Do đó trong quá trình hoạt động của mình các ngân đều phải đối mặt vớirủi ro và đưa ra các biện pháp dự báo cũng như hạn chế rủi ro để tăng lợinhuận và mở rộng kinh doanh đặc biệt là tro
Trang 2Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã SV
: T.S NGUYỄN THÙY DƯƠNG : PHAN CHÍNH CHIẾN
: 12A4010084 Lớp
Chuyên ngành
: NHA - K12 : Ngân hàng thương mại
Hà Nội - 05/2013
Trang 3Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã SV
: T.S NGUYỄN THÙY DƯƠNG : PHAN CHÍNH CHIẾN
: 12A4010084 Lớp
Chuyên ngành
: NHA - K12 : Ngân hàng thương mại
Hà Nội - 05/2013
Trang 4Em xin cam đoan bài khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng
em Các số liệu trình bày trong phạm vi bài khóa luận là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình củamình
Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2013Sinh viên thực hiện
Phan Chính Chiến
Trang 5Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lờicảm ơn chân thành tới cô TS.Nguyễn Thùy Dương đã tận tình giúp đỡ em.
Xin trân trọng cảm ơn toàn the các anh chị tại MB đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho em trong thời gian thực tập vừa qua, cung cấp những kinhnghiệm, kiến thức thực tế quý báu cũng như những tư liệu cần thiết cho emtrong quá trình thực tập tại đơn vị
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong trường Học việnNgân hàng đã dạy dỗ và giúp đỡ em trong những năm học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6ân loại RRTD 31.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng4
1.1.4 Hậ
u quả của rủi ro tín dụng 81.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM 81.2.1 Kh
ái niệm quản lý rủi ro tín dụng 91.2.2 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng 91.2.3 Cá
c mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM hiện nay 91.2.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng11
1.3 Ki
nh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng ở NHTM một số nước trên thếgiới và bài học rút ra đối với Việt Nam 201.3.1 Ki
Trang 7562.3.2 Một số hạn chế 602.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 63
3.1 Địn
h hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội 633.1.1 Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam 633.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCPQuân đội 63
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàngTMCP
Quân đội 653.2.1 Tă
ng cường đào tạo, nâng cao chất lượng cán bộ quản lý tín dụng 653.2.2 Đả
m bảo việc thực hiện đầy đủ và đúng quy trình tín dụng 673.2.3 Nâng cao chất lượng đo lường RRTD67
3.2.4 Tă
ng cường sử dụng các biện pháp quản trị danh mục tín dụng 683.2.5 Th
Trang 8NHTM Ngân hàng thương mại
Thị trường chứng khoánTTCKPS Thị trường chứng khoán phái sinh
3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước76
KẾT LUẬN
Trang 9Bảng 2.2 Tình hình cho vay theo thời hạn khoản vay 28
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ theo đối tượng cho vay 29
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân Đội 30
Bảng 2.6 Tình hình nợ xấu phân theo thời hạn tín dụng 33
Bảng 2.8 Bảng xếp hạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp của MB 39
Bảng 2.9 Tông điêm xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp 43
Bảng 2.11 Tông điêm xếp hạng tín nhiệm khách hàng cá nhân 45
Biêu đồ 2.1 Thực trạng nợ xấu MB qua các năm 2010, 2011, 2012 31
Biêu đồ 2.2 Tình hình nợ xấu phân theo thời hạn tín dụng 34
Biêu đồ 2.3 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại MB 35
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang 10Mô hình 1.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 8
Mô hình 3.1 Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ toàn hệ thống 70
DANH MỤC MÔ HÌNH
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình tự do hoá thương mại ngày càng diễn ra mạnh mẽ trên toànthế giới làm cho hệ thống ngân hàng ngày càng mở rộng cả về số lượngcũng như chất lượng Ngược lại, chính sự phát triển của hệ thống ngânhàng đã góp phần không nhỏ trong sự phát triển của sự phát triển của nềnkinh tế Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng hầu như không có nghiệp
vụ, dịch vụ nào là không chứa đựng rủi ro Bởi lẽ, hoạt động ngân hàng rấtnhạy cảm, mọi biến động trong nền kinh tế xã hội đều nhanh chóng tác độngđến nó và có thể gây ra những thay đổi có chiều hướng tiêu cực cho ngânhàng Tín dụng là hoạt động truyền thống và giữ vai trò hết sức quan trọngtrong hoạt động của ngân hàng, đó cũng là hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi
ro Do đó trong quá trình hoạt động của mình các ngân đều phải đối mặt vớirủi ro và đưa ra các biện pháp dự báo cũng như hạn chế rủi ro để tăng lợinhuận và mở rộng kinh doanh đặc biệt là trong hoạt động tín dụng vì đây làhoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Và ngân hàng Quân độicũng không phải là ngoại lệ Chính vì tầm quan trọng của việc dự báo và hạn
chế rủi ro tín dụng của ngân hàng nên em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Quân đội”
làm đề tài nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng trong ngânhàng thương mại
Xem xét thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Quânđội Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý rủi ro tín dụng trong kinhdoanh tín dụng của ngân hàng
Trang 131.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Mọi hoạt động kinh doanh đều có thể gặp rủi ro, rủi ro và kinh doanh là haimặt đối lập nhau trong một thể thống nhất của quá trình kinh doanh, chúng luôntồn tại và mâu thuẫn với nhau Muốn quá trình kinh doanh tồn tại và phát triểnkinh doanh phải khống chế được rủi ro
RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ (rủi ro mất khả năng chitrả) hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng (rủi ro sai hẹn)
Căn cứ vào khoản 1 điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD (Ban hànhtheo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005), RRTD được định nghĩanhư sau: “RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung phân tích tình hình quản lý rủi ro tín dụngtại NH TMCP Quân đội từ năm 2010 đến 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng kết hợp các phương pháp duy vật biện chứng,phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp điều tra - thống kê - phân tích -tổng hợp trên cơ sở kết hợp với số liệu thức tế để luận giải các vấn đề
5 Ket cấu của khoá luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khoá luận được chia ra làm 3chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của
NHTM.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Quân đội.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
rủi ro tín dụng tại NHTMCP Quân đội.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thùy Dương và Banlãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân đội đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quátrình thực tập và viết bài
Trang 14nợ đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
1.1.2 Phân loại RRTD
Mô hình 1.1: Phân loại RRTD
Trang 16Rủi ro giao dịch
Là loại RRTD có nguyên nhân từ hạn chế trong quá trình giao dịch và xétduyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm các bộ phânchính là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro phát sinh từ việc ngân hàng lựa chọn những
phương án vay vốn không có hiệu quả để ra quyết định cấp tín dụng
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo (tài sản đảm bảo,
chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo )
+ Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay của NH
+ Rủi ro tập trung: Xuất phát từ việc ngân hàng tập trung vốn vay quá
nhiều đối với ngành, lĩnh vực kinh tế, một khu kinh tế hay một loại hình chovay có mức độ rủi ro cao
1.1.1 Nguyên nhân dẫn đến r ủi ro tín dụng
Thứ nhất, do môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh bao gồm: Môi trường kinh tế, môi trường pháp
lý, môi trường chính trị văn hóa xã hội của quốc gia
- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh củangân hàng cũng như của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tếphát triển, doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, khả năng trả nợ ngân hàng cao Khinền kinh tế suy thoái, tiêu dùng giảm sút, hàng hóa ứ đọng làm hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp gặp khó khăn và có ít khả năng trả nợ ngân hàng
- Môi trường pháp lý:
Trang 17Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau giưa người đi vay vàngười cho vay, do đó hoạt động tín dụng phải tuân thủ pháp luật Hệ thốngluật pháp được xây dựng chặt chẽ là cơ sở lành mạnh hóa quan hệ kinh tế giữacác doanh nghiệp với nhau, giữa doanh nghiệp với ngân hàng, do đó RRTD sẽgiảm Ngược lại, khi hệ thống pháp luật lỏng lẻo tạo khe hở cho các hoạt độnggian lận thì sẽ làm tăng RRTD.
- Môi trường chính trị, văn hóa, xã hội của quốc gia
Môi trường chính trị ổn định, văn hóa phát triển lành mạnh của một quốcgia sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp ổn định phát triển sản xuất, qua đó làmtăng khả năng trả nợ ngân hàng, giảm RRTD Ngược lại, môi trường chính trịkhông ổn định, văn hóa không phát triển, các giá trị đạo đức truyền thống bị viphạm, xã hội rối ren, không những làm cho doanh nghiệp khó khăn trong ổnđịnh sản xuất, mà còn có thể gặp phải những rủi ro bất khả kháng, làm ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Thứ hai, do khách hàng vay vốn
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Tuy số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảongân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều nhưng khi sự việc xảy ra hậuquả để lại hết sức nặng nề, gây ảnh hưởng đến ngân hàng, đến các doanhnghiệp khác
- Khả năng quản lý kinh doanh kém
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinhdoanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất, ít doanh nghiệpnào dám mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư đổi mới cho bộ máygiám sát kinh doanh, tài chính kế toán Quy mô kinh doanh mở rộng nhưngkhông đồng bộ với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của một
số phương án kinh doanh
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặcđiểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghi
Trang 18chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các loại sổ sách kế toán vẫn chưa được cácdoanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh theo quy định Do vậy, sổ sách kế toán
mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chấthình thức hơn là thực chất Khi các cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tàichính doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thườngthiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫnluôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòngchống RRTD
Thứ ba, do bản thân ngân hàng
- Thiếu sự giám sát và quản lý sau khi cho vay
Việc theo dõi và giám sát khách hàng sau cho vay là hết sức quan trọng.Thường xuyên thăm hỏi khách hàng, trực tiếp đến thăm tại các cơ sở sản xuấtcủa khách hàng, giúp ngân hàng sớm phát hiện ra được khó khăn, nguy cơtiềm ẩn của khách hàng, vừa giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro vừa làm tăngthêm lợi nhuận cho ngân hàng
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ ngân hàng
Thực tế cho thấy việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ làmột trong những giải pháp hữu hiệu để đảm bảo cho ngân hàng chủ độngphòng ngừa rủi ro từ bên trong Công tác kiểm tra nội bộ sẽ giúp ngân hàngphát hiện và khắc phục kịp thời những sơ hở, thiếu sót, làm trong sạch đội ngũcán bộ của ngân hàng, góp phần hạn chế những hành vi tiêu cực có thể dẫnđến RRTD
- Nội dung và quy trình tín dụng chưa chặt chẽ
Ngay từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, hồ sơ của khách hàng đã không đày
đủ, thiếu chính xác, khiến ngân hàng thiếu thông tin, số liệu về khách hàngvay vốn Từ đó dẫn đến quyết định không chính xác về thời hạn vay, giá trịkhoản vay
+ Do trình độ của cán bộ ngân hàng còn yếu kém, do đạo đức nghềnghiệp, do chấp hành các quy định về nghiệp vụ không nghiêm túc
Trang 19+ Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực
sự hiệu quả Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắtnhư hiện nay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tinkịp thời, chính xác để các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý Tuynhiên hiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quáđơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời
1.1.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Thứ nhất, đối với nền kinh tế
NHTM có vai trò quan trọng đối với nền tài chính quốc gia, nếu mộtngân hàng gặp rủi ro, có thể dẫn đến phá sản, tác động xấu đến khách hàng và
có thể tạo phản ứng dây chuyền đối với toàn hệ thống RRTD có thể gây rahậu quả tiêu cực đối với nền kinh tế, làm giảm lòng tin của công chúng váo sựlành mạnh của hệ thống tài chính quốc gia, làm suy giảm uy tín, thu nhập củangân hàng
Thứ hai, đối với bản thân ngân hàng
RRTD làm giảm lợi nhuận ngân hàng: Những khoản tín dụng gặp rủi rokhông những làm cho ngân hàng mất đi khoản lãi, mà còn làm cho ngân hàngmất đi một khoản vốn lớn
RRTD làm giảm uy tín của ngân hàng: Đối với những ngân hàng gặpRRTD, sẽ tác động xấu đến khách hàng, làm giảm niềm tin của khách hàngvào sự lành mạnh trong hoạt động tài chính của ngân hàng Có thể khách hàng
vì lý do sợ ngân hàng phá sản sẽ rút toàn bộ tiền ra khỏi ngân hàng, khiếnngân hàng gặp rủi ro về khả năng thanh toán, từ đó có thể dẫn đến phá sản
Từ những hậu quả do RRTD mang lại như trên, thì hoạt độngQTRRTD là vô cùng quan trọng và cấp thiết trong điều kiện môi trường kinhdoanh đầy biến động như hiện nay Nó không chỉ đảm bảo an toàn, nâng caohiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn đảm bảo cho nền kinh tế vận hànhtốt
Trang 201.2.2.1 Nguyên tắc không có rủi ro thì không có lợi nhuận
Bất cứ hoạt động kinh doanh nào cũng chứa đựng rủi ro, đặc biệt là hoạt
động kinh doanh tín dụng Nhưng không chấp nhận rủi ro thì sẽ không có khả
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM 1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng có thể hiểu như là một hình thức quản trị nhằmgiảm thiểu các tổn thất và tối đa hóa các khoản lợi nhuận bằng các công cụthích hợp thông qua xác định nguyên nhân rủi ro, từ đó có biện pháp phòngngừa hữu hiệu để giảm thiểu rủi ro và hạn chế tối đa hậu quả của nó
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện
và có hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu nhữngtổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
Quản trị rủi ro bao gồm các bước: Nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, đolường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro
Tóm lại, Quản lý rủi ro tín dụng là việc xác định, đánh giá khả năng rủi
ro tín dụng có thể xảy ra và sử dụng hệ thống các cơ chế quản lý, giải phápnghiệp vụ và công cụ kỹ thuật thích hợp nhằm phòng ngừa, kiểm soát, xử lýrủi ro tín dụng nhằm giảm thiểu các tổn thất có thể xảy ra
Quá trình quản lý rủi ro tín dụng có thể được diễn tả theo sơ đồ sau:
Mô hình 1.2: Quy trình quản lý rủi ro tín dụng.
Như vậy, hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng là làm cho quá trình quản lýrủi ro tín dụng được trọn vẹn hơn, đầy đủ hơn, tốt đẹp hơn và hiệu quả hơn
Trang 211.2.2.2 Nguyên tắc phân tách người chấp nhận rủi ro và người kiểm soátrủi ro
Các đơn vị kinh doanh tín dụng, nơi phát sinh rủi ro cần phải được táchriêng khỏi các đơn vị mà có nhiệm vụ giám sát và hạn chế rủi ro Hai bộ phậnnày có chức năng nhiệm vụ khác nhau: Một bộ phận luôn tìm cách cho vaytăng doanh số và lợi nhuận, một bộ phận luôn cố gắng tìm ra các hạn chếtrong quá trình cho vay (bắt lỗi) để phòng ngừa rủi ro Nếu hai bộ phận nàyđược thực hiện bởi cùng một người thì mục đích kiểm soát rủi ro không cònnữa hoặc việc kinh doanh sẽ trì trệ, không có hiệu quả
1.2.2.3 Nguyên tắc công khai
Rủi ro có thể nhìn thấy và phát hiện được trừ khi cố tình che dấu nó.Ngân hàng nên tạo ra các chính sách khuyến khích cho các nhân viên pháthiện rủi ro và báo cáo công khai các rủi ro thì mới có ý thức và động lực làmhạn chế những rủi ro đó
1.2.2.4 Nguyên tắc tuyệt đối tuân thủ
Một quy trình chính sách quản lý rủi ro hoàn hảo chưa phải là đảm bảocho việc giảm thiểu rủi ro của ngân hàng, mà điều quan trọng là tất cả cán bộngân hàng phải tuyệt đối tuân thủ quy trình và chính sách của ngân hàng
1.2.3 Các mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM hiện nay
Trang 22dụng phân tán.
1.2.3.1 Mô hình QLRRTD tập trung
Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa ba chức năng:
QLRR, kinh doanh và tác nghiệp Sự tác nghiệp giữa ba chức năng nhằm mục
tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối
đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng
Ưu điểm: Mô hình tập trung sẽ phân công rõ ràng phần việc của mỗi người.Hoạt động QLRR đạt được mục tiêu:
Một là, quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng,đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài
Hai là, Thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp
với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng caonăng lực đo lường giám sát rủi ro
Ba là, xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống Bốn là, thích hợp với ngân hàng quy mô lớn.
Trang 24Ưu điểm: Mô hình QLRRTD phân tán có ưu điếm là gọn nhẹ, cơ cấu tổ
chức đơn giản, thích hợp với ngân hàng có quy mô nhỏ, hoặc các ngân hàng
có mạng lưới dày đặc với nhiều chi nhánh phụ thuộc
Nhược điểm:
Một là, nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu dẫn
đến chất lượng các công tác chưa cao
Hai là, việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa
trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sáchtín dụng Ngoài ra mỗi chi nhánh đều có một chính sách phân loại khách hàngriêng, đánh giá rủi ro riêng Điều này phản ánh mô thức quản lý rủi ro kémhiệu quả, không đảm bảo
Ba là, do thông tin không tập trung tại Hội đồng quản trị, nên các chính
sách và chiến lược quản lý rủi ro không sát với tình hình thực tế của ngân hàng
1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Mục đích của quản lý rủi ro tín dụng
RRTD là mộ trong những vấn đề mà tất cả các NHTM phải đặc biệtquan tâm Chúng có thế đem đến tổn thất lớn cho ngân hàng Chính vì vậy,vấn đề đặt ra với các TCTD là làm sao có thế:
- Xác định các rủi ro mà họ có thế phải đương đầu
- Đối phó, giải quyết với các rủi ro trên đế bảo toàn vốn và năng lực tài chính
- Tối thiếu hóa bất cứ tỏn thất nào có thế xảy ra do rủi ro
Đây chính là bản chất của quản lý rủi ro, đó là việc lập kế hoạch vàquyết định sử dụng công cụ quản trị rủi ro
1.2.4.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
> Bước 1: Phân tích, xác định rủi ro
Ngân hàng cần có những biện pháp nhận biết rủi ro tín dụng đế từ chối chovay (trước khi cho vay) hoặc đế ngăn chặn xử lý kịp thời (khi đã cho vay) nếukhoản tín dụng được phát hiện là có rủi ro Một số dấu hiệu của rủi ro tín dụng:
Đối với các khoản trước khi cho vay: Từ những thông tin thu thập được,
xem xét, đánh giá khách hàng Xem xét về lịch sử vay nợ của khách hàng
Trang 25Mức độ vay nợ là thường xuyên, không có khả năng trả lãi và gốc đúng hạn,nhiều lần sử dụng vốn sai mục đích Ngoài ra đối với khách hàng là doanhnghiệp còn có thêm một số dấu hiệu: thay đổi thường xuyên cơ cấu ban quảntrị điều hành, năng lực điều hành của ban quản trị cũng như ban giám đốc làyếu kém, thường xuyên có tranh chấp trong quá trình quản lý, thường nợlương công nhân
Đối với các khoản sau khi cho vay: Trong quá trình cho vay ngân hàng
luôn luôn theo dõi sự vận động của các khoản vay Các khoản vay là có vấn
đề khi có một số biểu hiện: khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, khôngthanh toán lãi hay một phần gốc của kì trước, có những khoản vay mới ở ngânhàng khách trong khi chưa hoàn thành nghĩa vụ tín dụng ở ngân hàng mình.Đối với khách hàng doanh nghiệp còn có những dấu hiệu: có hệ số thanh toánphát triển theo chiều hướng xấu, có biểu hiện giảm vốn điều lệ, lượng tiền mặtgiảm nhiều, doanh số bán hàng tăng nhưng lãi giảm hoặc không có, số kháchhàng nợ tăng nhanh, không thanh toán các khoản nợ đúng hạn
> Bước 2: Đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
Có thể đánh giá rủi ro tín dụng theo các mô hình định tính và địnhlượng
• Mô hình định tính: là phương pháp truyền thống dựa vào đánh giá chủ
quan của người cho vay căn cứ vào việc trả lời một số câu hỏi để phân loạikhách hàng, cụ thể là ngân hàng phải thu thập thông tin liên quan đến chấtlượng về người vay, dựa trên các yếu tố sau:
+ Tư cách người vay: CBTD phải làm rõ mục đích xin vay của kháchhàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiệnhành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợđối với khách hàng cũ, còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiềunguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro
+ Năng lực của người vay: tùy thuộc vào quy định của luật pháp quốc gia.+ Vốn: Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay nhưluồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản,
Trang 26hoặc tiền từ phát hành chứng khoán Sau đó cần phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp qua các tỷ số tài chính.
+ Tài sản đảm bảo: Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và lànguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
+ Điều kiện: Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụngtrong từng thời kỳ của NHNN
• Mô hình định lượng: Phương pháp định tính truyền thống đã được sử dụng
từ cách đây rất lâu và nó đã bộc lộ nhiều khuyết điểm như mất thời gian, tốnkém, mang tính chủ quan nhiều và không mang lại hiệu quả cao Đối vớiphương pháp định lượng cho phép ngân hàng đánh giá được mức độ rủi ro gặpphải của ngân hàng liệu đã đáp ứng được chiến lược rủi ro tín dụng hay chưa
- Mô hình cho điểm tín dụng:
Gần đây, một số ngân hàng đã sử dụng mô hình cho điểm để lượng hoárủi ro tín dụng khách hàng Mô hình điểm tín dụng có ưu thế hơn phươngpháp truyền thống ở chỗ là nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượnglớn các đơn xin vay với chi phí thấp, khách quan, vì thế góp phần tích cựctrong việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng Mô hình cho điểm tíndụng sử dụng các số liệu phản ánh những đặc điểm của người vay để lượnghoá xác suất vỡ nợ cũng như phân loại người vay thành các nhóm có mức rủi
ro khác nhau Để sử dụng được mô hình này, các nhà quản lý phải xác địnhđược các tiêu chí về kinh tế tài chính liên quan đến rủi ro tín dụng đối vớitừng nhóm khách hàng cụ thể Đối với tín dụng tiêu dùng: các tiêu chí có thể
là thu nhập, tài sản, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp và nơi ở Đối với tín dụngdoanh nghiệp, các tiêu chí tài chính thường được sử dụng Sau khi xác địnhcác tiêu chí, kỹ thuật thống kê sẽ được sử dụng để lượng hoá (cho điểm) xácsuất rủi ro tín dụng hoặc để phân hạng tín dụng
- Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng hiện đại:
Sử dụng các mô hình đo lường đo lường rủi ro danh mục đầu tư tín dụng dựa trên khung Var
Trang 27Var là một phương pháp đánh giá rủi ro bằng cách sử dụng các công cụtoán học và thống kê Một cách tổng quát, Var được đo lường như tổn thất tối
đa ở tình huống xấu nhất trong một khoảng thời gian xác định với một mức xácsuất cho trước (thường gọi là độ tin cậy), var được xác định theo cách này đượcgọi là Var tuyệt đối Tuy nhiên, nhằm mục đích xác định vốn kinh tế mà ngânhàng cần nắm giữ, Var thường được xác định bằng chênh lệch giữa tổn thấtngoài dự tính và tổn thất dự tính, trong đó tổn thất dự tính và tổn thất ngoài dựtính được xác đinh từ phân phối tổn thất trong tương lai của ngân hàng
• Tổn thất dự kiến được hay còn gọi là tổn thất kỳ vọng - Expected Loss
(EL) Loại tổn thất này được xác định từ xác suất vỡ nợ của người vay(Probability at Default - PD), tỷ lệ không thu hồi được của khoản vay khivỡ
nợ (Loss given at Default - LGD) và giá trị của khoản vay tại thời điểm vỡnợ
(Exposure at Default - EAD) theo công thức sau:
EL = PD x LGD x EAD
Theo quan điểm ngân hàng hiện đại, tổn thất kỳ vọng (EL) được xem làmột loại chi phí kinh doanh, nó được ngân hàng tính toán và đưa vào tronglãi suất cho vay khi thực hiện giao dịch với khách hàng Đây là cách để ngânhàng có thể bù đắp những tổn thất mà ngân hàng đã xác định được Ngân hàngthướng trích lập Quỹ dự phòng để đối phó với loại tổn thất này
• Tổn thất ngoài dự tính (Unexpected Loss - UL) được hiểu là độ lệch
chuẩn so với giá trị trung bình của tổn thất dự tính Tổn thất ngoài dự tínhcó
thể tính toán được dựa trên công thức:
UL = σ× LGD = √EDF ( 1 - EDF ) × LGD (%)
UL = yỊEDF ( 1 - EDF ) × LGD × EAD (amount)
Trang 28> Bước 3: Công tác giám sát rủi ro tín dụng
Giám sát tín dụng là một trong những giai đoạn quan trọng của quátrình quản lý RRTD, bao gồm: Giám sát tín dụng, thu nợ, tái xét tín dụng vàphân hạng tín dụng, phân loại khoản vay và trích lập dự phòng RRTD
• Giám sát tín dụng được thực hiện ở các cấp độ khác nhau:
+ CBTD giám sát từng tài khoản, kiểm tra việc sử dụng vốn vay đúngmục đích, kiểm tra các điều khoản của hợp đồng, gặp gỡ khách hàng, kiểm tratại chỗ
+ CBTD quản lý rủi ro thường xuyên kiểm tra hạn mức, giám sát rủi rokinh doanh và các rủi ro khác, tiến hành phân tích các biểu hiện của ngànhkinh doanh đó
+ Cán bộ hỗ trợ tín dụng: Tính toán và báo cáo hạn mức tín dụng phục
vụ cho các báo cáo nội bộ, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các điềukhoản ràng buộc theo hợp đồng vay vốn
+ Ban tín dụng: Giám sát định kỳ toàn bộ danh mục cho vay và RRTD.+ Kiểm soát nội bộ: Giám sát thường xuyên và định kỳ các quy chế nội
bộ và luật hoặc quy định của các cơ quan chức năng
+ Ban lãnh đạo: Thông qua các thông tin quản lý tín dụng và hệ thốngbáo cáo để giám sát tổng thể tình hình RRTD
• Thu nợ
Trang 29Khách hàng có nghĩa vụ trả nợ đúng hạn cho ngân hàng theo cam kếttrong hợp đồng Trước ngày trả nợ định kỳ hay đáo hạn ngân hàng thường cógiấy nhắc trả nợ gửi đến cho khách hàng Sau khi thu nợ xong tiến hành giảitỏa các tài sản đã phong tỏa.
• Tái xét tín dụng và xếp hạng tín dụng
Ngân hàng muốn xếp hạng rủi ro khách hàng cấn có một hệ thống xếphạng rủi ro đối với danh mục tín dụng của mình Việc xếp hạng này có rấtnhiều ý nghĩa như:
+ Phát hiện sớm những khoản vay không phù hợp với chính sách chovay của ngân hàng, và có khả năng gây tổn thất cho ngân hàng
+ Giúp ngân hàng có nhận định chung về danh mục cho vay trong bảngcân đối
+ Giúp đánh giá khoản vay chính xác hơn
+ Làm cơ sở để xác định trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoảncho vay
R=max(0,(A-C)).r
Trong đó: R: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Giá trị của khoản nợC: Giá trị của TSĐBr: Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể (0%, 5%, 20%, 50%, 100%)Giá trị của TSĐB được xác định theo quy định cụ thể của từng ngânhàng tuân theo những quy định trong 493
Trang 30> Bước 4: Biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
Biện pháp 1: Phân tích ngành kinh doanh
Phân tích ngành kinh doanh là một trong những biện pháp tốt nhất đểquản lý danh mục khoản vay và quản lý từng khoản vay vì phân tích ngànhkinh doanh cho ta thấy chu kỳ kinh doanh của ngành, độ lớn và mức tăngtrưởng của ngành, trên cơ sở đó điều chỉnh danh mục tín dụng cho phù hợp
Khi phân tích ngành kinh doanh cần chú ý đến các vấn đề như: Ngànhđang ở trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển, vì mỗi giai đoạn có đặcđiểm khác nhau như:
+ Giai đoạn đầu thường có đặc điểm là đầu tư nhiều, chưa có kinhnghiệm, do vậy rủi ro cao
+ Giai đoạn phát triển có đặc điểm tăng nhanh về số lượng các doanhnghiệp tham gia thị trường cũng như số lượng sản phẩm, nhưng giá vẫn cao
+ Giai đoạn thị trường trưởng thành là giai đoạn có số doanh nghiệptham gia lớn, giá rẻ
Khi phân tích ngành còn cần quan tâm đến tính mùa vụ của ngành đểđịnh ra thời điểm giải ngân và thu hồi nợ cho phù hợp và cần tìm hiểu thêm cảđặc tính của sản phẩm để đánh giá khả năng thâm nhập thị trường của sảnphẩm như thế nào
Biện pháp 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng củakhách hàng về sử dụng vốn vay, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay NH
Mục đích chính của việc phân tích tín dụng là xác định khả năng trả nợ
và ý muốn của khách hàng trong việc hoàn trả tiền vay, tìm kiếm những tìnhhuống có thể dẫn đến rủi ro cho NH khi cho vay và tiên lượng khả năng kiểmsoát của NH về các rủi ro đó, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa vàhạn chế RRTD
Phân tích tín dụng là khâu quan trọng trong quy trình tín dụng, là láchắn để phòng ngừa và hạn chế RRTD có thể xãy ra đối với NH Dựa trênnhững thông tin về khách hàng được thu thập từ nhiều nguồn đáng tin cậy
Trang 31(như hồ sơ vay vốn theo quy định, phóng vấn trực tiếp khách hàng, điều tra cơ
sở hoạt động sản xuất kinh doanh, thông tin từ nội bộ NH ), NH sẽ tiến hànhthẩm định khách hàng theo hai nội dung phân tích tài chính và phân tích phitài chính:
Phân tích phi tài chính: tư cách người vay, năng lực người vay, thu
nhập của người đi vay, bảo đảm tiền vay, các điều kiện, kiểm soát
Phân tích tài chính: thường dựa vào các nhóm chỉ tiêu như chỉ tiêu thanh
khoản, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu đòn bẩy, nhóm chỉ tiêu nhả năng sinh lời
Biện pháp 3: Cơ cấu các khoản vay hợp lý
Cơ cấu các khoản vay hợp lý là việc xem xét khoản vay được thanhtoán từ nguồn nào của doanh nghiệp, phục vụ cho mục đích gì và loại hìnhvay là như thế nào
Như vậy cơ cấu một khoản vay hợp lý vô cùng quan trọng trong việcQLRRTD Nếu một khoản vay cơ cấu không đúng sẽ ảnh hưởng đến RRTD,như đặc điểm luân chuyển tiền không phù hợp, nguồn trả nợ các khoản vaychủ yếu phụ thuộc vào các sản phẩm thứ yếu thì khả năng trả nợ khoản vay vôcùng khó khăn
Biện pháp 4: Xây dựng hệ thống theo dõi cảnh báo sớm RRTD
Cho dù hầu hết các ngân hàng đã xây dựng một cơ chế đảm bảo antoàn tín dụng nhưng các điều kiện cấp tín dụng có thể thay đổi theo thời gian,
do đó có thể có điều không thể tránh khỏi là một khoản tín dụng có thể gặp rủi
ro Vì vậy NH cần xây dựng một hệ thống theo dõi cảnh báo sớm nhữngRRTD để đưa ra biện pháp kịp thời ngăn chặn RRTD có thể bùng phát
Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môitrường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyênnhân từng thời kì và dự báo những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD
Để nhận dạng rủi ro nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê các dạngrủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏinghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâmđến các hồ sơ có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, những biểu
Trang 32hiện, nguyên nhân RRTD, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòngngừa rủi ro.
Biện pháp 5: Trích lập dự phòng rủi ro
Ngân hàng phải lập quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất Dựa trên tỷ
lệ rủi ro chấp nhận và danh mục các khoản vay rủi ro, ngân hàng lập dựphòng Các khoản dự phòng được trích lập với các khoản nợ từ nhóm nợ cầnchú ý đến nhóm nợ có khả năng mất vốn theo tỷ lện tăng dần theo điều 6, 7quyết định 493 - NHNN, TT02/2013/NHNN
Biện pháp 6: Chứng khoán hóa các khoản vay
Chứng khoán hóa các khoản vay là một phương pháp hạn chế rủi rođơn giản của NH Chứng khoán hóa các khoản vay đòi hỏi NH phải dànhriêng một số các khoản cho vay và bán ra thị trường các chứng khoán đượcphát hành trên các khoản vay đó Khi người đi vay hoàn trả vốn và lãi vay chongân hàng, ngân hàng sẽ chuyển khoản thanh toán này cho người sở hữuchừng khoán nói trên về bản chất, các khoản cho vay của ngân hàng đãchuyển thành chứng khoán tự do mua bán Về phần mình, ngân hàng sẽ nhậnlại vốn đã bỏ ra để có tài sản đó và sử dụng nguồn vốn này để tạo ra những tàisản mới Việc đầu tư thông qua hoạt động chứng khoán hóa giúp ngân hàng đadạng hóa, giảm rủi ro, giảm các chi phí liên quan đến việc giám sát các khoảnvay
Biện pháp 7: Bán các khoản vay
Các ngân hàng thường bán các khoản vay để giảm thiểu rủi ro Thôngthường bán nợ vẫn giữ quyền phục vụ đối với các khoản cho vay được bán.với quyền này thì ngân hàng có thể thu nhập từ lệ phí quản lý các khoản vay
từ việc thu nợ, ngân hàng cũng đồng thời giám sát hoạt động của người đi vaytôn trọng điều kiện của hợp đồng vay vốn Việc bán các khoản cho vay cũnglàm tăng tốc độ tăng tài sản của ngân hàng, điều này giúp cho nhà quản lý duytrì tốt sự cần bằng giữa tăng nguồn vốn và RRTD
Biện pháp 8: Sử dụng công cụ phái sinh tín dụng
Phái sinh tín dụng là công cụ cung cấp cho những nhà kinh doanh
Trang 33hoặc bảo hiểm rủi ro tín dụng bằng việc cô lập rủi ro tín dụng từ những giaodịch cơ bản.
Phái sinh tín dụng giúp ngân hàng có một công cụ để mua, bán RRTD
mà không cần chuyển giao danh mục tín dụng của mình
Các PSTD tăng khả năng tách RRTD khỏi các TS có và TS nợ, ngânhàng tự bảo vệ mình khỏi RRTD, đa dạng hóa rủi ro
Ngân hàng sử dụng các công cụ phái sinh như nghiệp vụ hoán đổi tíndụng, quyền chọn tín dụng để điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay phù hợpvới mục tiêu của chính sách tín dụng
Ở mức độ vi mô, công cụ phái sinh có thể sử dụng để giảm thiểu rủi rotập trung của danh mục hoặc đa dạng hóa danh mục bằng cách kết hợp chấpnhận rủi ro từ ngành nghề kinh doanh và địa bàn hoạt động với điều kiệnngành nghề và địa bàn hoạt động đó nằm dưới mức trọng số cho phép củadanh mục
Ở mức độ vĩ mô, công cụ phái sinh được sử dụng để tạo ra một tổ hợpchứng khoán để tạo ra một sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận của một sốlượng lớn các món cho vay cùng một lúc
> Bước 5: Báo cáo rủi ro tín dụng
Báo cáo các loại rủi ro đã được xác định là việc làm cần thiết, không
có các báo cáo thì người làm công tác quản lý rủi ro tín dụng không có căn
cứ để đưa ra các quyết định điều chỉnh rủi ro và các biện pháp quản lý rủi rophù hợp như: Báo cáo cơ cấu danh mục như dư nợ theo loại tiền, theo mụcđích sử dụng , báo cáo rủi ro tập trung: như khách hàng lớn báo cáo đánhgiá rủi ro như báo cáo nợ quá hạn, các khoản gia hạn., báo cáo kiểm tra tíndụng độc lập báo cáo về tài sản đảm bảo
1.3 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng ở NHTM một số nước trên thế giới và bài học rút ra đối với Việ Nam.
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới
- Ở Nhật Bản: Nhật Bản là một đất nước có nền kinh tế nhất nhì thếgiới, hệ thong ngân hàng đã được phát triển từ rất lâu Họ cho rằng “Quản lý
Trang 34rủi ro là một vấn đề thiết yếu trong kinh doanh ngân hàng”, “Quản lý các vấn
đề thiết yếu nhằm tối đa hoá lợi nhuận bằng cách quản lý rủi ro trong phạm vicho phép”
Nhật Bản đã áp dụng những phương pháp kỹ thuật hiện đại để quản lýrủi ro tín dụng như đã xây dựng các mô hình xếp loại khách hàng rất chi tiết
cụ thể Xây dựng quy trình và các nội dung chi tiết cần xem xét khi cho vay
Họ cũng áp dụng phân tích doanh nghiệp về các mặt: lịch sử h ình thành vàphát triển của khách hàng, tình hình kinh doanh, c ơ cấu cổ phần, các hệ sốtài chính Họ cũng cho rằng phân tích ngành là rất cần thiết trong phân tíchtín dụng
- Ở Mỹ: Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng được các ngân hàng Mỹ
sử dụng như: coi sự trao đổi thường xuyên của khách hàng với ngân hàng vềtình hình kinh doanh, các cơ hội cũng như khó khăn sẽ giúp ngân hàng hiểu rõdoanh nghiệp hơn Số lần các cuộc gặp như vậy còn tuỳ thuộc vào hoàn cảnh,nhưng nên diễn ra đều đặn để ngân hàng có thể hiểu rõ ông chủ và công ty củaông ta hơn Các ngân hàng Mỹ cũng đánh giá rất cao vai trò của kế hoạch kinhdoanh của khách hàng, họ cho rằng “Ai chuẩn bị không tốt thì hãy chuẩn bịđón nhận thất bại”
Các ngân hàng Mỹ cũng rất coi trọng tài sản thế chấp Giá trị của cáckhoản vay sẽ tương ứng với giá trị đã khấu hao của các khoản vay Để thườngxuyên nắm vững và cập nhập về giá trị của tài sản đảm bảo, ngân hàng cầnyêu cầu cung cấp danh sách hàng tồn kho hàng tháng hoặc hàng quý và / hoặcthời gian của các khoản phải thu
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Từ kinh nghiệm của các NHTM các nước vể quản lý rủi ro trong kinhdoanh tín dụng, đối với các NHTM Việt Nam để tăng cường quản lý rủi ro tíndụng có thể xem xét ứng dụng một số nội dung sau:
+ Hoàn thiện quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi
ro theo thông lệ quốc tế
Trang 352.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội.
Ngân hàng TMCP Quân Đội, tên giao dịch tiếng Anh “MilitaryCommercial Joint - Stock Bank, viết tắt là MBB” được thành lập theo quyếtđịnh số 0054/QĐ-NH ngày 04/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng nhà nướcViệt Nam, vốn góp cổ phần do các cổ đông có uy tín đóng góp, là một trong
số những ngân hàng thương mại cổ phần lớn có hoạt động kinh doanh lànhmạnh Trụ sở chính của ngân hàng được đặt ở 21 Cát Linh, Quận Đống Đa,
TP Hà Nội và là ngân hàng thương mại cổ phần có doanh số hoạt động kinhdoanh lớn khu vực Miền Bắc Việt Nam
Mạng lưới hoạt động kinh doanh của ngân hàng được hình thành ở các
+ Áp dụng các biện pháp giải quyết linh hoạt đối với các khoản nợ códấu hiệu quá hạn hoặc đã quá hạn
+ Cơ cấu lại đi đôi với tăng cường sự liên kết trong hệ thống để nângcao khả năng tự đề kháng của các NHTM
+ Cần trao đổi thường xuyên giữa khách hàng với ngân hàng về tìnhhình kinh doanh, các cơ hội cũng như thách thức có thể gặp phải
+ Xây dựng các mô hình xếp loại khách hàng một cách cụ thể
+ Trong phân tích tín dụng cần chú trọng phân tích ngành kinh doanh
+ Để đưa ra các quyết định cho vay kịp thời và hiệu quả, các ngân hàngcần phải thu thập được các thông tin chính xác và nhanh chóng Việc cung cấpkịp thời các báo cáo tài chính đầy đủ và hoàn chỉnh, dự đoán trước được cácluồng tiền và các khoản hoàn thuế là rất quan trọng để đánh giá khả năng trả
nợ của người đi vay
Ket luận chương 1
Tóm lại chương I đã trình bày tổng quan lý thuyết về RRTD và QLRRTDNgân hàng TMCP Quân đội nhằm làm cơ sở lý luận phục vụ cho việc phântích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và QLRRTD của Ngân hàngQuân đội ở chương tiếp theo
Trang 36hiệu quả, từng bước khẳng định là các thương hiệu có uy tín trong ngành dịch
vụ tài chính (NH, bảo hiểm, chứng khoán) và BĐS tại Việt Nam Với dịch vụ
và sản phẩm đa dạng, MB phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng mở rộng hoạtđộng của mình ra các phân khúc thị trường mới bên cạnh thị trường truyềnthống ban đầu Trong vòng 6 năm qua, MB liên tục được NHNNVN xếp hạng
A - tiêu chuẩn cao nhất do NHNNVN ban hành
Với số vốn điều lệ khi thành lập chỉ có 20 tỷ VND chủ yếu là từ vốngóp của các cổ đông sáng lập cùng với 25 nhân sự, đến nay số vốn điều lệ đãtăng 500 lần đạt 10.000 tỷ VNĐ với hàng vạn cổ đông cùng hơn 4997 cán bộnhân viên đang làm việc tại MB (tính cả các công ty con là hơn 5548 cán bộnhân viên) MB hiện nay đã có năng lực tài chính và khả năng cạnh tranhvững mạnh, tuân thủ các chỉ tiêu an toàn vốn do NHNNVN quy định, đồng
Trang 38thời không ngừng đáp ứng nhu cầu mở rộng của ngân hàng trong tương lai.Tổng tài sản của MB không ngừng gia tăng, đạt 175.610 tỷ đồng năm 2012.Hiện nay, xét về tổng tài sản và vốn điều lệ, MB là một trong nhữngNHTMCP trong nước có quy mô lớn.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHTMCP Quân Đội
Trang 392.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
MB rất quan tâm đến vấn đề quản trị rủi ro Bộ máy quản trị rủi ro của MBđược tổ chức một cách chặt chẽ theo nhiều cấp quản lý, với cơ cấu như sau:
Ban kiểm soát: là cơ quan đại diện cổ đông, có trách nhiệm kiểm tra,
giám sát các hoạt động của HĐQT, ban điều hành, hoạt động tài chính của
MB, thực hiện kiểm toán nội bộ hoạt động từng thời kỳ, từng lĩnh vực nhằmđánh giá chính xác hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của MB, đảmbảo ngân hàng hoạt động có hiệu quả, đúng pháp luật và đảm bảo quyền lợicủa cổ đông
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: là cơ quan giúp TGĐ thực hiện việc
thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ hợp lý vàhoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về nhận dạng, đo lường, đánh giá vàquản lý rủi ro, đảm bảo ngân hàng hoạt động an toàn, hiệu quả, tuân thủ phápluật Khối kiểm tra, kiểm soát nội bộ bao gồm 3 phòng kiểm tra - kiểm soát,phòng kiểm soát tuân thủ và phòng quản lý chất lượng, đảm bảo kiểm soátđộc lập, khách quan mọi hoạt động ngân hàng trên phạm vi toàn hệ thống
ALCO: để hạn chế rủi ro thị trường và thanh khoản, từ lâu MB thành
lập hội đồng ALCO Hội đồng có nhiệm vụ quản lý thanh khoản, quyết định
cơ cấu nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn hợp lý và hiệu quả, quyết định triểnkhai các sản phẩm mới Đồng thời, hội đồng ALCO cũng có nhiệm vụ theo sátdiễn biến thị trường về lãi suất, tỷ giá và những khả năng có thể gây ra rủi rokhác để có thể giải pháp phù hợp trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốnNhờ có cơ chế kiểm soát rủi ro như trên mà nhiều năm qua MB đã hạn chếđược rủi ro trong hoạt động của mình và đạt được kết quả kinh doanh cao
Khối quản trị rủi ro: là cơ quan giúp TGĐ kiểm soát toàn bộ các rủi ro
phát sinh trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng trong đó tập trung vào RRTD,
RR thanh khoản, RR thị trường và RR hoạt động Nhiệm vụ chính của khốiQTRR là đề xuất chính sách rủi ro các kế hoạch duy trì kinh doanh liên tục, kếhoạch đối phó tình huống bất ngờ, thiết lập hạn mức, đo lường, kiểm soát và báocáo rủi ro, xây dựng và phổ biến văn hóa QTRR trong toàn hệ thống
Trang 4067,81
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế thông qua mạng lưới bánhàng quản lý và hỗ trợ theo trục dọc từ các khối CIB (DN lớn và các định chếtài chính), SME và khách hàng cá nhân đã đem lại hiệu quả Các hình thứchuy động vốn của MB rất đa dạng, linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầugửi tiền của khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân Trong các năm
2010, 2011, 2012 giữa bối cảnh khủng hoảng tài chính và cạnh tranh giữa cácngân hàng vô cùng gay gắt, huy động vốn của MB so với các năm tương ứngtrước đó vẫn tiếp tục tăng trưởng (năm 2010 đạt 163,6% so với năm 2009,năm 2011 đạt 124,8% so với cùng kỳ năm 2010, năm 2012 đạt 125,96% sovới cả năm 2011) Khả năng huy động vốn cao và ổn định đã giúp MB kiểmsoát tốt rủi ro thanh khoản trong bối cảnh của nền kinh tế Việt Nam và kinh tếthế giới hiện nay
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn
Đv: Tỷ đồng