Mỗi giáo viên có một cách triển khai bài học riêng nhưng đều đạt mụcđích chung về chuẩn kiến thức kỹ năng, đồng thời học sinh còn phát huy được tối đa nhữngnăng lực của bản thân, vận dụn
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 LỜI GIỚI THIỆU
Thế kỷ XXI với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, sự phát triển của khoa học, kỹthuật và kinh tế đòi hỏi ngành giáo dục phải có những bước tiến vượt bậc để tạo nên nhữngcon người đáp ứng được nhu cầu lao động của xã hội Vì vậy, giáo dục cần đào tạo nênnhững con người không chỉ biết kiến thức mà còn có những năng lực khác nhằm cung cấpđược nguồn nhân lực có đủ tài cho xã hội Để làm được điều đó, cần phải có những đổi mới
về mặt phương pháp dạy học, đưa quá trình đào tạo gắn liền với thực tiễn lao động của cuộcsống
Dạy học dựa trên phát triển năng lực đã trở thành một chủ đề nóng trong giáo dụcngày nay Nó càng trở nên nóng hơn khi việc cải cách giáo dục đang hướng tới đo lườngchính xác hơn kết quả học tập của học sinh Tổ chức dạy học nhằm giúp học sinh hình thành
và phát triển năng lực, phẩm chất cũng không phải là mới Tuy nhiên, quá trình tổ chức dạyhọc để phát huy năng lực cá nhân, tạo điều kiện cho học sinh được sáng tạo và tương trợ lẫnnhau trong học tập thì mỗi tiết học cần sự thay đổi và thay đổi cụ thể trong mỗi giáo viên
Mỗi giáo viên đều đã được tập huấn thiết kế bài dạy theo hướng phát huy năng lựccủa học sinh Nhưng để có 1 tiết dạy hiệu quả cao cần có ý tưởng và sự chuẩn bị kỹ lưỡngcủa cả thầy và trò Mỗi giáo viên có một cách triển khai bài học riêng nhưng đều đạt mụcđích chung về chuẩn kiến thức kỹ năng, đồng thời học sinh còn phát huy được tối đa nhữngnăng lực của bản thân, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong cuộc sống Vớimong muốn các tiết dạy của mình đều hướng đến mục đích phát huy năng lực của học sinh,
tôi làm đề tài “Thiết kế dạy chủ đề Oxi theo hướng phát huy năng lực học sinh”
2 TÊN SÁNG KIẾN: “Thiết kế dạy Chủ đề Oxi theo hướng phát huy năng lực học sinh”
3 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:
Sáng kiến được áp dụng khi giảng dạy Bài “Oxi-Ozon” thuộc chương 6 “Oxi-Lưu
huỳnh” Hóa học lớp 10 Ở đây chỉ thiết kế các hoạt động cho chủ đề Oxi, thuộc tiết 1 của
bài
4 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU: 5/9/2018
5 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN:
Trang 2PHẦN MỘT: TỔNG QUAN
I MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế các hoạt động dạy chủ đề “Oxi” theo hướng phát huy năng lực học sinh.
II NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến dạy học phát triển năng lực họcsinh
- Lựa chọn các hoạt động phù hợp với bài học, phân công các công việc phù hợp chohọc sinh, để các em có những trải nghiệm thực tế cụ thể: đi chợ quan sát các chậu cá hoặcquan sát bể cá cảnh, tìm hiểu hiện tượng quang hợp của cây xanh,…
- Chuẩn bị trò chơi gắn liền với kiến thức bài học, thiết kế những video sinh động đểhọc sinh hứng thú với bài học và rèn năng lực công nghệ thông tin cho học sinh
- Thiết kế một giáo án hoàn chỉnh chủ đề Oxi theo hướng phát huy năng lực học sinh
- Thực nghiệm sư phạm với các lớp học sinh khác nhau, trao đổi với các giáo viênkhác để đánh giá hiệu quả của đề tài, từ đó kết luận về khả năng áp dụng đề tài
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chủ đề Oxi thuộc chương 6“Oxi-Lưu huỳnh”, chương trình Hóa học 10, triển khai
dạy học chính khóa cho học sinh lớp 10 trường THPT A
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi về nội dung: Chủ đề Oxi của chương 6: Oxi –Lưu huỳnh thuộc chương
trình Hóa học lớp 10
- Phạm vi kiến thức:
+ Kiến thức cơ bản về Oxi: Vị trí và cấu tạo; Tính chất vật lý; Tính chất hóa học; điều
chế oxi và ứng dụng của Oxi
+ Kiến thức thực tế liên quan đến oxi: sự hô hấp, sự quang hợp của cây xanh, bảo vệmôi trường
+ Các câu hỏi trắc nghiệm gắn liền với bài học
+ Một số hình ảnh, video giúp học sinh khám phá kiến thức, hiểu bài và tổng hợp kiếnthức, giải quyết các tình huống
Trang 3- Phạm vi về thời gian: Tiến hành nghiên cứu, chuẩn bị kế hoạch cho đề tài từ tháng
9/2018, thực nghiệm sư phạm từ tháng 3/2019, phát triển triển khai hiệu quả cho cả nhữngnăm học sau
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập thông tin: Kiến thức lý thuyết và bài tập của liên quan đến
đề tài; hệ thống bài tập phát huy năng lực học sinh; quan sát hiện tượng thực tế để lấy dữliệu, lấy ý kiến của các giáo viên
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Học sinh đọc tài liệu trước khi học bài; nghiên
cứu thêm kiến thức môn khác liên quan đến bài học: sự hô hấp, sự quang hợp, sự biến đổikhí hậu,…
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: tiến hành thực nghiệm với nhiều lớp trao đổi
kinh nghiệm với các giáo viên
- Phương pháp thống kê toán học: xử lí và phân tích số liệu thực nghiệm sư phạm.
VI CƠ SỞ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP
1 Nhân lực
+ Cô Nguyễn Thị X, chịu trách nhiệm chính thiết kế bài giảng, làm hệ thống các câuhỏi, video,…
+ Học sinh khối 10 các lớp 10A1, 10A2, 10A3 trường THPT A
2 Cơ sở vật chất: Có đầy đủ phương tiện để thực hiện bài dạy: Hóa chất, thiết bị,
phòng bộ môn, máy chiếu, máy tính,…
Giáo viên photo tài liệu phát cho học sinh làm bài, thống kê, đánh giá
LƯU Ý:
Nội dung chính của Giáo án gồm 4 hoạt động lớn:
Trải nghiệm kết nối
Hình thành kiến thức
Luyện tập
Vận dụng và tìm tòi mở rộng
Trang 4PHẦN HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ BÀI DẠY THEO HƯỚNG PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC SINH
Khái niệm năng lực: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để
thực hiện một hoạt động nào đó Hoặc: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiếnthức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định.Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù Năng lực chung là năng lực cơ bảncần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc Năng lực đặcthù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực đượchình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên.
I.1 Mục tiêu của dạy học theo hướng phát huy năng lực học sinh.
Tổ chức dạy học nhằm giúp học sinh hình thành và phát triển năng, phẩm chất cũngkhông phải là mới tuy nhiên quá trình tổ chức dạy học để thể hiện được rõ nét việc phát huynăng lực cá nhân, tạo điều kiện cho học sinh phát huy được tính sáng tạo và phối hợp, tươngtrợ lẫn nhau trong học tập trong mỗi đơn vị kiến thức, mỗi tiết học, hoạt động giáo dục vẫncần sự thay đổi và thay đổi cụ thể trong mỗi giáo viên Một thay đổi cần làm cụ thể, thiết
thực và quan trọng để dạy học hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của cá nhân là lập
kế hoạch, tổ chức một số tiết học.
Quá trình nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng giáo viên, một số bài viết của các nhà sưphạm và thực tế dạy học tại trường tiểu học (và 1 môn, lớp học) xin nêu một số cơ sở vàthiết kế một bài giảng cụ thể theo định hướng phát triển năng lực người học
I.2 Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là phương pháp tích tụ dần dần các yếu tố củaphẩm chất và năng lực người học để chuyển hóa và góp phần cho việc hình thành, phát triểnnhân cách
Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học được xem như một nội dung giáodục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy họcphát huy tính tích cực của học sinh Điểm khác nhau giữa các phương pháp là ở chỗ dạy học
Trang 5phát triển phẩm chất, năng lực người học có yêu cầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi
người dạy phải có phẩm chất, năng lực giảng dạy nói chung cao hơn trước đây
Điều quan trọng hơn cả là nếu so sánh với các quan niệm dạy học trước đây, việc dạy
học phát triển phẩm chất, năng lực sẽ làm cho việc dạy và việc học được tiếp cận gần hơn, sát hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách con người…:
+ Ưu điểm: Luôn phát huy cho HS được tính sáng tạo cá nhân cũng như là hoạt độngtương trợ lẫn nhau giữa các em trong 1 bàn, các em trong 1 nhóm, các em trong 1 lớp
+ Nhược điểm: Nếu trình độ HS ko đồng đều hoặc kiến thức của HS có phần hạn chếthì việc tổ chức theo nhóm sẽ có những bất cập
I.3.
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực
Không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyệnnăng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồngthời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trongnhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển
người học Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáo dục,
nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh(HS); giờ học đổi mới phương pháp dạy học còn có những yêu cầu mới như: được thực hiệnthông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng chú ý đến việc rènluyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thựchiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GV với HS, giữa HS với nhau (chú trọng
cả hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học) Về bản chất, đó là giờ học
có sự kết hợp giữa học tập cá thể (hình thức học cá nhân) với học tập hợp tác (hình thức học
Trang 6theo nhóm, theo lớp); chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các kĩnăng, gắn với thực tiễn cuộc sống; phát huy thế mạnh của các phương pháp dạy học tiêntiến, hiện đại; các phương tiện, thiết bị dạy học và những ứng dụng của công nghệ thôngtin…; chú trọng cả hoạt động đánh giá của GV và tự đánh giá của HS Ngoài việc nắm vữngnhững định hướng đổi mới PPDH như trên, để có được những giờ dạy học tốt, cần phải nắmvững các kĩ thuật dạy học Chuẩn bị và thiết kế một giờ học cũng là một hoạt động cần cónhững kĩ thuật riêng.
Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc
“Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
I.
4 Cấu trúc giáo án dạy học phát huy năng lực
Giáo án (kế hoạch bài học) được điều chỉnh cụ thể hơn so với truyền thống Có thể cónhiều cấu trúc để thiết kế một kế hoạch dạy học (giáo án) Sau đây là một cấu trúc giáo án cócác hoạt động và mục tiêu cụ thể…
- Mục tiêu bài học:
+ Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ;
+ Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hoá được
- Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học:
+ GV chuẩn bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất ), cácphương tiện dạy học (máy chiếu, đầu video, máy tính, máy projector ) và tài liệu dạy họccần thiết;
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùnghọc tập cần thiết)
- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động
dạy- học cụ thể Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ:
+ Tên hoạt động
+ Mục tiêu của hoạt động
+ Cách tiến hành hoạt động
+ Thời lượng để thực hiện hoạt động
+ Kết luận của GV về: những kiến thức, kĩ năng, thái độ HS cần có sau hoạt động;những tình huống thực tiễn có thể vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ đã học để giải quyết;
Trang 7những sai sót thường gặp; những hậu quả có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phùhợp;
- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc HS cần phải tiếp tục thực
hiện sau giờ học để củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ, hoạt động ứng dụng kết quả bài họcvào cuộc sống (ở lớp, nhà, cộng đồng; có thể cùng bạn, gia đình, làng xóm, khối phố) hoặc
để chuẩn bị cho việc học bài mới
II KẾ HOẠCH BÀI HỌC (GIÁO ÁN DẠY) CHỦ ĐỀ OXI THEO HƯỚNG PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC SINH
Giới thiệu chung:
- Chủ đề Oxi thuộc phần đầu Bài “Oxi-Ozon” Bài giảng gồm các nội dung: Vị trí
cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của Oxi
- Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng cáchoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một cáchchủ động, tích cực Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịpthời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề học tập một cáchhiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh
- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết
II.1 Mục tiêu
Về kiến thức:
- HS biết: Vị trí của Oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hìnhelectron nguyên tử, số oxi hóa, tính chất vật lí, ứng dụng của Oxi, các phương pháp điều chếoxi Vai trò của oxi đối với sự sống trên trái đất
- HS hiểu: Oxi có tính oxi hóa mạnh (oxi hóa được hầu hết các kim loại, phi kim,nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ); Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Về kĩ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận về tính chất hóa học của oxi
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh và rút ra nhận xét về tính chất hóa học và cách điềuchế oxi
- Viết phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học và điều chế oxi
Trang 8 Về thái độ:
- Học tập tích cực, chủ động, nghiêm túc
- Nhận thức được tầm quan trọng của oxi trong đời sống
- Có ý thức bảo vệ môi trường, tham gia trồng và bảo vệ cây xanh
Về năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm, sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực năng lực làm thí nghiệm thực hành hóa học, sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và nhân loại
- Dụng cụ học tập: Máy chiếu, máy tính, giấy A2, bút dạ,…
- Dụng cụ làm thí nghiệm: ống nghiệm chịu nhiệt, đèn cồn, giá sắt, chậu thủy tinh,bình thủy tinh,
- Hóa chất: KMnO4, bột than gỗ, bột sắt, than củi, dây thép cuốn hình lò xo,
2 Học sinh
- Ôn lại số oxi hóa
- Chuẩn bị bài mới theo SGK
- Tìm hiểu, hoàn thành phiếu học tập GV đã giao về nhà trước
PHIẾU HỌC TẬP 1
Tìm hiểu các tài liệu về Lịch sử tìm ra oxi?
PHIẾU HỌC TẬP 2
Trang 9Viết cấu hình electron của nguyên tử Oxi Em hãy cho biết tính chất hóa học của Oxi? Viếtmột số phương trình phản ứng minh họa các tính chất đó?
1 Giới thiệu chung
1 Trải nghiệm
kết nối
HS tham gia “Trò chơi thử thách” dựa trên vai trò của Oxi
=> HS được trải nghiệm hít thở trong 1 trò chơi
=> Tạo hứng thú học tập cho học sinh
Trang 103 Luyện tập Phiếu câu hỏi nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong
=> Nhằm vận dụng kiến thức đã học để giải thích vấn đề thực tiễn
Mở rộng: Hiện tượng quang hợp ở cây xanh
=> Phát triển năng lực giải quyết vấn đề bảo bệ môi trường, các vấn
đề thực tiễn
2 Tổ chức hoạt động cho học sinh
2.1.
Hoạt động A: Trải nghiệm kết nối (5 phút)
HS tham gia “Trò chơi thử thách” dựa trên vai trò của Oxi
a Mục tiêu hoạt động
- HS trải nghiệm trò chơi liên quan đến kiến thức bài học, kiến thức thực tế của HS và
tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS
b Nội dung hoạt động
- Học sinh nêu những điều mình đã biết và những điều mình muốn tìm hiểu thêm vềnguyên tố GV muốn nhắc đến qua trò chơi
c Phương thức tổ chức hoạt động
- 4 HS (có thể lấy đại diện các tổ cho tăng tính kịch tính) tham gia trò chơi
- Cho HS thảo luận:
Hãy cho biết những điều em đã biết, đã được học và những điều em muốn tìm hiểu về nguyên tố Oxi?
Nguyên tố
Điều đã biết Điều muốn biết Điều học được Học bằng cách
nào
Trang 11d Dự kiến sản phẩm của học sinh
- HS có thể nói được một số điều đã biết về nguyên tố Oxi như: chất khí (ở điều kiệnthường) không màu, không mùi, ko vị, vai trò trong việc hô hấp (hít thở), duy trì sự cháy.Oxi là nguyên tố phi kim
- HS có thể nêu một số vấn đề muốn tìm hiểu về Oxi như: Oxi có thêm những tínhchất vật lý gì? Tính chất hóa học nào là chủ đạo? Oxi có những ứng dụng nào nữa trong đờisống? Vai trò của oxi đối với con người, đối với sự sống trên trái đất?
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Có thể HS chưa nêu được một số điều muốn biết về nguyên tố Oxi Khi đó GV có thể
có nhiều kênh để gợi ý: hình ảnh, vi deo, câu hỏi,…
e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.
- Thông qua quan sát, GV biết được mức độ hoạt động của nhóm HS và của các HS
- Thông qua câu trả lời: GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, nhữngkiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
- Xin chào tất cả các em! Chào mừng các em đến
với bài giảng hôm nay Trước tiên, để tiết học trở
nên sôi động hơn, cô mời các em cùng tham
gia“Trò chơi thử thách” cùng 4 bạn lớp mình Xin
mời các em! (mời 4 bạn đại diện cho 4 tổ xung
phong chơi)
- Chiếu hình ảnh và phổ biến luật chơi:
Mục đích của trò chơi này là các em được trải
nghiệm việc nín thở và xem ai có khả năng nín thở
được lâu nhất
- Luật chơi như sau: Các em bóp chặt mũi lại và
phồng má ra, HS nào nín thở được lâu nhất sẽ giành
chiến thắng Các em đã hiểu luật chơi chưa?
- 4 HS tham gia trò chơi (ở dướilớp, HS có thể nín thở theo trải bảnthân trải nghiệm)
- HS: Nắm rõ luật chơi
Trang 12Mỗi chúng ta có thể nhịn ăn nhịn uống trong vài
ngày nhưng ko thể nhịn thở trong vài phút Khí mà
chúng ta hít vào chính là oxi các em ạ Đây là một
khí hết sức quen thuộc và có nhiều trong không khí
Để hiểu rõ hơn về loại chất này, nó có tính chất như
thế nào, ứng dụng của nó đối với đời sống của
chúng ta ra sao, làm thế nào để chúng ta có một môi
trường trong lành cho việc hít thở Cô cùng các em
nghiên cứu bài học ngày hôm nay, chủ đề Oxi
- Em hãy cho biết những điều em đã biết, đã được
học và những điều em muốn tìm hiểu về nguyên tố
Hoạt động B: Hoạt động hình thành kiến thức
Từ hình ảnh, video thí nghiệm thực tế, kết hợp với các câu hỏi vấn đáp, phiếu học
tập, phiếu câu hỏi=> hình thành các kiến thức về vị trí và cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, cách điều chế và ứng dụng của Oxi.
Hoạt động này học sinh sẽ được tìm hiểu kĩ, sâu hơn về tính chất vật lí, tính chất hóahọc, ứng dụng và được tự điều chế oxi
Hoạt động 1 (2 phút): Lịch sử tìm ra nguyên tố Oxi
a Mục tiêu hoạt động
- Nêu được thời gian tìm ra Oxi và ai là người có công trong việc đó?
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác nhóm
b Nội dung hoạt động: Lịch sử tìm ra nguyên tố Oxi
c Phương thức tổ chức hoạt động (học sinh làm việc theo nhóm).
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của các nhóm
thông qua các hình ảnh
- Các em thân mến! Nhắc tới oxi các em
có biết ai là người đã tìm ra nguyên tố oxi
hay ko? Dựa vào sự nghiên cứu đã chuẩn
bị, hãy trình bày về Lịch sử tìm ra oxi?
- Chiếu lần lượt hình ảnh của 3 nhà Bác học:
Priestley, Scheele, Lavoadie
=>Thuyết trình về Lịch sử tìm ra Oxi
- Nhận xét và bổ sung, bài của nhóm thuyết
trình
d Dự kiến sản phẩm của học sinh: HS có hình ảnh các nhà bác học, bài thuyết trình tương
ứng Kết luận của GV
Hai nhà bác học đã được lịch sử
ghi nhận là 2 người tìm ra Oxi đầu
tiên vào năm 1774: Priestley
(người Anh) và Scheele (Thụy
Điển)
Ở Pháp còn 1 nhà Hóa học nữa mà tên tuổi đã rấtquen thuộc với chúng ta, đó là Lavoadie Ông đãchứng minh rằng quá trình đốt cháy là phản ứng vớiOxi Cho dù Lavoadie không là người tìm ra Oxiđầu tiên nhưng cả thế giới đều ghi nhận công lao tolớn của ông trong việc làm cho nguyên tố Oxi cótầm quan trọng hàng đầu
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Có thể HS chưa nêu bật được người có công tìm ra oxi và người có công làm cho oxi
có tầm quan trọng Khi đó GV có chốt ý sau khi HS thuyết trình
e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.
Trang 14- Xem sản phẩm học sinh tìm hiểu về lịch sử tìm ra oxi.
- Thông qua quan sát HS và cách thuyết trình, GV biết được mức độ hoạt động củanhóm HS và của các HS
- Thông qua bài thuyết trình: GV biết được HS đã có được những kiến thức nào,những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
Hoạt động 2 (3 phút): Tìm hiểu về VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
a Mục tiêu hoạt động
- Quan sát Bảng tuần hoàn, trình bày được vị trí, cấu tạo nguyên tử, công thức phântử, công thức cấu tạo của Oxi
- Rèn năng lực quan sát, sử dụng ngôn ngữ hóa học
b Nội dung hoạt động: Vị trí, cấu tạo nguyên tố Oxi
c Phương thức tổ chức hoạt động.
- Trước tiên các em cùng quan sát bảng tuần
hoàn, quan sát màn hình trả lời:
+ Cho biết vị trí của Oxi trong bảng tuần
hoàn?
+ Cấu hình electron nguyên tử của Oxi?
+ Công thức phân tử, công thức cấu tạo?
(Qua việc chiếu Phiếu câu hỏi số 1)
+ Liên kết giữa Oxi trong phân tử O2 là liên
kết gì? Tại sao?
- Chốt kiến thức
- Để hiểu rõ hơn về quá trình hình thành
phân tử oxi, chúng ta cùng theo dõi video
sau đây (Video 1)
- Học sinh vận dụng kiến thức hóa học đã học ở chương Liên kết hóa học, suy nghĩ,
vận dụng, từng HS trả lời nhanh các câu hỏi
Trang 15Vị trí: Ô thứ…, chu kì…., nhóm…
Kí hiệu hóa học:
Nguyên tử khối:
Cấu hình electron:
Công thức phân tử:
d Dự kiến sản phẩm của học sinh: Trả lời nhanh được phiếu câu hỏi vị trí và cấu tạo của Oxi và kết luận của GV
- Công thức phân tử: O2
- Công thức cấu tạo: O=O
- Bản chất liên kết: cộng hóa trị không cực
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Phần kiến thức này dễ, dự kiến HS sẽ trả lời được Tuy nhiên nếu ý nào HS trả lờichưa chuẩn, GV sẽ điều chỉnh
e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.
- Thông qua việc HS quan sát bảng tuần hoàn, xem video hình ảnh và việc trả lời câuhỏi GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điềuchỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo
Hoạt động 3 (4 phút): Tìm hiểu về TÍNH CHẤT VẬT LÍ
a Mục tiêu hoạt động
- Quan sát lọ đựng khí Oxi, quan sát hình ảnh Oxi lỏng, rắn kết hợp nghiên cứu tàiliệu và kiến thức thực tế
=> HS nêu được tính chất vật lý của oxi
- Rèn năng lực quan sát, khả năng đọc tài liệu, sử dụng ngôn ngữ hóa học
b Nội dung HĐ: Tính chất vật lý của Oxi
Trang 16c Phương thức tổ chức hoạt động.
- Các em hãy quan sát bình đựng khí Oxi,
dựa vào sách giáo khoa và thực tế, hãy cho
biết tính chất vật lí của Oxi bằng cách làm
Phiếu câu hỏi số 2.
- Quan sát lọ đựng khí Oxi đã được điềuchế sẵn, nghiên cứu SGK
=>Trả lời câu hỏi của GV
=> Phát biểu về tính chất vật lý
- Bổ sung:
Cho HS quan sát hình ảnh oxi lỏng
Các em đã nhìn thấy oxi lỏng bao giờ chưa?
“Oxi lỏng có trong bình thở của thợ lặn
Trong bình oxi ở bệnh viện, người ta nén
oxi ở thể lỏng để chứa được nhiều oxi hơn.”
- Quan sát hình ảnh oxi lỏng
Phiếu câu hỏi số 2
Các em hãy quan sát bình đựng khí Oxi, dựa vào sách giáo khoa và thực tế, hãy cho biếttính chất vật lí của Oxi bằng cách làm câu hỏi sau đây Hãy ghép cột các Tính chất vật lýcủa Oxi sao cho phù hợp?
d Dự kiến sản phẩm của học sinh: trình bày được Tính chất vật lý của Oxi qua việc trả lời
phiếu học tập GV đã phát
Trang 17Kết luận của GV:
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Tỉ khối so với không khí: Hơi nặng hơn không khí
Nhiệt độ hóa lỏng: -1830C
Độ tan trong nước: Ít tan trong nước
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
HS chưa được gặp oxi lỏng trong thực tế, nên GV đưa hình ảnh và kiến thức bổ sung
tính chất vật lý phù hợp: - Hóa lỏng ở -183oC Oxi lỏng có màu xanh nhạt
e Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.
+ Thông qua quan sát GV đánh giá mức độ làm việc của HS
+ Thông qua sản phẩm phiếu học tập, đánh giá mức độ hiểu bài, khả năng diễn đạt
Từ đó có những điều chỉnh bổ sung cho phù hợp
Hoạt động 4 (16 phút): Tìm hiểu tính chất hóa học
a Mục tiêu hoạt động
- Rèn kĩ năng thực hành hóa học cho HS.
- Nêu được tính chất hóa học cơ bản của Oxi Viết PTHH minh họa
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin
- Rèn năng lực quan sát, khả năng đọc tài liệu, sử dụng ngôn ngữ hóa học
b Nội dung hoạt động: Tính chất hóa học của Oxi