THĂM DÒ MỎ ĐÁ XÂY DỰNG NÚI HOA SƠN, XÃ VẠN KHÁNH, HUYỆN VẠN NINH, TỈNH KHÁNH HÒA Nhằm thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế, sau khi hoàn...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA ĐỊA LÝ - ĐỊA CHẤT
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “THĂM DÒ MỎ ĐÁ XÂY DỰNG NÚI HOA
SƠN, XÃ VẠN KHÁNH, HUYỆN VẠN NINH,
TỈNH KHÁNH HÒA”
Trang 2
M c L c ục Lục ục Lục
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 5
KHÁI QUÁT VỀ KHU THĂM DÒ 5
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Đặc điểm tự nhiên 5
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 6
1.1.4 Đặc điểm kinh tế nhân văn 6
1.1.5 Giao thông 6
1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 7
1.2.1 Giai đoạn trước năm 1975 7
1.2.2 Giai đoạn sau năm 1975 7
CHƯƠNG 2 9
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ 9
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐỂM ĐỊA CHẤT VÙNG 9
2.2 CẤU TẠO ĐỊA CHẤT KHU VỰC 10
2.2.1 Địa tầng 10
2.2.1.1 Hệ tầng Nha Trang (Knt) 10
2.2.1.2 Hệ Đệ tứ 10
2.2.2 Magma 11
2.2.2.1 Phức hệ Tây Ninh (GbJ 3 tn) 11
2.2.2.2 Phức hệ Định Quán (J 3 đq) 11
2.2.2.3 Phức hệ Đèo Cả (G/K 2 đc) 11
2.2.3 Kiến tạo 12
2.3 ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN 14
2.3.1 Diện phân bố các bải lăn đá granit biotit tảng lăn 14
2.3.1.1 Diện phân bố bãi đá lăn BL1 14
2.3.1.2 Diện phân bố bãi đá lăn BL2 14
2.3.1.3 Diện phân bố bãi đá lăn BL3 14
2.3.1.4 Bãi đá lăn moong khai thác tận thu BL4 14
CHƯƠNG 3 16
CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT 16
VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 16
3.1 CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA 16
3.1.1 Nhiệm vụ, khối lượng, thiết bị đo vẽ 16
3.1.1.1 Nhiệm vụ, khối lượng 16
3.1.1.2 Thiết bị dùng trong thi công công tác trắc địa 16
3.1.2 Công tác kỹ thuật 17
3.1.2.1 Tài liệu dùng trong thi công 17
3.1.2.2 Thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao 17
3.1.3 Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000 và số hóa bản vẽ 19
3.1.3.1 Lưới đường chuyền kinh vĩ 19
3.1.3.2 Đo chi tiết địa hình địa vật 20
3.1.3.3 Công tác nội suy và số hóa 20
3.1.4 Đưa công trình từ thiết kế ra thực địa 20
3.1.5 Định tuyến thăm dò 21
3.1.6 Công tác kiểm tra nghiệm thu tài liệu 22
Trang 33.2 CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT 25
3.2.1 Các phương pháp thăm dò địa chất 25
3.2.1.1 Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/1.000 (không quan sát xạ) 25
3.2.1.2 Đo vẽ diện tích các bãi đá lăn, xác định mật độ phân bố đá lăn 25
3.2.2 Công tác mẫu 29
3.2.2.1 Mẫu lát mỏng 29
3.2.2.2 Mẫu cơ lý đất 29
3.2.2.3 Mẫu cơ lý đá 30
3.2.2.4 Mẫu nước 30
3.3 CÁC VẤN ĐỀ BẢO VÊ MÔI TRƯỜNG 30
3.3.1 Đánh giá tác động môi trường 30
CHƯƠNG 4 33
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA GRANIT BIOTIT TẢNG LĂN NÚI HOA SƠN 33
4.1 ĐẠI CƯỢNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÁ XÂY DỰNG 33
4.2 ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG GRANIT TẢNG LĂN NÚI HOA SƠN 33
4.2.1 Tính chất thạch học của đá granit biotit tảng lăn núi Hoa Sơn 33
4.2.2 Tính chất cơ lý của đá granit biotit tảng lăn núi Hoa Sơn 33
CHƯƠNG 5 36
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN - ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC MỎ 36
5.1 MỤC ĐÍNH, NHIỆM VỤ VÀ CÁC DẠNG CÔNG TÁC ĐÃ TIẾN HÀNH 36
5.1.1.Mục đích, nhiệm vụ 36
5.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 37
5.2.1 Nước mặt 37
5.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 38
5.3.1 Đặc tính cơ lý các lớp đất đá 38
Huế, tháng 8 năm 2012
Trang 4MỞ ĐẦU
Nhằm thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền vớithực tế, sau khi hoàn thành chương trình học lí thuyết, trường đã quyết định cho tôi
đi thực tập tốt nghiệp tại Đoàn Địa chất 505 thuộc Liên đoàn Địa chất Trung Trung
Bộ với thời gian 8 tuần, kể từ ngày 20 tháng 06 năm 2012 đến hết ngày 20 tháng
08 năm 2012
Tỉnh Khánh Hòa nói riêng và miền Trung nói chung là một trong những khuvực kinh tế trọng điểm của cả nước, là nơi có môi trường đầu tư khá tốt nên hàngloạt các nhà đầu tư trong và ngoài nước đã và đang ngày càng quan tâm đến khuvực này Tỉnh Khánh Hòa là một tỉnh có tốc độ xây dựng phát triển nhanh nên thịtrường tiêu thụ nguồn vật liệu xây dựng rất lớn, hàng năm cần một khoảng đá làmvật liệu xây dựng rất lớn, trong khi năng lực của các mỏ hiện có chưa đủ đáp ứng
Do đó, việc tìm kiếm, thăm dò và đánh giá chất lượng, trữ lượng đá làm vậtliệu xây dựng là một yêu cầu cấp bách
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Thăm dò mỏ đá xây dựng núi Hoa
Sơn, xã Vạn Khánh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa” làm báo cáo thực tập
tốt nghiệp
Nghiên cứu đề tài này, trước tiên giúp bản thân tác giả làm quen với công tácnghiên cứu, học hỏi được những kiến thức thực tế thông qua những bài học lýthuyết trên lớp Qua đó nắm vững được kiến thức chuyên môn hơn và tạo cơ sở choquá trình làm việc sau này
1 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, đánh giá chấtlượng, trữ lượng ở cấp 121 và 122, các đặc tính công nghệ của mỏ đá núi Hoa Sơnlàm vật liệu xây dựng Nhằm tạo cơ sở cho quá trình khai thác và chế biến đá tại
mỏ đạt được hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhu cầu sản xuất vật liệu xây dựng thôngthường cung cấp cho thị trường
2 Các hệ phương pháp thực hiện và khối lượng thăm dò
- Lộ trình đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:1000 khối lượng: 25ha
- Đo đếm mật độ phân bố các bãi đá lăn
- Đo bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1000 khối lượng 0,25 km2, định tuyến trắc địa
Trang 52.980m, đo công trình ra thực địa 11 điểm và đo công trình vào bản đồ 3 điểm.
- Lấy và phân tích: 06 mẫu cơ lý đất; 05 mẫu cơ lý đá; 03 lát mỏng; 01 mẫuhoá nước, 01 mẫu vi trùng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng: Đá granit biotit của Phức hệ Đèo Cả (K2 đc)
Phạm vi thực hiện đề tài : Mỏ đá xây dựng núi Hoa Sơn, xã Vạn Khánh,
huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Sau hơn 2 tháng làm việc khẩn trương, với sự cố gắng nỗ lực hết mình củabản thân, đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn TS LêXuân Tài, cùng với các thầy cô trong bộ môn địa chất cũng như các phòng ban vàcán bộ kỹ thuật Đoàn Địa chất 505 đã giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốtnghiệp này đáp ứng theo yêu cầu và thời gian quy định và có bố cục như sau: ngoàiphần mở đầu, kết luận và kiến nghị được trình bày trong 7 chương
Chương 1 Khái quát về khu thăm dò
Chương 2 Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ
Chương 3 Công tác thăm dò địa chất và các vấn đề bảo vệ môi trường
Chương 4 Đặc điểm chất lượng và tính chất công nghệ của đá granitbiotitChương 5 Đặc điểm ĐCTV - ĐCCT và điều kiện khai thác mỏ
Chương 6 Tính trữ lượng
Chương 7 Hiệu quả công tác thăm dò
Do thời gian có hạn, trình độ, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nênbáo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo,góp ý của các Thầy - Cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các Thầy - Cô giáo trong bộ mônĐịa chất, các cán bộ Đoàn Địa chất 505, đặc biệt là sự giúp đỡ, dẫn dắt tận tình củaThầy giáo TS Lê Xuân Tài để tôi hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này
Huế, tháng 8 năm 2012 Sinh viên: Ngô Văn Hòa
Trang 6CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KHU THĂM DÒ
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN
1.1.1 Vị trí địa lý
Mỏ đá xây dựng núi Hoa Sơn thuộc thôn Suối Hàng, xã Vạn Khánh, huyệnVạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Vị trí trung tâm mỏ cách quốc lộ 1A khoảng 2km vềphía tây bắc, cách trung tâm thành phố Nha Trang 60km và UBND huyện VạnNinh 10km về phía đông bắc Diện tích của mỏ là 0,254km2 và được giới hạn bởicác điểm góc từ 1 - 5 thuộc tờ bản đồ địa hình Bàn Thạch tỷ lệ 1:50.000 số hiệu D-49-75-B, hệ VN2000 kinh tuyến trục 1110 (bảng 1.1)
Bảng 1.1 Thống kê toạ độ các điểm khống chế mỏ đá xây dựng núi Hoa Sơn
Hệ toạ độ VN2000, múi chiếu 3 o ,
là trồng chuối
Hệ thống sông suối trong vùng bao gồm các hệ thống sông chính như: hệthống sông Bình Trung - Đồng Điền và các suối Bí, suối Luồn… nằm ở phía tâykhu mỏ Phía đông bắc có hệ thống sông Can - Tân Phước và các suối Hàng, suốiNgòi Ngàn ở phía đông Nhìn chung do đặc điểm của địa hình trong vùng các hệthống sông đều ngắn và dốc Chúng đều bắt nguồn từ phía tây, chảy về đông và đổ
ra biển Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm của địa hình, các dòng suối này có thể uốnlượn theo các hướng khác nhau trước khi đổ ra biển đông
1
2
3 4
5
Trang 7Hình 1.1 Đặc điểm tự nhiên khu mỏ
1.1.4 Đặc điểm kinh tế nhân văn
Dân cư trong vùng chủ yếu là người kinh, sống tập trung dọc theo 2 bênđường Quốc lộ 1A và các dải đồng bằng ven biển Họ sinh sống chủ yếu bằng nghềnông, ngư nghiệp Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa và hoa màu, một số ítsống bằng nghề nuôi trồng thủy sản và đánh bắt cá xa bờ
1.1.5 Giao thông
Khu vực thăm dò có hệ thống giao thông rất thuận tiện, từ thành phố NhaTrang theo QL1A về phía bắc khoảng 60km, sau đó rẽ theo đường đất rộng 5m vềhướng tây bắc khoảng 2km là đến diện tích vùng mỏ Đồng thời khu vực thăm dòcũng có tuyến đường sắt bắc - nam chạy qua Ngoài ra, hệ thống các đường tỉnh lộ,đường liên huyện, đường liên xã rất phát triển Đây là điều kiện thuận lợi cho việcthăm dò, khai thác và vận chuyển sản phẩm đi các vùng lân cận
Photo: Ngô Văn Hòa
Trang 81.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT
1.2.1 Giai đoạn trước năm 1975
Trước năm 1975 chủ yếu là những công trình nghiên cứu của các nhà địachất Pháp, đáng kể nhất là các công trình nghiên cứu của Fromaget, Hoffet, SaurinE.Jacob, (1921 - 1927)
Năm 1964 Saurin E.Jacob hiệu đính và bổ sung BĐĐC Đông Dương
1.2.2 Giai đoạn sau năm 1975
Sau năm 1975 công tác nghiên cứu địa chất đặc biệt được chú trọng, trongcác năm 1975 - 1988 bao gồm nhiều công trình liên quan đến khu mỏ:
- Công trình đo vẽ lập Bản đồ địa chất miền Nam tỷ lệ 1: 500.000 được thựchiện trong những năm 1975 - 1978 do Nguyễn Xuân Bao làm chủ biên
Công trình đo vẽ lập Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 loạt tờ Bến Khế Đồng Nai được thành lập từ năm 1979 - 1988, trong đó diện tích của đề án thuộc tờ
-Đà Lạt - Cam Ranh được các nhà địa chất của Đoàn 20B tiến hành dưới sự chủbiên của Nguyễn Đức Thắng
- “Bản đồ địa chất 1: 50.000 nhóm tờ Phan Rang - Cam Ranh” (P.Stepanek,1986), "Báo cáo địa chất nhóm tờ Nha Trang tỷ lệ 1:50.000 và tìm kiếm các điểmquặng thuộc nhóm tờ Phan Rang” (1991) do Đoàn Địa chất Việt Tiệp tiến hành
- Năm 1993 - 1994 dưới sự chỉ đạo của Nguyễn Xuân Bao, việc hiệu đínhloạt tờ Bến Khế - Đồng Nai tỷ lệ 1: 200.000 được tiến hành, trong đó đã đưa lên tờbản đồ địa chất những tư liệu chủ yếu về tài nguyên khoáng sản có trong vùng, bổsung các tài liệu mới thu thập như các tài liệu về tai biến địa chất và các danh lamthắng cảnh có trong vùng
- Đặc biệt trong tháng 7 năm 2009 Liên đoàn địa chất Trung Trung Bộ đãkhảo sát trên diện tích, thu thập tài liệu liên quan đến đặc điểm chất lượng và đượctổng hợp, xử lý thành lập đề án “Thăm dò đá xây dựng núi Hoa Sơn, xã VạnKhánh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà”
Trang 9Hình 1.2 Sơ đồ vị trí giao thông mỏ đá núi Hoa Sơn, tỉnh Khánh Hòa
Trang 10CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐỂM ĐỊA CHẤT VÙNG
Theo tài liệu địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1: 200.000 vùng nghiên cứu có đặcđiểm về địa chất đơn giản Địa tầng có mặt các đá phun trào của Hệ tầng Nha
Trang (Knt) bao gồm: ryolit, ryodacit, đacit, anđesitođacit và tuf của chúng; phân
bố với diện lộ nhỏ chạy dọc theo đứt gảy phương đông bắc - tây nam và trầm tích
bở rời hệ đệ tứ gồm cuội, sỏi, cát, bột, sét phân bố chủ yếu ở phía đông nam vùng
Về magma bao gồm các thành tạo phức hệ Tây Ninh (GbJ 3 tn), phức hệ
Định Quán (Di/J3đq 1 ) và phức hệ Đèo Cả (G/Kđc) Trong đó chủ yếu là các thành tạo magma xâm nhập thuộc pha 2 phức hệ Đèo Cả (G/Kđc 2 ), phân bố chủ yếu ở
phần trung tâm và phát triển mạnh về phía tây bắc trên một diện tích rộng lớn, íthơn là khối nhỏ chừng 2km2 của các đá pha 3 phức hệ Đèo Cả(G/Kđc 3), phân bốthành dãi kéo dài phía nam vùng
Thành phần phức hệ Đèo Cả theo các pha như sau:
Pha 2(G/Kđc 2): bao gồm các đá granosienit biotit, granit biotit (hornblend)
Đá màu hồng xám, hạt thô, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình
Pha 3(G/Kđc 3): lộ thành các khối nhỏ gồm các đá granit biotit, granosyenitbiotit Đá màu hồng, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt nhỏ không đều
Các thành tạo phức hệ Tây Ninh (GbJ 3 tn), chỉ là một khối nhỏ (0,2km2)phân bố ở phía đông bắc vùng Bao gồm các đá pyroxenit, gabro, gabronorit, gabroamphybol Đá có dạng hạt nhỏ đến lớn, cấu tạo khối, kiến trúc gabro
Các đá thuộc pha 1 của phức hệ Định Quán (Di/J3đq 1) lộ ra dưới dạng haidiện lộ nhỏ kéo phương đông bắc - tây nam ở khu vực tiếp giáp giửa khối magma
và trầm tích bở rời hệ đệ tứ Thành phần bao gồm: diorit thạch anh hạt vừa màuxanh đen phớt lục, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt không đều Các đágranodiorit phức hệ Định Quán (Di/J3đq 1) bị các đá granitoid phức hệ Đèo Cả (G/
Kđc 3) xuyên cắt
Về kiến tạo vùng nghiên cứu nằm ở đông nam địa khối Kon Tum, trongkhu vực chỉ có một đứt gãy có phương đông bắc - tây nam Đứt gãy này cáchdiện tích khu mỏ khoảng 2km về hướng tây bắc, có mặt trượt hầu như thẳng
đứng và dịch ngang trái khá rõ, cắt qua các đá của hệ tầng Nha Trang (K nt) và phức hệ Đèo Cả (G/Kđc 2)
Trang 112.2 CẤU TẠO ĐỊA CHẤT KHU VỰC
2.2.1 Địa tầng
2.2.1.1 Hệ tầng Nha Trang (Knt)
Các thành tạo phun trào felsic được liên hệ với hệ tầng Nha Trang phân bố ởphía tây vùng nghiên cứu, diện tích khoảng 2km2 Thành phần chủ yếu là: phuntrào ryolit, ryodacit, đacit, anđesitođacit và tuf; ryolit, tranchyryolit xen felsit cấutạo dòng chảy, phân dải mỏng
Chiều dày của hệ tầng 420 - 450m
Các đá núi lửa của hệ tầng Nha Trang phủ bất chỉnh hợp trên granodioritphức hệ Định Quán và bị xuyên cắt bởi các đá granitoid phức hệ Đèo Cả
2.2.1.2 Hệ Đệ tứ
- Trầm tích sông - biển Pleistocen muộn (amQ 1 3 )
Các trầm tích có nguồn gốc sông biển Pleistocen muộn, phân bố ở ven rìaphía đông, nam khu vực nghiên cứu Thành phần từ dưới lên gồm: cát sạn bột sétmàu xám trắng kẹp lớp cuội hoặc thấu kính cuội mỏng Cát màu xám, xám xanh;sét mịn dẻo màu đen, xám đen chứa thực vật phân hủy kém Thành phần (%)khoáng vật: thạch anh 55 - 75; felspat 6 - 25; các mảnh vụn đá 1,5 - 7 Khoáng vậtnặng có ích: ilmenit, granat, sphen, leucoxen, zircon, graphit, saphir (1 hạt),casiterit Chiều dày 9,5m
Các trầm tích vừa mô tả được liên hệ với các địa tầng ở đồng bằng Vạn Giã,Quy Nhơn có chứa bào tử phấn hoa và vi cổ sinh tuổi Pleistocen muộn
- Trầm tích biển Holocen sớm - giữa(mQ 22 )
Các trầm tích biển Holocen trung tạo thềm hoặc đê chắn ven biển, phân bố ởphía đông bắc diện tích nghiên cứu tại cửa sông Can Thành phần chủ yếu là cát,sạn ít bột màu xám trắng, xám xanh, phớt vàng Chiều dày chung 13m Nằm giữacác tích tụ Pleistocen muộn và hiện đại nên xếp tuổi Holocen sớm - giữa
- Trầm tích sông Holocen muộn (aQ 2 3 )
Các trầm aluvi Holocen thượng tạo ra các bãi cát, cuội, sỏi ven lòng hoặc cácbãi bồi nhỏ hẹp dọc các suối nhánh lớn Chiều rộng từ 1 - 2m đến vài chục mét.Thành phần gồm: cuội - sỏi và cát - sét, trong đó sạn sỏi cát chiếm hơn 90%.Thành phần cuội sỏi gồm: thạch anh, granit, ryolit, đá biến chất Trong chúng cóchứa sa khoáng vàng, casiterit, saphir … Chiều dày 3 - 4m
2.2.2 Magma
2.2.2.1 Phức hệ Tây Ninh (GbJ3tn)
Trong khu vực nghiên cứu các thành tạo phức hệ Tây Ninh gồm một khốinhỏ phân bố ở phía đông bắc vùng Thành phần bao gồm các đá pyroxenit, gabro,
Trang 12gabronorit, gabro amphybol Đá có dạng hạt nhỏ đến lớn, cấu tạo khối, kiến trúcgabro Thành phần (%) khoáng vật: plagioclas (labrador - andesin) 50 - 70; augit
25 - 40; olivin 1 - 10; magnetit 2 - 5; enstatit, hornblend trong các biến thểpyroxenit, gabro pyroxen chiếm tới 75 - 90% Trên biểu đồ Anon (1973) các đáphức hệ rơi chủ yếu và trường gabronorit và gabronorit olivin
Về vị trí và tuổi: Các thành tạo xâm nhập phức hệ Tây Ninh xuyên qua cáctrầm tích hệ tầng Đray Linh Chúng được liên hệ có tuổi giả định là Jura muộn
2.2.2.2 Phức hệ Định Quán (J 3 đq)
Trong khu vực nghiên cứu chỉ gặp các đá thuộc pha 1 của phức hệ ĐịnhQuán Thành phần bao gồm: diorit thạch anh hạt vừa màu xanh đen phớt lục, cấutạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt không đều Thành phần (%) khoáng vật:plagioclas 51 - 80; thạch anh 7 - 12; felspat kali 2 - 16; biotit 6 - 18; pyroxen 0 - 8
và apatit, sphen, zircon, magnetit
Các đá granodiorit phức hệ Định Quán bị các đá granitoid phức hệ Đèo Cảxuyên cắt, bị tập cuội kết tuf hệ tầng Đơn Dương phủ lên trên và chúng xuyên quaphun trào andesit hệ tầng Đèo Bảo Lộc
31 - 36; biotit 4 - 7; hornblend 0 - 3 và sphen, apatit, zircon, orthit, magnetit,ilmenit, rutil, casiterit
Pha 3: lộ thành các khối nhỏ gồm các đá granit biotit, granosyenit biotit Đámàu hồng, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt nhỏ không đều Thành phần (%)khoáng vật: plagioclas 22 - 33; thạch anh 25 - 38; felspat 33 - 39; biotit 3 - 6 vàsphen, apatit, tourmalin
Các đá phức hệ Đèo Cả xuyên cắt các đá của phức hệ Định Quán và phuntrào hệ tầng Nha Trang, hệ tầng Đray Linh
2.2.3 Kiến tạo
Vùng nghiên cứu nằm ở đông nam địa khối Kon Tum Địa khối này là mộtphần được tách ra từ đại lục tiền cambri và đã tồn tại trong đại dương paleotetisnhư một lục địa trước khi được gắn kết với các địa khối khác vào Trias để tạothành lục địa Đông Nam Á Trong mesozoi muộn, phần rìa các phía đông địa khối
Trang 13tham gia vào đai magma rìa lục địa tích cực Đông Nam Á và trong Kainozoi muộnnhiều khu vực của địa khối là trường phun trào bazan nội mảng lục địa.
Đứt gãy: Trong khu vực nghiên cứu chỉ gặp một đứt gãy có phương đôngbắc - tây nam Đứt gãy này có mặt trượt hầu như thẳng đứng và dịch ngang trái khá
rõ, cắt qua các đá của hệ tầng Nha Trang và phức hệ Đèo Cả
Trang 14ĐÓNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHU VỰC TỶ LỆ 1 25.000
2.3 ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN
Kết quả công tác thăm dò cho thấy các diện phân bố granit biotit pha 2 của
phức hệ Đèo Cả (G/Kđc 2) ở dạng tảng lăn là đối tượng thăm dò Tùy theo đặcđiểm màu sắc, kích thước, độ nguyên khối, đặc tính cơ lý, được lựa chọn khaithác sử dụng với nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 15Trên cơ sở tài liệu thu thập được tại mỏ đá granit biotit tảng lăn núi Hoa Sơnphân bố khá đều trên toàn bộ diện tích với kích thước và mật độ khác nhau có chấtlượng tốt đủ tiêu chuẩn khai thác làm vật liệu xây dựng, có thể chia khu mỏ làm 04bãi đá tảng lăn Trong đó có 03 bãi đá tảng lăn chưa khai thác và 01 bãi lăn khaithác tận thu ở moong.
2.3.1 Diện phân bố các bải lăn đá granit biotit tảng lăn
2.3.1.1 Diện phân bố bãi đá lăn BL1
Phân bố chủ yếu phần trung tâm khu mỏ, kéo dài theo phương gần đôngtây, chiều rộng bãi lăn khoảng 100 mét, dài 260 mét Bao gồm những tảng lăngranit biotit kích thước từ vài mét khối đến hàng chục mét khối, dưới dạng cáckhối tảng chồng chất lên nhau Càng đi về phía tây, tây bắc kích thước các tảnglăn càng lớn, ngược lại càng đi về phía đông giáp biên giới mỏ mật độ phân bố vàkích thước tảng lăn giảm
2.3.1.2 Diện phân bố bãi đá lăn BL2
Phân bố chủ yếu chủ yếu phần đông bắc giáp biên giới mỏ, phương kéo dàitây bắc đông nam, chiều rộng 70 mét, chiều dài 370 mét Chúng bao gồm nhữngtảng lăn granit biotit kích thước lớn từ vài mét đến hàng chục mét khối, độ nguyênkhối tốt phân bố chồng chất lên nhau Kích thước và mật độ phân bố tảng lăn tăngdần từ đông sang tây
2.3.1.3 Diện phân bố bãi đá lăn BL3
Phân bố xen kẹp giữa hai bãi lăn BL1 và BL2 ngoài ra còn phát triển ở phíađông bắc kéo dài xuống tây nam Trên bình đồ bãi lăn này tạo nên vành đai baoquanh trung tâm khu mỏ, chiều rộng trung bình 50 - 60 mét Chúng bao gồmnhững tảng lăn granit biotit kích thước từ vài mét khối đến chục mét khối, hìnhdạng không giống nhau, một số ít đẳng thước, phần còn lại thường có dạng tảngkéo dài hoặc méo mó Đá có độ nguyên khối tốt, rắn chắc, các tảng nằm chồngchất lên nhau và có phương kéo dài chung đông tây và đông bắc - tây nam
2.3.1.4 Bãi đá lăn moong khai thác tận thu BL4
Đây là phần diện tích đang được khai thác, phân bố chủ yếu từ trung tâmxuống phía nam khu thăm dò Trung tâm moong là hệ thống đường vận chuyển đákhối về bãi tập kết Dọc hai bên đường là những bãi đá tảng tự nhiên có kích thước
<1m3 và đá bìa hình dạng méo mó sắc cạnh được tách ra trong quá trình khai thác
đá khối đủ tiêu chuẩn làm đá khối bloc Chúng được tập trung thành những bãinhỏ, diện tích chừng vài chục đến trăm mét vuông
Ngoài các diện tích trên phần còn lại hầu hết bị phủ bởi cát, sạn, sỏi, sét màunâu vàng, trên mặt phân bố tảng lăn granit biotit, kích thước từ vài dm3 đến dưới0,5m3 phân bố thưa thớt (mật độ <10%) Thảm thực vật chủ yếu dây leo, gaibụi, rậm rạp rất khó đi
Trang 16Hình 2.1 Bãi đá lăn chồng chất BL1
Hình 2.2 Bãi đá khai thác còn khả năng tận thu
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT
VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trong đề án mục tiêu đặt ra khi tiến hành thăm dò là xác định cấu trúc mỏ,nghiên cứu đặc điểm địa chất khu vực và đặc điểm chất lượng đá; xác định đặcđiểm địa chất thuỷ văn - địa chất công trình (ĐCTV - ĐCCT) và sơ bộ điều kiện kỹthuật khai thác mỏ; xác định trữ lượng của mỏ ở cấp 121 và cấp 122
Với mục tiêu là xác định trữ lượng các khối đá lăn hiện tại còn lại trong mỏ,làm vật liệu xây dựng thông thường nên nhiệm vụ chính của đề án là khoanh vẽ
Photo: Ngô Văn Hòa
Photo: Ngô Văn Hòa
Trang 17các bãi đá lăn, xác định mật độ đá lăn cũng như bề dày của chúng phục vụ cho việctính trữ lượng đá lăn; hệ phương pháp kỹ thuật được lựa chọn để đánh giá chấtlượng đá và tính trữ lượng đá lăn granit làm vật liệu xây dựng núi Hoa Sơn baogồm: Công tác trắc địa, công tác địa chất và công tác mẫu.
3.1 CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA
3.1.1 Nhiệm vụ, khối lượng, thiết bị đo vẽ
3.1.1.1 Nhiệm vụ, khối lượng
Để phục vụ cho công tác thăm dò và tính trữ lượng mỏ đá vật liệu xây dựng
thuộc đề án "Thăm dò mỏ đá xây dựng núi Hoa Sơn, xã Vạn Khánh, huyện Vạn
Ninh, tỉnh Khánh Hòa”, các hạng mục công tác trắc địa bao gồm:
- Thành lập lưới giải tích 2: 2 điểm
- Đo đường sườn kinh vĩ: 2km
- Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp kinh vĩ, tỷ lệ 1:1.000, diệntích 0,25 km2, khoảng chênh cao đường bình độ 1m;
- Đo công trình từ bản đồ ra thực địa: 5 điểm
Bảng 3.1 Thống kê tọa độ điểm góc diện tích thăm dò đưa từ thiết kế ra thực địa
TT điểmTên
Hệ toạ độ VN2000, múi chiếu 3o,
3.1.1.2 Thiết bị dùng trong thi công công tác trắc địa
- Đo lưới giải tích bằng máy GPS Trimble R3, xử lý số liệu bằng phần mềmGPSurvey 2.35 trên máy tính laptop ASUS X83VM-X1
- Các hạng mục khác được đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử do hãng LeicaThụy Sĩ sản xuất; model: TC405
- Nội suy đường bình độ bằng phần mềm Harmony Software chạy trênlaptop ASUS X83VM-X1
3.1.2 Công tác kỹ thuật
3.1.2.1 Tài liệu dùng trong thi công
- Về khống chế mặt phẳng và độ cao
Gần khu đo đã có 2 điểm Địa chính cơ sở (ĐCCS) số hiệu 911441 và
911437, số liệu 2 điểm ĐCCS được thu thập tại Trung tâm Thông tin Dữ liệu đo
1
2
3 4
5
Trang 18đạc Bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam; Khu đo cách xa điểm độ cao Nhànước nên độ cao được lấy theo độ cao thủy chuẩn tạm thời của 2 điểm ĐCCS Cácđiểm này đã xác định ngoại thực tế còn nguyên dạng Các điểm ĐCCS là cơ sở đểphát triển toạ độ và độ cao về khu đo
Bảng 3.2 Bảng thống kê số liệu điểm gốc
STT Tên điểm
Số hiệu điểm
Cấp hạng
Toạ độ (VN2000, múi chiếu
3 o , kinh tuyến trục 108 o 15’)
Độ cao thuỷ chuẩn tạm thời
X (m) Y (m) h (m) Toạ độ VN 2000, múi chiếu 6 o , kinh tuyến trục 101 o 00’)
1 Thôn Tiên Ninh 911437 ĐCCS 1411531,870 313408,008 8,464
2 Thôn Tân Dân 911441 ĐCCS 1408685,027 310230,626 15,576
Toạ độ VN-2000, múi chiếu 3 o , kinh tuyến trục 108 o 15’)
1 Thôn Tiên Ninh 911437 ĐCCS 1411559,481 611966,844 8,464
2 Thôn Tân Dân 911441 ĐCCS 1408679,098 608819,763 15,576
(Tọa độ được tính chuyển bằng phần mềm CIDALA GEOTOOLS 1.2)
- Về bản đồ: khu thăm dò thuộc tờ bản đồ địa hình hệ tọa độ và độ cao Quốcgia VN-2000, tỷ lệ 1:50.000, tờ Bàn Thạch và Khải Lương có số hiệu D-49-75-B,D(6834 I, 6834 II) được thành lập bằng phương pháp biên vẽ, xuất bản năm 2001 Bản
đồ này được in trên giấy dùng để tham khảo và thiết kế khi thi công
3.1.2.2 Thành lập lưới khống chế mặt phẳng và độ cao
Khu đo nằm cách xa điểm gốc (~2km) nên để đảm bảo độ chính xác, khu đo
bố trí một lưới tam giác gồm 2 điểm mới Lưới được thành lập theo hệ tọa độ
VN-2000, múi chiếu 3o, kinh tuyến trục 108o15’ Đo đạc bằng máy định vị GPS một tần
số Trimble R3
- Chọn điểm, chôn mốc
Mốc giải tích được đúc bằng bê tông, tâm sứ, kích thước mặt mốc (15x15)
cm, đáy mốc (25x25) cm và cao 50 cm, mặt mốc ghi tên mốc Mốc được chôncạnh khu mỏ nhằm khai thác dữ liệu ổn định lâu dài
- Bố trí lưới
Lưới tam giác bố trí gồm: hai điểm ĐCCS 911437, 911441 và hai điểm mớilập có số hiệu D.1, D.2 Hai điểm D.1, D.2 tạo thành một cạnh thông hướng nhằmlàm cơ sở để tăng dày lưới đường sườn kinh vĩ
Trang 19- Đồ hình lưới
- Công tác đo đạc và bình sai
Lưới tam giác được đo bằng máy định vị GPS Trimble R3 sản xuất tạiMexico, máy có độ chính xác:
Về mặt phẳng: +(5mm+0,5mm/km)
Về độ cao: +(5mm+1mm/km)
Lưới tam giác được đo bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS, tọa độ và độ
cao các điểm đo được xác định đồng thời Thời gian thu tín hiệu tại mỗi điểm
không dưới 60 phút, chiều cao antena được đo hai lần: lúc đầu và lúc kết thúc, lấy
số liệu trung bình Tín hiệu vệ tinh thu được trút vào máy tính để xử lý và tínhchiều dài cạnh
Số liệu đo GPS được truyền sang máy tính để xử lý, tính toán cạnh và bìnhsai bằng phần mềm GPSurvey 2.35 đã được Tổng cục Địa chính, nay là Bộ Tàinguyên và Môi trường cho phép Kết quả toạ độ, độ cao được tính toán ở hệ toạ độ
và độ cao Quốc gia VN-2000, múi chiếu 3o, kinh tuyến trung ương 108o15’
* Chất lượng xử lý cạnh
- Các chỉ tiêu kỹ thuật xử lý cạnh lưới giải tích đạt như sau:
+ Ratio nhỏ nhất: RATIO (911437 D.2) = 8,1 (cho phép >1,5)
Trang 20+ Sai số phương vị lớn nhất: mα (911437 D.1) = ± 0,66’’
+ Sai số chênh cao lớn nhất: mh (911437 D.1) = ± 0,024m
Bảng 3.3 Thống kê tọa độ và độ cao các điểm giải tích 2
STT Tên điểm Toạ độ VN Độ cao
3.1.3.1 Lưới đường chuyền kinh vĩ
Để đo vẽ bản đồ địa hình, xác định toạ độ - độ cao các công trình địa chấttrên diện rộng, khu đo bố trí tăng dày thêm mạng lưới đường chuyền kinh vĩ Lướiđường chuyền kinh vĩ có dạng phù hợp được phát triển từ các điểm giải tích 2
Các điểm đường chuyền kinh vĩ được đóng cọc gỗ Φ=3cm, tâm bằng đinhsắt và đặt tên HS1 HS6
Đường chuyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện tử TC-405 Gócbằng được đo 2 vòng ở 2 vị trí bàn độ 0o và 90o Chiều dài cạnh, gia số độ cao được
đo đối hướng đi và về Sai số tương đối khép đường chuyền tính theo sai số khéptọa độ đạt 1/25.500 nhỏ hơn hạn sai cho phép (fs/[S] cho phép < 1/1.000
Sai số khép độ cao đạt từ ± 0,03m nhỏ hơn sai số giới hạn cho phép: fh chophép <0,1 Lm Trong đó fh là sai số khép độ cao, L là chiều dài đường chuyềntính bằng km
Số liệu đo đạc sau khi kiểm tra được đưa vào bình sai theo phương phápbình sai gần đúng trên bảng tính
Chất lượng lưới đường chuyền kinh vĩ đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chocông tác định tuyến thăm dò, đưa công trình ra thực địa, đo công trình vào bản đồ
và đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000 đường đồng mức 1 mét
Các loại tài liệu tính toán bình sai và nhật ký đo đạc đã được hoàn chỉnh đầy
đủ, đúng thủ tục quy định
3.1.3.2 Đo chi tiết địa hình địa vật
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1.000, diện tích 0,25km2,có khoảng chênh cao đườngđồng mức h=1m được thành lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp Đo chi tiết tạithực địa theo phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử TC405 Các điểmđứng máy để đo các điểm chi tiết địa hình địa vật là các điểm từ đường sườn kinh
Trang 21vĩ trở lên Ngoài ra ở những khu vực khó khăn, độ dốc lớn bố trí thêm điểm cọcphụ Công tác đo chi tiết địa hình, địa vật được thực hiện như sau:
- Hệ thống thuỷ hệ: các khe suối, khe cạn, đường tụ thủy, ao, hồ, hố sâu địahình đo và thể hiện đầy đủ
- Hệ thống giao thông: Trong khu đo chủ yếu là các đường đất phục vụ chocác loại xe chuyên dùng Hệ thống đường được đo đầy đủ theo quy mô chiều dài
- Hệ thống thực phủ: thực phủ ở đây chủ yếu là cây bụi và cây tạp nên khôngthể hiện trên bản vẽ
- Địa hình: Mặt địa hình được đo với mật độ điểm trung bình >60điểm/1dm2, đảm bảo cho công tác nội suy đường bình độ bằng phần mềm chuyêndụng Các điểm địa hình đặc trưng như: đỉnh đồi, yên ngựa, khe, tụ thủy, phân thủy,ngã ba đường,… đều được đo và biểu thị độ cao trên bản đồ
3.1.3.3 Công tác nội suy và số hóa
Số liệu đo chi tiết ghi tự động vào máy toàn đạc điện tử và được truyền vàomáy tính bằng chương trình truyền số liệu Công tác nội suy đường bình độ đượcthực hiện bằng phần mềm Harmony Software Khi hoàn thiện toàn bộ nội dung bản
đồ được quản lý trên phần mềm MapInfo dạng bản đồ số Tất cả các yếu tố địahình địa vật được biểu thị trên bản đồ thể hiện bằng các ký hiệu theo quy định
Công tác triển điểm thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng, triển điểm100% số điểm đo Khi biên tập, lược bỏ những điểm gần nhau và giữ lại các điểmđặc trưng
3.1.4 Đưa công trình từ thiết kế ra thực địa
Các mốc góc diện tích thăm dò, công trình địa chất được đưa từ thiết
kế ra thực địa Đo đạc công trình từ thiết kế ra thực địa bằng máy toàn đạcđiện tử TC405 Công trình đưa ra thực địa được áp dụng các chương trình
đo tracke hoặc setting out được thiết lập sẵn trên máy đo Đứng máy tại cácđiểm có độ chính xác từ đường sườn kinh vĩ trở lên, công trình được đo radựa vào góc ngang và chiều dài được tính toán tự động trên máy đo Tọa độcác điểm góc diện tích thăm dò đưa ra thực địa được chôn mốc bê tông loại
E, trên mốc khắc số hiệu và ghi bằng sơn đỏ
Bảng 3.4 Thống kê tọa độ và độ cao công trình địa chất đo ra thực địa
TT Tên công trình Tọa độ Độ cao H
Trang 22TT Tên công trình Tọa độ Độ cao H
Tuyến ngang có phương vị: 120o - 300o
Có 01 tuyến trục và 06 tuyến ngang từ T.1 đến T.6, tổng chiều dài 2,98km.Trên tuyến trục, tại các điểm giao nhau giữa tuyến trục và tuyến ngang được chônmốc bê tông loại E (10x10x40 cm), tại các vị trí lộ đá không chôn được mốc thìđánh dấu bằng sơn đỏ Tuyến ngang bố trí vuông góc với tuyến trục và song songvới nhau Trên tuyến ngang cứ 20m bố trí một cọc gỗ > 3cm ghi số hiệu tuyến và
số hiệu cọc Tên cọc tuyến ngang được đặt theo tên tuyến trục kèm theo số hiệucọc và lấy dấu âm (-), dương (+) (Ví dụ : -20 T1, + 100 T1) Dọc theo tuyến trục
và tuyến ngang được phát quang thẳng hướng, phục vụ thuận lợi cho việc xác địnhtuyến và khảo sát địa chất
Đo đạc hệ thống tuyến bằng máy toàn đạc điện tử TC405 Góc ngang vàchiều dài cọc được đo một lần ở nửa vòng đo Số liệu đo đạc được ghi tự động vàomáy đo và lưu số liệu dạng file theo format [tên điểm, tọa độ X, tọa độ Y, độ cao H
và ghi chú]
Bảng 3.5 Thống kê chiều dài tuyến
TT Tên tuyến Chiều dài (m) Ghi chú
Trang 233.1.6 Công tác kiểm tra nghiệm thu tài liệu
Trong quá trình thi công từ phương pháp kỹ thuật đến việc đo đạc xử lý tàiliệu và thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1/1.000, công tác kiểm tra được tiến hànhthường xuyên và luôn tuân thủ đúng quy trình quy phạm trắc địa địa chất 1990
Các hạn sai đều nằm trong phạm vi cho phép
Hồ sơ nghiệm thu được lập đầy đủ và có phụ lục nghiệm thu cho từng hạngmục công việc, được chủ nhiệm đề án và cán bộ giám sát của chủ đầu tư chấp nhận
* Kết luận về mức độ chính xác và khả năng sử dụng tài liệu trắc địa để tính toán trữ lượng khoáng sản
Công tác trắc địa phục vụ Đề án đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ, khối lượngcủa đề án đặt ra Các giải pháp kỹ thuật thực hiện đúng theo đề án và quy phạm.Chất lượng tài liệu và sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật theo đề án được duyệt Tàiliệu và sản phẩm đã hoàn chỉnh đúng theo quy định và bàn giao đúng tiến độ, đápứng kịp thời cho Đề án sử dụng Độ chính xác của bản đồ địa hình tỉ lệ 1/1.000 làđáng tin cậy, là cơ sở tốt cho tính toán trữ lượng của mỏ
Kiến nghị: Bề mặt khu mỏ chủ yếu là đá lăn chồng chất lên nhau, đi lại rất
nguy hiểm nên việc đo vẽ ở đây chỉ thể hiện được bề mặt gồ ghề của các bãi đá lăn
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp khối lượng thực hiện
tính
Khốilượng
Thựchiện
Tăng,giảm
4 Lập BĐ địa hình tỷ lệ 1/1.000 bằng
Trang 24TT Danh mục công việc và chi phí Đơn vị
tính
Khốilượng
Thựchiện
Tăng,giảm
Trang 25ĐÓNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1 2.000
3.2 CÔNG TÁC ĐỊA CHẤT
3.2.1 Các phương pháp thăm dò địa chất
3.2.1.1 Đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/1.000 (không quan sát xạ)
- Mục đích nhiệm vụ: Nhằm xác định diện tích phân bố đá gốc, đá lăn, xác
định mật độ tảng lăn cũng như chiều dày của chúng; xác định chính xác các ranhgiới giữa các loại đá theo màu sắc, độ hạt và lấy các loại mẫu nghiên cứu chấtlượng đá
Trang 26- Phương pháp tiến hành: Lộ trình địa chất được bố trí theo tuyến, theo
đường mòn, theo sườn núi… Khoảng cách giữa các lộ trình 50 đến 70 mét, cácđiểm quan sát từ 10 đến 15 mét
Tài liệu địa chất thu thập tại các điểm quan sát được ghi chép đầy đủ cácthông tin vào sổ nhật ký theo qui phạm hiện hành
- Kết quả đạt được: Thành lập bản đồ địa chất - khoáng sản tỷ lệ 1/ 1.000,
với các nội dung chính như: khoanh định chính xác diện tích phân bố đá lăn, đágốc cứng; lớp đất phủ và tầng phong hoá của đá gốc; xác định ranh giới giữa cácloại đá theo cỡ hạt, theo màu sắc
Khối lượng đã đo vẽ là: 0,254km2
3.2.1.2 Đo vẽ diện tích các bãi đá lăn, xác định mật độ phân bố đá lăn
- Đo vẽ diện tích các bãi đá lăn
Trên cơ sở công tác đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:1.000 đã khoanh định được cácdiện tích phân bố tảng lăn có đủ tiêu chuẩn để sản xuất đá xây dựng Các diện tíchnày được đo vẽ bằng thước dây, địa bàn, tại các điểm trọng yếu được đo vào bản
đồ như đo công trình và khoanh định chính xác lên bản đồ
Trên bình đồ sau khi đưa các điểm đo và khoanh vẽ diện tích các bãi lănđược xác định chính xác bằng phần mềm chuyên dụng Mapinfo
- Xác định mật độ phân bố đá lăn
Đây là công tác trực quan chủ yếu trong thăm dò các mỏ đá xây dựng Nhằmxác định chính xác trữ lượng đá lăn đủ tiêu chuẩn làm đá xây dựng của mỏ Quátrình đo đếm đá tảng granit núi Hoa Sơn được thực hiện theo từng diện tích bãi lăn.Trong mỗi bãi lăn chọn một đơn vị diện tích cụ thể, có kích thước (40 x 40)m, diệntích này phải mang tính đại diện cho bãi lăn đó (BL1, BL2, BL3, BL4) Tiến hànhđánh số từng tảng lăn, đo đạc kích thước và lấy các loại mẫu nghiên cứu Sau khi
đã đo đếm hết một diện tích, cần xác định được mật độ tập trung đá lăn cho từngloại kích cỡ, cho từng diện tích các bãi đá lăn đã khoanh vẽ Phần diện tích có mật
độ đá lăn ít (<10%), kích thước nhỏ không đạt tiêu chuẩn không đưa vào tính trữlượng Các thông số trên được ghi chép vào sổ nhật ký theo đúng qui định hiệnhành Bằng phương pháp suy tương tự có thể tính được trữ lượng cho toàn bộ diệntích tập trung đá lăn Kết quả các số liệu về công tác đo đếm như sau: