1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) suy nghĩ về vấn đề dạy tập làm văn cho học sinh lớp 3

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 219,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---PHẦN MỞ ĐẦU1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong suốt thời gian dạy lớp 3, một vấn đề có tính nổi cộm đó là việc các em học sinh thường rất ngán học môn Tập Làm Văn.. Để làm được một bài tập làm

Trang 1

III BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

1 Đối với giáo viên

Trang 2

-PHẦN MỞ ĐẦU

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong suốt thời gian dạy lớp 3, một vấn đề có tính nổi cộm đó là việc các em

học sinh thường rất ngán học môn Tập Làm Văn Tại sao vậy?

Để làm được một bài tập làm Văn học sinh phải huy động vốn kiến thức từ

nhiều mặt như: các hiểu biết về cuộc sống, tri thức về văn học, khoa học, xó hội

Học sinh lại cũn phải biết kết hợp hài hũa nhiều kĩ năng như: dùng từ đặt câu, dựng

đoạn, tạo văn bản, kĩ năng phân tích đề, tớm ý, lập dàn ý Do đó Tập Làm Văn mang

tính tích cực thành toàn diện, tổng hợp Ngoài ra Tập Làm Văn mang cũn đũi hỏi

Trang 3

mang tớnh sỏng tạo của Học sinh Nhiều em khụng biết bắt đầu từ đâu, phải nói và

viết những gỡ, viết như thế nào! Chính vỡ vậy mà trong các tiết học phân môn này

các em thường rất lúng túng có thỡ em viết lan man khụng đúng trọng tâm đề yêu

cầu, em thỡ ý nghốo nàn bài viết chỉ mang tớnh liệt kờ khụ khan khụng biết liờn kết

cõu và lồng cảm xỳc của người viết vào và khi nhận được bài trả thỡ với những con

số khụ khan 3,4 điểm chẳng nói lên được điều gỡ, cú chăng chỉ là một vài câu nhậnxét quá cụt ngủn: lạc đề, văn nghèo ý, khụng biết liờn hết cõu, bài viết lan man từ

phớa giỏo viờn mà thụi Điều đó đó làm cho cỏc em ngày càng chỏn nản, lo sợ, mất

tự tin, ngại núi và cuối cựng là học yếu mụn này

Thế thỡ nguyờn nhõn do đâu? Làm thế nào để khắc phục tỡnh trạng này, giỳp

cỏc em lấy lại tự tin học tốt mụn Tập Làm Văn? Đấy chính là lí do khiến tôi trăn trở

Chương trỡnh Tập làm văn lớp Ba đúng vai trũ quan trọng đối với các em.Người giáo viên trong quá trỡnh dạy học cần phải cú sự tỡm tũi sỏng tạo và tớchcực tỡm ra những biện phỏp thớch hợp giỳp học sinh rốn viết văn một cách có ýthức, tự chủ và năng động góp phần học tốt những môn học khỏc

Xuất phát từ những lí do trên, từ những kinh nghiện được rút ra trong quá

Trang 4

này, chúng tôi mạnh dạn đưa ra một số suy nghĩ dạy tập làm văn cho học sinhlớp 3 Từ đó giúp học sinh hỡnh thành và phỏt triển tốt cỏc kỹ năng sử dụngTiếng Việt để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động, đặc biệt làmôi trường học tập; góp phần nâng cao chất lượng phong trào "Vở sạch - chữđẹp" trong nhà trường và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho cỏc em

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Tỡm ra cỏc giải phỏp nhằm nõng cao chất lượng bộ môn tập làm văn lớp 3, gópphần làm tốt phong trào Vở sạch – chữ đẹp cho học sinh Trường tiểu học số 2 AnThủy

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Điều tra khảo sỏt thực tế nhằm tỡm hiểu thực trạng học sinh học tập làm văn lớp 3

- Phân tích, tổng hợp và nghiên cứu lí luận để tỡm hiểu cơ sở khoa học của đềtài

- Tổng kết kinh nghiệm dạy phân môn tập làm văn

4 PHẠM VI NGHIấN CỨU

- Thời gian: Bắt đầu từ năm học 2010-2011

- Đề tài đề cập đến một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng môn tập làm văn lớp 3

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

I CỞ SỞ Lí LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN:

1 Về phớa học sinh:

 Học sinh thường lười đọc sách báo hoặc tỡm tũi sưu tầm những tài liệu phục

vụ cho kiến thức có liên quan đến môn học dẫn đến tỡnh trạng nghốo vốn từ, nghốovốn sống để có thể đưa bài văn vào viết

 Thiếu sự quan tâm, hỗ trợ động viên của phụ huynh

 Học sinh chỉ quan tâm đến những sở thích không phục vụ cho môn học như :đọc sách báo, truyện tranh nhảm nhí, chơi điện tử, xem phim ảnh không phù hợp vớilứa tuổi nên vốn văn học rất hạn chế

2.Về phớa giỏo viờn:

Trang 6

 Giỏo viờn cũn lỳng tỳng khi vận dụng phương pháp dạy Tập Làm Văn:Lập dàn bài rập khuôn dẫn đến bài làm của HS giống nhau về ý tưởng, nội dung.

 Chưa rèn cho học sinh có thói quen đọc các bài văn mẫu, văn hay từ đó rút ra

ý hay; bờn cạnh đó một số giáo viên cũn cho học sinh học thuộc những bài văn mẫuđiều đó đó làm mất đi sự sáng tạo và óc tưởng tương phong phú của học sinh

 GV chưa linh động sáng tạo khi tổ chức các giờ dạy trên lớp, hỡnh như tổchức dạy học đơn điệu: GV hỏi – HS trả lời, chỉ những em khá giỏi mới có thể thamgia trả lời cũn những học sinh trung bỡnh hoặc yếu thỡ cảm thấy lo sợ nếu bị gọi đếntên! Từ đó làm cho HS cảm thấy nhàm chán, mất hứng thu học tập

 Chưa xử lý kịp thời, chính xác các phát sinh dẫn đến tỡnh trạng giỏo viờnđánh giá chưa đúng ý kiến của học sinh

 Trên đây là một số những tồn tại mà tôi thường thấy ở nhiều GV khi day TậpLàm Văn Thế thỡ làm thế nào để lhắc phục hiện trạng trên Cá nhân tôi sau nhiềulần thí nghiệm tại lớp mỡnh và nhõn rộng một số lớp khỏc đó thấy rất khả thi

II THỰC TRẠNG ĐẶT RA:

Nhiều em trong lớp không biết viết, tư duy bắt đầu từ đâu, phải nói và viết những

gỡ, viết như thế nào! Chính vỡ vậy mà trong cỏc tiết học phõn mụn này cỏc em

Trang 7

thường rất lúng túng có thỡ em viết lan man khụng đúng trọng tâm đề yêu cầu, em

thỡ ý nghốo nàn bài viết chỉ mang tớnh liệt kờ khụ khan khụng biết liờn kết cõu và

lồng cảm xỳc của người viết vào Kết quả môn tập làm văn không cao theo yêu cầu

đặt ra của nhà trường và không tạo được điều kiện tốt nhất để các em lên lớp 4, lớp 5

* Sau đây là một số biện pháp giải quyết

III.BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

1 Đối với Giáo viên:

* Người Giáo viên có vai trũ rất quan trọngvà ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với

HS vỡ họ là những người chủ đạo tổ chức việc học của HS, chính vỡ thế bản thõnngười Giáo viên cần phải:

Trang 8

 Luôn học hỏi đồng nghiệp và tự học để nâng cỏo trỡnh độ bản thân và nâng

cao tay nghề

 Phải đầu tư thật kĩ bài dạy trước khi lên lớp.

 Phải hết sức nhạy bộn và ứng xử kịp thời cỏc tỡnh huống phỏt sinh khigiảng dạy bằng cỏch chỳ ý lắng nghe ý kiến của HS khi biểu đề tim ra ưu khuyếtđiểm chính của học sinh để nhận xét tổ chức sửa chữa , góp ý đánh giá

 GV cũng cần rến cho HS kĩ năng nhận xét bài bạn để từ đó nhận biết được

những chỗ hay hoặc chưa hay khi làm bài của mỡnh Vớ dụ chỉ cần rừ bài ban hay là

vỡ ban biết dựng từ ngữ liờn kết cõu, ban biết sử dụng cỏc hỡnh ảnh so sỏnh, nhõnhúa , bạn biết lồng cảm xỳc của mỡnh vào bài viết và điều quan trọng là GV cầnphải giúp HS chỉ rừ ra những từ ngữ, cõu hay cho lớp tham khảo Điều này vừa độngviên được những em làm bài hay, vừa khơi dậy chop HS những ý tưởng, sáng tạomới, HS cảm thấy có thêm nguồn động lựcđể thi đua học tập, để bài của mỡnh được

cô và các bạn đọc trước lớp như vậy Bên cạnh đó những hạn chế trong bài của HS,

GV cũng cần tế nhị khi nhận xét Tuyệt đối không dùng những câu đại loại; ý nghéonàn quá, bài đủ ý, bài yếu hoặc em khụng cú chuẩn bị bài sao Điều đó sẽ làm chocác em như bị dội gáo nước lạnh vào mặt Người GV cần thận trọng, trước tiên cầntỡm cho bằng được những ưu điểm trong bài làm của bé dù nó chỉ là nhỏ nhoi để

Trang 9

tuyên dương trước lớp rồi từ từ cho các em chỉnh sửa, bổ sung cho câu văn hay hơn,hoàn chỉnh hơn.

 Người GV cần thay đổi nhiều hỡnh thức học tập để tạo cơ hội cho nhiều HS

cùng được tham gia trỡnh bày ý kiến của mỡnh

VD: Tổ chức học nhóm 4 để các em được nói cho nhau nghe ý kiến của mỡnh

( vỡ cú những em rất ngại núi trước lớp và ngại nói cho GV nghe, trái lại khi cùngtham gia vói các bạn mỡnh thỡ cỏc em rất tớch cực ) Trong lỳc này GV cần đến tậnnơi, từng bàn để lắng nghe và gợi ý, định hướng cho các em xây dựng bài Đượctham gia phát biểu, dần dần những em nhút nhát sẽ cảm thấy mạnh dạn và tự tin hơnkhi đứng nói trước lớp Bên cạnh đó phương tiện trực quan, các hỡnh thức tổ chứctrũ chơi, thi đua cũng không kém phần lôi cuốn HS học tập tích cực hơn

 Khi chấm bài GV cũng cần có sự nhận xét cụ thể về những lỗi sai của HS đểđịnh hướng cho HS khắc phục trong lần sau

 Nờn tập cho cỏc em cú thúi quenhọc tập cỏc ý hay trong bài văn mẫu, đoạnhay, bài làm hay của bạn, từ sách báo tham khảo và được tạo thói quen ghi chép lạitrong sổ tay văn học của mỡnh

2 Cỏc giải phỏp cụ thể:

a Dạy Tập làm văn qua giờ Luyện từ & câu.

Trang 10

- Cỏc em ớt tham gia phỏt biểu trong giờ học TLV là do khụng biết thể hiện ýtưởng của mỡnh bằng những cõu như thế nào bởi lẽ vốn từ của các em quỏ ớt.

- Phạm vi vốn từ cần cung cấp cho học sinh ở tiểu học chủ yếu xoay quanhcác chủ đề về thế giớ xung quanh công việc của học sinh ở trường và ở nhà, tỡnhcảm gia đỡnh và vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, con người chúng ta cần làm giàunhận thức, mở rông tầm mắt cho HS, giúp em nhận thấy vẻ đẹp của quê hương, đấtnước, con người, dạy các em biết yêu quí và trân trọng tỡnh cảm đó

- Ở chương trỡnh SGK mới này khụng cung cấp sẵn vốn từ mới cho cỏc em

mà thụng qua hệ thống bài tập học sinh phải cựng suy luận và cựng nhau tỡm tũi, bổsung và làm giàu vống từ cho mỡnh Sau đó GV có thể cung cấp thêm tư liệu cho

HS ( tư liệu cung cấp cần thực tế và gần gũi nằm trong sự hiểu biết của các em ).Sau đó GV cũng cần giúp các em HS làm rừ một số từ cần thiết, đó là nhiệm vụsống cũn trong sự phỏt triển ngụn ngữ của trẻ Việc dạy nghĩa từ được tiến hành trêntất cả các giờ học, bất cứ ở đâu cũng cung cấp từ ngữ thỡ ở đó có dạy nghĩa của từđũi hỏi GV phải nắm rừ nghĩa của từ và giải thớch cho phự hợp với ngữ cảnh, vớinội dung bài học với hoàn cảnh thực tế với đối tượng học sinh Tuy nhiên việc giảinghĩa hết tất cả các từ là không thể và không cần thiết, GV phải có sự chọn lọc từ đểgiải nghĩa Những từ được chọn lọc phải là những từ trung tâm có vai trũ quan trọng

Trang 11

trong hoạt động nói của HS trên một đề tài đó xỏc định, phải để cho các em giảinghĩa lấy ( kích thích tư duy HS làm cho HS lúc nào cũng cảm thấy mới lạ – Tạohứng thú cho HS trong học tập ) cũng cần lưu ý rằng: từ nào GV nắm rừ nghĩa thỡhóy giải thớch cũn nếu từ nào chưa rừ nghĩa thỡ khụng nờn giải thớch vỡ giải thớchqua loa, sơ sài sẽ làm cho HS chán nản vỡ khụng đáp ứng nhu cầu tũ mũ của trẻthậm chớ làm cho trẻ hiểu sai lệch nghĩa của từ và khi vận dụng vào bài viết củamỡnh sẽ khụng hiệu quả, làm sai lệch ý muốn diễn đạt.

* GV có thể áp dụng một số phương pháp giải nghĩa của từ sau đây:

- Giải nghĩa bằng trực quan: đưa ra các vật thật, hỡnh ảnh, sơ

đồ

- Giải nghĩa thụng qua ngữ cảnh: GV cần được giải nghĩa vào

câu hoàn chỉnh để làm rừ nghĩa từ đó

- Giải nghĩa bằng cách đối chiếu: GV so sánh nghĩa từ cần

được làm rừ nghĩa với từ khỏc

VD: giải nghĩa từ “ ao” bằng cách so sánh với từ “hồ” -> ao nhỏ hơn hồ.

- Giải nghĩa từ bằng cỏch tỡm từ đồng nghĩa, trái nghĩa:

VD : Gần nghĩa với “lười biếng” là “biếng nhỏc”

Trái nghĩa với thông minh là “đần độn”

Trang 12

- Giải nghĩa từ bằng cỏch phõn tớch từ thành cỏc từ tố ( tiếng )

VD : giải nghĩa từ “tõm sự” – (tõm:lũng ; sự:nỗi ) -> tõm sự:nỗi lũng của một

người

- Giải nghĩa bằng định nghĩa: là biện phỏp giải nghĩa bằng

cách nêu nội dung nghĩa, bằng một định nghĩa:

VD : Quê hương là nơi sinh mỡnh ra và lớn lờn.

b Dạy tập làm văn qua giờ tập đọc:

Trong giờ tập đọc, GV phải làm cho HS hiểu nghĩa một số từ cần thiết trongbài Hiểu được nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa “văn chương” của từ ngữ, điều này sẽ

có ích cho HS khi vân dụng từ GV có thể kết hợp với những bài tập điền từ thíchhợp

VD : chọn từ “nỏo nức” hay từ “rộn ràng” điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Chúng em chào đón ngày khai trường

Trong phần tỡm hiểu bài, GV gợi ý khuyến khớch HS trả lời cõu hỏi theo ýmỡnh, hạn chế dần cỏch trả lời rập khuụn cõu văn trong SGK Nhất là đối với nhữngbài học dóng thơ, nên cho HS sinh diễn đạt thành lời văn hoàn chỉnh ( nếu đề khôngyêu cầu tỡm cõu thơ ) Điều này tạo điều kiện cho HS vận dụng tối đa vốn từ sẵn có

Trang 13

của mỡnh, đồng thời giúp GV lắm được lượng từ có được ở mỗi HS để từ đó có biệnpháp thích hợp cung cấp từ mới cho các em.

c Dạy Tập Làm Văn qua giờ Chính Tả

Để viết đúng chính tả HS phải nắm được nghĩa của từ

Học sinh phải phân biệt được nghĩa của từ “lượng” và “lượn”

- Lượn : bay lượn, lượn lờ

- Lượng : trọng lượng, khối lượng, chất lượng

Giáo viên nên vận dụng những bài tập để mở rọng vốn từ cho HS Ví dụ bàitập ghép từ

VD : Tỡm từ ghộp với “ mến” : mến yêu, mến thương, thân mến

Trong những giờ dạy Chính Tả so sánh là lúc GV khai thác và cung cấp thêmnguồn từ mới cho HS Đối với dạng bài này, HS càng phải nắm rừ nghĩa của từ

để phân biệt các từ phát âm sai của địa phương so với chuẩn

VD : Người Hà Nội phát âm thiếu chính xác các cặp từ có âm đầu là l/n ; ch/tr; d/gi/r

d Dạy tập làm văn qua giờ kể chuyện:

Khi nghe chuyện HS phải hiểu truyện, muốn thế trước hết HS phải hiểu từ.Chỉ cố diễn đạt câu truyện qua giọng nói, điệu bộ khụng thỡ chưa đủ mà GV cần cho

Trang 14

HS nêu ra những từ ngữcác em chưa hiểu và hóy để các em đi tỡm cõu giải đáp chochính mỡnh, tất nhiờn phải cú sự gợi ý của GV Nếu là những từ cú nghĩa khụng rừràng GV cú thể đưa vào ngữ cảnh để từ đó HS có thể nắm được nghĩa của từ đó.

VD : Trong truyện “ Lời hứa của sâu róm” ( truyện đọc lớp 3 ), các em cần

hiểu nghĩa của các từ : sõu rúm, kộn, sửng sốt GV có thể giải thích nghĩa của từ

“ sửng sốt” bằng cách đưa ra một câu trong đó có từ “ sửng sốt”

- Tụi vụ cựng sửng sốt về kết quả học tập của cậu ấy.

Từ VD này, HS sẽ dễ hiểu hơn nghĩa của từ “sửng sốt”: hết sức ngạc nhiên,lấy làm lạ

e Vận dụng các phương pháp theo hướng chủ động khi dạy Tập Làm văn:

- Sử dụng mạng ý nghĩa trong viết đoạn: Học sinh sẽ tỡm ý dưới dạng sơ

đồ hỡnh trũn Mạng ý nghĩa thường dùng trong giai đoạn trước khi viết văn Những

từ ngữ học sinh tỡm được thường tập trung ở phần thân bài nên đây là một lợi điểmcho việc phát triển ý từ thành đoạn văn hoàn chỉnh

Cao lớn

Từng cỏnh Thõn sần sựi bạc hoa rực lửa phếch theo tháng năm

Cõy phượn g

Trang 15

- Sử dụng sơ đồ khung trong viết đoạn : Thường được dùng trong miêu tả

cây cối (tả bộphận hay tả từng giai đoạn phát triển) Sơ đồ khung sẽ giỳp cho họcsinh dễ nhận ra cấu trỳc của mỗi kiểu bài

- Dựng thẻ từ phối hợp với tranh ảnh : Thường được sử dụng khi học sinh

lựa chọn những chủ đề chưa tận mắt thấy hay chưa từng được quan sát

- Trong bài “ Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật” thay vỡ trả lời đơn thuần các câu hỏi:+ Tỡm cỏc phần mở bài, kết bài Mỗi phần ấy núi điều gỡ?

+ Phần thõn bài tả cỏi cối theo trỡnh tự nào?

 Giáo viên sẽ dùng những thẻ từ cho HS ghi vào đó những từ chỉ đặc điểmcủa từng phần trước khi nêu ý nghĩa của cỏc phần đó

- Giáo viên có thể kết hợp sơ đồ khung để xác định bài văn miêu tả đồ vật

- Chúng ta thường đặt câu hỏi “Vỡ sao lại cú những bài văn giống nhau?”ởđây chúng ta không bàn đến vấn đề GV bắt học sinh học thuộc mà chúng ta sẽ phântích theo hai sơ đồ dưới đây :

+ GV nờu từ  Gợi ý đặt câu mẫu  Sản phẩm của học sinh đa phần sẽ giống

nhau

+ Học sinh tỡm từ  Đặt nhiều câu khác nhau  Sẽ có nhiều đoạn văn khác

Trang 16

- So sỏnh hai cỏch làm trờn, chỳng ta sẽ dễ dàng nhận thấy việc làm mẫu củagiáo viên sẽ làm cho học sinh dễ hiểu nhầm đó là mẫu hay nhất Tuy nhiên, không

vỡ thế mà giỏo viờn khụng làm mẫu, do đó phải yêu cầu và nhắc nhở học sinh khi tảchọn mẫu câu, đề tài khác giáo viên

- Giỏo viờn cần tập cho học sinh thớ quen lập dàn ý trước khi viết bài và cầnphải viết nháp trước, sau đó chỉnh sửa trước khi viết bài hoàn chỉnh Trên thực tế, vỡ

sợ thiếu giờ nờn chớnh giỏo viờn khụng yờu cầu học sinh làm nhỏp Điều này dễlàm mất khả năng tư duy và khả năng nhớ của trẻ Trong quá trỡnh làm bài nhỏp,giỏo viờn cần luụn nhắc học sinh chỳ trọng ý tưởng mới nảy sinh không quá tậptrung vào lỗi chính tả, ngữ pháp ở giai đoạn này

- Quỏ trỡnh chỉnh sửa nờn tạo điều kiện cho học sinh làm theo nhóm đôi(hoặc có thể làm theo trỡnh độ của học sinh ) để các em phát huy hết khả năngnhận xét, cũng như có điều kiện để giúp đỡ và học tập lẫn nhau Học sinh được đọcnhiều đoạn văn khác, điều này cũng sẽ làm nảy sinh ý tưởng mới cho các em khiđược lắng nghe và đọc bài của bạn Giai đoạn này cần được trau dồi về ngữ phỏp vàtrỡnh bày bài viết để học sinh có thể lưu trữ sản phẩm của mỡnh

Ngày đăng: 28/03/2022, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w