Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1TRƯỜNG TH BÌNH MINH ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN: TOÁN 5 NĂM HỌC 2021 – 2022 Thời gian: 40 phút
ĐỀ SỐ 1
I Phần trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chữ số thuộc hàng phần mười trong số 39,152 là:
A 1
B 2
C 3
D 5
Câu 2: Lớp 5A có tất cả 40 học sinh, trong đó số học sinh khá là 8 em Tỉ số phần trăm của số học sinh
khá so với số học sinh cả lớp là:
A.40%
B.30%
C 20%
D 10%
Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 12,2 giờ = 12 giờ ….phút là
A.2
B.12
C.0,2
D.20
Câu 4: Diện tích của hình thang có độ dài hai đáy lần lượt bằng 8cm và 12cm, chiều cao bằng 7cm là:
A 672cm2
B 35cm2
C 70cm2
D 140cm2
Câu 5: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng 7cm, chiều rộng bằng 4,8cm và
chiều cao bằng 5,5cm là:
A 129,8cm2
B 184,8cm2
C 184,8cm3
D 129,8cm3
II Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:
a) 2,4 x 4,8
Trang 2b) 8,7 : 3,48
c) 12 giờ 47 phút + 3 giờ 55 phút
d) 9 giờ 12 phút – 2 giờ 56 phút
Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 5m3 12dm3 = ….m3
b) 12,35 giờ = ….giờ ….phút
Bài 3 (1 điểm) Tìm X, biết: X – 1,4 x 5,6 = 15,96 : 4,2
Bài 4 (2 điểm): Người ta làm một cái thùng có nắp bằng tôn mỏng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài
2,4m; chiều rộng 1,5m và chiều cao bằng chiều dài
a) Tính diện tích tôn phải dùng để làm thùng (không tính mép hàn)
b) Tính thể tích của cái thùng đó
ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm
II Phần tự luận
Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính
a) 2,4 x 4,8 = 11,52
b) 8,7 : 3,48 = 2,5
c) 12 giờ 47 phút + 3 giờ 55 phút = 16 giờ 42 phút
d) 9 giờ 12 phút – 2 giờ 56 phút = 6 giờ 16 phút
Bài 2:
a) 5m3 12dm3 = 5,012m3
b) 12,35 giờ = 12giờ 21phút
Bài 3:
X – 1,4 x 5,6 = 15,96 : 4,2
X – 7,84 = 3,8
X = 3,8 + 7,84
X = 11,64
Bài 4:
a) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
2,4 : 4 x 3 = 1,8 (m)
Chu vi của đáy hình hộp chữ nhật là:
(2,4 + 1,5) : 2 = 1,95 (m)
Diện tích đáy hình hộp chữ nhật là:
2,4 x 1,5 = 3,6 (m2)
Trang 3Diện tích tôn phải dùng để làm thùng là:
1,95 x 1,8 + 3,6 x 2 = 10,71 (m2)
b) Thể tích của thùng là:
2,4 x 1,5 x 1,95 = 7,02 (m3)
Đáp số: a) 10,71m2
b) 7,02m3
ĐỀ SỐ 2
I Phần trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số thập phân gồm có hai mươi bảy đơn vị, năm phần mười, 4 phần nghìn là:
A 27,504
B 27,54
C 2754
D 0,2754
Câu 2: Phân số 9/2 được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
A.450%
B.45%
C 4,5%
D 0,45%
Câu 3: Khoảng thời gian từ 4 giờ 12 phút đến 8 là:
A.4 giờ
B 3,8 giờ
C 3,6 giờ
D 3,4 giờ
Câu 4: Khi tăng bán kính của một hình tròn lên gấp 3 lần thì diện tích của hình tròn tăng lên số lần là:
A 1 lần
B 3 lần
C 6 lần
D 9 lần
Câu 5: Hình tam giác có cạnh đáy bằng 18cm, chiều cao bằng 7cm Diện tích của hình tam giác đó là:
A 25cm2
B 50cm2
C 126cm2
D 63cm2
II Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Tìm X, biết:
a) X x 3,6 = 50,4 x 0,3
Trang 4b) X – 4,2 x 5,7 = 255,3 : 69
Bài 2 (1 điểm): Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3,7 giờ … 3 giờ 7 phút
b) 12 phút … 0,5 giờ
c) 2 năm 6 tháng … 30 tháng
d) 4 giờ - 2 giờ 3 phút … 1,95 giờ
Bài 3 (1 điểm): Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh bằng 10m Tính diện tích toàn phần của bể đó Bài 4 (2 điểm): Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng bằng 5/6 chiều dài Khi
mực nước lên tới 2/3 chiều cao của bể thì bể chứa 288m3 Tính chiều cao của bể bơi
ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm
II Phần tự luận
Bài 1:
a) X x 3,6 = 50,4 x 0,3
X x 3,6 = 15,12
X = 15,12 : 3,6
X = 4,2
b) X – 4,2 x 5,7 = 255,3 : 69
X – 23,94 = 3,7
X = 3,7 + 23,94
X = 27,64
Bài 2:
a) 3,7 giờ > 3 giờ 7 phút
b) 12 phút < 0,5 giờ
c) 2 năm 6 tháng = 30 tháng
d) 4 giờ - 2 giờ 3 phút = 1,95 giờ
Bài 3:
Diện tích toàn phần của bể là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)
Đáp số: 600cm2
Bài 4:
Chiều rộng của bể bơi dạng hình hộp chữ nhật là:
24 : 6 x 5 = 20 (m)
Diện tích của đáy bể bơi là:
Trang 520 x 24 = 480 (m2)
Chiều cao của mực nước trong bể là:
288 : 480 = 0,6 (m)
Chiều cao của bể bơi là:
0,6 : 2 x 3 = 0,9 (m)
Đáp số: 0,9m
ĐỀ SỐ 3
I Phần trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chữ số 6 trong số 42,536 thuộc hàng nào?
A Hàng đơn vị
B Hàng chục
C Hàng phần mười
D Hàng phần nghìn
Câu 2: 12% của một số bằng 24 Số đó là:
A.80
B 160
C 180
D 200
Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3 năm 10 tháng = …tháng là:
A.47
B.46
C.45
D.44
Câu 4: Chu vi của hình tròn có đường kính bằng 10cm là:
A 1,57cm
B 15,7cm
C 31,4cm
D 3,14cm
Câu 5: Thể tích của hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 294cm2 là:
A 98cm3
B 196cm3
C 343cm3
D 49cm3
II Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:
a) 22 phút 16 giây + 3 phút 57 giây
Trang 6b) 18 giờ 29 phút – 8 giờ 47 phút
c) 2,3 giờ x 9
d) 14,2 giây : 5
Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:
a) X + 12,4 = 35,8
b) X – 22,7 = 4,3
c) X : 15 = 0,58
d) X x 2,8 = 143,36
Bài 3 (2 điểm): Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 12m, tổng giữa chiều
dài và chiều rộng gấp 6 lần chiều cao Người ta quét vôi bên trong bốn bức tường xung quanh phòng học
và trần nhà
a) Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông biết tổng diện tích các cửa là 8,2m2?
b) Tính thể tích của phòng học
ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm
II Phần tự luận
Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính:
a) 22 phút 16 giây + 3 phút 57 giây = 26 phút 13 giây
b) 18 giờ 29 phút – 8 giờ 47 phút = 9 giờ 42 phút
c) 2,3 giờ x 9 = 20,7 giờ
d) 14,2 giây : 5 = 2,84 giây
Bài 2:
a) X + 12,4 = 35,8
X = 35,8 – 12,4
X = 23,4
b) X – 22,7 = 4,3
X = 4,3 + 22,7
X = 27
c) X : 15 = 0,58
X = 0,58 x 15
X = 8,7
d) X x 2,8 = 143,36
X = 143,36 : 2,8
X = 51,2
Trang 7Bài 3:
a) Chiều cao của phòng học là:
(15 + 12) : 6 = 4,5 (m)
Diện tích xung quanh của phòng học là:
(15 + 12) x 2 x 4,5 = 243 (m2)
Diện tích trần nhà của phòng học là:
15 x 12 = 180 (m2)
Diện tích cần quét vôi phòng học là:
243 + 180 – 8,2 = 414,8 (m2)
b) Thể tích của phòng học là:
15 x 12 x 4,5 = 810 (m3)
Đáp số: a) 414,8m2
b) 810m3
ĐỀ SỐ 4
I Phần trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số cạnh của hình lập phương là:
A 12
B 10
C 8
D 6
Câu 2: Tỉ số phần trăm của 2 và 5 là:
A.20%
B 30%
C 40%
D 50%
Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 15,48m2 = ….cm2 là:
A.1548
B 15480
C.154800
D.1548000
Câu 4: 24% của 500 bằng:
A 180
B 160
C 140
D 120
Trang 8Câu 5: Chiều cao của hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 8m và 12m, diện tích hình thang bằng
50m2 là:
A 4cm
B 5cm
C 6cm
D 7cm
II Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính:
a) 7 giờ 12 phút + 6 giờ 48 phút
b) 12 năm 2 tháng – 8 năm 7 tháng
c) 3,5 tuần x 9
d) 3,5 tuần x 9
Bài 2 (1 điểm): Tìm X, biết: X + 24,3 = (85,9 – 11, 2) x 4
Bài 3 (1 điểm): Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5m; chiều rộng 1,8m và chiều cao
1,2m Hỏi bể đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước? (biết rằng 1 lít nước = 1dm3)
Bài 4 (2 điểm): Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi bằng 200m, chiều dài bằng 60m Người ta trồng
rau trên thửa ruộng đó, biết rằng cứ 10m2 thu hoạch được 5kg rau Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm
II Phần tự luận
Bài 1:
a) 7 giờ 12 phút + 6 giờ 48 phút = 14 giờ
b) 12 năm 2 tháng – 8 năm 7 tháng = 3 năm 7 tháng
c) 3,5 tuần x 9 = 31,5 tuần
d) 134,4 giây : 6 = 22,4 giây
Bài 2:
X + 24,3 = (85,9 – 11, 2) x 4
X + 24,3 = 74,7 x 4
X + 24,3 = 298,8
X = 298,8 – 24,3
X = 274,5
Bài 3:
Thể tích của bể nước:
4,5 x 1,8 x 1,2 = 9,72 (m3) = 9720dm3 = 9720 lít
Trang 9Đáp số: 9720 lít nước
Bài 3:
Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật là:
200 : 2 – 60 = 40 (m)
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:
60 x 40 = 2400 (m2)
Số rau thu hoạch được trên thửa ruộng là:
2400 : 10 x 5 = 1200 (kg)
Đáp số: 1200kg rau
ĐỀ SỐ 5
I Phần trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Chữ số 7 trong số thập phân 27,489 thuộc hàng nào?
A Hàng đơn vị
B Hàng phần mười
C Hàng phần trăm
D Hàng phần nghìn
Câu 2: Khối lớp 5 có 120 học sinh, số học sinh nam là 72 em Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số
học sinh khối 5 là:
A.30%
B.40%
C 50%
D 60%
Câu 3: Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm 12m3 124dm3 = ….m3 là:
A.1,2124
B.12,124
C.121,24
D.1212,4
Câu 4: Bán kính của hình tròn có diện tích bằng 254,34cm2 là:
A 6cm
B 7cm
C 8cm
D 9cm
Câu 5: Thể tích của hình lập phương cạnh bằng 7m là:
A 343m3
B 49m3
C 343m2
Trang 10D 49m2
II Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:
a) 3 giờ 15 phút + 2 giờ 48 phút
b) 7 tuần 4 ngày – 5 tuần 2 ngày
c) 4 phút 11 giây x 8
d) 3 phút 16 giây : 4
Bài 2 (2 điểm): Tìm X, biết:
a) X x 2,5 = 4 x 12,5
b) X – 8,13 = 12,22 : 4,7
Bài 3 (2 điểm): Một người làm một cái bể cá dạng hình hộp chữ nhật bằng kính (không nắp) có chiều dài
bằng 1,8m; chiều rộng 0,6m; chiều cao 1m
a) Tính diện tích kính để làm bể?
b) Tính thể tích của bể?
ĐÁP ÁN
I Phần trắc nghiệm
II Phần tự luận
Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính
a) 3 giờ 15 phút + 2 giờ 48 phút = 6 giờ 3 phút
b) 7 tuần 4 ngày – 5 tuần 2 ngày = 2 tuần 2 ngày
c) 4 phút 11 giây x 8 = 33 phút 28 giây
d) 3 phút 16 giây : 4 = 49 giây
Bài 2:
a) X x 2,5 = 4 x 12,5
X x 2,5 = 50
X = 50 : 2,5
X = 20
b) X – 8,13 = 12,22 : 4,7
X – 8,13 = 2,6
X = 2,6 + 8,13
X = 10,73
Bài 3:
a) Chu vi đáy của bể kính là:
(1,8 + 0,6) x 2 = 4,8 (m)
Trang 11Diện tích xung quanh của bể kính là:
4,8 x 1 = 4,8 (m2)
Diện tích đáy của bể kính là:
1,8 x 0,6 = 1,08 (m2)
Diện tích kính để làm bể là:
4,8 + 1,08 = 5,88 (m2)
b) Thể tích của bể cá là:
1,8 x 0,6 x 1 = 1,08 (m3)
Đáp số: a) 5,88m2
b) 1,08m3
Trang 12Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí