Nghiên cứu giảm thiểu tác động nước thải khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên tới chất lượng nước sông Cầu Nguyễn Thế Giang Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Khoa
Trang 1Nghiên cứu giảm thiểu tác động nước thải khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên tới chất lượng nước sông Cầu
Nguyễn Thế Giang
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm nước, tác động của nước thải
khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên đến chất lượng nước sông Cầu Xây dựng cơ sở khoa học giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn nhằm cải thiện chất lượng nước sông Cầu Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc định hướng phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường cho thành phố Thái Nguyên và lưu vực sông Cầu
Keywords: Khoa học môi trường; Bảo vệ môi trường; Ô nhiễm nước;
Sông Cầu; Thái Nguyên
Content
MỞ ĐẦU
Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực sông lớn có vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng như về lịch sử phát triển kinh tế - xã hội Đây là lưu vực quan trọng nhất trong hệ thống sông Thái Bình, có diện tích lưu vực 6.030 km2
, với chiều dài lưu vực trên 288 km, độ cao bình quân lưu vực 190 m, độ dốc bình quân 16,1%, chiều rộng trung bình 30,7 km, mật độ lưới sông 0,95-1,2 km/km2
và hệ số uốn khúc 2,02
Hiện nay, sông Cầu đang chịu tác động mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là tác động của các đô thị, các khu công nghiệp, khu khai thác và chế biến khoáng sản và các điểm dân cư Trong những năm qua, các cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường các cấp đã có nhiều biện pháp để cải thiện chất lượng môi trường trên lưu vực sông Cầu Tuy nhiên, tình trạng xả nước thải có hàm lượng các chất gây ô nhiễm cao vào lưu vực sông Cầu vẫn đang ở mức báo động Cũng như các đô thị khác trên lưu vực, Thành phố Thái Nguyên là đô thị lớn có tác động trực tiếp tới môi trường sinh thái và
Trang 2cảnh quan sông Cầu Ước tính mỗi ngày có khoảng 20 – 30 ngàn mét khối nước thải được tạo ra, chứa một lượng rất lớn các chất hữu cơ và vi sinh vật mà chưa được xử lý phù hợp đổ trực tiếp vào sông Cầu Xuất phát từ điều kiện thực tiễn nêu trên, chúng tôi
lựa chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu giảm thiểu tác động của nước thải khu vực
trung tâm thành phố Thái Nguyên tới chất lượng nước sông Cầu”
Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài:
- Tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm nước, tác động của nước thải khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên đến chất lượng nước sông Cầu
- Xây dựng cơ sở khoa học giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn nhằm cải thiện chất lượng nước sông Cầu
Việc thực hiện Đề tài này sẽ góp phần cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc định hướng phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường cho thành phố Thái Nguyên và lưu vực sông Cầu
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Tổng quan về lưu vực sông Cầu
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Đặc điểm địa hình
Sông Cầu là một trong những sông chính của hệ thông sông Thái Bình với 47% diện tích toàn lưu vực Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Tam Tao (đỉnh cao 1.326m) chảy qua huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn) thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang và điểm cuối cùng của con sông này là Phả Lại, Chí Linh, Hải Dương Tổng chiều dài của sông Cầu là 288 km với tổng lưu lượng nước đạt 4,5 tỷ m3/năm (chiếm 5,4% tổng lượng nước toàn quốc) Lưu vưc sông Cầu có địa hình phức tạp với ba (3) vùng sinh thái điển hình: đồng bằng, trung du và núi cao Lưu vực có 68 sông, suối có chiều dài hơn 10 km Các nhánh sông chính của LVS Cầu bao gồm sông Cầu, sông Công, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê, sông Nghinh Tường, sông Đu, sông Chợ Chu, sông Thiếp
1.1.2 Đặc điểm khí hậu và thuỷ văn
Khí hậu lưu vực sông Cầu có đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng,
ẩm, có mùa đông khá lạnh, mùa hè nóng, mưa nhiều
Trang 3Dòng chảy trên lưu vực sông Cầu khá đồng đều, vùng thượng lưu sông Cầu (từ Thác Riềng trở lên) có modun dòng chảy năm là 22-24l/s.km2
thuộc loại trung bình Vùng ít nước nhất là sông Đu có modun dòng chảy năm là 19,5-23l/s.km2 Chế độ dòng chảy của sông Cầu phân biệt thành mùa lũ và mùa cạn rõ rệt
1.2 Đặc điếm kinh tế, xã hội
Lưu vực chiếm khoảng 47% diện tích của 6 tỉnh Tổng dân số 6 tỉnh thuộc lưu vực năm 2010 khoảng trên 6,7 triệu người Trong đó, dân số nông thôn khoảng 5,7 triệu người, dân số thành thị khoảng trên 1 triệu người Mật độ dân số trung bình khoảng 427 người/km2, cao hơn 2 lần so với mật độ trung bình quốc gia
1.3 Hiện trạng chất lượng nước sông Cầu
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên 2005 - 2010 đối với sông
Cầu, chất lượng nước tại khu vực thượng lưu tốt hơn so với hạ lưu, đặc biệt đoạn sông Cầu
chảy qua khu vực thành phố Thái Nguyên, mức độ ô nhiễm là lớn nhất do ảnh hưởng của hoạt động đô thị và các cơ sở công nghiệp tập chung tại khu vực Theo thời gian, từ 2007 -
2009 mức độ ô nhiễm tại một số đoạn trên sông Cầu có xu hướng giảm do nhiều nguồn thải đã được kiểm soát trước khi thải Giá trị BOD5, COD tại các đoạn sông Cầu đều vượt QCVN 08:2008/ BTNMT cột A2 từ 1,2 đến 2,8 lần, đặc biệt tại các vị trí Sơn Cẩm, Cầu Gia Bảy, Đập Thác Huống, Cầu Mây, giá trị BOD5, COD vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là đặc tính nước thải và các nguồn thải của khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên, ảnh hưởng của nó đến chất lượng môi trường nước sông Cầu
Khu vực nghiên cứu là khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên, thuộc địa bàn của 9 phường: Quang Trung, Quán Triều, Quang Vinh, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Trưng Vương, Gia Sàng, Đồng Quang, Túc Duyên có tổng diện tích 87.023,14 km2 với số dân 97.300 người
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
a) Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan
Trang 4b) Phương pháp khảo sát, đo đạc, phân tích môi trường tại thực địa và trong phòng thí nghiệm
c) Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động KT-XH
d) Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp:
2.2.2 Phương pháp phân tích và dự báo chất lượng nước sông Cầu
Sử dụng công thức Streeter-Phelps
X
n i
l i
n i
l i
T k i T
k i T
k
X
x x
Q
L l
L Q
L C
i D i
D o
1
) ( )
( )
(
Cx: Nồng độ tại điểm cần đánh giá [mg/L]
Lx: Thải lượng ô nhiễm tại điểm cần đánh giá [g/s]
Qx: Thải lượng của sông tại điểm cần đánh giá [m3/s]
L 0: Đơn vị thải lượng ô nhiễm tại vùng thượng nguồn bao gồm cả thải lượng ô nhiễm ô nhiễm nền [g/s]
li: Thải lượng ô nhiễm từ các tiểu lưu vực chảy theo các sông nhánh [g/s]
Li: Thải lượng ô nhiễm thải trực tiếp trên dọc sông Cầu [g/s]
t, T: Thời gian chảy đến hạ nguồn [ngày]
k D: Hệ số khử oxy hóa [1/ngày]
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm, tính chất nước thải khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên
Nước thải khu vực trung tâm thành phố vẫn chịu sự tác động của các nguồn thải sau:
1 Nước thải công nghiệp
2 Nước thải sinh hoạt
3 Nước thải bệnh viện
3.1.1 Nước thải công nghiệp
Theo Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, thì hiện nay khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên có tổng số 5 nhà máy đang hoạt động với khối lượng nước thải phát sinh hàng năm khoảng trên 842.116 m3/năm
Trang 5+ Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng: Trung bình hàng năm thải ra ngoài môi trường khoảng 362.428 m3
/năm, nước thải chủ yếu bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng và dầu mỡ
+ Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Thái Nguyên: Lượng nước thải trung bình hàng năm của Công ty là 12.000 m3/năm
+ Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn: Lưu lượng nước thải hàng năm khoảng trên 87.840m3, chủ yếu là nước làm mát trực tiếp và giám tiếp
+ Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ: Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu ở công đoạn xeo, rửa máy móc thiết bị, lưu lượng hàng ngày khoảng 1.000 m3
/ngày
+ Nhà máy Z127: Lượng nước thải của nhà máy Z127 thải ra hàng năm khoảng 19.848
m3/năm, phát sinh từ khâu làm mát, nước rửa thiết bị và sinh hoạt
3.1.2 Nước thải sinh hoạt
Nước thái sinh hoạt được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, chợ, và các công trình công cộng khác Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, tiêu chuẩn cấp nước
Nhu cầu nước sinh hoạt của thành phố Thái Nguyên lấy từ nguồn nước mặt được ước tính bằng công thức dưới đây:
Theo Niên gián thống kê của tỉnh Thái Nguyên 2010, dân số sống tại khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên bao gồm 9 phường có khoảng 97.300 người với tỉ lệ dịch vụ
là 58,5%, mức tiêu thụ khoảng 80 lít/người/ngày và khoảng 30% tỉ lệ nước không được tính Đồng thời lượng nước thải phát sinh chiếm 80% lượng nước cấp, lưu lượng thải trong khu vực khoảng 5.204 m3/ngày đêm
Bảng 3.1 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của các phường
ST
T
Lưu vực
thoát nước Tên phường
Dân số
(Người
)
BOD 5
(kg/ngày
)
TSS
(kg/ngày
)
(kg/ngày
)
P
(kg/ngày
)
1
Lưu vực
suối Mỏ
Bạch
Quang Trung 20.663 929,8-
1115,8
1446,4 - 2996,2
123,9 - 247,8
49,6 - 99,2 Quan Triều 8.374 376,8 -
452,2
586,2 - 1214,2
50,2 - 100,5
20,1 - 40,2
(1 – tỉ lệ nước không được tính đến)
=
(Nhu cầu nước
sinh hoạt)
(Dân số trong khu vực)*(tỷ lệ phục vụ)*(Tiêu thụ bình quân đầu người)
Trang 6Quang Vinh 5.515 248,2 -
297,8
386,1 - 799,8
33,1 - 66,2
13,2 - 26,5
2
Lưu vực
suối Cống
Ngựa
Hoàng Văn
709,6 - 851,5
1103,8 - 2286,4
94,6 - 189,2
37,8 - 75,7
3
Lưu vực
suối Xương
Rồng
Đồng Quang 7.977 358,9 -
430,8
558,4 - 1156,7
47,9 - 95,7
19,1 - 38,3 Phan Đình
Phùng 14.305
643,7 - 772,5
1001,4 - 2074,2
85,8 - 171,7
34,3 - 68,6 Trưng Vương 7.022 315,9 -
379,2
491,5 - 1018,2
42,1 - 84,2
16,8 - 33,7 Túc Duyên 7.198 323,9 -
388,7
503,9 - 1043,7
43,2 - 86,4
17,3 - 34,6 Gia Sàng 10.478 471,5 -
565,8
733,5 - 1519,3
62,7 - 125,7
25,1 - 50,2
3.1.3 Nước thải bệnh viện
Trên khu vực nghiên cứư có nhiều bệnh viện và cơ sở y tế tuyến tỉnh và trung ương Theo con số thống kê kiểm soát ô nhiễm lưu lượng nước thải của một số bệnh viện
và trung tâm như sau:
Lưu lượng (m 3 /tháng)
1
Bệnh viện đa khoa
trung ương Thái
Nguyên
Phường Phan Đình Phùng, TP Thái
2 Công ty CP Bệnh viện
Đa khoa Trung tâm
Phường Phan Đình Phung, TP Thái
3 Trung tâm y tế thành
4 Bệnh viện mắt Phường Quang Vinh, TP Thái
5 Bệnh viện Điều dưỡng
và phục hồi chức năng Phường Túc Duyên, TP Thái Nguyên 583
3.2 Hiện trạng môi trường nước sông Cầu đoạn chảy qua trung tâm thành phố Thái Nguyên
Theo Sở Tài nguyên và môi trường Thái Nguyên, từ năm 2008 - 2010, chất lượng nước sông Cầu đoạn chảy qua thành phố Thái Nguyên không đáp ứng được QCVN 08:2008/BTNMT đối với nguồn loại A1, A2 Kết quả quan trắc cho thấy sông Cầu đoạn
từ điểm sau hợp lưu với suối Phượng Hoàng đến điểm trước khi hợp lưu với suối Phố
Trang 7Hương, BOD vượt từ 1,1 - 2,3 lần; COD cũng có diễn biến tương tự; TSS vượt từ 1,01 - 1,17 lần; Amoni vượt 1,5 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT cột A2
3.3 Tác động tổng hợp của nước thải khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên đến chất lượng nước sông Cầu
3.3.1 Các yếu tố thuỷ văn tác động tới quá trình tự làm sạch và chọn trạng thái bất lợi trong tính toán
Dòng chảy và lưu lượng dòng chảy là yếu tố quyết định chủ yếu quá trình tự làm sạch của mạng lưới sông và các chi lưu Tháng 1,2,3 khi mà ảnh hưởng của mùa lũ đã hết dòng chảy tương đối ổn định, thời gian kiệt nhất trong năm thường rơi vào cuối tháng 2 đến đầu tháng 4 Tại Thác Bưởi giá trị lưu lượng nhỏ nhất 4,3 m3
/s tương ứng với mực nước là 17,84m
3.3.2 Các nguồn và phân bố các nguồn dọc sông Cầu đoạn qua trung tâm thành phố Thái Nguyên
Hầu như toàn bộ các nguồn nước thải khu vực trung tâm thành phố đều đổ ra sông Cầu thông qua 3 suối chính:
3.3.2.1 Suối Mỏ Bạch: Tốc độ dòng chảy trung bình 5,2 m/phút Tại thời điểm nghiên cứu nước thải khoảng 3.274m3
/ngày đêm với nồng độ DO dao động trong từ 2,4 - 6 mg/L; BOD dao động từ 7,7-11,9 mg/L; Amoni dao động từ 2,31-4,75 mg/L
3.3.2.2 Suối Cống Ngựa: Tốc độ dòng chảy trung bình 4,5 m/phút Tại thời điểm nghiên cứu nước thải khoảng 1.000 m3/ngày đêm, với nồng độ BOD dao động từ 6,8 - 31,8 mg/L; Amoni dao động từ 13,02 - 33,06 mg/L
3.3.2.3 Suối Xương Rồng: Tốc độ dòng chảy trung bình 5,2 m/phút Lưu lượng khoảng 3.500 m3/ngày đêm, với nồng độ DO dao động khoảng 3,5 mg/L BOD dao động
từ 7,7 - 15,8 mg/L; Amoni dao động từ 7,1 - 13,02 mg/L
Bảng 3.2 Kết quả quan trắc nồng độ các chất ô nhiễm trên các suối và
điểm nghiên cứu trên sông Cầu đoạn qua trung tâm thành phố
STT chỉ tiêu Đơn vị SC-1 SMB SCN SXR SC-5
3 Amoni mg/L <0,006 2,31 13,02 7,1 0,37
4 Tổng P mg/L <0,01 0,3 1,03 0,69 <0,01
3.3.3 Tính toán, đánh giá khả năng tự làm sạch của sông Cầu
Trang 83.3.3.1 Các chỉ tiêu tính toán
1 Xác định điều kiện biên và hệ số làm sạch: Các điều kiện biên về tải lượng ô nhiễm, lưu lượng nước sông, vận tốc dòng chảy, chiều dài sông và hệ số tự làm sạch của dòng sông được xác định để có thể mô phỏng chất lượng nước sông Theo kết quả nghiên cứu của Nhóm nghiên cứu JICA thực hiện năm 2009 trên sông Cầu đoạn Bắc Cạn – Thái Nguyên thì tại khu vực nghiên cứu sông Cầu có hệ số tự làm sạch như sau:
Bảng 3.3 Xác định hiệu ứng tự làm sạch (hệ số khử ô xy hoá) trên sông Cầu
Đoạn Sông Hệ số khử ô xy hoá
(*1)
Tốc độ dòng chảy sông
(*2)
Thượng nguồn ~
SCA-2-1-C
SCA-2-1-C ~
SCA-1-1-TD
SCA-1-1-TD ~
SCA-1-5-TD
Chú thích:
- SCA-2-1-C: Thác Riềng; SCA-1-1-TD: Văn Lang; SCA-1-5-TD: Đập Thác Huống
2 Thải lượng ô nhiễm tại điểm nghiên cứu SC-1 (Thượng nguồn - theo điểm nghiên cứu trên sông Cầu): có lưu lượng xả khoảng 5,65m3
/s (tháng 2) Kết hợp với tải lượng ô nhiễm tại điểm SC-1 trên bảng 3.2, ta có thải lượng các chất ô nhiễm tại điểm SC-1 (L0) là: BOD = 36,160 (g/s)
3 Thải lượng ô nhiễm tại các tiểu lưu vực theo các suối: Suối Mỏ Bạch, suối Cống Ngựa, suối Xương Rồng
* Suối Mỏ Bạch: Lưu lượng xả ra sông Cầu khoảng 3.274 m3
/ngày đêm 0,035
m3/s Kết hợp với tải lượng các chất ô nhiễm tại bảng 3.2, ta có thải lượng ô nhiễm trên suối Mỏ Bạch SMB (l1) là: BOD = 0,417 (g/s)
Trang 9* Suối Cống Ngựa: Lưu lượng xả của suối này ra sông Cầu khoảng 1.000 m3
/ngày đêm 0,012 m3/s Kết hợp với tải lượng các chất ô nhiễm tại bảng 3.2, ta có thải lượng ô nhiễm trên suối Cống Ngựa SCN (l2) là: BOD = 0,382 (g/s)
* Suối Xương Rồng: Trên suối Xương Rồng lưu lượng xả khoảng 3.500 m3
/ngày đêm 0,041 m3/s Kết hợp với tải lượng các chất ô nhiễm tại bảng 3.2, ta có thải lượng ô nhiễm trên suối Xương Rồng SXR (l3) là: : BOD = 0,648 (g/s)
4 Điểm nghiên cứu tính toán SC-x: Sử dụng công thức Streeter-Phelps để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm tại các điểm SC-2; SC-3; SC-4; SC-5; cách điểm SC-1 các khoảng cách: 3: 3,8: 6,3: 6,5 (km)
3.3.3.2 Kết quả tính toán
Kết quả tính toán ra từ công thức Streeter-Phelps gồm chế độ dòng chảy trên toàn
hệ thống (vận tốc, lưu lượng, hiệu ứng tự làm sạch) ta tính được nồng độ chất ô nhiễm (BOD) tại các điểm xả dọc theo sông Cầu đoạn qua trung tâm thành phố như sau:
Bảng 3.4 Kết quả tính toán khả năng tự làm sạch của sông Cầu
Điểm nghiên cứu SC-1 SC-2 SC-3 SC-4 SC-5
BOD (mg/L) 6,40 6,28 6,30 6,25 6,24
Giá trị BOD thực tế 6,4 6,26 6,32 6,28 6,25
* Nhận xét kết quả: Trong trường hợp tác động đồng thời cả 3 nguồn thì ở khoảng cách 6,5km trên sông Cầu tính từ sau điểm xả suối Phượng Hoàng về phí hạ lưu có giá trị BOD lớn hơn 6,24 mg/L Nồng độ BOD cao nhất tại điểm xả sau suối Cống Ngựa 6,3 mg/L Sau đó nồng độ chất ô nhiễm giảm dần
3.3.4 Xây dựng kịch bản ô nhiễm và dự báo
3.3.4.1 Kịch bản -1:
Theo kịch bản này, khi đó nồng độ BOD trong các suối trước khi đổ vào sông Cầu dược xử lý giảm 50% Khi đó ta có nồng độ BOD trên các suối như sau:
Bảng 3.5 Nồng độ BOD dự báo trong Kịch bản -1
Áp dụng công thức Streeter-Phelps ta có bảng kết quả như sau:
Bảng 3.6 Khả năng tự làm sạch của sông Cầu theo Kịch bản - 1
Trang 10Điểm nghiên cứu SC-1 SC-2 SC-3 SC-4 SC-5
BOD (mg/L) 6,40 6,25 6,23 6,13 6,12
* Nhận xét: Trong trường hợp theo kịch bản - 1, nước thải tại các nguồn thải được
xử lý 50% nồng độ các chất ô nhiễm thì ở khoảng cách 6,5km trên sông Cầu tính từ điểm
xả sau suối Phượng Hoàng về phí hạ lưu có giá trị BOD là 6,12 mg/L
3.3.4.2 Kịch bản - 2:
Kịch bản - 2 bao gồm áp dụng Kịch bản - 1, đồng thời kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm của các đơn vị xả thải Khi đó nồng độ BOD trong các suối dự báo sẽ đạt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A), trước khi thải ra sông Cầu Ta có bảng nồng độ BOD trên các suối như sau:
Bảng 3.7 Nồng độ BOD dự báo trong Kịch bản -2
Áp dụng công thức Streeter-Phelps ta có bảng kết quả như sau:
Bảng 3.8 Khả năng tự làm sạch của sông Cầu theo Kịch bản - 2
Điểm nghiên cứu SC-1 SC-2 SC-3 SC-4 SC-5
BOD (mg/L) 6,40 6,24 6,20 6,07 6,06
* Nhận xét: Trong trường hợp theo kịch bản - 2, nước thải tại các nguồn thải được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT thì ở khoảng cách 6,5 km từ sau điểm xả suối Phượng Hoàng về phí hạ lưu có giá trị BOD là 6,06 mg/l
3.3.4.3 Kết luận chất lượng nước theo hiện trạng và các kịch bản
Chất lượng nước được mô phỏng theo kết quả ước tính tải lượng ô nhiễm dựa trên các kịch bản giảm tải lượng ô nhiễm, bằng việc áp dụng các biện pháp quản lý cũng như
xử lý ô nhiễm để đạt được các yêu cầu đề ra