn

Hình 16: Mẫu sắt nano điều chế

Trang 8

Hình 15 Ảnh TEM phân tử sắt nano điều chế bởi một số nhà khoa học khác

Trong đó:

(a): Điều chế bởi Yang-Hsin Shih, Chung-Yu Hsu, Yuh-Fan Su [55]

(b): Điều chế bởi Yunfei Xi, Megharaj Mallavarapu, Ravendra Naidu [58]

3.1.2 Nano lưỡng kim

Pic đặc trưng của Fe0

xuất hiện trong khoảng 2θ và 44,72°(tương ứng với vạch màu xanh) với cường độ lớn và Cu0

ở 43,16°(tương ứng với vạch màu đỏ) với cường độ lớn Trong khoảng 2θ từ 20 - 70° không xuất hiện các pic phụ khác Trong hình cũng không thấy xuất hiện đỉnh FeO hay đỉnh Fe(OH)3 hay CuO hoặc Cu2O

3.1.2.1 Phổ nhiễu xạ tia X của nano lưỡng kim

Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Mau Cu-Fe

03-065-4899 (C) - Iron - alpha-Fe - Y: 96.88 % - d x by: 1 - WL: 1.5406 - Cubic - a 2.86700 - b 2.86700 - c 2.86700 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Body-centered - Im-3m (229) - 2 - 23.5659

00-004-0836 (*) - Copper, syn - Cu - Y: 99.54 % - d x by: 1 - WL: 1.5406 - Cubic - a 3.61500 - b 3.61500 - c 3.61500 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Face-centered - Fm-3m (225) - 4 - 47.241

File: Quynh MT mau 1.raw - Type: Locked Coupled - Start: 20.000 ° - End: 70.010 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1 s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 1 s - 2-Theta: 20.000 ° - Theta: 10.000 ° - Chi: 0.00

Trang 9

Hình 18: Ảnh nhiễu xạ tia X của nano lưỡng kim Fe – Cu được chế tạo bởi

Chien-Li Lee & Chih-Ju G Jou

3.1.2.2 Ảnh chụp TEM của nano lưỡng kim Fe-Cu

Kích thước của hạt nano lưỡng kim thu được cũng gần tương đương với mẫu sắt nano

đã điều chế, kích thước hạt nano lưỡng kim trong khoảng từ 60- 80nm Khi so sánh kích thước hạt nano lưỡng kim Fe-Cu thu được với kết quả nghiên cứu về nano lưỡng kim (Fe-Ni) của Zhanqiang Fang, Xinhong Qiu (2010) là từ 20-50nm thì ta có thể thấy là hạt nano lưỡng kim (Fe-Cu) điều chế được là khá thô và to hơn

(a) Sắt nano trước khi cho dung dịch đồng và (b) nano lưỡng kim sau khi điều chế

Hình 19.Ảnh chụp TEM của phân tử nano lƣỡng kim đã điều chế

Trang 10

Hình 20 Ảnh chụp TEM về nano lưỡng kim Fe-Ni của Zhanqiang Fang, Xinhong Qiu, Jinhong Chen, Xiuqi Qiu (2011)

(a): Ảnh chụp TEM của sắt nano; (b): Ảnh chụp TEM của nano lưỡng kim Fe-Ni

3.2 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xử lý nước ô nhiễm Cr(VI) và

Pb bằng sắt nano và nano lưỡng kim

3.2.1 Đối với Cr(VI)

Hình 21: Cơ chế khử Cr(VI) của sắt nano

Theo Zhanqiang Fang (2011) [58], Fe0 nano xử lý Cr(VI) theo 3 bước:

- Bước 1: Cr(VI) tiếp xúc với môi trường phản ứng của Fe0 nano và phản ứng khử xảy ra ở

Trang 11

Cr2O72- + 6Fe2+ + 14H+  6Fe3+ + 2Cr3+ + 7H2O (2)

- Bước 3: Các sản phẩm Cr3+ và Fe3+ đều chuyển hoá thành (oxy) hydroxit Cr – Fe kết tủa

và cố định ở trên bề mặt, thể hiện qua phương trình:

(1-x)Fe3+ + xCr3+ + 3H2O  (CrxFe1-x)(OH)3 ↓ + 3H+ (3)

(1-x)Fe2+ + xCr3+ + 3H2O  CrxFe1-xOOH ↓ + 3H+

(4) Theo Kunwar P Singh và cộng sự (2011) [39], động học quá trình khử Cr(VI) phụ thuộc vào một số quá trình biến như: thời gian tiếp xúc; pH dung dịch; nồng độ Cr(VI); diện tích bề mặt hay liều lượng vật liệu khử

Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của pH dung dịch đến hiệu quả xử lý Cr(VI) bằng

sắt nano và nano lưỡng kim

Bảng 8: Ảnh hưởng của pH dung dịch đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

Nồng độ Cr(VI) ban đầu (mg/l)

Sắt nano

Nano lưỡng kim

Fe – Cu Nồng độ

Cr(VI) sau phản ứng (mg/l)

Hiệu suất (%)

Nồng độ Cr(VI) sau phản ứng (mg/l)

Hiệu suất (%)

Trang 12

Biểu đồ 1: Ảnh hưởng của pH dung dịch đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

Kết quả nghiên cứu cho thấy ở pHdd=2 sắt nano xử lý được 10,06% và tăng mạnh khi

pHdd=4 (hiệu suất đạt 53,81%) và pHdd=6(hiệu suất đạt 71,25%); nhưng đến pHdd=8 hiệu suất giảm xuống 60,76% Với nano lưỡng kim Fe – Cu, hiệu quả xử lý kém hơn hẳn so với sắt nano Ở pHdd=2 hiệu quả xử lý đạt 4,08%, và hiệu quả đạt cao nhất ở pH = 6 với hiệu suất 15,87%

Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

bằng sắt nano và nano lưỡng kim

Bảng 9: Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

Nồng độ Cr(VI) ban đầu (mg/l)

Sắt nano

Nano lưỡng kim

Fe – Cu Nồng độ

Cr(VI) sau phản ứng (mg/l)

Hiệu suất (%)

Nồng độ Cr(VI) sau phản ứng (mg/l)

Hiệu suất (%)

Biểu đồ 2: Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

Hiệu quả xử lý Cr(VI) của sắt nano qua các khoảng thời gian khác nhau không cao trong

10 phút, hiệu suất 71,25%; sau 4 giờ, hiệu suất là 82,23% (tăng 10,98%)

Với nano lưỡng kim cũng vậy, sự gia tăng là không lớn: thời gian phản ứng 10 phút, đạt hiệu quả 15,87%; sau 4 giờ phản ứng, hiệu suất đạt 20,36% (tăng 4,49%)

Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Cr(VI) ban đầu đến hiệu quả xử lý

Cr(VI) bằng sắt nano và nano lưỡng kim

Trang 13

Bảng 10: Ảnh hưởng của nồng độ Cr(VI) ban đầu đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

Thời gian phản ứng (giờ)

Sắt nano Nano lưỡng kim Nồng độ

Cr(VI) sau phản ứng (mg/l)

Hiệu suất (%)

Nồng độ Cr(VI) sau phản ứng (mg/l)

Hiệu suất (%)

Biểu đồ 3: Ảnh hưởng của nồng độ Cr(VI) ban đầu đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

- Nồng độ ban đầu của Cr(VI) càng nhỏ ở mức 10mg/l, hiệu quả xử lý của sắt nano càng cao và đạt 87,49% Tăng nồng độ lên 30mg/l, hiệu quả xử lý giảm còn 82,23% Khi nồng

độ đạt 70mg/l, hiệu quả còn 20,76%

- Hiệu quả xử lý của nano lưỡng kim vẫn tỏ ra kém hơn so với sắt nano và đạt cao nhất 32,08% khi nồng độ ban đầu của Cr(VI) là 10mg/l

Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng nano đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

bằng sắt nano và nano lưỡng kim

Bảng 11: Ảnh hưởng của hàm lượng nano đến hiệu quả xử lý Cr(VI)

Hàm

lượng pH dung

Nồng độ Cr(VI)

Thời gian phản ứng

Sắt nano Nano lưỡng kim Nồng độ

Cr(VI) Hiệu suất

Nồng độ Cr(VI) Hiệu suất

Ngày đăng: 10/02/2014, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 16: Mẫu sắt nano điều chế - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Hình 16 Mẫu sắt nano điều chế (Trang 7)
Hình 14.Ảnh SEM lớp ở trên, không sử dụng chất phân tán. - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Hình 14. Ảnh SEM lớp ở trên, không sử dụng chất phân tán (Trang 7)
Hình 15. Ảnh TEM phân tử sắt nano điều chế bởi một số nhà khoa học khác - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Hình 15. Ảnh TEM phân tử sắt nano điều chế bởi một số nhà khoa học khác (Trang 8)
Hình 17: Phổ nhiễu xạ tia X của nano lưỡng kim - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Hình 17 Phổ nhiễu xạ tia X của nano lưỡng kim (Trang 8)
Hình 18: Ảnh nhiễu xạ tia X của nano lưỡng kim Fe – Cu được chế tạo bởi Chien- - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Hình 18 Ảnh nhiễu xạ tia X của nano lưỡng kim Fe – Cu được chế tạo bởi Chien- (Trang 9)
Hình 19.Ảnh chụp TEM của phân tử nano lƣỡng kim đã điều chế - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Hình 19. Ảnh chụp TEM của phân tử nano lƣỡng kim đã điều chế (Trang 9)
Hình 20. Ảnh chụp TEM về nano lưỡng kim Fe-Ni của Zhanqiang Fang, Xinhong  Qiu, Jinhong Chen, Xiuqi Qiu (2011) - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Hình 20. Ảnh chụp TEM về nano lưỡng kim Fe-Ni của Zhanqiang Fang, Xinhong Qiu, Jinhong Chen, Xiuqi Qiu (2011) (Trang 10)
Hình 21: Cơ chế khử Cr(VI) của sắt nano - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Hình 21 Cơ chế khử Cr(VI) của sắt nano (Trang 10)
Bảng 8: Ảnh hưởng của pH dung dịch đến hiệu quả xử lý Cr(VI) - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Bảng 8 Ảnh hưởng của pH dung dịch đến hiệu quả xử lý Cr(VI) (Trang 11)
Bảng 9: Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý Cr(VI) - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Bảng 9 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý Cr(VI) (Trang 12)
Bảng 12: Ảnh hưởng của pH dung dịch đến hiệu quả xử lý chì - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Bảng 12 Ảnh hưởng của pH dung dịch đến hiệu quả xử lý chì (Trang 14)
Bảng 13: Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý chì - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Bảng 13 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý chì (Trang 15)
Bảng 14: Ảnh hưởng của nồng độ chì ban đầu đến hiệu quả xử lý chì - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Bảng 14 Ảnh hưởng của nồng độ chì ban đầu đến hiệu quả xử lý chì (Trang 16)
Bảng 15: Ảnh hưởng của hàm lượng nano đến hiệu quả xử lý chì - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Bảng 15 Ảnh hưởng của hàm lượng nano đến hiệu quả xử lý chì (Trang 17)
Bảng 16. Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Phố Nối A - Nghiên cứu ứng dụng sắt nano trong xử lý nước ô nhiễm crom và chì
Bảng 16. Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Phố Nối A (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w