TS Trần Tứ Hiếu Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Tối ưu hóa các điều kiện của phép xác định gồm nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sau đến phản ứng chỉ thị: Phổ hấp thụ của dung dịch chất
Trang 1Nghiên cứu phương pháp trắc quang xác định
asen bằng thuốc thử Safranine
Nguyễn Lê Thanh Vân
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Hóa Phân tích; Mã số: 60 44 29
Người hướng dẫn: GS TS Trần Tứ Hiếu
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Tối ưu hóa các điều kiện của phép xác định gồm nghiên cứu ảnh hưởng của
các yếu tố sau đến phản ứng chỉ thị: Phổ hấp thụ của dung dịch chất màu và chọn cực đại hấp thụ để đo độ hấp thụ quang; Ảnh hưởng của thời gian phản ứng Theo dõi biến thiên tốc độ phản ứng để chọn phương pháp tga hay phương pháp thời gian ấn định; Ảnh hưởng của nồng độ đầu các tác nhân phản ứng như KIO3, Safranine đến tốc độ phản ứng; Ảnh hưởng của môi trường phản ứng Nghiên cứu ảnh hưởng của các ion lạ đến phép xác định Đánh giá phương pháp phân tích : gồm khảo sát giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng, khoảng tuyến tính; đánh giá độ chụm và độ chính xác của phương pháp phân tích, tính hiệu suất thu hồi của phương pháp phân tích Xây dựng
qui trình phân tích và ứng dụng phân tích mẫu thực tế
Keywords: Asen; Thuốc thử safranine; Phương pháp trắc quang; Hóa phân tích
Content
MỞ ĐẦU
Asen là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của động thực vật Asen cũng được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật và đời sống như trong công nghiệp nhuộm, thuốc trừ sâu, dược liệu, …Tuy nhiên ở hàm lượng cao, asen gây tác hại
to lớn đối với hệ sinh thái Asen cản trở quá trình quang hợp của cây, gây ra hiện tượng rụng
lá ở thực vật Asen cũng rất độc hại đối với con người và động vật Khi xâm nhập vào cơ thể asen có thể gây hàng loạt chứng bệnh nguy hiểm như các bệnh dạ dày, rối loạn chức năng gan, hội chứng đen da và ung thư da,…[9] Độc tính của asen rất khác nhau, asen (III) độc gấp
50 lần asen (V), asen ở dạng vô cơ độc hơn ở dạng hữu cơ Do đó hàm lượng asen trong môi trường luôn được quy định ở những nồng độ rất thấp Giới hạn cho phép của asen trong nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới là 0,01 mg/l, theo tiêu chuẩn VN 5502 –
2003 là 0,01mg/l [8]
Ở một số khu vực trên thế giới, nước ngầm có hàm lượng asen rất cao do lớp trầm tích
có cấu trúc, thành phần hóa học thuận lợi cho việc hòa tan asen từ đất ra nước Hiện tượng này được phát hiện tại các khu vực đồng bằng châu thổ thấp trũng, xảy ra lụt lội hàng năm, dòng chảy thủy văn chậm, các lớp bồi tích trẻ thiếu oxy (mang tính khử) thuận lợi cho việc giải phóng asen từ đất ra nước Ô nhiễm asen trong nước ngầm dùng cho sinh hoạt và tưới
Trang 2tiêu đã được phát hiện trong khoảng 20 năm qua tại Bangladet, Ấn độ, Trung quốc, Việt nam, Campuchia, Achentina, Chile, [18]… Ở Việt nam, sự ô nhiễm asen đã được phát hiện ở nhiều nơi như Hà Nội, Hà Nam, Hải Dương, Phú Thọ, Cà Mau,… Nhiều nghiên cứu về ô nhiễm asen trong nước giếng khoan tại Việt Nam đã được tiến hành trong những năm vừa qua Trong số các phương pháp phân tích như phương pháp động học – trắc quang, phương pháp phổ khối plasma cảm ứng cao tần (ICP - MS), phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), hoặc nhiều phương pháp khác .thì phương pháp trắc quang là phương pháp đang được quan tâm nghiên cứu để xác định asen vì phương pháp này có độ nhạy và độ chính xác cao, quy trình phân tích đơn giản không tốn nhiều hoá chất và không đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền Vì vậy, để đóng góp vào việc phát triển ứng dụng phương pháp này với đối tượng nghiên
cứu là nước ngầm chúng tôi chọn đề tài: “ Nghiên cứu phương pháp trắc quang xác định
asen bằng thuốc thử Safranine”
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung về asen
1.1.1 Các dạng tồn tại và tính chất lý hóa học của asen (As)
1.1.1.1 Các dạng tồn tại của asen
Tùy theo từng điều kiện môi trường mà asen có thể tồn tại ở nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau: -3, 0, +3,+5 Trong nước tự nhiên, asen tồn tại chủ yếu ở 2 dạng hợp chất vô cơ là asenat [As(V)], asenit [As(III)] As(V) là dạng tồn tại chủ yếu của asen trong nước bề mặt và As(III) là dạng chủ yếu của asen trong nước ngầm Dạng As(V) hay các arsenate gồm AsO43-, HAsO42-, H2AsO4-, H3AsO4;còn dạng As(III) hay các arsenit gồm H3AsO3, H2AsO3-, HAsO3
2-và AsO33- Asen còn tồn tại ở nhiều dạng hợp chất hữu cơ như: metylasen, đimetylasen Các dạng tồn tại của asen trong nước phụ thuộc vào pH và thế oxi hoá khử Eh của môi trường
1.1.1.2 Tính chất vật lý
Asen là nguyên tố có một vài dạng thù hình dạng kim loại và không kim loại Asen tồn tại 3 dạng Asα: là dạng bền, tương đối cứng giòn; Asβ: dạng vô định hình, giòn; Asγ: gồm nhiều phân tử As4 giả bền, mềm như sáp, dễ tan trong dung môi CS2 As4 là dạng không kim loại, ở nhiệt độ thường dưới tác dụng của ánh sáng nó chuyển sang dạng kim loại Về tính chất vật lý Asen mang tính chất của kim loại
1.1.1.3 Tính chất hóa học
Về mặt tính chất hóa học các hợp chất của Asen giống như tính chất của một số phi kim
Tính chất hóa học của Asen hóa trị (III) [4,7,23]
Chủ yếu As(III) tồn tại ở dạng các hợp chất như: As2O3, As2S3, AsCl3, AsO33-,
H2AsO3…
* As2O3: Là oxit màu trắng hay còn gọi là asen trắng, ít tan trong nước (1,7g trong 100g
H2O) ở 15oC dung dịch bão hòa chứa khoảng 1,5% As2O3 Khi tan trong nước tạo thành axit asenơ
As2O3 + 3H2O → 2As(OH)3
As(OH)3 ≡ H3AsO3 là chất lưỡng tính nhưng tính axit trội hơn
As2O3 + 4NaOH → 2NaHAsO3 + H2O
Khi đun nóng, As2O3 bị C,H2 khử dễ dàng sinh ra kim loại
As2O3 + 6H2 → 2As + 3H2O
As2O3 (As4O6) thể hiện tính khử khi tác dụng với O3, H2O2, FeCl3, K2CrO7, HNO3 khi đó
ta có:
3As4O6 + 8HNO3 + 14H2O → 12H3AsO4 + 8NO↑
As2O3 tác dụng với kim loại trong môi trường axit
As2O3 + 6Zn + 12HCl → 6ZnCl2 +2AsH3 + H2O
Phản ứng này ứng dụng trong phân tích định lượng
* Phản ứng hóa học của AsO33-
H3AsO3 không điều chế được ở dạng tự do mà chỉ tồn tại trong dung dịch nước
Khi đó có cân bằng: H3AsO3 ↔ H2O + HAsO2
Kpl = 6.10-10 cân bằng chuyển dịch mạnh về phía phải
Trang 4* Tác dụng với Na2S và (NH4)2S
Các sunfua kim loại kiềm và sunfua amoni đều không tạo được kết tủa sunfua với các dung dịch axit H3AsO3 trực tiếp mà tạo muối thio tan
H3AsO3 + 3Na2S → Na3AsS3 + 3N aOH
H3AsO3 + 3(NH4)2S → (NH4)3AsS3 + 3NH4OH
Nhưng tác dụng giữa AsO33- và Na2S trong môi trường axit HCl 6N tạo kết tủa vàng 2AsO33- + 12H+ + 3Na2S → As2S3↓ + 6H2O + 6Na+
(vàng)
Có thể tách kết tủa ra được
* Tác dụng với H2S
Tác dụng với H2S trong môi trường axit cho kết tủa màu vàng:
2H3AsO3 + 6HCl → 2AsCl3 + 6H2O
2AsCl3 + 3H2S → As2S3↓ + 6HCl
* Tác dụng với AgNO3
AsO33- + 3Ag+ → Ag3AsO3↓ vàng
Ag3AsO3↓ + 6NH4OH → 3[Ag(NH3)2]+ + AsO33- + 6H2O
* Tác dụng với dung dịch CuSO4
Dung dịch CuSO4 tác dụng với H3AsO3 khi có mặt xút ăn da cho kết tủa màu vàng lục hyđroasenit đồng
H3AsO3 + CuSO4 → CuHAsO3↓ + H2SO4
NaOH hòa tan được kết tủa này và dung dịch có màu xanh tím
NaOH + CuHAsO3 → CuNaAsO3 + H2O
Phản ứng này được dùng trong phân tích định tính
* Tác dụng với Cr2O72- trong môi trường axit
3AsO33- + Cr2O72- + 8H+ → 3AsO43- + 2Cr3+ + 4H2O
* Tác dụng với I2
Phản ứng trong môi trường NaHCO3 pH = 8
AsO33- + I2 + H2O → AsO43- +2I- + 2H+
Phản ứng này áp dụng phân tích định lượng và định tính
1.1.2 Độc tính của asen và sự tích lũy trong cơ thể người
Asen là chất độc mạnh có khả năng gây ung thư cao, liều LD50 đối với con người là 1 – 4 mg/kg trọng lượng cơ thể Tuy nhiên, tùy thuộc vào các trạng thái oxi hóa của asen mà asen thể hiện tính độc khác nhau Cả As(III) và As(V) đều là những chất độc, các hợp chất asen vô
cơ độc hơn so với asen hữu cơ [1] Tính độc của asen theo thứ tự: AsH3>asenit> asenat > monomethyl arsenoic axit (MMAA) > dimethyl arsenic axit (DMAA) Có khoảng 60 – 70% asen vô cơ đi vào cơ thể và được giải phóng ra ngoài bằng đường nước tiểu ở dạng DMAA và MMAA [26,28]
Sự phơi nhiễm asen vô cơ xảy ra trong cơ thể thông qua đường hít khí bụi công nghiệp
và quá trình chuyển hóa qua đường thức ăn và nước uống Sự phơi nhiễm asen hữu cơ xảy ra chủ yếu thông qua chuỗi thức ăn Nếu một ngày hít lượng bụi asen từ 0,1 4 g/ngày và cơ thể hấp thụ một lượng thức ăn có hàm lượng asen ở khoảng từ 7 330 g/ngày thì sau khi đi
Trang 5vào cơ thể có khoảng 80 100% lượng asen được hấp thụ qua dạ dày và lá phổi; 50 70% asen được bài tiết qua đường nước tiểu và một lượng nhỏ được hấp phụ qua đường tóc, móng tay, móng chân [28]
Ung thư da là độc tính phổ biến nhất của asen Với những vùng có hàm lượng asen trong nước sinh hoạt < 300 g/l, trung bình (300 – 600 g/l), cao (>600 g/l) thì tỷ lệ ung thư da tương ứng sẽ là 2,6/1000; 10,1/1000 và 24,1/1000 [29]
1.1.3.Ô nhiễm asen trong nước ngầm trên thế giới và Việt Nam
1.1.3.1 Ô nhiễm Asen trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có hàng chục triệu người đã bị bệnh đen và rụng móng chân, sừng hoá da, ung thư da… do sử dụng nguồn nước sinh hoạt có nồng độ asen cao Nhiều nước
đã phát hiện hàm lượng asen rất cao trong nguồn nước sinh hoạt như Canada, Alaska, Chile, Arhentina, Trung Quốc, India, Thái Lan, Bangladesh
Bảng 1.1: Hàm lượng asen ở các vùng khác nhau trên thế giới
1.1.3.2 Ô nhiễm asen tại Việt Nam
Trang 6Ở đồng bằng sông Cửu Long cũng phát hiện ra nhiều giếng khoan có hàm lượng asen cao nằm ở Đồng Tháp và An Giang Sự ô nhiễm asen ở miền Bắc hiện phổ biến và cao hơn ở miền Nam Qua điều tra cho thấy 1/4 số hộ gia đình sử dụng trực tiếp nước ngầm không qua
xử lý ở ngoại thành Hà Nội đã bị ô nhiễm asen, tập trung nhiều ở phía Nam thành phố (20,6%), huyện Thanh Trì (41%) và Gia Lâm (18,5%) Điều nguy hiểm là asen không gây mùi khó chịu khi có mặt trong nước ngay cả khi ở hàm lượng gây chết người nên nếu không phân tích mẫu mà chỉ bằng cảm quan thì không thể phát hiện được sự tồn tại của asen Bởi vậy các nhà khoa học còn gọi asen là “sát thủ vô hình’’ Hiện nay có khoảng 13,5% dân số Việt Nam (10-15 triệu người đang sử dụng nước ăn từ giếng khoan nên rất dễ bị nhiễm asen)
1.2 Một số phương pháp xác định Asen
1.2.1 Phương pháp phân tích đo quang phân tử
1.2.1.1 Phương pháp đo quang với bạc dietyl đithiocacbamat
1.2.1.2 Phương pháp xanh molipden
1.2.1.3 Đo quang xác định asen sau khi hấp thụ asin bằng hỗn hợp
AgNO 3 -PVA-C 2 H 5 OH
1.2.1.4 Phương pháp xác định asen bằng thuốc thử Leuco crystal violet (LCV)
1.2.1.5 Phương pháp động học xúc tác
1.2.1.6 Xác định lượng vết As(III) bằng phương pháp động học- trắc quang dựa trên ảnh hưởng ức chế phản ứng giữa kalibromua và kalibromat trong môi trường axit 1.2.1.7 Xác định As(III) dựa trên hệ Ce(IV)/Ce(III)
1.2.1.8 Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử (AAS)
1.2.2 Phương pháp huỳnh quang
1.2.2.1 Xác định As(III) bằng thuốc thử fluorescein
1.2.2.2 Phương pháp dòng chảy - huỳnh quang xác định axit dimethyl arsinic(DMAA) trong thuốc diệt cỏ sử dụng phản ứng quang hóa trực tiếp
1.2.2.3 Xác định Asen bằng phương pháp huỳnh quang phân tử với hệ thuốc thử murexit – Cr(VI)
1.2.2.4 Phương pháp biosensor sử dụng vi khuẩn chỉ thị
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM
2.1 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Nguyên tắc của phương pháp trắc quang xác định hàm lượng asen bằng Safranin
Sự làm mất màu của safranin khi có mặt iodate trong môi trường axit xảy ra theo cơ chế như sau [21]:
+ As(III) phản ứng với KIO3 trong môi trường axit để giải phóng ra I2 theo phản ứng: 2AsO2- + 2IO3- + 2H+ → 2AsO3- +I2 + 4H2O
+ I2 sinh ra sẽ oxi hóa làm mất màu thuốc thử safranin tạo ra sản phẩm không màu:
Trang 7Màu đỏ không màu
Vì vậy, bằng cách theo dõi sự giảm độ hấp thụ quang của Safranin theo nồng độ As(III) thì có thể định lượng được As(III) trong mẫu theo phương pháp thời gian ấn định hoặc phương pháp tg
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn gồm:
- Tối ưu hóa các điều kiện của phép xác định gồm nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sau đến phản ứng chỉ thị:
+ Phổ hấp thụ của dung dịch chất màu và chọn cực đại hấp thụ để đo độ hấp thụ quang + Ảnh hưởng của thời gian phản ứng Theo dõi biến thiên tốc độ phản ứng để chọn phương pháp tg hay phương pháp thời gian ấn định
+ Ảnh hưởng của nồng độ đầu các tác nhân phản ứng như KIO3, Safranine đến tốc độ phản ứng
+ Ảnh hưởng của môi trường phản ứng
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các ion lạ đến phép xác định
- Đánh giá phương pháp phân tích : gồm khảo sát giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng, khoảng tuyến tính; đánh giá độ chụm và độ chính xác của phương pháp phân tích, tính hiệu suất thu hồi của phương pháp phân tích
- Xây dựng qui trình phân tích và ứng dụng phân tích mẫu thực tế
2.2 Hóa chất, dụng cụ, thiết bị
2.2.1 Dụng cụ, thiết bị
* Bình định mức thủy tinh loại A có dung tích 25, 50, 100, 250, 500 ml
* Cốc thuỷ tinh chịu nhiệt dung tích 100, 250 ml
* Bình nón dung tích 250 ml, buret 25 ml
* Các loại pipet chia vạch: 0,1; 0,2; 0,5; 1; 2; 5; 10; 25 ml
* Máy trắc quang UV - VIS 1601 PC - Shimadzu (Nhật Bản), bước sóng làm việc tử 190- 900 nm , cuvet thủy tinh chiều dày l = 1cm
* Cân phân tích Scientech SA 210 độ chính xác 0,0001g
* Máy điều nhiệt
* Đồng hồ bấm giờ
* Máy đo pH
2.2.2 Hóa chất
Các hóa chất cần dùng là loại tinh khiết phân tích (p.a và tinh khiết thuốc thử (p.R.)
Các dung dịch được pha chế bằng nước cất hai lần
Pha các dung dịch tiêu chuẩn:
+ Pha 100,00 ml As(III) 1000ppm từ từ As2O3 tinh thể
Trang 8Cân chính xác 0,1320 gam As2O3 tinh thể trên cân phân tích, hòa tan lượng cân này bằng dung dịch NaOH loãng, sau đó đun nóng dung dịch cho As2O3 tan hết, chuyển vào bình định mức 100,00 ml, tráng rửa cốc cân vài lần bằng nước cất hai lần rồi chuyển vào bình định mức trên, thêm nước cất tới vạch mức, sóc trộn đều dung dịch ta được 100,00 ml dung dịch As(III) 1000ppm
+ Pha 100,0 ml dung dịch Safranine 0,02 %
Cân 0,02 gam Safranine, hòa tan bằng nước cất tới thể tích 100 ml, khuấy đều ta được 100,0 ml dung dịch Safranine 0,02 %
+ Pha 500,0 ml dung dịch HCl 1M
Đong khoảng 42,0 ml dung dịch HCl đặc 37% chuyển vào bình chứa có dung tích 500
ml đã có chứa sẵn 1/3 nước cất, thêm nước cất tới thể tích 500,0 ml, khuấy đều ta được 500,0
ml dung dịch HCl 1M
+ Pha 250,0 ml dung dịch KIO 3 2%
Cân 5 gam tinh thể KIO3, hòa tan bằng nước cất tới thể tích 250,0 ml, khuấy đều ta được 250,0 ml dung dịch KIO3 2%
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu phương pháp xác định As (III) dựa trên hệ phản ứng oxi hóa khử As(III), KIO3 và Safranin
3.1.1 Nghiên cứu chọn điều kiện tối ưu của phản ứng chỉ thị
3.1.1.1 Phổ hấp thụ của sản phẩm phản ứng chỉ thị
Hình 3.1: Phổ hấp thụ quang của dung dịch Safranine khi có mặt As(III), KIO 3 , HCl
(Nồng độ cuối của các tác nhân trong dung dịch lần lượt là: Safranine 0,0012%, KIO 3 0,2%, HCl 0,1M)
Đường 1: Phổ hấp thụ của dung dịch có Safranine, KIO3, HCl
Đường 2: Phổ hấp thụ của dung dịch có As(III) 5ppm,Safranine, KIO3, HCl
Đường 3: Phổ hấp thụ của dung dịch có As(III) 10ppm, Safranine, KIO3, HCl
Safranine là thuốc thử có màu đỏ, có bước sóng hấp thụ cực đại ở bước sóng λ = 519
nm trong môi trường axit mạnh (đường 1) Khi giữ nguyên nồng độ KIO3 2% và cho thêm As (III) với nồng độ khác nhau 5,0 ppm (đường 2), As (III) 10,0 ppm (đường 3) thì thực nghiệm
Trang 9cho thấy, càng tăng nồng độ của As (III) thì độ hấp thụ quang A của dung dịch phản ứng càng giảm mà không làm chuyển dịch cực đại Điều đó chứng tỏ khi có As(III) và khi nồng độ As(III) càng lớn thì phản ứng giữa As(III) và KIO3 trong môi trường axit xảy ra càng triệt để, giải phóng ra càng nhiều I2 và I2 oxi hóa safranin tạo ra sản phẩm không màu Do đó trong các thí nghiệm tiếp theo chúng tôi chọn bước sóng λ = 519 nm để khảo sát
3.1.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian phản ứng
Hình 3.2: Sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang theo thời gian
(Nồng độ cuối của các tác nhân trong dung dịch lần lượt là: Safranine 0,0012%, KIO 3 0,2%,
HCl 0,1M)
Đường 1: Dung dịch phân tích khi có KIO3, HCl, Safranine
Đường 2: Dung dịch phân tích khi có As(III) 5ppm, KIO3, HCl, Safranine
Đường 3: Dung dịch phân tích khi có As(III) 10ppm, KIO3, HCl, Safranine
Từ đồ thị khảo sát thời gian ta thấy khi không có mặt As(III) độ hấp thụ quang của dung dịch phân tích không thay đổi theo thời gian Khi có mặt As (III) thì độ hấp thụ quang của dung dịch phân tích giảm so với khi không có mặt As (III) nhưng cũng không thay đổi theo thời gian Nồng độ As (III) càng cao thì độ hấp thụ quang của dung dịch phân tích càng giảm, có nghĩa là khi nồng độ As(III) càng cao thì phản ứng giữa nó với KIO3 trong môi trường axit giải phóng ra càng nhiều I2, do đó cường độ màu của thuốc thử safranin càng bị giảm
3.1.1.3 Ảnh hưởng của nồng độ KIO 3
Hình 3.3: Ảnh hưởng của nồng độ KIO 3 đến độ hấp thụ quang của dung dịch
Anền là độ hấp thụ quang của dung dịch phân tích khi có KIO3, HCl, Safranine
Amẫu là độ hấp thụ quang của dung dịch phân tích khi có As(III), KIO3, HCl, Safranine
Trang 10Chọn nồng độ KIO3 là 0,16 % để khảo sát các thí nghiệm tiếp theo
3.1.1.4 Ảnh hưởng của nồng độ thuốc thử Safranine:
Hình 3.4: Ảnh hưởng của nồng
độ Safranine đến độ hấp thụ quang của dung dịch
Nồng độ cuối của Safranine được chọn cho các thí nghiệm tiếp theo là 1,2 x10-3 %
3.1.1.5 Ảnh hưởng của nồng độ HCl:
Hình 3.5: Ảnh hưởng của nồng độ HCl đến độ hấp thụ quang của dung dịch
Nồng độ của HCl được chúng tôi chọn cho các thí nghiệm tiếp theo là 0,08 M
Như vậy sau khi khảo sát chúng tôi chọn nồng độ các chất khi tiến hành phân tích là: KIO3 là 0,16%; Safranin là 1,2x10-3 % và HCl là 0,08M
3.1.2 Đánh giá phương pháp phân tích
3.1.2.1 Độ chọn lọc của phương pháp phân tích
Phép xác định As(III) bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các ion cản khi nồng độ của chúng gấp As(III) như sau: 50 lần với ion Fe3+; 100 lần với ion Cu2+
; Ba2+ không bị ảnh hưởng ở khoảng nồng độ khảo sát; 10 lần với ion Zn2+; 7 lần với ion NO3- ; 5 lần với ion SO4
2-và 150 lần với ion Ca2+
Tuy nhiên, trong mẫu nước ngầm thì hàm lượng những ion trên hầu như không bị ảnh hưởng
3.1.2.2 Khảo sát khoảng tuyến tính