trình bày các thành phần của hệ bài tiết nước tiểu?. Câu 3: Trình bày sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?. Câu 8: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phầ
Trang 1Câu hỏi ôn tập môn: sinh 8
Câu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể của chúng ta (Bài tiết
là gì hoặc trình bày khái niệm bài tiết)? Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do cơ quan nào đảm nhiệm?
Câu 2: Hệ bài tiết có cấu tạo như thế nào? (trình bày các thành phần của hệ bài tiết
nước tiểu?)
Câu 3: Trình bày sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?
Câu 4: Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? Nước tiểu chính thức
khác với nước tiểu đầu ở chỗ nào? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?
Câu 5: Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
Câu 6: Trình bày cấu tạo và chức năng của da? Những đặc điểm cấu tạo nào của da
giúp da thực hiện được những chức năng đó?
Câu 7: Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron thần kinh?
Câu 8: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng
dưới dạng sơ đồ? Phân biệt chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động?
Câu 9: Khi tiến hành thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tuỷ sống gồm có 3 bước.
Em hãy cho biết mỗi bước thí nghiệm đó nhằm mục đích gì?
Câu 10: Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của tuỷ sống?
Câu 11: Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Tại sao nói dây
thần kinh tuỷ là dây pha?
Câu 12 : Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tuỷ, em Quang đã vô ý thúc mũi
kéo là đứt một số rễ Bằng cách nào em có thể phát hiện ra rễ nào còn và rễ nào mất ?
Câu 13: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu
não? Giải thích vì sao người say rượu thường có hiện tượng chân nam đá chân
chiêu?
Câu 14: Trình bày cấu tạo ngoài và câu tạo trong của đại não? Nêu rõ các đặc điểm
cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các
động vật khác trong lớp Thú?
Câu 15: Trình bày sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 phân
hệ giao cảm và đối giao cảm? Hãy trình bày phản xạ điều hoà hoạt động của tim và
hệ mạch trong các trường hợp sau:
- Lúc huyết áp tăng cao?
- Lúc hoạt động lao động nặng?
Câu 16: Mô tả cấu tạo của cầu mắt nói chung và màng lưới nói riêng?
Trang 2Câu 17 : Cận thị là do đâu ? làm thế nào để nhìn rõ? Tại sao người già thường phải
đeo kính lão? Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?
Câu 18: Nêu rõ những hậu quả của bệnhđau mắt hột và cách phòng tránh?
Câu19: Trình bày cấu tạo của ốc tai và quá trình thu nhận sóng âm? Vì sao ta có
thể xác định được âm phát ra từ bên phải hay bên trái?
Câu 20: Phân biệt PXCĐK và PXKĐK? Nêu rõ ý nghĩa của sự hình thành và ức chế
PXCĐK đối với đời sống con người và động vật? Lấy VD về sự hình thành 1
PXCĐK và nêu rõ những điều kiện để sự hình thành có kết quả?
Câu 21: Nêu rõ ý nghĩa của giấc ngủ? Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều
kiện gì?
Câu 22: Trong vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì? Vì sao? Câu 23: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại
tiết Chúng giống và khác nhau ở những điểm nào?
Câu 24: Nêu vai trò của hoocmon, từ đó xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết?
Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ?
Câu 25: Trình bày chức năng của các hoocmon tuyến tuỵ? Vai trò của tuyến trên
thận?
Câu 26: Trình bày sơ đồ quá trình điều hoà lượng đường trong máu, đảm bảo giữ
glucôzơ ở mức ổn định nhờ các hoocmon của tuyến tuỵ?
Câu 27: Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng? Nguyên nhân dẫ
tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ là gì? Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý?
Câu 28: Trình bày cơ chế hoạt động của tuyến tuỵ? Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt
động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết?
Câu 29: Hoàn thành bảng 61 SGK tr 192?
Câu 30: Làm câu hỏi và bài tập SGK tr 195?
Câu 31: AIDS là gì? Nguyên nhân dẫ tới AIDS là gì? Kể tên những con đường lây
nhiễm HIV/AIDS? Phòng tránh lây nhiếm HIV bằng cách nào? Có nên cách li người bệnh để khỏi bị lây nhiễm không?
Câu 32: Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu bảng
56.2? Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ?
Trang 3Một số gợi ý trả lời đề cương ôn tập cuối năm
môn sinh 8
câu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể của chúng ta (Bài
tiết là gì hoặc trình bày khái niệm bài tiết)? Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể
là gì? Việc bài tiết chúng do cơ quan nào đảm nhiệm?
* Nhờ có bài tiết mà các tính chất của môi trường bên trong cơ thể (pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.(Bài tiết là một hoạt động của cơ thể thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong.)
* Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là mồ hôi, nước tiểu và CO2 Việc thải chúng do các cơ quan sau đảm nhiệm:
- Da thải loại mồ hôi
- Hệ hô hấp thải loại CO2
- Hệ bài tiết nước tiểu thải loại nước tiểu
Câu 2: Hệ bài tiết có cấu tạo như thế nào? (trình bày các thành phần của hệ bài tiết nước tiểu?)
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận; Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
- Thận gồm có phần vỏ, phần tuỷ với các đơn vị chức năng của thận cùng với ống góp và bể thận
- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận
Câu 3: Trình bày sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?
* Sự tạo thành nước tiểu gồm các quá trình sau:
- Quá trình lọc máu diễn ra ở cầu thận và nang cầu thận tạo ra nước tiểu đầu
- Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, nước và các ion cần thiết như: Na+,
Cl+
…diễn ra ở ống thận
- Quá trình bài tiết tiếp các chất độc hại và các chất không cần thiết khác để hình thành nước tiểu chính thức, duy trì sự ổn định các thành phần trong máu Quá trình này diễn ra ở ống thận
Câu 4: Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu ở chỗ nào? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?
Trang 4* Sự khác biệt trong thành phần nước tiểu đầu và máu:
- Nước tiểu đầu không có các tế bào máu và prôtêin
- Máu có các tế bào máu và prôtêin
* Sự khác biệt trong thành phần giữa nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức là:
Chỉ tiêu so sánh Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
Nồng độ các chất hoà tan Loãng hơn Đậm đặc hơn
Các chất cặn bã và độc hại ít hơn Nhiều hơn
* Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là quá trình lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc hại, các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định môi trường trong cơ thể
Câu 5: Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
- Sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục nhưng sự bài tiết nước tiểu ra khỏi cơ thể lại gián đoạn, có sự khác nhau đó là do: Máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nước tiểu hình thành liên tục, nhưng nước tiểu chỉ được bài tiết ra ngoài cơ thể khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên đến 200ml …
- Nước tiểu chính thức được đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và cơ bụng
Câu 6: Trình bày cấu tạo và chức năng của da? Những đặc điểm cấu tạo nào của
da giúp da thực hiện được những chức năng đó?
* Cấu tạo của da: Da có cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống
+ Lớp bì có các bộ phận giúp da thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết điều hòa thân nhiệt
+ Trong cùng là lớp mỡ dưới da
* Chức năng của da và những đặc điểm giúp da thực hiện được những chức năng đó là:
- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn
- Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt
Trang 5- Nhận biết các kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm.
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi
- Da và các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con người
Câu 7: Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron thần kinh?
* Cấu tạo của nơron thần kinh:
- Thân chứa nhân
- Các sợi nhánh và sợi trục, trong đó sợi trục có bao miêlin bao ngoài Các bao miêlin được ngăn cách bằng các eo Răngviê
- Tận cùng là các cúc xinap
* Chức năng: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
Câu 8: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng
dưới dạng sơ đồ? Phân biệt chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động?
* Các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng:
Não bộ Chất xám
Bộ phận trung ương
Tuỷ sống Chất trắng
Hệ thần kinh
Bó sợi Dây thần kinh cảm giác
Bộ phận ngoại biên
Bó sợi Vận động
Hạch thần kinh
* Phân biệt chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động:
- Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của hệ cơ xương, là hoạt động có ý thức
- Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng, là hoạt
động không có ý thức
Câu 9: Khi tiến hành thí nghiệm tìm hiểu chức năng của tuỷ sống gồm có 3 bước.
Em hãy cho biết mỗi bước thí nghiệm đó nhằm mục đích gì?
- Bước 1 gồm có thí nghiệm 1, 2 và 3, kết quả thí nghiệm cho biết:
+ Trong tuỷ sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi
Trang 6+ Các căn cứ đó phải có sự liên hệ với nhau theo các đường liên hệ dọc (vì khi kích thích mạnh chi dưới không chỉ các chi dưới co mà cả các chi trên cũng co hoặc ngược lại khi kích thích mạnh các chi trên làm co cả các chi dưới)
- Bước 2 gồm thí nghiệm 4 và 5 tiến hành sau khi cắt ngang tuỷ, kết quả thí nghiệm nhằm khẳng định có sự liên hệ giữa các căn cứ thần kinh ở các phần khác nhau của tuỷ sống (giữa các căn cớ điều khiển chi trước và các căn cứ điều khiển chi sau
- Bước 3 gồm thí nghiệm 6 và 7 tiến hành sau khi đã huỷ tuỷ ở phần trên vết cắt (tức
là huỷ các căn cứ thần kinh điều khiển các chi trước) nhằm khẳng định trong tuỷ sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi (vì khi đã huỷ phần trên vết cắt, kích thích mạnh chi trước, chi trước không co nữa, nhưng kích thích mạnh chi sau, chi sau vẫn co vì con giữ nguyên phần tuỷ dưới vết cắt)
Như vậy chức năng của tuỷ sống là:
- Chất xám là căn cứ của các PXKĐK
- Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ
Câu 10: Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của tuỷ sống?
* Cấu tạo ngoài:
- Tuỷ sống được bảo vệ trong cột sống, từ đốt sống cổ I đến đốt sống thắt lưng II, dài 50cm, có 2 phần phình cổ và phần phình thắt lưng
- Tuỷ sống được bọc trong lớp màng tuỷ gòm màng cứng, màng nhện và màng nuôi
* Cấu tạo trong:
- Gồm chất xám ở giữa và bao quanh là chất trắng
- Chất xám là các căn cứ của các phản xạ không điều kiện và chất trắng là các
đường dẫn truyến dọc nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ
Câu 11: Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Tại sao nói dây
thần kinh tuỷ là dây pha?
* Cấu tạo dây thần kinh tủy :
Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm( cảm giác) và các bó sợi thần kinh li tâm (vận động) được nối với tủy qua các
rễ sau và rễ trước
* Chức năng của dây thần kinh :
- Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương tới cơ quan đáp ứng
- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh
Trang 7* Nói dây thần kinh tuỷ là dây pha vì : dây thần kinh tuỷ bao gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động được liên hệ với tuỷ sống qua rễ sau và rễ trước Rễ sau là
rễ cảm giác, rễ trước là rễ vận động
Câu 12 : Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tuỷ, em Quang đã vô ý thúc mũi
kéo là đứt một số rễ Bằng cách nào em có thể phát hiện ra rễ nào còn và rễ nào mất ?
- Kích thích mạnh một chi trước (còn cả rễ sau và rễ trước vì không mổ đến), chi sau bên nào co thì chứng tỏ rễ trước bên đó còn
- Rễ sau bên nào còn thì kích thích vào chi đó sẽ làm co chi còn lại rễ trước hoặc co các chi trên Nếu kích thích chi sau mà không thấy co chi nào cả thì chắc chấn rễ sau bên đó đã đứt
Câu 13: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu
não? Giải thích vì sao người say rượu thường có hiện tượng chân nam đá chân chiêu?
* Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian, tiểu não:
Các bộ phận
Đặc điểm
Cấu tạo - Gồm: hành não,
cầu não và não giữa
- Chất trắng bao ngoài và chất xám
ở trong là các nhân xám
- Gồm: đồi thị và vùng dưới đồi
- Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám
- Vỏ chất xám ở ngoài
- Chất trắng là các
đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh
Chức năng Điều khiển hoạt
động của các cơ
quan sinh dưỡng:
tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,
Điều khiển quá
trình trao đổi chất
và điều hoà thân nhiệt
Điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ
thăng bằng cho cơ thể
* Giải thích:
Người say rượu thường có hiện tượng chân nam đá chân chiêu do rượu đã ngăn cản,
ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng
Trang 8Câu 14: Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của đại não? Nêu rõ các đặc
điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật khác trong lớp Thú?
*Cấu tạo ngoài của đại não:
- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa
- Rãnh sâu chia bán cầu đại não làm 4 thuỳ là thuỳ trán, thuỳ chẩm, thuỳ đỉnh và thuỳ thái dương
- Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng diện tích bề mặt não
* Cấu tạo trong của đại não gồm:
- Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện
- Chất trắng nằm giữa vỏ não là những đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh Trong chất trắng còn có các nhân nền
*Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hoá
của người so với các động vật khác trong lớp Thú là:
- Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú
- Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối lượng chấta xám lớn)
- ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết)
Câu 15: Trình bày sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2
phân hệ giao cảm và đối giao cảm? Hãy trình bày phản xạ điều hoà hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp sau:
- Lúc huyết áp tăng cao?
- Lúc hoạt động lao động nặng?
* Sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 phân hệ giao cảm
và đối giao cảm:
- Giống nhau: về mặt cấu tạo đều gồm có 2 bộ phận là:
+ Bộ phận trụng ương nằm trong não và trong tuỷ sống
+ Bộ phận ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh:
Hạch thần kinh là nơi chuyển tiếp nơron
Nơron trước hạch là sợi trục có bao miêlin
Nơron sau hạch là sợi trục không có baomiêlin
Trang 9- Khác nhau:
Chỉ tiêu so sánh Phân hệ giao cảm Phân hệ đối giao cảm
Trung ương Các nhân xám nằm ở
sừng bên tuỷ sống
Các nhân xám ở trụ não
và đoạn cùng tuỷ sống
Cấu
tạo
Ngoại biên
gồm:
- Hạch thần
kinh
- Nơron trước
hạch
- Nơron sau
hạch
- Chuỗi hạch nằm gần cột sống, xa cơ quan phụ trách
- Sợi trục ngắn
- Sợi trục dài
- Hạch nằm gần cơ quan phụ trách
- Sợi trục dài
- Sợi trục ngắn
Chức năng Có tác dụng đối lạp với
phân hệ đối giao cảm
Có tác dụng đối với phân
hệ giao cảm
* Phản xạ điều hoà hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp:
- Lúc huyết áp tăng cao:
áp thụ quan kích thích, xuất hiện xung truyền về trung ương phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám thuộc phân hệ đối giao cảm , theo dây li tâm (dây X hay
mê tẩu) tới tim làm nhịp co và lực co đồng thời làm dãn các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp
- Lúc hoạt động lao động nặng:
Khi lao động xảy ra sự oxi hoá glucôzơ để tạo năng lượng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm phân huỷ của quá trình này là CO2 tích luỹ dần trong máu (thực chất
là H được hình thành do:
CO2 + H2O H2CO3
HCO3
H
Trang 10H sẽ kích thích hoá thụ quan gây ra xung thần kinh hướng tâm truyền về trung khu
hô hấp và tuần hoàn nằm trong hành tuỷ, truyền tới trung khu giao cảm, theo dây giao cảm đến tim, mạch máu đến cơ làm tăng nhịp, lực co tim và mạch máu đến co dãn để cung cấp O2 cần cho nhu cầu năng lượng co cơ, đồng thời chuyển nhanh sản phẩm phân huỷ đến các cơ quan bài tiết)
Câu 16: Mô tả cấu tạo của cầu mắt nói chung và màng lưới nói riêng?
a Cấu tạo của cầu mắt bao gồm :
- Màng bọc gồm :
+ Màng cứng : phía trước là màng giác
+ Màng mạch : phía trước là lòng đen
+ Màng lưới gồm:
Tế bào nón
Tế bào que
- Môi trường trong suốt:
+ Thuỷ dịch
+ Thể thuỷ tinh
+ Dịch thuỷ tinh
b Cấu tạo của màng lưới
* Màng lưới có chứa các tế bào thụ cảm thính giác bao gồm:
- Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc
- Tế bào que: tiếp nhận ánh sáng yếu, giúp nhìn rõ về ban đêm
* Điểm vàng là nơi tập trung tế bào nón
* Đểm mù là nơi không có tế bào thụ cảm thị giác
Câu 17 : Cận thị là do đâu ? làm thế nào để nhìn rõ? Tại sao người già thường
phải đeo kính lão? Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?
- Cận thị do 2 nguyên nhân sau:
+ Bẩm sinh: do cầu mắt dài
+ Do không giữ khoảng cách đúng khi đọc sách (đọc quá gần)
- Để nhìn rõ: đeo kính cận (kính mặt lõm)
- Người già thường phải đeo kính lão vì: thuỷ tinh thể bị lão hoá mất khả năng điều tiết
-Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều vì: khoảng cách
từ sách tới mắt không đảm bảo (hoặc quá gần hoặc quá xa)
Câu 18: Nêu rõ những hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng tránh?
- Hậu quả:
Khi hột vỡ làm thành sẹo lông quặm đục màng giác mù loà
- Cách phòng tránh:
+ Giữ vệ sinh mắt: rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng, không dùng chung khăn mặt