1. Trang chủ
  2. » Đề thi

LÝ THUYẾT VÀ TRẮC NGHIỆM CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 2000)

25 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 304,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến cuối thế kỉ XX, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ tư thế giới ->Đông Bắc Á trở thành một trong những khu vực năng động và phát triển bậc nhất thế giới.. - Ngày 1/10/1949, cách

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 2000)

Kông (1997), Ma Cao (1999), đánh dấu sự chấm dứt của CNTD trên phạm vi toàn thế giới

- Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt theo hai chế độ chính trị khác nhau: Đại Hàn Dân quốc và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (1948).

- Nhật Bản: Từ quốc gia quân phiệt hiếu chiến trở thành quốc gia hòa bình, dân chủ và thống nhất.

* Về kinh tế:

- Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan trở thành “con rồng kinh tế”.

- Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn thứ hai thế giới (sau Mĩ).

- Từ những năm 80 của thế kỉ XX, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới Đến cuối thế kỉ XX, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ tư thế giới ->Đông Bắc Á trở

thành một trong những khu vực năng động và phát triển bậc nhất thế giới.

2 Trung Quốc (1945 – 2000)

a) Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949)

- Từ 1946 – 1949, Trung Quốc lại diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.

- Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập, do Mao Trạch Đông làm chủ tịch.

- Tính chất là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ( vì chống lại sự can thiệp của đế quốc Mĩ, xóa bỏ quyền lợi của Mĩ thông qua THDQ( tính dân tộc), xóa bỏ tàn dư của chế độ phong kiến giải phóng nhân dân lao động( tính dân chủ).

- Ý nghĩa:

+ Đối với Trung Quốc: Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủTrung Quốc đã hoàn thành; chấm

dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc bướcvào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội

+ Đối với thế giới: Làm cho hệ thống XHCN được mở rộng, nối liền từ Âu sang Á, làm xói mòn trật

tự thế giới hai cực Ianta Có ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, trướchết là các nước trong khu vực

b) Công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc từ 1978 đến 2000.

- Hoàn cảnh:

+ Từ năm 1959 đến năm 1978, Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định về kinh tế, chính trị và

xã hội (điểm tương đồng giữa cải tổ ở Liên Xô, cải cách mở cửa ở Trung Quốc và đổi mới ở Việt Nam)

+ Tháng 12/1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách- mở cửa doĐặngTiểu Bình khởi xướng Đường lối này được nâng lên thành “Đường lối chung” qua Đại hội XII(9/1982), đặc biệt là Đại hội XIII (10/1987) của Đảng

- Nội dung đường lối cải cách – mở cửa.

+ Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa (điểm tương đồng với đổi mới ở Việt Nam).

- Mục tiêu: Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành quốc gia

giàu mạnh, dân chủ, văn minh

- Thành tựu:

+ Kinh tế:GDP tăng trung bình hàng năm 8% Năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, đời sống nhân dân

được cải thiện rõ rệt

+ Về khoa học - kĩ thuật: tháng 10/2003, phóng thành công con tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành

Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ, trở thành nước thứ ba trên thế giới có tàu và con người bay vào vũ trụ.

+ Ý ngĩa: Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách mở cửa; Tăng cường sức mạnh, vị thế của

TQ trên trường QTế: Là bài học quý gía cho các nước đang tiến hành cải cách đổi mới đất nước

Trang 2

+ Đối ngoại: Cải thiện quan hệ với các nước, thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979); từ những

năm 80 (thế kỉ XX) bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, địa vị quốc tế không ngừng đượcnâng cao

+ Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông và Ma Cao

- Liên hệ Việt Nam: Từ Đại hội VI (12/1986), Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới trong hoàn cảnh

đất nước khó khăn Trải qua hơn 30 năm, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhân dân Việt Nam đãđạt nhiều thành tựu trên các mặt Điều đó không những góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thầncho nhân dân mà còn khẳng định đường lối đối mới là đúng đắn, phù hợp

II Khu vực Đông Nam Á (1945 – 2000)

1 Khái quát chung.

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ.

-Trong Chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam Á bị Nhật Bản chiếm đóng.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới nổ ra sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á.

a) Biến đổi về chính trị.

- Từ thân phận thuộc địa nửa thuộc địa và lệ thuộc trở thành những quốc gia độc lập, có chủ

quyền (Đây là biến đổi quan trọng nhất, vì chỉ khi có nền độc lập mới có điều kiện xây dựng phát triển đất nước, mở rộng quan hệ hợp tác…)

- Tận dụng cơ hội Nhật đầu hàng đồng minh (8/1945), nhân dân nhiều nước đứng lên giành độc lập (ba nước giành độc lập năm 1945:Inđônêxia, Việt Nam, Lào) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ.

- Ngay sau đó các nước thực dân Âu –Mĩ quay trở lại xâm lược Đông Nam Á Nhân dân các nướcĐông Nam Á lại phải tiếp tục cuộc đấu tranh chống xâm lược và đã giành thắng lợi hoàn toàn

b) Biến đổi về kinh tế: Ngay sau khi giành được độc lập, các nước tập trung phát triển kinh tế đạt

được nhiều thành tựu Tiêu biểu là Xingapo trở thành “con rồng”nổi trội nhất trong bốn “con rồng”

kinh tế của châu Á

c) Quan hệ hợp tác trong khu vực.

- Trong bối cảnh xu hướng liên kết khu vực và quốc tế hóa, hầu hết các nước Đông Nam Á đều đã tham gia Hiệp hội các quốc giá Đông Nam Á (ASEAN)năm 1967 Đến năm 1999 có 10 nước thành

viên, hướng đến mục tiêu xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh trên tinh thần hòa bình

và ổn định khu vực

3 Lào và Campuchia từ sau năm 1945

Trang 3

Điểm tương

đồng

- Từ cuối thế khi XIX bị Pháp xâm lược có kẻ thù chung

- Đều kháng chiến chống chiến tranh xâm lược của Pháp và Mỹ

- Trong giai đoạn đầu (1945 – 1951), phong trào đấu tranh đặt dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Đông Dương

- Đều giành thắng lợi, góp phần làm xói mòn trật tự 2 cực Ian ta, góp phần làm đảolộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

- Thắng lợi trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ (1945 - 1975) gắn với sự đoàn kếtcủa 3 nước Đông Dương

+1946 - 1954 và kháng chiếnchống Pháp

+ 1954 - 1975 kháng chiếnchống Mĩ

(Kí HĐ Viêng Chăn-1973 lập

lại hòa bình ở Lào)

- 2/12/1975, Nước CHDCNhân dân Lào thành lập, Làobước vào thời kì xây dựng vàphát triển đất nước

khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào, tiếp nhậnviện trợ từ mọi phía không có điều kiện ràng buộc

(Lào không có giai đoạn này)

+ 1970 - 1975: kháng chiến chống Mĩ

+ 1975 - 1979: Đấu tranh đánh đổ tập đoàn Khơme

đỏ (1/1979, nước Cộng Hòa Nhân dân Campuchia thành lập).

+ 1979 - 1993, thời kì nội chiến và tái lập vươngquốc

- 9/1993, Vương quốc Campuchia được thành lập,bước vào thời kì xây dựng và phát triển đất

nước.(muộn hơn Lào)

4 Sự phát triển kinh tế của 5 nước sáng lập ASEAN

Gồm nhóm 5 nước: Inđônêxia, Xingapo, Philíppin, Thái Lan, Malaixia

Đặc điểm

Chiến lược kinh tế hướng nội

(Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu)

Chiến lược kinh tế hướng ngoại

(Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ

đạo)

Thời gian - Từ sau khi giành độc lập đến thập niên 60 –

thế kỉ XX

- Từ thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX trởđi

Mục tiêu

Xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu, xây dựng nềnkinh tế tự chủ

Khắc phục những hạn chế của chiếnlược kinh tế hướng nội Thúc đẩy kinh tếphát triển nhanh

Nội dung

- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất

hàng tiêu dùng nội địa thay thế nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa

- Tiến hành “mở cửa” kinh tế, thu hút

vốn và kĩ thuật nước ngoài, tập trung sản

xuất để xuất khẩu, phát triển ngoại

Phụ thuộc vào vốn, thị trường bên ngoài,đầu tư bất hợp lí,…

5 Sự hình thành và phát triển Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

* Hoàn cảnh ra đời:

Trang 4

- Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á có nhu cầu: hợp tác với nhau để cùng phát

triển; hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mĩ,Liên Xô) đối với khu vực; hạn chế ảnhhưởng của CNXH đang thắng thế ở Trung Quốc, Việt Nam

- Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều, nhất là sự thànhcông của khối thị trường chung châu Âu (EEC) có tác dụng cổ vũcác nước Đông Nam Á

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) chính thức được thành lập tại thủ đô

Băng Cốc (Thái Lan), ban đầu gồm 5nước: Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo, Thái Lan.

* Mục tiêu thành lập: phát triển kinh tế và văn hoá thông qua sự hợp tác giữa cácnước thành viên trên

tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

* Nguyên tắc hoạt động:Hiệp ước Bali (2/1976) đã xác định những nguyên tắc cơbản:

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;

- Không can thiệp vào công việc nộibộ của nhau, không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực

- Giải quyết tranh chấp bằngbiện pháp hoà bình.(Tương đồng với nguyên tắc hđ của LHQ)

- Hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội

* Quá trình phát triển của tổ chức ASEAN:

+ Từ năm 1967 đến năm 1975, ASEAN là một tổ chức non trẻ, hợp tác còn lỏng lẻo, thiếu sựliên kết, chủ yếu là một liên minh về an ninh,chính trị.

+ Từ năm 1976 đến năm 1990:Đánh dấu sự khởi sắc củaASEAN từ sau việc kí kết Hiệp ước Bali, tháng 2/1976 Hợp tác củaASEAN trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế được tăng cường.

+ Từ năm 1990trở đi:Tổ chức ASEAN không ngừng mở rộng các thành viên tham gia, nhất là

trongthập kỉ 90: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999) ->Gặp nhiều trở ngại do: Thời gian giành độc lập ở các nước khác biệt, sự căng thẳng giữa ASEAN với ba nước Đông Dương, những tác động của chiến tranh lạnh.

+ Tháng 11/2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằmtiến tới xây dựng một

cộng đồng ASEAN vững mạnh

* Quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN:

+ Từ cuối thập niên 70 đến giữa thập niên 80, quan hệ giữa Việt Nam và ASEANcăng thẳng do vấn đềCampuchia Sau khi vấn đề Campuchia được giải quyết, quan hệgiữa Việt Nam và ASEAN trở lại hoàdịu Năm 1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Bali,trở thành quan sát viên của ASEAN

+ Tháng 7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, trở thành thành viên thứ bảy củatổ chức này Từ đó tớinay, quan hệ ASEAN và Việt Nam luôn tốt đẹp trên tất cả các lĩnhvực kinh tế, chính trị, văn hoá, xãhội

* Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này.

a.Cơ hội:- Nền kinh tê Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực, đó là cơ hội để

nước ta vươn ra thế giới Tạo cơ hội tận dụng nguồn vốn

-Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nước ta với các nước trong khu vực.

-Có điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tến trên thế giới để phát triển kinh tế -Có điều kiện để tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý của các nước trong khu vực.

-Có điều kiện để giao lưu về văn hóa, giáo dục, khoa học- kĩ thuật, y tế, thể thao với các nước trong khu vực.

-Đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước.

-Hội nhập nhưng dễ bị hòa tan, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dân tộc.

c.Thái độ Bình tĩnh, không bỏ lỡ cơ hội Cần ra sức học tập nắm vững khoa học-kĩ thuật.

III Ấn Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

Trang 5

- Kẻ thù:Thực dân Anh.

- Lãnh đạo: Đảng Quốc Đại (chính đảng của giai cấp tư sản Ấn Độ)

- Hình thức đấu tranh: phong phú (Khởi nghĩa vũ trang, bãi công, mít tinh )

- Kết quả:

+ Do sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, trao quyền tự trị theo

‘‘phương án Maobáttơn’’ chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ và Pakixtan

(15/8/1947)

+ Không thỏa mãn với quy chế tự trị, Đảng Quốc đại do G.Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhân dân tiếp tục đấu tranh Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và và thành lập nước cộng hoà.

-> Ý nghĩa:

+Thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ là thành quả của cuộc đấu tranh liên tục, mạnh

mẽ của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại

+ Ấn Độ bước sang thời kì mới thời kì độc lập tự do để xây dựng và phát triển đất nước

+ Ảnh hưởng quan trọng đến phong trào đấu tranh giải phóng đân tộc trên thế giới

2 Công cuộc xây dựng đất nước: Đạt được những thành tựu quan trọng:

* Nông nghiệp: Nhờ thựchiện cuộc “cách mạng xanh”, Ấn Độ đã đã tự túc được lương thực, năm

1995, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới.

* Công nghiệp:Trong thập niên 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 thế giới về xuất khẩu công nghiệp, đã

chế tạo được nhiều máy móc hiện đại như: máy bay, tầu thuỷ, xe hơi, đầu máy xe lửa và sử dụng

năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện.

- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 1995 là 7,4%, năm 2000 là 3,9%

* Khoa học – kĩ thuật, văn hoá, giáo dục:

- Là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ Cuộc “cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.

- Năm 1974 thử thành công bom nguyên tử, năm 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo)…

* Đối ngoại:

- Thực hiện chính sách hoà bình, trung lập, tích cực,ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Là một trong những nước sáng lập Phong trào không liên kết.

- Ngày 7-1-1972 Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

IV CÁC NƯỚC CHÂU PHI

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

* Từ 1945 – 1954 : Phong trào bùng nổsớm nhất ở Bắc Phi, nhiều nước giành được độc lập: Ai cập

(1953), Tuynidi, Marốc, Xu Đăng (1956), Gana (1957) (do trình độ phát triển hơn các khu vực khác)

* Từ 1954 – 1960: Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển mạnh mẽ ở vùng Bắc Phi, Tây

Phi Mở đầu bằng cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Angiêri (11.1954), sau đó nhiều quốc giagiành được độc lập dân tộc như Tuynidi (1956), MaRốc (1956), Xuđăng (1956), Ga na (1957), Ghinê(1958)….Đến năm 60 hầu hết các nước Bắc Phi và Tây Phi giành được độc lập

* Từ 1960 – 1975: Năm 1960 có 17 nước giành được độc lập được gọi là “Năm châu Phi”, mở đầu

cho một giai đoạn phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi

- Năm 1975, những thắng lợi tiêu biểu ởMôdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu trah chống thực dân

Bồ Đào Nha đánh dấu sự sụp đổ về căn bản của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở châu Phi.

* Từ 1975 đến những năm 90:

+ 1993: Phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Nam Phi giành thắng lợi.

+ Tháng 4/ 1994: N.Manđela trở thành tổng thống người da đen đầu tiên của cộng hòa Nam Phi Đây

là một thắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân.

2 Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi.

a Về tổ chức lãnh đạo phong trào:

- Tổ chức thống nhất Châu Phi (thành lập 1963), giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành

Trang 6

c Mức độ giành độc lập: Mức độ giành độc lập và sự phát triển sau khi giành độc lập không đồng

đều

V CÁC NƯỚC MĨ LATINH

1 Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước Mĩ Latinh đều đã giành độc lập.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào ưu thế về kinh tế, quân sự, Mĩ đã biến Mĩ Latinh thành

“sân sau” của Mĩ và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ Vì vậy phong trào đấu tranh chống chế độ

độc tài thân Mĩ - giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển ở nhiều nước

* Giai đoạn 1954 – 1959: cao trào giải phóng dân tộc nổ ra ở hầu khắp các nước dưới các hình thức

bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, khởi nghĩa vũ trang và dấu tranh nghị viện

* Giai đoạn từ 1959 – cuối những năm 80.

- Tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba.

+ 3/1952: Mĩ thiết lập chế độ độc tài Batixta Dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô nhân dân Cuba đã

đứng lên đấu tranh mạnh mẽ

+ Ngày 1/1/1959, cách mạng Cuba giành thắng lợi -> lật đổ chế độ độc tài Batixta thành lập nước Cộng hoà Cuba do Phiđen Caxtơrô đứng đầu.

-> Thắng lợi của cách mạng Cuba đánh dấu bước phát triển mới của phong trào gpdt ở Mĩ Latinh

- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, cơn bão táp cách mạng (hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang) bùng nổ ở Mĩ Latinh, điển hình là ở Panama, Hamaica, Tôbagô, Guyana

- Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành được độc lập Mĩ Latinh đã trở thành “lục địa bùng cháy”,

* Từ cuối những năm 80: phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ - giải phóng dân tộc

bùng nổ và phát triển ở nhiều nước và giành thắng lợi: Vênêzuêla, Côlômbia, Nicara goa, Chilê, , , chính quyền độc tài ở nhiều nước Mĩ Latinh bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập

VI PHẦN MỞ RỘNG

1 So sánh đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á?

Thời gian giành

độc lập

– Phong trào ở châu Á nổ ra sớm tronggiai đoạn cuối Chiến tranh thế giới thứhai (Việt Nam – Lào –Inđônêxia…) hoặcngay sau khi chiến tranh kết thúc (TrungQuốc, Ấn Độ…)

– Chịu sự tác động của phong trào giảiphóng dân tộc châu Á (đặc biệt là ViệtNam và Trung Quốc) vì thế chậm hơn,bắt đầu từ 1952 ở Ai Cập

Diễn biến, kết quả – Phong trào diễn ra không chịu tác động

bởi một tổ chức quốc tế nào, mà chủ yếu

là sự vận động nội lực của mỗi nước

– Phong trào diễn ra với nhiều hình thứctrong đó đấu tranh bạo lực và vũ trang là

xu thế chính

– Hầu hết các nước châu Á hoàn thành

sự nghiệp giải phóng của mình trong thậpniên 1950 – 1960

– Có sự tác động trực tiếp của tổ chứcLiên Hiệp Quốc (Năm 1960 có đến 17nước châu Phi độc lập nhờ vào tổchức này)

– Phong trào cũng diễn ra với nhiềuhình thức nhưng đấu tranh chính trị và

ôn hòa là xu thế chính

– Hoàn thành công cuộc giải phóngdân tộc chậm hơn châu Á vào khoảngnhững năm 1970-1980

2 So sánh giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và phong trào đấu tranh của nhân dân khu vực Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Giống nhau -Đấu tranh chống lại nền thống trị của chủ nghĩa thực dân

-Diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, quyết liệt dưới nhiều hình thức đấu tranh.-Các phong trào đấu tranh đều giành được thắng lợi

-Sau khi giành độc lập, các nước tập trung vào phát triển kinh tế, xây dựng

và bảo vệ đất nước

Trang 7

Chủ yếu đầu thế kỉ XIX

Đối tượng đấu

Đấu tranh giành độc lập dân tộc Củng cố, bảo vệ độc lập dân tộc

Lãnh đạo Chủ yếu là giai cấp tư sản, thông

qua chính đảng của mình

Giai cấp tư sản hoặc giai cấp vô sản, tùyvào điều kiện cụ thể của mỗi nước.Mức độ, quy

đấu tranh

Chủ yếu đấu tranh chính trịthương lượng, đàm phán(trừ Angiêri)

Nhiều hình thức đấu tranh phong phú:bãi công, biểu tình, đấu tranh nghịtrường, đấu tranh vũ trang (phát triểnmạnh mẽ sau thắng lợi của cách mạngCuba)

Kết quả Các nước giành độc lập ở mức

Giống nhau - Chống CNTD, giành độc lập, tự chủ

- Diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ, hình thức đấu tranh mạnh mẽ, hình thức đấu tranhphong phú, thu hút đông đảo nhân dân Giành thắng lợi, góp phần giải trừCNTD trên thế giới

Lật đổ ách thống trịcủa CNTD cũ, xóa bỏ

CĐ phân biệt chủngtộc, giành độc lập dântộc

Chống chủ nghĩa thực dânmới, lật đổ chế độ độc tàithân Mĩ, giành củng cố độclập dân tộc

Lãnh đạo Giai cấp tư sản hoặc vô

sản

Giai cấp tư sản là chủyếu

Giai cấp tư sản hoặc vô sản

Mức độ,

quy mô

Diễn ra mạnh mẽ khắpchâu lục

Bùng nổ và thắng lợisớm nhất ở Bắc Phi rồilan sang các khu vựckhác

Diễn ra mạnh mẽ khắp khuvực, tiêu biểu là CM Cuba

Hình thức đấu tranh phongphú: bãi công, biểu tình,đấu tranh nghị trường, đấutranh vũ trang

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

I Khu vực Đông Bắc Á

1 Nhận biết.

Trang 8

Câu 1 Đặc điểm chung của khu vực Đông Bắc Á là

A đông dân nhất thế giới, có tài nguyên thiên nhiên phong phú

B có diện tích lớn nhất thế giới, khí hậu khắc nghiệt nhất

C đều bị các nước tư bản phương Tây thống trị và nô dịch

D đều là thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ

Câu 2 Khu vực Đông Bắc Á gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

A CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ

B CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan

C CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan

D CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga

Câu 3 Quốc gia và vùng lãnh thổ nào dướiđây không nằm trong khu vựcĐông Bắc Á?

A Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên B Mông Cổ, ẤnĐộ, Thổ Nhĩ Kì

C.Nhật Bản, Đào Loan, Ma Cao D Trung Quốc, Hồng Công, Hàn Quốc

Câu 4 Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á bị quân đội nước nào chiếm đóng

và cai trị?

A Anh, Pháp.B Nhật Bản C Mĩ D Đức

Câu 5 Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á được gọi là "con

rồng" kinh tế của châu Á?

A Hàn Quốc, Thái Lan, Hồng Kông B Hàn Quốc, Ma Cao, Trung Quốc

C Hàn Quốc, Singapo, Đài Loan D Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan

Câu 6 Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nền kinh tế

lớn thứ hai thế giới?

A Trung Quốc B Hàn Quốc.C Nhật Bản D CHDCND Triều Tiên

Câu 7 Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở Trung Quốc tiếp tục diễn ra

A cuộc nội chiến giữa hai lực lượng Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản

B cuộc kháng chiến chống Nhật Bản và Mĩ do Đảng Cộng sản lãnh đạo

C phong trào đấu tranh đòi tách Đài Loan ra khỏi Trung Quốc lục địa

D cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới để đánh bại thế lực bên ngoài can thiệp

Câu 8 Ngày 1/10/1949, diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?

A Chính phủ Trung Hoa Dân quốc được thành lập

B Nước CHN Trung Hoa được thành lập

C Nhật Bản phát động cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc

D Vua Phổ Nghi thoái vị, chính quyền phong kiến Mãn Thanh sụp đổ

Câu 9 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập (1949) là kết quả của

A cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật

B cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến

C cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản

D cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân phương Tây

Câu 10.Chủ trương cải cách, mở cửa của Trung Quốc được đề ra tại sự kiện nào?

A Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9-1982)

B Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10-1987)

C Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12-1978)

D Hội nghị phát động cuộc Đại cách mạng văn hóa vô sản (1966-1976)

Câu 11 Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc

đề ra từ tháng 12/1978 là

A biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

B mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN

C hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

D phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lý

Câu 12 Khởi xướng công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc (12/1978) là

A Mao Trạch Đông.B Đặng Tiểu Bình C Chu Ân Lai D Tập Cận Bình

Câu 13.Trọng tâm của đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là

A phát triển kinh tế B phát triển kinh tế, chính trị

Trang 9

C cải tố chính trị D phát triển văn hóa, giáo dục.

Câu 14 Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong Đại hội XII

(1982) và Đại hội XIII (1987) là

A tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị

B đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế

C đổi mới, phát triển về kinh tế

D thực hiện cải tổ về chính trị

Câu 15 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

A coi các nước ở khu vực Mỹ Latinh là đối tác chiến lược

B thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á

C mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhiều nước trên thế giới

D bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN

Câu 16.Từ sau năm 1978, Trung Quốc thực hiện chính sách đối ngoại bình thường hòa quan hệ với

những quốc gia nào?

A Mĩ, Liên Xô, Anh B Mĩ, Liên Xô, Mông Cổ

C Mông Cổ, Lào, Inđônêxia D Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia

Câu 17 Sự kiện nào đã diễn ra ở Trung Quốc ngày 15-10-2003?

A Thử thành công bom nguyên tử

B Phóng thành công tàu “Thần Châu 5”

C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ

D Phóng thành công tàu “Thần Châu 5” với chế độ tự động

Câu 18 Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, thành tựu nổi bật nhất trên lĩnh vực kinh tế Trung Quốc đạt

được là gì?

A GDP tăng trung bình hàng năm tăng cao trên 8%

B Cơ cấu tổng thu nhập theo khu vực kinh tế có sự thay đổi

C Có tốc độ tăng trưởng xếp vào loại nhanh và cao nhất thế giới

D Thu nhập bình quân đầu người tăng cao cả ở nông thôn và thành thị

2 Thông hiểu

Câu 19 Điểm chung của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A đều do một đảng lãnh đạo và thực hiện cách mạng XHCN

B đều trở thành những nước công nghiệp mới, có nền kinh tế phát triển

C tiến hành kháng chiến chống thực dân, đế quốc giành độc lập dân tộc

D đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng và phát triển kinh tế

Câu 20 Từ sau năm 1945, nội dung nào dưới đây là biến đổi lớn nhất của khu vực Đông Bắc Á?

A Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc kiên định theo con đường CNXH

B Nhật Bản vươn lên trở thành nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

C Có ba “con rồng” kinh tế trong tổng số bốn “con rồng” kinh tế của châu Á

D Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc thắng lợi

Câu 21 Thành tựu nổi bật của các nước trong khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX là

A sự ổn định về tình hình chính trị - xã hội

B sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế

C giải quyết được tình trạng thất nghiệp

D các nước đều trở thành “con rồng" châu Á

Câu 22:Nửa sau thế kỷ XX, kinh tế Đông Bắc Á tăng trưởng nhanh chóng với nhiều biểu hiện Biểu hiện nào sau đây không đúng?

A Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành ba “con rồng” kinh tế châu Á.

B Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

C.Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới

D.Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành siêu cường thế giới

Câu 23 Trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã có sự biến đổi chính trị

quan trọng nào sau đây?

A Hình thành hai nhà nước trong năm 1948 là Hàn Quốc và Triều Tiên

B Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử thống nhất hai miền đất nước

Trang 10

C Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa.

D Tiến hành cuộc cách mạng XHCN trên cả hai miền Nam – Bắc

Câu 24 Bánđảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 cho đến nay là do

A quyếtđịnh của Hội nghị Ianta (2/1945)

B tác động của cuộc chiến tranh lạnh

C hai miền Triều Tiên thỏa thuận, ký hiệpđịnh tại Bàn môn Điếm (1953)

D.thỏa thuận của Mĩ và Xô

Câu 25 Ở khu vực Đông Bắc Á, sự kiện nào là biểu hiện cho cuộc chiến tranh cục bộ và

sự đối đầu Đông - Tây thời kỳ Chiến tranh lạnh?

A Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á nổi trội nhất

B Sự ra đời của hai nhà nước đối lập trên bán đảo Triều Tiên

C Nhật Bản vươn lên trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn

D Hồng Kông và Ma Cao lần lượt trở về Trung Quốc

Câu 26 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc phát

triển mạnh mẽ?

A Sự giúp đỡ của Liên Xô

B Lực lượng cách mạng trưởng thành nhanh chóng

C Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới

D Vùng giải phóng được mở rộng

Câu 27 Ý nào dưới đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc nội chiến giữa lực lượng

Đảng Cộng sản Trung Quốc với lực lượng Quốc dân đảng?

A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập

B Chính quyền của Quốc dân đảng bị sụp đổ

C Hai bên thỏa thuận việc thành lập hai chính phủ ở lục địa và đảo Đài Loan

D Lực lượng của Quốc dân đảng bị đánh bại, lục địa Trung Quốc được giải phóng

Câu 28 “Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến" là

một trong những ý nghĩa của sự kiện lịch sử nào ở Trung Quốc?

A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10/1949)

B Thắng lợi trong Cách mạng Tân Hợi năm 1911

C Thắng lợi của khuynh hướng vô sản trong phong trào yêu nước

D Triều đình phong kiến Mãn Thanh ở Trung Quốc bị sụp đổ

Câu 29 Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như

thế nào?

A Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để

B Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH

C Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do

D Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á

Câu 30 Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn về thắng lợi của cách mạng Trung Quốc

(1949) là gì?

A Nối liền hệ thống xã hội chủ nghĩa kéo dài từ châu Âu sang châu Á

B Đưa nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa vào thời kì phát triển mới

C Chấm dứt hơn một thế kỉ Trung Quốc bị chế độ thực dân cai trị

D Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Câu 31 Sự kiện nước CHND Trung Hoa ra đời (1-10-1949) có ý nghĩa quốc tế quan trọng nào?

A Làm xói mòn và sụp đổ trật tự hai cực Ianta

B Thúc đẩy sự phát triển của phong trào không liên kết

C Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn châu Á

D Làm cho hệ thống XHCN mở rộng từ châu Âu sang châu Á

Câu 32 Sự kiện nào đánh dấu Trung Quốc thoát khỏi thời kì 20 năm bất ổn kéo dài?

A, Trung Quốc hóa rồng (2000).B Thu hồi chủ quyền ở Hồng Kông (1997)

C Cải cách - mở cửa (1978).D Thu hồi chủ quyền ở Ma Cao (1999)

Câu 33 Nội dung nào không phải là nội dung của Đường lối chung trong công cuộc cải cách mở cửa

của Trung Quốc?

Trang 11

A Tiến hành cải cách và mở cửa.

B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm,

C Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

D Tích cực chạy đua vũ trang, tăng cường an ninh quốc phòng

Câu 34 Những nội dung trong đường lối mới (đường lối cải cách mở cửa của TrungQuốc) đều hướng

tới mục tiêu cao nhất là biến Trung Quốc trở thành

A quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh

B quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới

C “con rồng” kinh tế nổi trội nhất trên thế giới

D cường quốc về kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới

Câu 35 Nội dung nào dưới đây không nằm trong thành tựu khoa học kĩ thuật củaTrung Quốc từ khi

thực hiện cải cách - mở cửa?

A Chế tạo, thử thành công bom nguyên tử

B Phóng thành công tàu " Thần Châu 5"

C Cùng với Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp phòng, nhiều vệ tinh nhân tạo

D Là nước thứ ba trên thế giới có tàu và con người bay vào vũ trụ

Câu 36 Trong thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Trung Quốc thực hiện chính sách đối ngoại nào gây bất lợi

cho cách mạng Việt Nam?

A Xung đột với Liên Xô

B Hòa dịu với Mỹ

C Bình thường hóa quan hệ với phương Tây

D Gây chiến tranh với các nước ở bán đảo Triều Tiên

Câu 37 Tính đến 2020, Trung Quốc còn vùng lãnh thổ vẫn chưa kiểm soátđược là

A Tây Tạng B Đài Loan C Hồng Kông D Cáp Nhĩ Tân

Câu 38 Địa vị quốc tế của Trung Quốc từ năm 1978 không ngừngđược nâng cao là do

A.Trung Quốcđã trở thành cường quốc về quân sự khiến các nước phải kính nể

B sựđiều chỉnh trong chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước

C Trung Quốc là một quốc gia có tiềm lực kinh tế và dân số đông nhất thế giới

D Trung Quốc làỦy viên trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

Câu 39.Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã dẫn tới nhiều tác động, ngoại trừ việc

A đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH

B Kết thúc hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến

C xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển

D tăng cường sức mạnh cho hệ thống XHCN

Câu 40 Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc

trong nhửng năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI?

A Nhật Bản bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản

B Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc theo vĩ tuyến 38

C Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành "con rồng" kinh tế của châu Á

D Hai nhà nước: Đại Hàn Dân quốc và Cộng hòa Nhân dân Triều Tiên được thành lập trên bán đảoTriều Tiên

Câu 42 Sự kiện nào không phản ánh đúng những biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau

Chiến tranh thể giới thứ hai?

A Sự ra đời của hai nhà nước ở bán đảo Triều Tiên

B Nhật Bản vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

C Quá trình dân chủ hóa nước Nhật

D Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập

Câu 43 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Trang 12

góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

A Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành "con rồng" châu Á

B Nhật Bản trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới

C Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á

D Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Câu 44 Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á có ý nghĩa tích cực đối với cuộc kháng chiến

chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?

A Trung Quốc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

C Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan trở thành "con rồng” kinh tế của châu Á

D Trung Quốc tiến hành xây dựng chế độ mới, ủng hộ cách mạng Việt Nam

Câu 45 Từ thành công của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có thể rút ra bài

học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

A Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho ngành dịch vụ du lịch

B Kiên định thực hiện nguyên tắc thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc

C Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

D Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học - kĩ thuật

Câu 46 Điểm giống nhau của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ (1946 – 1949) ở Trung Quốc và Cách

mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A diễn ra ở cả nông thôn và thành thị B kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao

C khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền D nội chiến kết hợp giải phóng dân tộc

Câu 47.Điểm tương đồng trong công cuộc cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ của Liên

Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là:

A tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng

B lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế

C tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài

D Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường chủ nghĩa xã hội

Câu 48.Công cuộc cải cách-mở cửa của Trung Quốc và đường lối đổi mới của Việt Nam có điểm gì

giống nhau?

A Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản

B Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

C Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc riêng của từng nước

D Xuất phát điểm là nền kinh tế lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá

4 Vận dụng cao.

Câu 49 Việc Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh

nhân tạo và phóng thành công tàu "Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ

A, chế độ xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc đã vượt xa các nước tư bản

B Trung Quốc đã phá vỡ thế độc quyền nguyên tử và phóng vệ tinh nhân tạo của Mĩ

C Trung Quốc trở thành một cường quốc về khoa học vũ trụ, khoa học kĩ thuật

D trình độ khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc

Câu 50 Sự kiện phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã đánh dấu Trung Quốc

A trở thành nước thứ hai trên thế giới có nhà du hành, tàu vũ trụ bay vào không gian

B là nước đi tiên phong phóng tàu vũ trụ có người lái bay vào trạm vũ trụ ISS

C trở thành nước thứ ba trên thế giới có nhà du hành vũ trụ bay vào không gian

D Trung Quốc đã vượt Liên bang Nga và Mĩ, Anh, Pháp trong việc chinh phục vũ trụ

Câu 51 Mối quan hệ giữa Triều Tiên và Hàn Quốc từ sau năm 2000 có biểu hiện nào sau đây?

A Đối đầu căng thẳng, chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh

B Chiến tranh lạnh kéo dài, liên tiếp tập trận ở vùng giáp ranh

C Chuyên tử đối đầu căng thẳng sang hợp tác toàn diện

D Cải thiện bước đầu theo chiều hướng tiếp xúc và hòa hợp dân tộc

Câu 52 Tổ chức ASEAN có quan hệ với những nước nào trong khu vực Đông Bắc Á?

A Trung Quốc, Mông Cổ, Đài Loan

B Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc

Ngày đăng: 28/03/2022, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Sự hình thành và phát triển Hiệp hội các quốc gia Đông Na mÁ (ASEAN) * Hoàn cảnh ra đời: - LÝ THUYẾT VÀ TRẮC NGHIỆM CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945  2000)
5. Sự hình thành và phát triển Hiệp hội các quốc gia Đông Na mÁ (ASEAN) * Hoàn cảnh ra đời: (Trang 3)
* Giai đoạn 1954 – 1959: cao trào giải phóng dân tộc nổ ra ở hầu khắp cácnước dưới các hình thức bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, khởi nghĩa vũ trang và dấu tranh nghị viện. - LÝ THUYẾT VÀ TRẮC NGHIỆM CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945  2000)
iai đoạn 1954 – 1959: cao trào giải phóng dân tộc nổ ra ở hầu khắp cácnước dưới các hình thức bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, khởi nghĩa vũ trang và dấu tranh nghị viện (Trang 6)
Hình thức, phương pháp - LÝ THUYẾT VÀ TRẮC NGHIỆM CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945  2000)
Hình th ức, phương pháp (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w