1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những thành tựu về kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại ở Việt Nam

39 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những thành tựu về kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Hà Nội
Chuyên ngành Chứng vô sinh - Hiếm muộn, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 545,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành tựu về kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại ở Việt Nam Qua bao thăng trầm,biến đổi xã hội loài người vẫn tồn tại và phát triển, lịch sử loài người vẫn...

Trang 1

Từ buổi sớm bình minh của xã hội con người, sự bảo tồn nòi giốngvẫn là mối quan tâm chung Không sinh được con để nối dõi tông đường đãđược xem là một cái tội “Bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại” Suy nghĩ nàyngày nay đã thay đổi phần nào, nhất là trong các xã hội phát triển.

Khi khoa học còn chưa soi sáng được những quá trình tinh tế của sựsinh sản, thì con người đã cố gắng giải thích nó bằng những huyền bí,những ý muốn của “đấng tối cao…”

Kiến thức con người dần dần được tích lũy…Và chỉ đến đầu thế kỷnày con người mới hiểu rõ quá trình tạo ra kinh nguyệt, tinh trùng, nangnoãn, phôi thai…

Lịch sử của những phương pháp điều trị vô sinh hiện đại cũng chỉ mớibắt đầu trong nửa thế kỷ 20: biện pháp kích thích buồng trứng, vi phẩu nốivòi trứng - ống dẫn tinh, rửa lọc tinh trùng, các biện pháp hỗ trợ sinh sảnnhư thụ tinh nhân tạo , thụ tinh trong ống nghiệm…đã mang lại bao niềm

hy vọng, hạnh phúc cho các cặp vợ chồng hiếm muộn vô sinh trên thế giới

cũng như ở Việt Nam Mong muốn tìm hiểu các kỹ thuật ấy là lí do tôi

chọn đề tài: “Những thành tựu về kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại ở

Trang 2

Việt Nam”.

2 Mục đích đề tài

- Tìm hiểu về các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (cơ sở khoa học và thànhtựu đạt được) ở Việt Nam làm tư liệu học tập và nghiên cứu

- Bổ sung thêm thông tin cho các trường hợp hiếm muộn cần tìm hiểu

- Đưa ra một vài gợi ý về lối sống để giảm tình trạng vô sinh ở nam vànữ

3 Nhiệm vụ đề tài

- Tìm hiểu về các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản ( cơ sở khoa học và thànhtựu đạt được) ở Việt Nam

- Rút ra được ưu, nhược điểm của các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sinh sản hữu tính có hỗ trợ

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Tại Việt Nam

+ Thời gian: Từ 1995 đến 2009

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Dựa trên nguồn dữ liệu từ sách,báo, đài, internet và bằng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để làmnên đề tài này

6 Lịch sử phát triển của kỹ thuật hổ trợ sinh sản trên thế giới và tại Việt Nam

 Trên thế giới

- Năm 1959, Chang lần đầu tiên thành công trong việc cho thụ tinhgiữa tinh trùng và trứng động vật có vú (thỏ) trong điều kiện phòng thínghiệm Đây được xem là thành tựu quan trọng nhất trong lịch sử phát triểncủa thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON) Nó chứng tỏ trứng và tinh trùngcủa động vật có thể thụ tinh được bên ngoài cơ thể Từ sau thí nghiệm nàyTTTON đã được nghiên cứu trên nhiều loài động vật khác nhau, kể cả

Trang 3

người

- Năm 1966, các bác sĩ người Mỹ và nhà khoa học người Anh RGEdwards lần đầu tiên công bố trường hợp lấy được trứng người qua phẫuthuật nội soi tại Mỹ Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu này thất bại trong việcchứng minh trứng và tinh trùng người có thể thụ tinh được bên ngoài cơthể

- Năm 1971, Steptoe và Edwards ở Anh bắt đầu báo cáo nuôi cấyđược phôi nang người trong ống nghiệm và chuyển phôi vào buồng tửcung

- Năm 1976, trường hợp có thai đầu tiên từ TTTON trên thế giới đượcghi nhận tại Anh do Steptoe và Edwards công bố Tuy nhiên, rất tiếc đây lại

là một trường hợp thai ngoài tử cung

- Ngày 25/7/1978,lần đầu tiên trong lịch sử phát triển của nhân loại,một em bé gái (Louise Brown) ra đời bằng công nghệ thụ tinh trong ốngnghiệmtại một bệnh viện ở Anh.(209) Đánh dấu bước đầu cho sự pháttriển của TTTON trên người Sau đó, 2 trường hợp sanh khác từ TTTONcũng đã được báo cáo tại Anh Sau đó, chương trình này tại Anh bị giánđoạn trong 2 năm

- Năm 1980, em bé TTTON thứ tư trên thế giới được sinh ra tại Úc.Trung tâm Monash ở Úc được ghi nhận là nơi thứ hai trên thế giới thựchiện thành công TTTON Trung tâm này sau đó liên tục báo cáo các trườnghợp sanh sau TTTON Do trung tâm TTTON đầu tiên ở Anh tạm ngưnghoạt động sau trường hợp sanh đầu tiên, người ta ghi nhận rằng 12 trong số

15 em bé TTTON đầu tiên trên thế giới được ra đời từ trung tâm Monash ởÚc

- Năm 1981, em bé TTTON đầu tiên ở Mỹ ra đời Đây cũng là trườnghợp TTTON đầu tiên sử dụng gonadotropin để kích thích buồng trứng.Sau đó, trong những năm 80, kỹ thuật TTTON đã phát triển rất mạnh

và lần lượt được báo cáo thành công tại nhiều nước trên thế giới, kể cả ở

Trang 4

Châu Á Trong đó, Singapore được ghi nhận là nơi thực hiện thành côngTTTON đầu tiên ở Châu Á vào năm 1983 bởi nhóm nghiên cứu của SC Ng

và cộng sự.(210)

- Năm 1983, siêu âm đầu dò âm đạo được giới thiệu và kỹ thuật chọchút trứng qua ngả âm đạo với hướng dẫn của siêu âm đầu dò âm đạo đượcgiới thiệu lần đầu tiên và thay thế hoàn toàn việc chọc hút trứng quan nộisoi tốn kém, nguy hiểm và kém hiệu quả

- Năm 1984, kỹ thuật chuyển giao tử vào vòi trứng (GIFT) được báocáo thành công tại Mỹ

- Năm 1984, em bé đầu tiên ra đời từ trường hợp một phụ nữ khôngcòn buồng trứng, thực hiện xin trứng-TTTON tại Úc

- Năm 1984, em bé đầu tiên sinh ra từ phôi người đông lạnh được báocáo ở Úc bởi Trounson và Mohr

- Năm 1986, Chen báo cáo trường hợp có thai từ trứng người sau đônglạnh và rã đông tại Úc Tuy nhiên, tỉ lệ thành công được báo cáo rất thấp

- Năm 1988, trường hợp tiêm tinh trùng vào dưới màng trong suốt(SUZI) được báo cáo thành công lần đầu tiên tại Singapore bởi SC Ng vàcộng sự

- Năm 1989, kỹ thuật đục thủng màng trong suốt (PZD) để hỗ trợ thụtinh được giới thiệu ở Mỹ bời Cohen

- Năm 1992, kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương trứng được báocáo thànnh công lần đầu tiên tại Bỉ bởi Palermo và cộng sự

- Năm 1994, trường hợp có thai đầu tiên từ trứng non trưởng thànhtrong ống nghiệm (IVM) được báo cáo tại Úc

- Năm 1994, các trường hợp MESA-ICSI (hút tinh trùng từ mào tinhqua vi phẫu và tiêm tinh trùng vào bào tương trứng) đầu tiên được báo cáo

- Năm 1995, kỹ thuật PESA-ICSI (chọc hút tinh trùng từ mào tinhxuyên da và tiêm tinh trùng vào bào tương trứng) được giới thiệu

- Năm 1995, kỹ thuật TESE-ICSI (phân lập tinh trùng từ tinh hoàn ở

Trang 5

những trường hợp giảm sinh tinh tại tinh hoàn và tiêm tinh trùng vào bàotương trứng) được báo cáo thành công.

- Năm 1997, trường hợp có thai ở phụ nữ 63 tuổi với kỹ thuật xintrứng-TTTON được báo cáo

- Năm 1997, trường hợp có thai đầu tiên từ trứng trữ lạnh và rã đôngcủa Mỹ được báo cáo 11 năm sau trường hợp đầu tiên trên thế giới đượcbáo cáo

- Năm 2001, phác đồ mới trong kỹ thuật trữ trứng được báo cáo, cảithiện đáng kể tỉ lệ thành công Đồng thời, những trường hợp sanh đầu tiên

từ cả trứng và tinh trùng đông lạnh được báo cáo tại Ý

 Tại Việt nam

- TTTON được thực hiện thành công tại Việt nam khá muộn so vớicác nước trên thế giới và trong khu vực Tuy nhiên, trong những năm gầnđây chúng ta đã đạt được những bước tiến nhanh và vững chắc Hiện nay,chúng ta đã thực hiện thành công các kỹ hỗ trợ sinh sản phổ biến trên thếgiới hiện nay với tỉ lệ thành công khá cao và ổn định

- Trung tâm TTTON tại Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ hiện được ghi nhận

là trung tâm lớn nhất khu vực Đông Nam Á và là một trong những trungtâm hàng đầu ở châu Á Uy tín của ngành hỗ trợ sinh sản Việt nam đã bắtđầu được ghi nhận trong khu vực và trên thế giới trong những năm qua.Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ đã có hơn 10 báo cáo khoa học về lãnh vực nàytại các hội nghị khoa học trong vùng và trên thế giới Trong thời gian qua,

họ đã thu hút được trên 100 trường hợp người ở nước ngoài đến điều trị.Năm 2004, chúng ta cũng bắt đầu thu hút được bác sĩ từ các nước đến họchỏi kinh nghiệm trong lãnh vực này

 Sự phát triển của TTTON tại Việt nam từ 1997 đến nay:

- 1997, Bệnh viện phụ Sản Từ Dũ bắt đầu thực hiện TTTON

- 30/4/1998, 3 em bé TTTON đầu tiên ra đời ở Việt nam

- 1998-2000, Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ bước đầu đào tạo và chuyển

Trang 6

giao công nghệ cho học viện Quân Y về kỹ thuật lọc rửa tinh trùng, trữlạnh tinh trùng, TTTON.

- 1999, Bệnh viện Hùng Vương bắt đầu thực hiện TTTON

- 1999-2000, Bệnh viện Từ Dũ bắt đầu đào tạo và chuyển giao côngnghệ cho viện Bảo vệ bà mẹ và sơ sinh Trong thời gian này, 6 bác sĩ và 2

kỹ thuật viên của Viện BVBMSS đã được đào tạo tại Bệnh viện Từ Dũ

- Cũng trong thời gian này, Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ đã đào tạo các

kỹ thuật viên của Viện BVBMSS kỹ thuật thực hiện tinh dịch đồ theo tiêuchẩn của WHO và kỹ thuật lọc rửa tinh trùng Nhờ đó, trước khi thực hiệnđược TTTON Viện BVBMSS cũng đã triển khai được kỹ thuật IUI với tinhtrùng lọc rửa thay vì bơm tinh dịch trực tiếp vào tử cung

- Từ 4/1999 đến hết năm 2001, 2 bác sĩ Huỳnh Thanh Liêm vàNguyễn Việt Quang được Sở Y tế Cần thơ cử đến đào tạo chuyên sâu tạiBệnh viện Từ Dũ về các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

- Cuối năm 2000, Bệnh viện Từ Dũ hỗ trợ về kỹ thuật trong thời gianchuẩn bị và cử bác sĩ giúp Viện BVBMSS thực hiện các trường hợpTTTON đầu tiên Trong thời gian 3 tháng đầu thực hiện chương trình, bác

sĩ Huỳnh Thanh Liêm đã ở hẳn tại Viện BVBMSS để trực tiếp tham gia vàhướng dẫn cán bộ của Viện BVBMSS thực hiện các trường hợp đầu tiên

- 2001, em bé đầu tiên ra đời tại Viện BVBMSS

- Sau thời gian gửi cán bộ đào tạo tại Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ vàtích lũy được kinh nghiệm, Học viện quân Y bắt đầu thực hiện các trườnghợp TTTON đầu tiên với sự hỗ trợ của Bệnh viện Từ Dũ và ViệnBVBMSS

- Cuối năm 2001, Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ hỗ trợ Bệnh viện Phụ Sảnquốc tế thực hiện các trường hợp TTTON đầu tiên

- Đầu năm 2002, tạp chí định kỳ “Sinh sản & sức khỏe” ra mắt số đầutiên Tạp chí đã đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần phổ biến kiếnthức liên quan đến hiếm muộn – vô sinh và các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản đến

Trang 7

các cán bộ y tế, nhân dân và các đối tượng quan tâm trong cả nước.

- 2002, các em bé TTTON đầu tiên ra đời tại Học viện quân Y vàBệnh viện Phụ Sản quốc tế

- Khóa đào tạo “Sơ bộ chuyên khoa về kỹ thuật hỗ trợ sinh sản” đầutiên được khai giảng tại Bệnh viện Phụ Sản Từ Dũ

- 2/2003, Nghị định của Chính phủ về sinh và con theo phương phápkhoa học được ban hành

- Ngoài ra, trong khoảng thời gian từ 1999 đến nay, qua các khóa đàotạo thường xuyên, Bệnh viện Từ Dũ đã giúp đào tạo nhân sự cho cácchương trình điều trị hiếm muộn và TTTON của nhiều đơn vị khác trong cảnước như: Trường Đại học Y Hà nội, Bệnh viện Phụ Sản Hà nội, Bệnh đakhoa Thái Nguyên, Bệnh viện Phụ Sản Hải phòng, Bệnh viện Phụ SảnThanh Hóa, Bệnh viện TW Huế, Bệnh viện Trường đại học Y Huế, Bệnhviện Đa khoa Đà nẳng, Bệnh viện Sản Phụ khoa Bình Dương, Bệnh việnHùng Vương, Bệnh viện đa khoa Cần Thơ

- Cho đến năm 2003, đa số các tỉnh thành phía Nam (khoảng 90%) đãxây dựng được các đơn vị chuyên biệt khám, chẩn đoán và điều trị hiếmmuộn theo quan điểm hiện đại và thực hiện được kỹ thuật bơm tinh trùngvào buồng tử cung với tinh trùng lọc rửa

- 2004, website đầu tiên cung cấp thông tin, kiến thức về hiếm

muộn-vô sinh và các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản ra đời: www.ivftudu.com.vn

Với sự quan tâm của ngành y tế nhiều địa phương và sự chuẩn bị tíchcực trong việc đào tạo nhân sự cũng như sự phát triển nhanh chóng củalãnh vực này tại Việt nam trong thời gian qua, hy vọng trong thời gian tớichúng ta sẽ tiếp tục đón nhận sự ra đời của nhiều trung tâm TTTON mớitrong cả nước

Hiện nay, không chỉ bệnh viện Từ Dũ mà nhiều bệnh viện khác ở VNnhư Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Học viện quân y 103, bệnh viện HùngVương ,Trường Đại học Y Hà nội, Bệnh viện Phụ Sản Hà nội, Bệnh đa

Trang 8

khoa Thái Nguyên, Bệnh viện Phụ Sản Hải phòng, Bệnh viện Phụ SảnThanh Hóa, Bệnh viện TW Huế, Bệnh viện Trường đại học Y Huế, Bệnhviện Đa khoa Đà Nẳng, Bệnh viện Sản Phụ khoa Bình Dương, Bệnh việnHùng Vương, Bệnh viện đa khoa Cần Thơ ,Bệnh viện Vạn Hạnh, Bệnhviện Việt Đức cũng đã và đang từng bước thực hiện thành công các kỹthuật hỗ trợ sinh sản.

Trang 9

- Đặc điểm thứ 2 là sự không cần có giao hợp giữa bố và mẹ

II Nguyên tắc chung của các phương pháp hỗ trợ sinh sản là hỗ trợquá trình có thai tự nhiên bằng cách

- Chuẩn bị trứng và tinh trùng

- Tạo điều kiện để trứng và tinh trùng gặp nhau tạo thành phôi

- Tạo điều kiện để phôi vào làm tổ ở niêm mạc buồng tử cung

Từ đó thầy thuốc chọn lựa phương pháp hỗ trợ sinh sản thích hợp chotừng cặp vợ chồng hiếm muộn /vô sinh

B CÁC KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN HIỆN ĐẠI TẠI VIỆTNAM

I Thụ tinh nhân tạo bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)

Trang 10

hoặc kháng thể kháng tinh trùng ở nữ giới ở cổ tử cung, trong huyết thanh

- Vô sinh không rõ nguyên nhân

- Lạc nội mạc tử cung: dạng nhẹ, vừa

- Rối loạn phóng noãn: sau khi điều trị gây phóng noãn, người ta phốihợp với IUI để tăng tỉ lệ thành công của chu kỳ điều trị

- Phối hợp nhiều bất thường trên

- Bơm tinh trùng nguời cho (đối với chồng không có tinh trùng)

 Điều kiện để có thể thực hiện điều trị IUI gồm: người vợ có ít nhất

1 trong 2 vòi trứng thông và buồng trứng còn hoạt động và tinh dịch đồchồng bình thường hoặc bất thường ở mức độ nhẹ và vừa Mẫu tinh trùngsau rửa phải đạt tối thiểu 1 triệu tinh trùng di động

2 Kỹ thuật thực hiện

Kỹ thuật thực hiện IUI hiện nay thường bao gồm 3 bước: Kích thíchbuồng trứng – Chuẩn bị tinh trùng – Bơm tinh trùng

2.1 Kích thích buồng trứng (Ovarian stimulation)

 Mục đích của kích thích buồng trứng là tạo được sự phát triển của

3, tối đa là 4 nang noãn trưởng thành và chứa noãn có khả năng thụ tinh,đồng thời chuẩn bị nội mạc tử cung cho sự làm tổ của phôi Nếu số nangnoãn trưởng thành nhiều hơn 4, tỉ lệ đa thai thường cao

a Các phác đồ có thể sử dụng

- CC

- CC + hMG/FSH

Trang 11

- hMG/FSH

- GnRHa + hMG/FSH (cực ngắn, ngắn, dài, cực dài)

* CC: clomiphene citrate; hMG: human menopausal gonadotrophin;FSH: follicle stimulating hormone; GnRHa: gonadotrophin releasing hormoneagonist

b Cơ chế tác dụng

- Ức chế estrogen: Clomiphene Citrate (hoặc Tamoxifen)

- Các thuốc này, do cấu trúc tương tự estrogen, ức chế cạnh tranh cácthụ thể estrogen, gây đáp ứng tăng tiết FSH, LH ở tuyến yên (chủ yếuFSH), kích thích quá trình sản sinh và phát triển các nang noãn

có thể làm giảm sức sống của tinh trùng, giảm độ di động của tinh trùng vàkhả năng thụ tinh của tinh trùng

Trang 12

- Dựa trên cơ sở sinh lý đó, người ta áp dụng nhiều biện pháp để táchtinh trùng ra khỏi tinh dịch để sử dụng tinh trùng vào mục đích điều trị.Đây là cơ sở của các phương pháp chuẩn bị tinh trùng.

* Lợi ích của các phương pháp chuẩn bị tinh trùng.

 Chọn được các tinh trùng bình thường, di động tốt cho các phươngpháp điều trị

- Loại được các tế bào chết, hầu hết các vi sinh vật và phần lớn cácchất độc với tinh trùng

- Loại được một phần lớn prostaglandins trong tinh dịch, tránh co thắt

tử cung trong phương pháp IUI

- Kích thích sự hoạt hóa đầu tinh trùng, tạo thuận lợi cho quá trình thụtinh với trứng

- Giảm đựơc phần lớn nguy cơ nhiễm trùng từ tinh dịch, do cácphương pháp chuẩn bị tinh trùng hiện nay có thể phát hiện và loại được hầuhết các vi sinh vật có trong tinh dịch

- Tránh được nguy cơ sốc phản vệ đôi khi xảy ra khi cho tinh dịch vàobuồng tử cung

- Giảm nguy cơ tạo kháng thể kháng tinh trùng ở người vợ khi choquá nhiều tinh trùng chết vào buồng tử cung

 Có nhiều phương pháp chuẩn bị tinh trùng đã được áp dụng Haiphương pháp đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay làphương pháp: bơi lên (swin-up) và phương pháp lọc sử dụng thang nồngđộ

Trang 13

- Cho 1ml tinh dịch đã ly giải thật nhẹ nhàng xuống dưới đáy lớp môitrường.

- Đặt ống nghiệm trong tủ cấy khoản 45’ – 60’

- Lấy khoảng 0,7 đến 1ml ở phần trên của cột môi trường, cho vàoống nghiệm loại 5ml

- Cho thêm 2ml môi trường mới vào ống nghiệm, trộn đều

- Đem ly tâm 1000 vòng/phút trong vòng 15 phút

- Hút bỏ lớp môi trường ở trên, chừa lại khoảng 0,4 – 0,5 ml

- Trộn đều, lấy 1 giọt cho vào buồng đếm kiểm tra

- Phần còn lại có thể sẵn sàng để thực hiện IUI

Phương pháp lọc với thang nồng độ

a Nguyên tắc:

Các dung môi percoll ở các nồng độ khác nhau có chức năng lọc, loại

bỏ các tinh trùng chết, dị dạng, di động kém và các thành phẩn trong tinhdịch Phần tinh trùng lọc được, rửa 2 lần với môi trừơng cấy để loại bớtpercoll trong môi trường cấy

b Cách tiến hành:

- Pha các dung môi percoll đẳng trương 95% và 47,5%

- Cho 2 lớp dung môi percoll 95% và 47,5% vào ống nghiệm: mỗi lớp1ml, lớp 95% ở dưới

- Cho khoảng 1,5ml tinh dịch lên trên 2 lớp percoll thật nhẹ nhàng

- Ly tâm 1500 vòng/ 1’ trong 15 phút

- Giữ lại 0,5ml ở đáy, cho vào ống nghiệm mới

- Pha với 2ml môi trường mới

- Ly tâm 1000 vòng/1’

- Hút bỏ lớp môi trường ở trên, chừa lại khoảng 0,4 – 0,5ml

- Trộn đều, lấy 1 giọt cho vào buồng đếm kiểm tra

- Phần còn lại có thể sẵn sàng để thực hiện IUI

Trang 14

2.3 Bơm tinh trùng vào buồng tử cung

 Tinh trùng sau khi chuẩn bị phải được giữ ấm và bơm vào buồng tửcung trong thời gian sớm nhất Phải đảm bảo vô trùng để tránh nhiễm trùngđường sinh dục nữ

* Kỹ thuật thực hiện

- Người thực hiện kỹ thuật phải rửa tay, đội mũ, mamg mask, găng tiệttrùng

- Bệnh nhân nằm ở tư thế phụ khoa Rửa âm hộ bằng nước muối sinh

lý Đặt mỏ vịt Lau nhẹ cổ tử cung, âm đạo bằng nước muối sinh lý

- Gắn catheter vào bơm tiêm 1ml, hút tinh trùng đã chuẩn bị vàocatheter Sử dụng bơm tiêm, bơm từ từ tinh trùng trong catheter vào buồng

tử cung Từ từ rút catheter ra khỏi buồng tử cung

- Có thể cho bệnh nhân nằm ở tư thế mông cao để hạn chế sự chảyngược tinh trùng ra âm đạo và tạo thuận lợi để dịch bơm vào chảy lên 2 vòitrứng

- Kỹ thuật bơm tinh trùng đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tỉ lệthành công Nếu không thực hiện nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật sẽ ảnh hưởngnhiều đến tỉ lệ có thai

+ Tỉ lệ thành công thay đổi khoảng 10 – 40% mỗi chu kỳ Bệnh nhânlớn tuổi, tỉ lệ có thai thấp hơn và tỉ lệ sẩy thai cao hơn Nếu thực hiện đúngchỉ định và phương pháp, tỉ lệ có thai sau 6 lần điều trị có thể lên đến 80 –90%

+ Tỉ lệ thành công phụ thuộc vào việc thực hiện đúng kỹ thuật cácbước cơ bản của IUI

3 Biến chứng

 IUI là một kỹ thuật an toàn, ít biến chứng nhất trong các kỹ thuật

hỗ trợ sinh sản Biến chứng của kỹ thuật IUI có thể là biến chứng của kíchthích buồng trứng hoặc của kỹ thuật bơm tinh trùng Các biến chứng có thểcó:

Trang 15

- Hội chứng quá kích buồng trứng: tỉ lệ thay đổi tùy theo đối tượngbệnh nhân và phác đồ thuốc sử dụng.

- Đa thai: thường không quá 20%, nếu kích thích nhiều nang noãntrưởng thành

- Nhiễm trùng: tỉ lệ nhiễm trùng thấp, thường do kỹ thuật chuẩn bịtinh trùng hoặc không đảm bảo vô trùng khi thực hiện kỹ thuật bơm tinhtrùng

- Sẩy thai: tỉ lệ sẩy thai ở các chu kỳ hỗ trợ sinh sản nói chung cao hơn

 Quy trình TTTON tại IVF được tiến hành như sau:

- Khám, tư vấn, làm hồ sơ và các xét nghiệm cần thiết Các xét nghiệmthường được tiến hành vào ngày 2 của vòng kinh

- Từ ngày đầu kỳ kinh, bên cạnh những xét nghiệm cơ bản, bệnh nhânđược làm thêm xét nghiệm tiền mê và khám tiền mê kiểm tra sức khỏebệnh nội khoa, ngoại khoa, nếu có

Trang 16

- Tiêm thuốc chuẩn bị tử cung và buồng trứng 2 tuần từ ngày 21 củachu kỳ

- Sau tiêm thuốc 2 tuần, bệnh nhân được siêu âm, thử máu để theo dõiđáp ứng của thuốc và bắt đầu tiêm thuốc kích thích buồng trứng

- Thời gian tiêm thuốc kích thích buồng trứng khoảng từ 10 – 14 ngày,tùy đáp ứng của từng người

- Bệnh nhân sẽ được siêu âm nang noãn và thử máu từ 3 - 4 lần trongthời gian theo dõi để đánh giá sự đáp ứng của buồng trứng và điều chỉnhliều thuốc

- Tiêm thuốc để chọc hút trứng (hCG) khi nang noãn đã trưởng thành

- Chọc hút trứng khoảng 36 - 40 giờ sau tiêm hCG

- Lấy tinh trùng chồng để TTTON cùng ngày chọc hút trứng

- Cấy trứng với tinh trùng trong phòng nuôi cấy

- Các chuyên viên phôi học sẽ theo dõi sự phát triển của phôi trong 2hoặc 3 ngày, tùy trường hợp

- Chọn phôi và chuyển phôi vào tử cung 2 hoặc ngày sau chọc húttrứng, tùy trường hợp

- Bệnh nhân sẽ tiêm thuốc và đặt thuốc vào âm đạo để hỗ trợ cho sựlàm tổ của thai

- Thử thai 14 ngày sau chuyển phôi (beta-hCG)

- Siêu âm 3 tuần sau nếu thử thai dương tính

 Hiện nay, tỷ lệ thành công của TTTON tại IVF là vào khoảng 35 40% cho mỗi đợt điều trị Tỷ lệ này ngày càng giảm nếu người vợ lớn tuổi.Nếu người vợ trên 35 tuổi thì tỷ lệ thành công giảm nhiều và tỷ lệ thànhcông càng thấp nếu người vợ trên 40 tuổi Tỷ lệ có thai trung bình trên thếgiới hiện nay vào khoảng 25 - 30%

-3 Biến chứng

 Trong quá trình điều trị, có thể xảy ra các vấn đề bất thường với tỷ

lệ như sau:

Trang 17

- Buồng trứng đáp ứng kém, ngưng điều trị 10 – 15%

- Quá kích buồng trứng khi kích thích 5 – 10%

- Rụng trứng sớm, trước khi chọc hút trứng 1%

- Chọc hút không có trứng 1%

- Xuất huyết nội sau chọc hút 0,2 – 0,3%

- Chảy máu bàng quang 2%

- Không thụ tinh, không có phôi 1 – 5%

- Quá kích buồng trứng khi có thai 5 – 10%

- Có nhiều hơn 1 thai (2, 3, 4 thai) 15 - 20%

- Sẩy thai sau khi có thai 15 – 20%

- Thai ngoài tử cung sau khi có thai 2%

in- Việc thành công của kỹ thuật ICSI đã tạo một tiếng vang lớn và làmthay đổi nhiều quan niệm về quá trình thụ tinh ở người và động vật nóichung Kỹ thuật ICSI từ khi thành công đã được xem là một cuộc cáchmạng trong điều trị vô sinh nam Trong một khảo sát về ICSI với qui môlớn nhất cho đến nay của Hiệp hội sinh sản người và Phôi học Châu Âu(ESHRE) báo cáo năm 1998, tỉ lệ thụ tinh của noãn sau khi tiêm tinhgtrùng vào bào tương noãn của 174 bệnh nhân là 55,4%; tỉ lệ noãn thụ tinhtiếp tục phát triển là 44,0% (số liệu năm 1994, số liệu từ 30 trung tâm khácnhau)

Trang 18

- Hỗ trợ thụ tinh bằng kỹ thuật ICSI giúp kiểm soát được tỉ lệ thụ tinhgiữa trứng và tinh trùng ở tỉ lệ cao, giúp đảm bảo khả năng có phôi và tăng

số lượng phôi có được Các ưu điểm trên đảm bảo cho sự ổn định và gópphần gia tăng hiệu quả của một chương trình hỗ trợ sinh sản

có bất thường về thụ tinh giữa trứng và tinh trùng

- Vô sinh không rõ nguyên nhân

- Thất bại nhiều lần với TTTON bình thường

2 Qui trình thực hiện ICSI

 Người vợ được cho thuốc kích thích buồng trứng để tăng tối đanang noãn phát triển trong chu kỳ điều trị Sử dụng phác đồ dài, phối hợpGnRH agonist (Decapeptyl 0,1 mg) và FSH tái tổ hợp (Puregon) Bệnhnhân sau đó được theo dõi bằng siêu âm và định lượng nội tiết (LH, E2) đểđiều chỉnh liều thuốc và xác định thời điểm nang noãn trưởng thành hCG(Pregnyl) được sử dụng để kích thích sự trưởng thành của noãn Chọc húttrứng qua âm đạo, dưới hướng dẫn của siêu âm với đầu dò âm đạo Trứngchọc hút được tiến hành khoảng 35 giờ sau khi tiêm hCG Trứng chọc hútđược sẽ được cấy với môi trường cấy (IVF-20) trong tủ cấy CO2 từ 5 đến 6giờ Tinh dịch được lấy khoảng 2 giờ sau khi chọc hút Sau đó tiến hành lọc

Trang 19

tinh trùng bằng Sperm Grad-100 và rửa lại 2 lần với các môi trường SpermRinse-20 và Gamete-20.

 Khoảng 5-6 giờ sau khi chọc hút trứng, trứng được cho vào môitrừơng Gamete-20 chứa men hyaluronidase nồng độ 80IU/ml để tách cáclớp tế bào nang xung quanh trứng Việc bóc tách các tế bào quanh trứngđược hỗ trợ vòi pipette Pasteru kéo nhỏ có đường kính nhỏ dần từ 100-150

mm dưới kính hiển vi soi nổi Trứng sau đó được cho vào các giọt môitrường trên đĩa cấy đường kính 30mm Tinh trùng sau khi lọc và rửa cũngđược cho vào giọt PVP 10% trên đĩa cấy Tất cả các giọt môi trường trongđĩa cấy được phủ một lớp dầu (Ovoil-150) Sau đó đĩa cấy được đặt vào

vào trứng được thực hiên dưới kính hiển vi đảo ngược với hệ thống vi thaotác (micromanipulation) ở độ phóng đại 200 lần

 Kim tiêm tinh trùng (microinjection pipette), sẽ được đặt vào giọtPVP 10% để cố định và bắt tinh trùng Sau đó đặt kim giữ trứng (holdingpipette) 40 m cùng với kim tiêm tinh trùng vào giọt môi trường chứa trứng.Tạo áp lực âm trong kim giữ trứng để giữ cố định trứng lúc tịêm tinh trùng.Kim tiêm tinh trùng được đâm xuyên qua màng trong suốt và màng tế bàotrứng Tinh trùng sau đó được tiêm vào bào tương trứng

 Trứng sau khi tiêm tinh trùng sẽ được nuôi cấy trong tủ cấy CO2.việc kiểm tra thụ tinh được thực hiên từ 16-18 giờ sau Sau đó trứng sẽđược đặt trở lại tủ cấy Trứng thụ tinh sẽ đựơc kiểm tra lần thứ hai vàongày hôm sau để đánh giá sự phát triển của phôi và chọn phôi chuyển vàobuồng tử cung

 Hai tuần sau khi chuyển phôi, bệnh nhân được làm xét nghiệm thửthai bằng cách định lượng kCG trong huyết thanh (phương pháp miễn dịchmen) Nếu xét nghiêm thử thai dương tính, bệnh nhân sẽ được hẹn siêu âm

3 tuần sau để siêu âm xác định túi thai trong buồng tử cung Thai lâm sàngđược định nghĩa khi trên siêu âm thấy có túi thai và tim trong lòng tử cung

Ngày đăng: 10/02/2014, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w