Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng Ngân hàng là một định chế tài chính đặc biệt với hoạt động cơ bản là huy độngvốn nhàn rỗi của nền kinh tế và cung cấp vốn cho các chủ thể thi
Trang 2Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
: NHTME - K12 : Ngân Hàng
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Trang 3Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
: TS Mai Thanh Quế : Phạm Thị Hải Yến : 12A4010989
Lớp
Khoa
: NHTME - K12 : Ngân Hàng
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo ở Học viện Ngân hàng
đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình bốn năm học tập
và nghiên cứu tại trường
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩMai Thanh Quế, người
đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Sau cùng, em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các anh, chị đang công tác tại phòngQuan hệ khách hàng - Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ,cung cấp thông tin để em hoàn thành khóa luận
Sinh viên
Trang 5STT CHỮ VIẾT TẮT NGUYEN VĂN
8 "WB Ngân hàng Thế giới (World Bank)
11 OceanBank Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương
12 S&P Standard and Poor’s
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương — Chi nhánh Hà Nội”” là công trình
nghiên cứu của riêng em Tất cả các số liệu trong khóa luận đều trung thực, phản ánhđúng thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập - Ngân hàng TMCPĐại Dương - Chi nhánh Hà Nội
Người viết
Trang 7Bảng 1.1 Tiêu chuẩn xếp hạng của Moody’s 25
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn xếp hạng của S&P 25
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 37
Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 38
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ từ các hoạt động tín dụng của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 40
Bảng 2.6 Tình hình dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 42
Bảng 2.7 Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 44
Bảng 2.8 Tình hình dư nợ cho vay theo ngành nghề của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 45
Bảng 2.9 Tình hình chất lượng nợ cho vay của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 48
Bảng 2.10 Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 49
Bảng 2.11 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo từng nhóm nợ 53
Bảng 2.12 Tỷ trọng trích lập dự phòng RRTD hoạt động cho vay trong tổng quỹ dự phòng RRTD của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 54
Bảng 2.13 Tình hình trích lập dự phòng RRTD hoạt động cho vay của OceanBank -Chi nhánh Hà Nội 54
Bảng 2.14 Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay 57
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tình hình tỷ trọng dư nợ từ hoạt động cho vay trong tổng dư nợ của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 41
Biểu đồ 2.2 Tình hình dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 43
Biểu đồ 2.3 Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn của OceanBank-Chi nhánh Hà Nội 44
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu cho vay theo ngành nghề của OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 47
Biểu đồ 2.5 Tốc độ tăng nợ quá hạn và nợ xấu ở OceanBank - Chi nhánh Hà Nội 49
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Ocean Bank - Chi nhánh Hà Nội 36
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ RRTD TẠI NHTM 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng 3
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 4
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 6
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng 7
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 11
1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 14
1.2.4 Những thiệt hại khi xảy ra rủi ro tín dụng 18
1.2.5 Quản trị rủi ro tín dụng 19
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THE GIỚI - BÀI HỌC CHO CÁC N HTM VI Ệ T NAM 30
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới 30
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RRTD TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI.' ’ 34
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG VÀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) 34
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Hà Nội 36
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Hà Nội 37
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI D ƯƠN G - CHI NHÁNH HÀ NỘI 40
2.2.1 Tình hình chung về dư nợ tín dụng từ hoạt động cho vay 40
2.2.2 Phân loại dư nợ cho vay 41
2.2.3 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay 48
2.2.4 Các biện pháp quản lý RRTD mà OceanBank - Chi nhánh Hà Nội đã sử dụng 50
Trang 92.3.1 Ket quả đạt được 56
2.3.2 Những mặt hạn chế trong công tác quản lý RRTD trong cho vay và nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RRTD TẠI NHTMCP ĐẠI DƯƠNG - CHI N HÁNH HÀ NỘI ' 64
3.1 Định hướng hoạt động tại OceanBank - Chi nhánh Hà Nội trong năm 2013 64 3.1.1 Định hướng chung 64
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay và quản trị rủi ro tín dụng của OceanBank -Chi nhánh Hà Nội 66
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Hà Nội 67
3.2.1 Ve định hướng tín dụng và chính sách tín dụng 67
3.2.2 Nghiên cứu và phân tích khách hàng để sớm nhận biết các dấu hiệu rủi ro 68
3.2.3 Các giải pháp phân tán rủi ro 70
3.2.4 Nâng cao tính chuyên nghiệp khách quan trong thẩm định tài sản bảo đảm 73
3.2.5 Giải pháp để giảm nợ xấu, xử lý những khoản nợ khó đòi 74
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 75
3.2.7 Đào tạo bồi dưỡng trình độ, rèn luyện đạo đức phẩm chất của cán bộ tín dụng 75
3.2.9 Sử dụng các công cụ tín dụng phái sinh 77
3.2.10 Nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin tín dụng 77
3.3 Một số kiến nghị 78
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 78
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam 79
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) 81
KẾT LUẬN 82
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là hoạt động kinh doanh chứa đựng rất nhiều rủi
ro bởi vì hoạt động này được thực hiện trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín dụngkhi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và cókhả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào khảnăng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay Ngân hàng không baogiờ có kỳ vọng triệt tiêu hoàn toàn được rủi ro mà chỉ cố gắng hạn chế rủi ro đến mứcthấp nhất có thể
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chứa đựng trong nó nhiều yếu tố rủi ro,trong đó, hoạt động tín dụng mang lại khoảng 80% thu nhập cho ngân hàng và rủi rotín dụng (RRTD) chiếm tới khoảng 60% trong các loại rủi ro cơ bản Loại rủi ro nàyngày càng có xu thế gia tăng, làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của các ngân hàng nói riêng và các chủ thể khác trong nền kinh tế nói chung
Do đó, quản trị rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề trọng tâm hiện nay, đangnhận được sự quan tâm chú ý của hệ thống ngân hàng nói chung và tại các ngân hàngViệt Nam nói riêng, đặc biệt là rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay Trong nhữngnăm gần đây, Ngân hàng TMCP Đại Dương (OceanBank) - Chi nhánh Hà Nội đã cónhiều biện pháp hiệu quả trong việc hạn chế rủi ro tín dụng, đặc biệt là trong hoạt độngcho vay để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, thực tiễn vẫn cònnhiều vấn đề cần tiếp tục giải quyết để nâng cao chất lượng cho công tác quản trị rủi rotín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Hà Nội
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em xin chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương — Chi nhánh Hà Nội” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là hệ thống hóa lại những vấn đề mang tính
lý luận và thực tiễn về RRTD và hạn chế RRTD tại ngân hàng TMCP Đại Dương Chi nhánh Hà Nội, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhântrong công tác quản trị RRTD tại ngân hàng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằmhạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Hà Nội
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu về RRTD, cơ chế và biện phápquản lý nhằm hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Hà Nội,trong đó tập trung đi sâu vào RRTD trong hoạt động cho vay
- Phạm vị nghiên cứu: thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh
Hà Nội từ năm 2010 đến hết năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, Khóa luận cũng sử dụng các bảng biểu,biều đồ minh họa, qua đó rút ra kết luận tổng quát về vấn đề cần nghiên cứu
5 Những đóng góp của khóa luận
Khóa luận làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về RRTD và quản trị RRTD ởcác NHTM; khái quát thực trạng RRTD và quản trị RRTD, những tồn tại và nguyênnhân của RRTD, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với thực trạng nhằm hạn chếRRTD tại Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Hà Nội
6 Ket cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận tốt nghiệp được kết cấu thành
03 chương:
Chương 1: Cơ sở luận về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương — Chi nhánh Hà Nội
Chương 3 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương — Chi nhánh Hà Nội
Do thời gian thực tập cũng như khả năng và điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạnchế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong muốn nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn và cóchất lượng tốt hơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2013.
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Ngân hàng là một định chế tài chính đặc biệt với hoạt động cơ bản là huy độngvốn nhàn rỗi của nền kinh tế và cung cấp vốn cho các chủ thể thiếu vốn Do đó, nguồnthu chính của ngân hàng là từ việc cấp tín dụng cho khách hàng Vậy tín dụng là gì?Tín dụng nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm Thuật ngữ “tín dụng” được định nghĩa kháiquát là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sửdụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu một lượng giá trịlớn hơn ban đầu
Tín dụng có nhiều loại, như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tíndụng cá nhân và tín dụng ngân hàng Trong đó tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyểnnhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế; trong mốiquan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay (con nợ) và vai trò là người chovay (chủ nợ) Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai tròtrung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốntrong nền kinh tế
Như vậy, tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sửdụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằngcác nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ khác
Từ các khái niệm trên, có thể thấy tín dụng bản chất là một giao dịch về giá trị(tài sản) trên cơ sở có hoàn trả Các đặc điểm của tín dụng ngân hàng bao gồm:
• TDNH dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vàoviệc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợvay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiềntrong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay
• Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn: ngân hàng hoạt động vìmục tiêu lợi nhuận, do đó mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có lãi và đượchoàn trả đúng với thời hạn đã cam kết, giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro thanh
Trang 13khoản Để xác định được thời hạn cấp tín dụng hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tínhchất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng đượccấp tín dụng.
• Tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Neu không có sự hoàn trảthì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị cấp tín dụng banđầu (giá trị gốc), hay nói cách khác, người được cấp tín dụng phải hoàn trả thêm mộtphần lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi phải là một số dươngthì mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, phản ánhbản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng
• Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng Việc thu hồi tín dụngphụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trườnghoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷgiá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai Khi khách hàng gặp khó khăn
do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiếncho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng
• Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện: Quan hệ tín dụng dựatrên những văn bản pháp lý chặt chẽ như hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợpđồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh , trong đó bên được cấp tín dụng cam kết hoàn trả
vô điều kiện cho bên cấp tín dụng khi đến hạn thanh toán
Các đặc điểm trên cho thấy TDNH phải đảm bảo được hai nguyên tắc cơ bản:
• Thứ nhất, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
• Thứ hai, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kếttrong hợp đồng
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Ngày nay, tín dụng ngân hàng (TDNH) thể hiện mình qua các vai trò sau:
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
• TDNH giúp luân chuyển vốn từ những người có nguồn vốn nhàn rỗi đến nhữngngười có nhu cầu về vốn Nếu không có ngân hàng thì việc luân chuyển vốn giữa cácchủ thể trong nền kinh tế sẽ khó khăn và tốn kém hơn Nhờ khả năng giúp luân chuyểnvốn trong nền kinh tế, TDNH cung cấp vốn kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh,
Trang 14giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế.
• TDNH giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Thôngqua TDNH, vốn từ những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tớinhững người có dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Qua đó, góp phần giúptạo công ăn việc làm và kinh tế tăng trưởng
• TDNH là công cụ tài trợ cho các ngành, nghề, khu vực kinh tế mũi nhọn Nhànước có các ưu đãi, hỗ trợ tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, hìnhthành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả
• TDNH là công cụ của Nhà nước góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiếtthị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tếgiữa các nước Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, TDNH còn có khảnăng dẫn vốn từ quốc gia này tới quốc gia khác, không bị bó hẹp về mặt địa lý, cảithiện và mở rộng mối quan hệ kinh tế với các đối tác nước ngoài
• TDNH mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thunhập và lãi ủy thác từ đầu tư vốn của Chính phủ
• TDNH là kênh truyền tải vốn tài trợ của Nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn,góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội
1.1.2.2 Đối với khách hàng
• TDNH đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho kháchhàng Với các ưu điểm như an toàn, nhanh chóng, thuận tiện, dễ tiếp cận và có khảnăng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, TDNH thỏa mãn được nhu cầu đa dạng củakhách hàng
• TDNH giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp
có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính để trang trải cho cáckhoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống
• TDNH ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi trongthời hạn nhất định như thỏa thuận Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hếtkhả năng của mình để sử dụng vốn hiệu quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đem lạilợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
Trang 151.1.2.3. Đối với ngân hàng
• Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 đến 80%) Mặc dù tỷtrọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm, nhưng TDNH vẫn luôn lànghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng
• Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được danh mục tàisản có, giảm thiểu rủi ro
• Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụkhác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
• Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử dụng để
bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp hoặc phục vụ nhu cầutiêu dùng cá nhân và hộ gia đình
• Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm và sửdụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mởrộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
• Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu cầuđầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sảnxuất có quy mô lớn
1.1.3.2. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
• Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnhcủa người thứ ba
• Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp haykhông có bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này áp dụng cho những khách hàngtruyền thống, có hệ số tín nhiệm cao
Trang 16• Tín dụng tiêu dùng: là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để muasắm hàng hóa tiêu dùng.
1.1.3.4. Căn cứ vào hình thức tín dụng
• Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công
cụ chuyển nhượng của người thụ hưởng; hoặc là việc mua có kỳ hạn hoặc mua hẳngiấy tờ có giá của chủ sở hữu giấy tờ có giá trước khi đến hạn thanh toán
• Cho vay: là việc ngân hàng cấp vốn cho khách hàng với cam kết khách hàngphải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định
• Bảo lãnh: là cam kết bằng văn bản của của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh
về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khikhách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bênnhận bảo lãnh
• Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung - dài hạn thông qua việc chothuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợpđồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Nhận biết rủi ro tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Chức năng cơ bản của ngân hàng là cung cấp vốn tín dụng tới các chủ thể cầnvốn trong nền kinh tế Dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có vàthu nhập từ tín dụng chiếm từ 70% đến 80% tổng thu nhập của ngân hàng, trong đó dư
nợ từ hoạt động cho vay chiếm tỉ trọng từ 65% trở lên Do đó rủi ro trong kinh doanhcủa ngân hàng tập trung chủ yếu ở danh mục tín dụng, đặc biệt là danh mục cho vay.Ngày nay, các ngân hàng đã có những cải cách trong hoạt động kinh doanh của mình,song RRTD vẫn là nguyên nhân chủ yếu gây thiệt hại, thậm chí là phá sản đối vớingân hàng
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ -
NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN: Rủi ro trong hoạt động ngân hàng của
tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
Trang 17tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Như vậy, RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngânhàng qua các nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính và bảo lãnh, biểu hiệntrên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn chongân hàng Từ đó có thể rút ra các nội dung cơ bản về RRTD trong cho vay như sau:
• RRTD trong cho vay là khả năng người đi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụtrả nợ theo hợp đồng vay vốn, bao gồm vốn gốc hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạnhoặc không thanh toán
• RRTD nói chung và RRTD từ các khoản vay nói riêng sẽ dẫn đến tổn thất về tàichính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợpnghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
a) Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà phát sinh do những hạn chế
trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng, gồm:
• Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình thu thập thông tin, đánh giá
hồ sơ và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệuquả để ra quyết định cho vay
• Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản tronghợp đồng vay vốn, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm vàmức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm
• Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD phát sinh do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, gồm:
• Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêngbiệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặcđiểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Trang 18• Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối
với một hoặc một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trongcùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặccùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
b) Căn cứ vào khả năng trả nợ cho ngân hàng:
- Rủi ro đọng vốn: xảy ra khi khách hàng không thể trả nợ đúng hạn như đã thỏa
thuận với ngân hàng Điều này ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng,gây khó khăn khi cần chi trả cho người gửi tiền, tăng chi phí cho ngân hàng (chi phí cơhội, chi phí xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi, chi phí giám sát và chi phí pháp lý)
- Rủi ro mất vốn: xảy ra khi khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ
nợ vay, làm cho dòng tiền của ngân hàng giảm sút đồng thời doanh thu bị chậm lạihoặc mất đi
1.2.1.3. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
a) Các dấu hiệu tài chính
Các dấu hiệu tài chính là các biểu hiện thông qua các chỉ tiêu định lượng, gồm:
- Các chỉ số thanh khoản cho thấy dấu hiệu suy yếu: hệ số thanh toán nhanh, hệ
số thanh toán tức thời
- Cơ cấu vốn không hợp lý: được biểu hiện bằng hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ
b) Các dấu hiệu phi tài chính
- Dấu hiệu liên quan đến quan hệ của khách hàng và ngân hàng
• Giảm sút mạnh số dư tiền gửi
• Công nợ gia tăng
Trang 19• Mức độ vay thường xuyên
• Yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến
• Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao
• Chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng
- Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng
• Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị
• Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống điều hành
• Ít kinh nghiệm, xuất hiện nhiều hành động nhất thời
• Thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên
• Tranh chấp trong quá trình quản lý
• Chi phí quản lý bất hợp lý
• Quản lý có tính gia đình
- Dấu hiệu liên quan đến kỹ thuật và thương mại
• Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sản phẩm thay thế
• Những thay đổi chính sách của Nhà nước
• Sản phẩm có tính thời vụ cao
• Có biểu hiện cắt giảm chi phí
• Thay đổi trên thị trường về lãi suất, tỷ giá, mất khách hàng lớn, vấn đề thịhiếu
- Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính
• Sự gia tăng tỷ lệ không cân đối nợ
• Chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn nộp báo cáo
• Khả năng tiền mặt giảm
• Phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài
• Kết quả kinh doanh lỗ
• Cố tình làm đẹp bảng cân đối tài sản bằng tài sản vô hình
- Dấu hiệu phi tài chính khác
• Có sự xuống cấp của cơ sở kinh doanh
• Hàng tồn kho tăng do không bán được, hư hỏng, lạc hậu
• Có sự kỷ luật với cán bộ chủ chốt
Trang 201.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Các chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu
❖ Nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quáhạn Nợ quá hạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế, tác độngtới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng Nợ quá hạn được đánh giáthông qua công thức:
đó, mục tiêu của tất cả các ngân hàng là giảm hai chỉ tiêu này xuống mức thấp nhất cóthể bằng các biện pháp phòng ngừa rủi ro
❖ Nợ xấu:
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/04/2005 của NHNN:
“Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) ” Việc xem xét nợ thuộc nhóm nào đã
được quy định bằng cả định lượng và định tính:
• Định lượng: tại Điều 6 Quyết định 493 quy định những khoản nợ thuộc nhóm 3trở xuống là những khoản đã quá hạn trả gốc và lãi trên 90 ngày
• Định tính: tại Điều 7 Quyết định 493 cũng quy định “các NHTM căn cứ vàokhả năng trả nợ của khách hàng để phân loại nhóm nợ thích hợp” Khi khả năng trả nợ
Trang 21của khách hàng trở nên đáng lo ngại, các NHTM cần kịp thời phân loại nợ để kịp thờitheo dõi và có biện pháp xử lý nợ xấu.
Nợ xấu cho vay được đánh giá qua công thức:
Ấ Số dư nợ xấu cho vay
Tỷ lệ nợ xấu cho vay = ——-
-Tông dư nợ cho vay
Tỷ lệ khách hàng có dư nợ xấu cho vay = — -Ắ
∖ -— -Tông số khách hàng có dư nợ cho vay
Những tỷ lệ này càng cao thì mức độ an toàn của ngân hàng càng thấp Neu nợxấu không được giải quyết kịp thời thì đến một thời điểm nào đó khả năng trích lập dựphòng rủi ro sẽ không đủ để bù đắp tôn thất và việc nâng cao tiềm lực tài chính đảmbảo tỷ lệ an toàn vốn CAR cho ngân hàng sẽ trở nên khó khăn Do vậy ngân hàng phải
có biện pháp để kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất có thể
1.2.2.2 Mức độ tập trung tín dụng
❖ Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh:
Dư nợ cho vay ngành Z
Tỷ trọng dư nợ cho vay ngành Z = —— - -— -X100%
Tông dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này được xác định bởi mức độ tập trung vốn theo danh mục các ngành:xây lắp, nông nghiệp, diện Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố: Chính sách tíndụng của bản thân ngân hàng, mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ, trạng tháinền kinh tế và định hướng phát triển nền kinh tế của Nhà nước đối với từng ngành.Khi mức độ tập trung vốn vào một ngành nghề càng lớn thì mức độ rủi ro có thể gặpphải càng lớn khi môi trường kinh doanh của ngành đó có biến động xấu
❖ Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn:
Chỉ tiêu này đo lường tỷ trọng dồn vốn tín dụng vào các hình thức cấp tíndụng: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong danh mục đầu tư của ngân hàng Mức độtập trung càng cao thì rủi ro càng lớn
Dư nợ cho vay theo thời hạn X
Tỷ trọng dư nợ cho vay theo thời hạn X = -j - -: -X 100%
Tông dư nợ cho vayTrong đó: X là ngắn hạn/trung hạn/dài hạn
Trang 22• Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng:
Đối tượng khách hàng bao gồm một khách hàng và một nhóm khách hàng
rτ,, 111<11Λ Dư nợ cho vay 1 khách hàng
Tỷ trọng dư nợ cho vay 1 khách hàng = -÷ -—- - X100%
Tông dư nợ cho vay
rτ ,, , 1 1 , , , 11 , 1 1 Dư nợ cho vay 1 nhóm khách hàng , λλλ ,
Tỷ trọng dư nợ cho vay 1 nhóm khách hàng = - --7—- - X100%
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ mất vốn được định nghĩa là:
Định lượng: các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn nợ trên
180 ngày và nợ khoanh chờ xử lý của Chính phủ
Định tính: các khoản nợ được đánh giá không còn khả năng thu hồi và ngânhàng bị mất vốn
Chỉ tiêu đo lường nợ mất vốn trong hoạt động cho vay:
Dự phòng RRTD được trích lập
Tỷ lệ dự phòng RRTD = —:———-7—
-Dư nợ cho kỳ báo cáo
Ấ Ấ Dư nợ đã xóa cho kỳ báo cáo
Tỷ lệ mất vốn =
-Dư nợ trung bình cho kỳ báo cáo
Trong đó, các khoản nợ được xóa là những khoản được ngân hàng tuyên bốkhông còn giá trị và được xóa khỏi sô sách Nếu sau đó ngân hàng có thể thu được nợthì tông số thu sẽ được khấu trừ khoản xóa nợ để tạo thành các khoản nợ ròng
Các con số này tăng quá cao phản ánh RRTD trong cho vay của ngân hàng ởmức cao do chất lượng danh mục tín dụng quá thấp, thậm chí ngân hàng còn phải đốimặt với phá sản
1.2.2.4 Khả năng bù đắp rủi ro
Trang 23Việc thường xuyên phải đối mặt với rủi ro cao buộc các ngân hàng phải có cáckhoản trích lập dự phòng rủi ro để đảm bảo khi rủi ro xảy ra, ngân hàng vẫn có khảnăng thanh toán và không đứng trên bờ vực phá sản Khả năng này được phản ánh qua
hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất (k 1 ) và hệ số khả năng bù đắp rủi ro
1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
1.2.3.1. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
❖ Môi trường tự nhiên
Các thiệt hại có nguyên nhân từ môi trường tự nhiên không thuận lợi như thờitiết, khí hậu, động đất, núi lửa, bão lụt, hạn hán có thể tác động trực tiếp hoặc giántiếp tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của khách hàng vay vốn, làmcho khách hàng gặp khó khăn về nguồn tiền trả nợ, do vậy có thể dẫn đến rủi ro tíndụng
Động đất và sóng thần tại Nhật Bản là trận động đất mạnh nhất từng xảy ra ởNhật Bản và là một trong năm trận động đất mạnh nhất thế giới từ khi các thiết bị ghinhận được sử dụng từ năm 1900 Thủ tướng Nhật Bản Naoto Kan tuyên bố: "Trongvòng 65 năm từ sau Thế chiến thứ II, đây là cuộc khủng hoảng khó khăn và gay gonhất mà Nhật Bản phải đối mặt” Ước tính thiệt hại lúc đầu tại những nơi bị ảnh hưởngcủa Nhật Bản vào khoảng từ 14,5 đến 34,6 tỉ USD Ngày 14 tháng 3, Ngân hàng Nhật
Trang 24Bản đã rót 15.000 tỉ ¥ (183 tỉ USD) vào hệ thống ngân hàng để giảm thiểu ảnh hưởngthị trường tài chính Ngày 21 tháng 3, Ngân hàng Thế giới ước tính thiệt hại lên vàokhoảng 122 đến 235 tỉ USD Chính phủ Nhật Bản cho biết tổn thất do động đất vàsóng thần tàn phá miền Đông Bắc có thể lên đến 309 tỉ USD Đây là kỉ lục thế giới vềthiệt hại do thiên tai gây ra.
• Môi trường kinh tế
• Vấn đề chu kỳ kinh tế
Nền kinh tế trong chu kỳ suy thoái hay tăng trưởng ảnh hưởng lớn tới khả năngtrả nợ của khách hàng Trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng, làm ăn thuận lợi, khảnăng trả nợ của người đi vay cao, vốn ngân hàng được bảo toàn Ngược lại, trong chu
kỳ suy thoái, tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng xấu tới khả năng trả
nợ của khách hàng
• Vấn đề lạm phát
Lạm phát cao làm suy yếu nền kinh tế, tác động mạnh tới đời sống người dân
và doanh nghiệp khi giá cả leo thang, ảnh hưởng xấu tới tình hình kinh doanh vànguồn trả nợ của khách hàng
• Vấn đề thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với việc nền kinh tế không thể sử dụng tối đanguồn lực về con người, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm dịch vụ, làm suy giảmkhả năng sản xuất, giảm hiệu ứng kinh tế của sản xuất theo quy mô, gây khó khăn choviệc hoàn trả vốn vay của khách hàng
Như vậy, môi trường kinh tế không thuận lợi sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động của khách hàng vay vốn, làm giảm khả năng trả nợ, làm tăng nguy cơ đọng vốn, mất vốn của ngân hàng.
• Môi trường chính trị, xã hội, pháp luật
• Vấn đề chính trị - xã hội
Một quốc gia có nền chính trị ổn định sẽ thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài vàkích thích hoạt động kinh doanh trong nước ôn định an ninh chính trị giúp người dân
an tâm đầu tư, làm ăn, ngân hàng an tâm hơn về khả năng trả nợ của người vay Ngược
Trang 25lại, khi chính trị bất ổn thì các ngân hàng và khách hàng luôn phải đối mặt với sự bất
ổn định, khó khăn trong hoạt động kinh doanh, dẫn tới sự gia tăng rủi ro tín dụng
❖ Vấn đề pháp luật
Môi trường pháp luật luôn là điều kiện quan trọng quyết định tới sự phát triểncủa hoạt động tín dụng nói riêng và hoat động kinh doanh của nền kinh tế nói chung.Môi trường pháp lý đồng bộ, hệ thống pháp luật chặt chẽ sẽ làm lành mạnh hóa cácquan hệ kinh tế, đảm bảo các hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy, các chủ thể kinh
tế sẽ an tâm kinh doanh, mở rộng đầu tư phát triển Ngược lại, nếu luật pháp thườngxuyên thay đổi, không nhất quán, mâu thuẫn, không rõ ràng sẽ là một trở ngại lớn đốivới hoạt động tín dụng của ngân hàng và hoạt động kinh doanh của khách hàng
1.2.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
❖ Đối với khách hàng cá nhân
RRTD xảy ra khi khách hàng gặp các sự cố, rủi ro bất thường trong cuộc sống:thiên tai, ốm đau, dịch bệnh, chết, tai nạn hoặc các rủi ro về đạo đức: khách hàngkhông có thiện chí trả nợ, sử dụng vốn vay sai mục đích, cung cấp thông tin giả mạo
❖ Đối với khách hàng doanh nghiệp
RRTD xảy ra khi các biến động khách quan ảnh hưởng tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của khách hàng: biến động giá các yếu tố đầu vào, thời tiết bất thường gâyđình trệ sản xuất, nhà cung cấp không giao hàng đúng tiến độ, khách hàng của doanhnghiệp chậm thanh toán hoặc các rủi ro mang tính chủ quan: vấn đề đạo đức củadoanh nghiệp, không có thiện chí trả nợ, cung cấp thông tin giả mạo, hay các vấn đề vềnăng lực điều hành, quản trị của ban lãnh đạo yếu kém, đưa ra các đường lối, phươnghướng sai lầm làm mất khả năng trả nợ của doanh nghiệp
1.2.3.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
❖ Chính sách tín dụng không hợp lý
Chính sách tín dụng được Hội đồng quản trị ban hành, nhằm hướng dẫn vàkiểm tra, định hướng hoạt động của ngân hàng một cách thống nhất trong toàn bộ tổchức, hướng dẫn cán bộ trong các nghiệp vụ tín dụng Khi chính sách tín dụng xácđịnh khẩu vị rủi ro không hợp lý, có những điều không rõ ràng hoặc có các kẽ hở sẽtạo ra các khoản vay không lành mạnh, chứa đựng RRTD cao
Trang 26❖ Vấn đề trong thẩm định tín dụng - vấn đề đo lường RRTD
❖ về thẩm định tín dụng:
Khi quy trình thẩm định tín dụng bất hợp lý hoặc việc thẩm định có nhiều khókhăn thì đánh giá về khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng sẽ sai lệch, dẫn tớivệc đưa ra những sự lựa chọn sai
❖ Đo lường RRTD:
Ngay cả khi đã xác định được RRTD nhưng việc đo lường lại không chính xácthì vấn đề phân loại nợ, đảm bảo tiền vay sẽ không còn chính xác, đẩy ngân hàng tớinguy cơ gánh chịu tổn thất khi RRTD xảy ra
❖ Vấn đề trong giám sát tín dụng
Ngân hàng đôi khi lơi lỏng công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân Việc kiểmtra, giám sát là hết sức quan trọng, tránh nguy cơ khách hàng sử dụng vốn sai mụcđích, có thể khiến khách hàng bị thua lỗ, không có khả năng hoàn trả được vốn vay
❖ Vấn đề rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng
Điển hình là vụ việc diễn ra tại Phòng Giao dịch Thanh Niên trực thuộc Chinhánh Agribank Hùng Vương từ năm 2010
Theo kết luận điều tra của công an TPHCM, sự việc bắt đầu từ việc bà Bùi ThịKiên Hà, Giám đốc Công ty Đại Việt Bảo dù không có vốn nhưng vẫn lập công ty, kýhợp đồng mua sắt, nhập khẩu phân bon Để có tiền, Hà đã móc nối với ông PhạmKhắc Đại Điền, nguyên Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônchi nhánh Hùng Vương (Q.6, TPHCM) thỏa thuận về việc giúp Hà không phong tỏatài sản tiền gửi đồng sở hữu của Hà và khách hàng khi khách hàng cho vay để Hà cóthể rút ra sử dụng Được sự trợ giúp của Điền, Hà tiến hành huy động vốn vào tàikhoản tại Ngân hàng Agribank Hà hứa với bốn khách hàng là vay ngắn hạn, trả lãicao, chỉ dùng xác nhận duy trì số dư tài khoản của công ty để thực hiện hợp đồng màkhông rút sử dụng vốn, có sự bảo lãnh phong tỏa của ngân hàng để khách hàng tintưởng cho vay Bằng thủ đoạn này, với sự giúp sức của Điền, Hà đã chiếm đoạn 29,91
tỉ đồng Trong đó, khoản tiền của ông Nguyễn Văn Long và ông Đào Đức Hoạt được
ký gửi tại Ngân hàng Agribank chi nhánh Hùng Vương là 17 tỉ đồng Hà còn dùng thủđoạn tương tự chiếm đoạt tiền của 2 người khác là ông Hoàng Như Luận (8 tỉ đồng) và
Trang 27bà Lê Thị Thảo (5 tỉ đồng) Ket luận điều tra vụ án “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” củaCông an TPHCM nêu rõ: “Bà Hà có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của bốn cánhân Các khoản tiền này đã được ông Điền đại diện cho ngân hàng Agribank ký, đóngdấu bảo lãnh phong tỏa.
Những sự việc như trên hầu hết đều có liên quan và có sự tiếp tay từ các cán bộNHTM Nâng cao đạo đức của cán bộ là một trong những yếu tố quan trọng để hạnchế RRTD Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một khi đã thahóa về đạo đức mà lại giỏi nghiệp vụ thì rất nguy hiểm khi được thực hiện các nghiệp
vụ tín dụng
1.2.3.4. Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm
Tài sản bảo đảm là cơ sở kinh tế và pháp lý giúp khách hàng đáp ứng điều kiệncủa ngân hàng để có được khoản tín dụng từ ngân hàng Tuy nhiên, trong nhiều trườnghợp, tài sản bảo đảm lại khó định giá, giá thị trường biến động mạnh, tính khả mạithấp (tài sản chuyên dụng) hoặc có tranh chấp pháp lý Việc xử lý tài sản là nguồntrả nợ thứ cấp do đó trở nên khó khăn, ngân hàng không thể thu hồi đủ để bù đắplượng vốn tổn thất
Như vậy, các nguyên nhân phát sinh RRTD rất đa dạng, gồm cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Xác định được đúng nguyên nhân gây ra RRTD
sẽ giúp ngân hàng chủ động trong việc phòng ngừa và giảm thiểu RRTD.
1.2.4. Những thiệt hại khi xảy ra rủi ro tín dụng
1.2.4.1. Đối với ngân hàng
- Giảm uy tín: Chữ “tín” là tài sản quan trọng nhất trong kinh doanh ngân hàng
Tỷ lệ rủi ro cao phản ánh tình hình kinh doanh của ngân hàng trở nên yếu kém, uy tíncủa ngân hàng sụt giảm, do vậy dân chúng sẽ không yên tâm để gửi gắm tài sản củamình, ảnh hưởng tới nguồn vốn huy động của ngân hàng
- Giảm sút khả năng thanh toán: RRTD xảy ra khiến ngân hàng không thu hồiđược vốn gốc và lãi, gây cản trở khi cần thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn
- Giảm lợi nhuận: RRTD gây mất vốn, suy giảm thu nhập, tác động tiêu cực đếnđời sống cán bộ công nhân viên, ảnh hưởng tới sự phát triển và bảo toàn vốn của ngânhàng
Trang 28- Nguy cơ phá sản: Neu rủi ro xảy ra đến mức ngân hàng không có khả năng ứngphó, gây ra phản ứng dây truyền trong dân chúng Do vốn tự có của ngân hàng chỉchiếm tỷ lệ nhỏ, nguồn vốn chủ yếu là vốn huy động nên nếu khách hàng đồng loạt rúttiền gửi và ngân hàng không còn khả năng thanh toán sẽ dẫn tới phá sản.
1.2.4.2 Đối với khách hàng
- Tác động tới nguồn tiền gửi: Khi RRTD xảy ra sẽ làm cho uy tín của ngân hànggiảm sút, người gửi tiền đồng loạt rút tiền khỏi ngân hàng Ngân hàng sẽ không có khảnăng thanh toán cho các tổ chức và cá nhân có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
- Tác động tới người đi vay: Khi ngân hàng gặp RRTD và có nguy cơ phá sản thìkhông có gì đảm bảo rằng các hợp đồng tín dụng còn nguyên giá trị Quá trình giảingân sẽ bị trì hoãn, ảnh hưởng rất lớn tới kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, làm đình trệ sản xuất
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế
Xét mức độ thấp, RRTD không ảnh hưởng tới nền kinh tế quốc dân, nhưng nếuRRTD xảy ra ở diện rộng thì chắc chắn hậu quả sẽ rất khó lường Khi đó lãi suất huyđộng và cho vay sẽ tăng cao làm cho mất cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư, sản xuấtđình trệ, nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng Hơn nữa, do các ngân hàng có quan hệrất chặt chẽ với nhau nên khi một ngân hàng gặp rủi ro có nguy cơ phá sản sẽ gây phảnứng dây chuyền trong toàn hệ thống ngân hàng, gây bất ổn trên thị trường tiền tệ vàkhó khăn trong việc thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia
1.2.5 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng
a) Mô hình quản lý danh mục đầu tư (Portfolio Manager của KMV)
KMV tính toán trực tiếp xác suất không hoàn trả của mỗi khách hàng dựa trêncách tiếp cận định giá quyền chọn của Merton (1974), xác suất này được gọi là tầnsuất không hoàn trả kỳ vọng EDF (Expected Default Frequency)
Xác suất này là một hàm của cấu trúc vốn của công ty vay vốn, độ bất ổn địnhcủa giá trị tài sản công ty, và giá trị hiện tại của tài sản công ty
❖ Nội dung mô hình KMV
Trang 29Có thể sử dụng các lý thuyết thông thường trong định giá quyền chọn để xác
định khả năng vỡ nợ EDF theo công thức Black - Scholes, với 3 bước sau:
• Bước 1: Ước lượng giá trị thị trường của tài sản công ty và mức độ biến động
giá trị đó
Mô hình Merton đưa ra hai giả định quan trọng:
(i) Tổng giá trị thị trường của tài sản của một công ty là một chuyển động
Brown (Brownian motion) tuân theo phương trình:
dv = μVdt + σ v VdW
Trong đó:
V, dV: giá trị và độ thay đổi giá trị của tài sản
μ, σ v : thu nhập trung bình và mức độ biến động của của giá trị hiện tại
của tài sản công tydW: quá trình Wiener(ii) Công ty không phát hành thêm bất kì một chứng khoán nợ nào trước thời
điểm đáo hạn
• Bước 2: Tính toán khoảng cách giữa giá trị kỳ vọng của tài sản công ty đến giá
trị ngưỡng không hoàn trả (DD - Distance to Default)
• Bước 3: Chuyển giá trị DD thành EDF dựa trên dữ liệu lịch sử về vay nợ và
phát hành trái phiếu của một mẫu rất nhiều công ty
KMV sử dụng DD được tính theo công thức trên để xác định EDF từ thựcnghiệm
Ví dụ: Trong một mẫu 5000 công ty có cùng giá trị DD = 4, sau một năm có 20
công ty không có khả năng hoàn trả nợ Khi đó EDFi năm = 20/5000 = 0,4%
b) Mô hình Credit Metrics
Trang 30Mô hình Credit Metrics được giới thiệu từ năm 1997 bởi JP Morgan và các nhàtài trợ (Bank of America, Union Bank of Switzerland, v.v.) như là một khung đolường giá trị chịu rủi ro (VAR) cho các khoản vay và các tài sản không được giao dịchtrên thị trường.
Credit Metrics đặt câu hỏi: Neu năm sau là một năm tồi tệ, các khoản vay vàdanh mục cho vay của ngân hàng chúng ta có thể tổn thất bao nhiêu?
Để đo lường VAR cho một danh mục tín dụng, đầu tiên Credit Metrics xác địnhmột ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng (ví dụ: xác suất thay đổi của mộtkhách hàng được xếp hạng ban đầu là A đến các hạng như AAA, AA, BBB, BB, sau
m năm là bao nhiêu Xác suất này phản ánh khả năng thay đổi chất lượng một lượngtín dụng của khách hàng trong khoảng thời gian được xác định trước) Thông thường
ma trận này được xác định dựa trên việc xếp hạng tín dụng từ các tổ chức xếp hạngđộc lập như Standard & Poor hay Moody’s Tiếp theo, tổn thất tín dụng trong trườnghợp khách hàng không hoàn trả được ước lượng bằng cách mô phỏng dựa trên phânphối Beta
Để ước lượng tương quan không hoàn trả giữa các khách hàng, CreditMetricsước lượng tương quan giữa thay đổi giá trị tài sản của các khách hàng, đây là thông sốquan trọng nhằm giúp cho việc xác định xác suất không hoàn trả đồng thời của cáckhách hàng Bởi vì giá trị thị trường của tài sản của các công ty thường không quan sátđược trên thực tế, CreditMetrics sử dụng giá cổ phiếu của các công ty như là một biếnđại diện để ước lượng tương quan giá trị tài sản giữa các công ty Cuối cùng, tươngquan giữa các khoản nợ không được hoàn trả sẽ được ước lượng từ xác suất khônghoàn trả đồng thời của các khách hàng Các thông số trên được ước lượng dựa trêncách tiếp cận định giá quyền chọn của Merton (1974) và được CreditMetrics mở rộng
để tính đến khả năng thay đổi chất lượng tín dụng của khách hàng Cụ thể, đầu tiênCreditMetrics ước lượng các giá trị ngưỡng (Z) tương ứng với mỗi loại hạng tín dụngtheo ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng được đề cập ở trên (ký hiệu tươngứng là ZAAA, ZAA, BBB ), giá trị ngưỡng này thay đổi theo từng khách hàng tùythuộc vào xếp hạng ban đầu và xác suất thay đổi chất lượng tín dụng của khách hàng
đó Dựa trên các giá trị ngưỡng này, xác suất hai khách hàng đồng thời ở trong bất kỳmột cặp xếp hạng [chẳng hạn như (AA, BB) hoặc (AA, BBB).] sẽ được tính dễ dàng
Trang 31Cuối cùng, tương quan giữa thay đổi chất lượng tín dụng của khách hàng sẽ được xácđịnh, trong đó tương quan giữa hai khoản nợ không được hoàn trả đồng thời là mộttrường hợp đặc biệt của tương quan thay đổi chất lượng tín dụng.
Cụ thể, tương quan giữa hai khoản nợ không được hoàn trả đồng thời được xácđịnh bằng:
Corr (def 1, def 2) = (p (def 1, def 2) - P1.P2)Trong đó:
- p (def 1,def 2): Xác suất hai khoản nợ không được hoàn trả đồng thời, đây là mộttrường hợp đặc biệt của xác suất thay đổi chất lượng tín dụng đồng thời
- P1, P2: Xác suất khách hàng 1, khách hàng 2 không hoàn trả tương ứng Xác suất nàyđược xác định dựa trên ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng ban đầu
Khi đã xác định được tương quan thay đổi chất lượng tín dụng của các kháchhàng, phân phối giá trị của danh mục tín dụng được xác định VAR tín dụng trongtrường hợp này được xác định dựa vào giá trị ngưỡng của phân phối tương ứng vớimức tin cậy cho trước (thường là 99,9%) Đối với một danh mục tín dụng gồm rấtnhiều khoản nợ trong thực tế, CreditMetrics sử dụng mô phỏng Monte Carlo để tìm raphân phối hoàn toàn giá trị của danh mục, từ đó xác định VAR tín dụng
c) Mô hình chất lượng (dựa trên yếu tố 6C)
Mô hình đánh giá rủi ro khách hàng vay vốn dựa trên 6 yếu tố: Character Capacity - Cash - Collateral - Conditions - Control
-❖ Tư cách người vay (Character)
Cần xác định mục đích vay vốn của khách hàng có phù hợp với chính sách tíndụng của ngân hàng hay không, đồng thời thu thập thông tin từ lịch sử đi vay và trả nợcủa khách hàng, đối với khách hàng mới phải lấy thông tin từ nhiều nguồn khác nhaunhư từ các mối quan hệ, từ bộ phận phòng ngừa rủi ro
❖ Năng lực của người vay (Capacity)
Tùy thuộc vào luật pháp của từng quốc gia trong từng thời kỳ mà việc xác địnhnăng lực của người vay khác nhau Ở Việt Nam hiện nay, cá nhân dưới 18 tuổi không
đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối với doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phépkinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm người điều hành
Trang 32❖ Luồng tiền để trả nợ của người vay (Cash)
Ngân hàng phải xác định được nguồn trả nợ của người vay là luồng tiền từdoanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền bán thanh lý tài sản, phát hành chứng khoán,sau đó phân tích tình hình tài chính của khách hàng là doanh nghiệp vay vốn với cácchỉ số tài chính sau:
- Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: Hệ số lưu động, hệ số thanh toán nhanh,
- Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ: Hệ số nợ, hệ số khả năng trả lãi
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phảithu, vòng quay tài sản
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS, tỷ suấtthu nhập trên tổng tài sản ROA, tỷ suất thu nhập trên vốn chủ sở hữu ROE
Tùy theo từng loại hình tín dụng và đối tượng khách hàng mà ngân hàng quantâm đến các chỉ số ở mức khác nhau, ví dụ: cho vay ngắn hạn cần lưu ý đến các chỉ số
về vốn lưu động, chỉ số về nợ; cho vay dài hạn cần quan tâm tới chỉ số sinh lời, khảnăng trả nợ
❖ Bảo đảm tiền vay (Collateral)
Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn trả nợ thứ cấp chokhoản vay Ngân hàng cần xác định về tính pháp lý, giá trị thị trường của tài sản mộtcách chính xác và hợp lý nhất
❖ Các điều kiện (Conditions)
Các điều kiện này được quy định tùy theo chính sách tín dụng của mỗi ngânhàng tùy từng thời kỳ, ví dụ: cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải quangân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương quy định
❖ Kiểm soát (Control)
Tập trung vào các vấn đề như thay đổi trong pháp luật và quy chế có ảnh hưởngxấu đến người vay hay không? Các yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng đượckhông?
Trang 33xếp hạng Đặc điểm
Aaa Chất lượng cao nhất
Aa Chất lượng cao
A Chất lượng trên trung bình, rủi ro tín dụng thấp
Baa Chất lượng trung bình
Ba Nhiều yếu tố đầu cơ
Nhận xét: Có thể thấy rằng đây là một mô hình khá phổ biến tại các NHTM
Việt Nam, bởi lẽ mô hình này có nhiều lợi thế và khá phù hợp với các NHTM trongđiều kiện Việt Nam hiện nay, cụ thể là:
Tận dụng được kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu của các cán bộ tín dụng,các chuyên gia tài chính để phân tích các chỉ tiêu tài chính Việc phân tích dựa trêncông nghệ giản đơn, hệ thống lưu trữ thông tin ổn định, sử dụng hồ sơ sẵn có, sử dụngcác yếu tố không mang tính lượng hoá
Đây là mô hình tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụthuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng nhưtrình độ phân tích, đánh giá của cán bộ tín dụng Bên cạnh đó các chỉ tiêu phi tài chínhchủ yếu dựa vào đánh giá theo ý chủ quan của cán bộ tín dụng
Mô hình này có thể áp dụng cho các khoản vay riêng lẻ, mang tính đặc thù, chịuảnh hưởng các yếu tố vùng miền, phong tục, tập quán Bởi vì đối với các khoản vaynày thì việc chỉ dựa trên các yếu tố định lượng sẽ không đưa ra được quyết định chínhxác mà phải dựa trên ý kiến và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng
Mô hình này gặp khó khăn trong đo lường vai trò của các yếu tố đến hạng tínnhiệm của khách hàng và vì vậy không có tác dụng tư vấn đối với khách hàng cũngnhư đối với việc thẩm định hồ sơ khoản vay
Vì đây là mô hình đơn giản, nên ngân hàng chỉ cần có tiềm lực tài chính trungbình với một đội ngũ cán bộ tín dụng tương đối tốt cùng với một hệ thống thông tinquản lý cập nhật là có thể thực hiện được
d) Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard and Poor’s
Hai hãng lớn là Moody’s và Standard & Poor’s đã đưa ra dịch vụ xếp hạng tưnhân được đánh giá là đáng tin cậy nhất trên thế giới hiện nay thông qua bảng xếphạng RRTD Trong đó, RRTD hay rủi ro không hoàn được vốn trái phiếu của công tyđược thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn xếp hạng của Moody’s
Trang 34khá Thận trọng là cần thiết - tiềm lực tài chính trung bình,có nhữngnguy cơ tiềm ẩn
B: Loại trung bình Dễ bị tổn thương bởi những thay đổi điều kiện kinh tế Hiện tạicó khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính
trung bình Khả năng không thanh toán nợ cao
C: Loại yếu kém Ngừng kinh doanh hoặc bị phá sản rồi
D: Loại rất yếu Không có khả năng trả nợ
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn xếp hạng của S&P
Trang 35Phạm Thị Hải Yến NHTME - K12
Trang 36e) Mô hình điểm số Z
Mô hình điểm số Z do E.I.Altman xây dựng để tính điểm tín dụng đối với cáccông ty sản xuất của Mỹ Mô hình này phân loại các khoản vay dựa vào các chỉ tiêu tàichính quan trọng, và tầm quan trọng của các chỉ tiêu được thể hiện qua trọng số củachúng trong mô hình Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro đối vớingười vay và phụ thuộc vào các yếu tố tài chính của người vay (Xj) Mô hình sau đóđược phát triển theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp với mô hình điểm số Z’
và Z’’
Trị số Z càng cao thì khách hàng vay vốn có xác suất vỡ nợ càng thấp, khả năngthu hồi vốn của ngân hàng càng cao Ngược lại, trị số Z càng thấp hoặc âm thì khoảnvay được xếp vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
• Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Z = 1,2X 1 + 1,4X 2 + 3,3X 3 + θ,6X 4 + 1,θX 5
Trong đó:
X1 = Vốn lưu động / Tổng tài sản
X2 = Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản
X3 = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng tài sản
X4 = Giá trị thị trường của cổ phiếu / Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
X5 = Doanh thu / Tổng tài sản
• Nếu Z > 2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1.8 < Z < 2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguycơ
phá sản
• Nếu Z < 1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.Phát triển mô hình này Altman đã xây dựng các hàm phân biệt Z’ và Z ” (cótham khảo cách xếp hạng của S&P) phù hợp hơn cho hầu hết các ngành:
• Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Z , = θ,717X 1 + θ,847X 2 + 3,1θ7X 3 + θ,42θX 4 + θ,998X 5
• Nếu Z' > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Trang 37• Nếu 1.23 < Z' < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản
• Nếu Z' < 1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
• Đối với các doanh nghiệp khác
Chỉ số Z ' ' dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hìnhdoanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra.Công thức tính chỉ số Z' ' được điều chỉnh như sau:
Z , ,= 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4
• Nếu Z' ' > 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
• Nếu 1,2 < < 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơphá sản
• Nếu < 1,1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Nhận xét: Đây là một mô hình có độ tin cậy khá cao được thực hiện trên cơ sở
định lượng khá cụ thể về các nhân tố ảnh hưởng, kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụngtương đối đơn giản Mô hình sử dụng phương pháp phân tích khác biệt đa nhân tố đểlượng hoá xác suất vỡ nợ của người vay, do đó đã khắc phục được các nhược điểm của
mô hình định tính, góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại cácNHTM Mô hình điểm số Z đã góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tại cácngân hàng đối với từng doanh nghiệp vay vốn Mô hình còn thể hiện tính nhất quán,khách quan, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng
Tuy nhiên, mô hình này phụ thuộc nhiều vào cách phân loại khách hàng thànhhai nhóm “vỡ nợ” và “không vỡ nợ” nhưng trên thực tế, có nhiều hình thức vỡ nợ khácnhau, có thể là khách hàng hoàn trả lãi vay chậm, hoặc khách hàng không trả nợ gốc,hoặc khách hàng bỏ trốn Do đó việc tính điểm tín dụng của mô hình còn chưa toàndiện, dẫn đến việc phân loại khách hàng chưa chính xác với từng mức độ vỡ nợ khácnhau
Các biến số Xj được giả định là hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc vào nhau
và tầm quan trọng của chúng không thay đổi kể cả trong ngắn hạn và dài hạn Điềunày là không phù hợp vì trong điều kiện thị trường và môi trường kinh doanh thường
Trang 38xuyên biến động thì các biến số này sẽ thay đổi để phù hợp hơn, và vai trò của chúngtrong từng thời kỳ cũng sẽ khác nhau.
Mặt khác, mô hình bỏ qua một số nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ rủi
ro tín dụng khách hàng, chủ yếu là các nhân tố định tính như danh tiếng công ty, mốiquan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, tình hình trả nợ của khách hàng đối với cáckhoản vay trước đây hoặc các thông tin thị trường như giá cả thị trường của các tàisản tài chính Do đó điểm tín dụng của khách hàng chưa chính xác
1.2.5.2. Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng
a) Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm:
- Các quy định về tổ chức bộ máy cấp tín dụng, bộ máy giám sát rủi ro và bộ máy
xử lý rủi ro; các quy định về trình tự và thẩm quyền của bộ máy cấp tín dụng, bộ máygiám sát và bộ máy xử lý rủi ro
- Quy định điều kiện nhân sự trong tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nhân viên thựchiện các công việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản trị rủi ro và xử lý rủi ro;
- Các định hướng, chính sách, quy chế, quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ liênquan đến hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng
- Hệ thống đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng;
- Hệ thống thông tin tín dụng, báo cáo quản trị và cảnh báo rủi ro;
Mô hình quản trị rủi ro có thể có nhiều hình thức tùy thuộc vào quy mô củangân hàng, mức độ hứng chịu các loại rủi ro khác nhau và độ phức tạp trong tổ chứccủa ngân hàng Một mô hình quản trị rủi ro đúng đắn là phải gắn kết được mô hìnhquản trị rủi ro đó với mục tiêu và chiến lược tổng thể của ngân hàng
b) Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng
- Xây dựng phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, baogồm: cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, chuẩn hoá hợp đồng tíndụng, hợp đồng bảo đảm, phân loại tài sản bảo đảm theo khả năng thu hồi nợ và quản
Trang 39- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục cho vay
và cấp tín dụng khác, tránh xảy ra sự cố gây thất thoát tài sản;
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinhdoanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của tổ chức tín dụng
- Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ về quảntrị rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sách khách hàng vay vốn, sổtay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng khách hàng vay, đánh giá chất lượng tíndụng và xử lý các khoản nợ xấu
- Phòng ngừa rủi ro do tập trung tín dụng là việc quản lý danh mục tín dụng, đặt
ra các hạn mức cho vay đối với khách hàng hay nhóm khách hàng vay, ngành nghề,lĩnh vực, địa bàn cho vay
- Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời hạncho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động
- Trích lập dự phòng nhằm tạo nguồn để bù đắp tổn thất rủi ro tín dụng Áp dụngcác nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại nợ vay có khả năng gâytổn thất ở mức độ khác nhau Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản
dự phòng để đối phó với rủi ro
- Bảo hiểm tiền vay, nghĩa là ngân hàng chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan bảohiểm chuyên nghiệp
d) Kiểm tra, giám sát
Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khicho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay:
Trang 40- Sử dụng mô hình CAMEL (vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản) đểđánh giá Hoặc
- Sử dụng mô hình CAMELS (vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản và thửnghiệm chịu đựng cực điểm)
- Kiểm tra trong quá trình phát vay, sau cho vay, báo cáo hàng tháng và hàngquý, giám sát khả năng trả nợ Có hệ thống báo cáo định kỳ
e) Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ
- Ngân hàng phải xây dựng quy trình, bộ máy nhằm phát hiện và cảnh báo sớmcác khoản nợ có vấn đề và phải có biện pháp hữu hiệu để xử lý các khoản nợ có nguy
cơ chuyển thành nợ quá hạn, nợ xấu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất khixảy ra rủi ro
- Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu là công việc thường xuyên của các Ngân hàng nhằmthu hồi các khoản nợ không được thanh toán đúng hạn, do đó Ngân hàng cần có quyđịnh, quy trình chuẩn hóa công việc; mỗi cán bộ nhân viên thực hiện công việc cấp tíndụng cũng là một nhân viên xử lý nợ, ngoài ra ngân hàng cần có bộ phận chuyên mônđộc lập để thực hiện việc xử lý các khoản nợ có vấn đề
- Đối với các trường hợp chây ỳ trả nợ vay, các TCTD cần áp dụng các biện phápkiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cốhoặc khởi kiện
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN
HÀNG TRÊN THẾ GIỚI - BÀI HỌC CHO CÁC NHTM VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm từ Mỹ:
Trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu mà nguyên nhân chính là khủnghoàng tín dụng nhà ở năm 2007 - 2008, các ngân hàng ở Mỹ có bề dày kinh nghiệmtrong công tác quản trị RRTD, từ đó rút ra được những kinh nghiệm như sau:
- Đa số các ngân hàng Mỹ thường duy trì mối quan hệ lâu dài và tổng hợp vớibên đi vay, cố gắng đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của khách hàng Qua đó, ngân hàng
sẽ hiểu sâu hơn về tình hình tài chính của khách hàng, giảm thiểu các rủi ro phát sinhđồng thời có thể thu thêm lợi nhuận từ các sản phẩm tài chính đa dạng của mình, duy