1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch

23 927 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
Tác giả Nguyễn Thùy Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Khanh Vân
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cho phát triển bền vững nông-lâm nghiệp và du lịch Nguyễn Thùy Dương Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngàn

Trang 1

Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cho phát triển bền vững nông-lâm nghiệp và du lịch

Nguyễn Thùy Dương

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02

Người hướng dẫn: PGS.TS.Nguyễn Khanh Vân

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Tổng quan tình hình phát triển của khoa học cảnh quan trong và ngoài

nước và xu thế nghiên cứu các sinh thái cảnh quan ở Việt Nam Thu thập, phân tích

và hệ thống hóa các tài liệu, tư liệu hiện có liên quan tới huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định Phân tích các yếu tố thành tạo cảnh quan khu vực huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định Xây dựng bản đồ cảnh quan cho khu vực nghiên cứu, tỷ lệ 1: 50.000 Phân tích cấu trúc, chức năng cảnh quan huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định phục vụ mục đích phát triển nông - lâm nghiệp và du lịch Đề xuất một số định hướng sử dụng hợp lý cảnh quan huyện Gia Thủy - tỉnh Nam Định cho phát triển

bền vững nông - lâm nghiệp và du lịch

Keywords: Khoa học môi trường; Sinh thái cảnh quan; Phát triển bền vững; Kinh

tế môi trường; Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Du lịch

Content

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho mỗi một vùng lãnh thổ theo hướng phát triển bền vững, vấn đề sử dụng hợp lý tiềm năng tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực luôn

là những vấn đề mang tính thời sự, có ý nghĩa quan trọng, cấp thiết

Huyện Giao Thủy là một huyện ven biển thuộc tỉnh Nam Định Huyện Giao Thủy có đồng bằng, có vùng tiếp giáp biển với bờ biển dài hơn 30km, do đó tiềm năng vốn có của huyện có thể phát triển một nền kinh tế tổng hợp nông nghiệp - lâm nghiệp - du lịch Tuy nhiên vấn đề khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên của tỉnh phục vụ cho phát triển bền vững đang là vấn đề cấp bách cần được quan tâm Việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp

Trang 2

1

các điều kiện tự nhiên, tài nguyên - đánh giá cảnh quan huyện Giao Thủy sẽ làm sáng tỏ được tiềm năng của huyện, làm cơ sở khoa học nhằm đề xuất được định hướng phát triển lãnh thổ theo hướng bền vững

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu sinh thái cảnh

quan huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cho phát triển bền vững nông - lâm nghiệp và

du lịch”

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tiềm năng tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, sự phân hoá không gian của tài nguyên, phân tích hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, các hoạt động khai thác tài

nguyên ở huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Tổng quan tình hình phát triển của khoa học cảnh quan trong và ngoài nước và xu thế nghiên cứu các sinh thái cảnh quan ở Việt Nam

- Xây dựng bản đồ cảnh quan cho khu vực nghiên cứu, tỷ lệ 1: 50.000

- Đề xuất một số định hướng sử dụng hợp lý cảnh quan huyện Gia Thủy - tỉnh Nam Định cho phát triển bền vững nông - lâm nghiệp và du lịch

2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi lãnh thổ: Đề tài nghiên cứu được giới hạn trong toàn bộ lãnh thổ hành chính huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định

3 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm sáng tỏ về tiềm năng tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội cũng như sự phân hoá không gian lãnh thổ và các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của vùng nghiên cứu

Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu sinh thái cảnh quan phục vụ sử dụng hợp

lý tài nguyên, bảo vệ môi trường

1.1.1 Nghiên cứu sinh thái cảnh quan, đánh giá cảnh quan

1.1.2 Vai trò của nghiên cứu sinh thái cảnh quan và việc sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

1.1.2.1 Sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển bền vững

Trang 3

1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu sinh thái cảnh quan ở Việt Nam và trên Thế Giới 1.1.2.3 Nghiên cứu cảnh quan cho sử dụng hợp lý tài nguyên

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là các quy luật hình thành, phân hóa và phát triển của các đơn vị cảnh quan sinh thái huyện Giao Thủy

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra tổng hợp

2.2.1.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu, tài liệu

2.2.1.2 Phương pháp điều tra xã hội học

2.2.2 Phương pháp viễn thám, hệ thống thông tin địa lý

2.2.3 Phương pháp phân loại cảnh quan

2.2.3.1 Một số hệ thống phân loại cảnh quan truyền thống của các tác giả nước ngoài

2.2.4 Phương pháp thành lập bản đồ cảnh quan

2.2.5 Phương pháp khảo sát thực địa kiểm chứng

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên và môi trường - cơ sở để phát triển sản xuất huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định

3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phía Đông - Bắc giáp với tỉnh Thái Bình

Phía Tây Bắc giáp huyện Xuân Trường

Phía Tây giáp huyện Hải Hậu

Phía Nam - Đông Nam giáp với biển Đông

3.1.1.2 Điều kiện địa hình, địa chất

Địa hình tương đối bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, có thể chia thành 2 vùng chính là vùng nội đồng và vùng bãi bồi ven biển

Trang 4

6

Nguồn: Trung tâm Công nghệ thông tin-Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định

Người biên tập: Nguyễn Thùy Dương-Lớp Cao học Khoa học môi trường K18

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy tỷ lệ 1:50.000

Trang 5

Nguồn: Trung tâm Công nghệ Thông tin-Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định

Người biên tập: Nguyễn Thùy Dương-Lớp Cao học Khoa học môi trường K18

Trang 7

Nguồn: Bản đồ Đất tỉnh Nam Định tỷ lệ 1:50.000-Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Định

Người biên tập: Nguyễn Thùy Dương-Lớp Cao học Khoa học môi trường K18

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khanh Vân

Trang 8

 Lớp phủ thực vật, cây trồng nông, lâm nghiệp và các hệ sinh thái

- Lớp phủ lúa nước, hoa màu

- Lớp phủ cây lâu năm

- Lớp phủ rừng

- Diện tích nuôi trồng thủy sản

- Đồng muối với diện tích là 515.46 ha phân bố tập trung tại các xã Bạch Long, Giao Phong và thị trấn Quất Lâm

- Lớp phủ cây bụi - trảng cỏ trên đất chưa sử dụng

- Mặt nước chuyên dùng, sông, lạch, biển

Trang 9

Nguồn: Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nam Định tỷ lệ 1:50.000-Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định

Người biên tập: Nguyễn Thùy Dương-Lớp Cao học Khoa học Môi trường K18

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khanh Vân

Hình 3.4: Bản đồ lớp phủ thực vật, các tổ hợp cây trồng và một số HST huyện Giao Thủy tỷ lệ 1: 50.000

Trang 10

a Tăng trưởng kinh tế:

b Tình hình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

c Các làng nghề

d Tình hình khai thác khoáng sản

e Tình hình phát triển nông nghiệp

f Tình hình phát triển ngành du lịch ở địa phương:

3.1.3 Hiện trạng môi trường huyện Giao Thủy

3.2 Đánh giá sinh thái cảnh quan phục vụ phát triển bền vững sản xuất nông - lâm nghiệp và du lịch huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

3.2.1 Xây dựng bản đồ sinh thái cảnh quan huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

3.2.1.1 Hệ thống nguyên tắc, chỉ tiêu xây dựng bản đồ cảnh quan

3.2.1.2 Hệ thống phân loại cảnh quan áp dụng thành lập bản đồ cảnh quan khu vực huyện Giao Thủy tỷ lệ 1: 50.000

Trang 11

Người thành lập: Nguyễn Thùy Dương-Lớp Cao học Khoa học Môi trường K18 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khanh Vân

Trang 12

14

Bảng 3.7: Chú giải bản đồ cảnh quan huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định, tỷ lệ 1:50.000

Chú thích:

A: Hạng cảnh quan bãi bồi tích tụ ven sông có thành phần vật chất bùn, bột sét

B: Hạng cảnh quan đồng bằng tích tụ nguồn gốc sông biển vật chất bùn, sét

C: Hạng cảnh quan bãi triều vật chất là bùn, cát

Pb: Đất phù sa được bồi đắp hàng năm P: Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm

Mi, Mtb: đất mặn ít, đất mặn trung bình Mn: Đất mặn nhiều

Cmn, Cmi: Đất cát mặn nhiều, đất cát mặn ít Jmn: Đất lầy mặn Sp: Đất phèn tiềm năng

Khu dân cư

Hạng

Lớp phủ Đất Lúa nước Cây lâu năm Trảng cỏ, cây

bụi Đồng muối Thủy nước ngọt sinh Bãi ngao Bãi ngao giống Đầm tôm Rừng

Trang 13

3.2.1.3 Đặc điểm các đơn vị cảnh quan huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

3.2.2 Đánh giá cảnh quan sinh thái huyện Giao Thủy cho phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp và du lịch

3.2.2.1 Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá chung

* Các công thức sử dụng tính điểm đánh giá

- Điểm đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của từng dạng cảnh quan đối với từng loại hình kinh tế được tính theo công thức trung bình cộng (I) [11]:

Trong đó Da: điểm đánh giá chung cho loại cảnh quan A

Di: điểm đánh giá cho chỉ tiêu thứ i Ki: trọng số của chỉ tiêu thứ i n: số chỉ tiêu đánh giá i: chỉ tiêu đánh giá, i = 1,2, ,n

- Phân hạng mức độ thích nghi các cảnh quan cho sự phát triển từng loại hình kinh

Trong đó: Dmax: điểm đánh giá tổng hợp cao nhất

Dmin: điểm đánh giá tổng hợp thấp nhất M: số cấp đánh giá

3.2.2.2 Đánh giá mức độ thuận lợi các cảnh quan cho phát triển nông nghiệp

Đánh giá cho hoạt động trồng trọt

Bảng 3.8: Bảng chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích trồng trọt

Mức độ thích hợp

Các chỉ tiêu Rất thích hợp (3 điểm) Thích hợp (2 điểm )

Ít thích hợp

(1 điểm) Loại đất P, Pb Sp, Mi, Mtb Mn, Jmn,Cmn, Cmi

Lượng mưa TB năm

Nhiệt độ TB năm (C) 20-25 16-20 <160C và > 250C Hiện trạng lớp phủ Lúa Cây lâu năm Bãi ngao, ngao giống,

đầm tôm, làm muối

chính chảy qua

Có hệ thống kênh rạch Giáp bãi triều, bãi triều Điểm đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của từng loại cảnh quan đối với trồng trọt được tính theo công thức trung bình cộng (I), ta được kết quả như sau:

Bảng 3.9: Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển trồng trọt

Hiện trạng lớp phủ

Điểm đánh giá

Trọng

số

Điểm đánh giá

Trọng

số

Điểm đánh giá

Trang 14

* Phân hạng mức độ thích hợp của các cảnh quan cho sự phát triển trồng trọt

+ Cảnh quan rất thích hợp cho trồng trọt là loại cảnh quan (L1): 1, 2, 3, 4

+ Cảnh quan thích hợp cho trồng trọt là cảnh quan (L2): 5, 6, 7, 8

+ Cảnh quan ít thích hợp cho trồng trọt là các cảnh quan (L3): 9, 10, 11

Đánh giá cho hoạt động nuôi trồng thủy hải sản

Bảng 3.10: Chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích nuôi trồng thủy sản

Hiện trạng lớp phủ Sinh vật thủy

sinh Trảng cỏ, cây bụi Lúa nước

Điểm đánh giá tổng hợp mức độ thích hợp của từng loại cảnh quan đối với nuôi trồng thủy hải sản được tính theo công thức trung bình cộng (I), ta được kết quả như sau:

Bảng 3.11: Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho định hướng phát triển nuôi trồng thủy hải sản

Hiện trạng lớp phủ

Điểm đánh giá

Trọng

số

Điểm đánh giá

Trọng

số

Điểm đánh giá

Trang 15

+ Cảnh quan thích hợp cho nuôi trồng thủy hải sản là loại cảnh quan (T2): 11, 16

+ Cảnh quan ít thích hợp nuôi trồng thủy hải sản là cảnh quan (T3): 1, 3, 4, 5, 8, 9

3.2.2.3 Đánh giá mức độ thuận lợi các cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp

Phân cấp chỉ tiêu, thang điểm, bậc trọng số

Bảng 3.12 Bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá cho phát triển lâm nghiệp

mƣa

Hiện trạng lớp phủ

Trọng

số

Điểm đánh giá

Trọng

số

Điểm đánh giá

Trang 16

18

+ Cảnh quan rất thích hợp cho rừng ngập mặn là cảnh quan (R1): 13, 14, 15, 16, 19

+ Cảnh quan thích hợp cho rừng ngập mặn là cảnh quan (R2): 9, 10, 11, 12, 17, 18, 20 + Cảnh quan ít thích hợp cho rừng ngập mặn là loại cảnh quan (R3): 6, 7

3.2.2.4 Đánh giá mức độ thuận lợi các cảnh quan cho phát triển du lịch

Bảng 3.14: Bảng chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích định hướng phát triển du lịch

Bãi biển, suối nước nóng, thắng cảnh khác

Vị trí địa lý Gần đường giao thông, khả năng tiếp

cận dễ dàng

Gần các điểm du lịch ở xung quanh

Xa đường giao thông, tiếp cận khó Nhiệt độ TB năm (C) 18-24 24-28 <16 và >30

Lượng mưa TB năm

Tài nguyên du

lịch Vị trí địa lý Nhiệt độ

tb năm

Lượng mưa tb/năm

Số tháng mưa Trọng

* Phân hạng mức độ thích hợp các cảnh quan cho sự phát triển du lịch

+ Cảnh quan rất thích hợp cho phát triển du lịch là các cảnh quan số (D1): 15, 19

+ Cảnh quan thích hợp cho phát triển du lịch là các cảnh quan số (D2): 13, 14

+ Cảnh quan ít thích hợp cho phát triển du lịch là các cảnhq uan số (D3): 17, 18, 20

3.2.2.5 Đánh giá tổng hợp các cảnh quan của huyện Giao Thủy cho phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp và du lịch

Căn cứ vào kết quả đánh giá riêng cho từng mục đích sử dụng, học viên tiến hành lập bảng ma trận xây dựng mối liên hệ giữa các đánh giá riêng, tiến hành tổng hợp kết quả đánh giá thông qua bảng 3.16 và hình 3.7 , cho thấy kết quả như sau:

Trang 17

Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả đánh giá các cảnh quan cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch huyện Giao Thủy

Trang 18

24

Người thành lập: Nguyễn Thùy Dương-Lớp Cao học Khoa học môi trường K8

Hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Khanh Vân

Hinh 3.7: Bản đồ tổng hợp kết quả đánh giá mức độ thích hợp các cảnh quan cho phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp và du lịch huyện Giao Thủy, tỷ lệ 1:50.000

Bảng 3.17: Chú giải bản đồ tổng hợp kết quả đánh giá mức độ thích hợp các cảnh quan cho phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp và du lịch huyện Giao Thủy, tỷ lệ 1:50.000

Trang 19

Chú thích:

A: Hạng cảnh quan bãi bồi tích tụ ven sông có thành phần vật chất bùn, bột sét B: Hạng cảnh quan đồng bằng tích tụ nguồn gốc sông biển vật chất bùn, sét

C: Hạng cảnh quan bãi triều vật chất là bùn, cát

Pb: Đất phù sa được bồi đắp hàng năm P: Đất phù sa không được bồi đắp hàng năm Mi, Mtb: đất mặn ít, đất mặn trung bình

Mn: Đất mặn nhiều Cmn, Cmi: Đất cát mặn nhiều, đất cát mặn ít Jmn: Đất lầy mặn Sp: Đất phèn tiềm năng

Khu dân cư L1: Rất thích hợp cho trồng trọt; L2: Thích hợp cho trồng trọt; L3: ít thích hợp cho trồng trọt;

T1: Rất thích hợp cho nuôi trồng thủy hải sản; T2: thích hợp cho nuôi trồng thủy hải sản; T3: ít thích hợp cho nuôi trồng thủy hải sản

R1: Rất thích hợp cho lâm nghiệp; R2: Thích hợp cho lâm nghiệp; R3: Ít thích hợp cho lâm nghiệp

D1: Rất thích hợp cho du lịch; D2: Thích hợp cho du lịch; D3: Ít thích hợp cho du lịch

Hạng

Lớp phủ Đất Lúa nước Cây lâu năm Trảng cỏ, cây

bụi Đồng muối Thủy nước ngọt sinh Bãi ngao Bãi ngao giống Đầm tôm Rừng

Trang 20

3.2.3 Định hướng sử dụng hợp lý cảnh quan, đề xuất giải pháp phát triển sản xuất lâm nghiệp và du lịch bền vững, bảo vệ môi trường huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

nông-3.2.3.1 Đề xuất các định hướng sử dụng và giải pháp PTBV sản xuất nông - lâm nghiệp

a Định hướng sử dụng các cảnh quan

* Sản xuất nông nghiệp

Sử dụng cho mục đích trồng trọt: Gồm các cảnh quan số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 là phân bố chủ yếu ở ven sông Hồng

Sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy hải sản: Gồm các cảnh quan số 7, 11, 13, 14, 16,

17, 18, 20 phân bố chủ yếu ở vùng giáp phía trong đê và ngoài đê

* Sản xuất lâm nghiệp

Sử dụng cho mục đích trồng rừng ngập mặn là những cảnh quan: 9, 10, 12, 15, 16, 17,

18, 19, 20

Riêng các cảnh quan số 11, 13, 14 có thể sử dụng cho cả nuôi trồng thủy hải sản và trồng rừng ngập mặn

b Đề xuất giải pháp phát triển bền vững sản xuất nông, lâm nghiệp

Đối với nông nghiệp: Cần tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng và khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên các cảnh quan còn tiềm năng Giả

Đẩy mạnh trồng rừng và cải tạo rừng tự nhiên, rừng thức sinh Trồng rừng phủ xanh đất trống cho cảnh quan số 16 (cây phi lao) hoặc những nơi nghèo kiệt, trồng cây lâu năm, thực hiện phương thức nông - lâm kết hợp giữa cây dài ngày và cây ngắn ngày theo không gian nhiều tầng cho các cảnh quan sô 6, 13, 17, 14, 20

3.2.3.2 Đề xuất các định hướng sử dụng và giải pháp PTBV du lịch

- Tuyên truyền, vận động kết hợp với giáo dục nâng cao hiểu biết của cộng đồng, xã hội

về vấn đề sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường

- Phát triển du lịch gắn liền với bảo tồn các giá trị về văn hóa, bảo vệ cảnh quan, lồng ghép hoạt động du lịch vào các hoạt động của cộng đồng địa phương

- Tiếp thị đối với khách du lịch là một trong những hoạt động cần được chú trọng đối đặc biệt là tiếp thị du lịch "xanh"

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên và môi trường huyện Giao Thủy có sự phân hóa

rõ rệt và chịu sự tác động của các hoạt động kinh tế-xã hội

2 Đã xây dựng bản đồ cảnh quan huyện Giao Thủy với tỷ lệ 1:50.000 Đồng thời thông qua bản đồ đã phân tích làm rõ đặc điểm và các quy luật phân hóa các loại cảnh quan trên địa bàn huyện

3 Từ các kết quả phân tích cảnh quan trên địa bàn huyện, luận văn đã tiến hành đánh giá mức độ thuận lợi của các cảnh quan cho từng mục đích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp

và du lịch cụ thể như sau:

4 Trên cơ sở phân tích, so sánh mức độ thích hợp của các cảnh quan đối với các ngành sản xuất, luận văn đã xây dựng Bản đồ đánh giá tổng hợp mức độ thích hợp của các cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch

5 Với những mức độ thuận lợi được xác định trên bản đồ đánh giá tổng hợp, luận văn

đã đề xuất một số định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ, các giải pháp cần thiết thực thi trong phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch của địa phương, trên quan điểm sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế - xã hội huyện Giao Thủy

References

Ngày đăng: 10/02/2014, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy tỷ lệ 1:50.000 - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy tỷ lệ 1:50.000 (Trang 4)
Hình  3.2:  Bản  đồ  địa  hình  huyện  Giao  Thủy  tỷ  lệ  1:50.000 - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
nh 3.2: Bản đồ địa hình huyện Giao Thủy tỷ lệ 1:50.000 (Trang 5)
Hình  3.3:  Bản  đồ  thổ  nhƣỡng  huyện  Giao  Thuỷ  tỷ  lệ  1:50.000 - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
nh 3.3: Bản đồ thổ nhƣỡng huyện Giao Thuỷ tỷ lệ 1:50.000 (Trang 7)
Hình  3.4:  Bản  đồ  lớp  phủ  thực  vật,  các  tổ  hợp  cây  trồng  và  một  số  HST  huyện  Giao  Thủy  tỷ  lệ  1:  50.000 - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
nh 3.4: Bản đồ lớp phủ thực vật, các tổ hợp cây trồng và một số HST huyện Giao Thủy tỷ lệ 1: 50.000 (Trang 9)
Hình  3.6:  Bản  đồ  cảnh  quan  huyện  Giao  Thủy,  tỷ  lệ  1:  50.000 - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
nh 3.6: Bản đồ cảnh quan huyện Giao Thủy, tỷ lệ 1: 50.000 (Trang 11)
Bảng 3.7: Chú giải bản đồ cảnh quan huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định, tỷ lệ 1:50.000 - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
Bảng 3.7 Chú giải bản đồ cảnh quan huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định, tỷ lệ 1:50.000 (Trang 12)
Bảng 3.8: Bảng chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích trồng trọt - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
Bảng 3.8 Bảng chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích trồng trọt (Trang 13)
Bảng 3.10: Chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích nuôi trồng thủy sản - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
Bảng 3.10 Chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích nuôi trồng thủy sản (Trang 14)
Bảng  3.11: Kết quả đánh giá  tổng hợp các chỉ tiêu  cho định hướng phát triển  nuôi  trồng thủy hải sản - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
ng 3.11: Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho định hướng phát triển nuôi trồng thủy hải sản (Trang 14)
Bảng 3.12. Bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá cho phát triển lâm nghiệp - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
Bảng 3.12. Bảng phân cấp chỉ tiêu đánh giá cho phát triển lâm nghiệp (Trang 15)
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho mục đích lâm nghiệp - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho mục đích lâm nghiệp (Trang 15)
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển du lịch - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
Bảng 3.15 Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển du lịch (Trang 16)
Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả đánh giá các cảnh quan cho phát triển nông nghiệp, lâm  nghiệp, du lịch huyện Giao Thủy - Nghiên cứu sinh thái cảnh quan huyện giao thủy, tỉnh nam định cho phát triển bền vững nông lâm nghiệp và du lịch
Bảng 3.16 Tổng hợp kết quả đánh giá các cảnh quan cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch huyện Giao Thủy (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w