Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG ÔN TẬP GIỮA HK2 MÔN
TIẾNG ANH 11 NĂM 2021-2022
1 Hệ thống kiến thức
1.1 Ngữ pháp
1.1.1 Mệnh đề quan hệ thay thế bởi phân từ và động từ nguyên mẫu
Mệnh đề quan hệ dùng như tính từ chỉ được thay thế khi đại từ quan hệ làm chủ từ Relative clauses with BE: động từ của mệnh đề quan hệ ở thì tiếp diễn continuous tense) hoặc thể bị động (passive voice): chúng ta bỏ đại từ quan hệ và động từ BE
e.g: - The singer who is singing on T.V is a disabled girl
(The singer singing on T.V is a disabled girl.)
(Ca sĩ đang hát trên truyền hình là một cô gái tàn tật.)
- The house which was built over 150years must be pulled down
(The house built over 150 years must be pulled down.)
(Ngôi nhà được xây dựng trên 150 năm phải được dỡ xuống.)
Relative clauses without BE: bỏ đại từ quan hệ, động từ đưa về dạng nguyên thể rồi cộng thêm đuôi "ING” (present participle)
e.g: The bridae that connects two villages is very small
(The bridae connecting two villages is very small.)
(Cây cầu nối hai làng thì rất nhỏ.)
Chú ý: Chúng ta chỉ được thay thế mệnh đề quan hệ khi hai mệnh đề cùng thời gian hoặc thời gian được hiểu rõ/ xác định
e.g: The books which were written by Dickens are still popular, (past-present: nhưng thời gian xác định: Dickens)
(The books written by Dickens are still popular.)
(Những cuốn sách được viết bởi Dickens vẫn còn phổ biến.)
Trái lại với câu: Do you know the man who has stolen your motorbike?
(Chúng ta không thể thay thế mệnh đề tính từ vì hai hành động không cùng thời gian I Relative clauses by infinitives: mệnh đề quan hệ được thay thế bằng động từ nguyên mẫu
Khi liền ngữ (antecedent) với số thứ tự (ordinal number) hay từ "the only, the last, the next” hay so sánh nhất của tính từ (superlative)
e.g: He was the first man who reached the top oi this mountain
(He was the first man to reach the top ot this mountain.)
(Anh ấy là người đầu tiên lên đến đỉnh của ngọn núi này.)
- This is the only mechanic who can repair this machine
- (This is the only mechanic to be able / to repair this machine.)
Trang 2(Đây là thợ máy duy nhất có thể sửa chữa chiếc máy này.)
Chú ý - Mệnh đề tính từ chỉ được thay thế khi hai mệnh đề cùng chủ từ
Khi hai mệnh đề tính từ diễn ra: sự cần thiết hay nhiệm vụ phải thực hiện
a Hai mệnh đề cùng chủ từ:
e.g: - He has some homework that he must do
(He has some homework to do.)
(Anh ta có bài tập về nhà mà anh ta phải làm.)
- They need a large yard in which they can dry rice
(They need a large yard to dry rice in.)
(Họ cần một khoảng sân rộng, trong đó họ có thể làm khô lúa.)
b Hai mệnh đề khác chủ từ
e.g: - He finds a house with a yard which his children can play in
(He finds a house with a yard for his children to play in.)
(Anh ta tìm thấy một ngôi nhà có sân mà các con của mình có thể chơi đùa.)
- Here are some accounts that you must check
(Here are some accounts for you to check.)
(Dưới đây là một số tài khoản mà bạn phải kiểm tra.)
1.1.2 Lược bỏ đại từ quan hệ
Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO, WHICH, WHOM
- Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới từ (whose không được bỏ) e.g: This is the book which I buy
=> This is the book I buy (Đây là cuốn sách mà tôi mua.)
Ta thấy which là túc từ (chủ từ là I, động từ là buy), phía trước không có dấu phẩy hay giới từ nên
có thế bỏ which
e.g: This is my book, which I bought 2 years a so
(Đây là cuốn sách của tôi, mà tôi đã mua cách đây 2 năm.)
Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được
e.g: This is the house in which I live, (Đây là ngôi nhà mà tôi sống.)
Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which được
e.g: This is the man who lives near my house
(Đây là người đàn ông sống gần nhà tỏi.)
Who là chủ từ (của động tử lives) nên không thể bỏ được
1.1.3 Mệnh đề quan hệ rút gọn
Có các dạng sau:
Trang 3a Dùng cụm V-ing:
Dùng cho các mệnh đề chủ động
e.g: - The man who is standing there is my brother
(Người đàn ông đang đứng đó là anh trai của tôi.)
- The man standing there is my brother
Người đàn ông đứng ở đó là anh trai tôi.)
b Dùng cụm P.P:
Dùng cho các mệnh đề bị động
e.g: - I like books which were written by Nguyen Du
- I like books written by Nguyen Du
(Tôi thích cuốn sách được viết bởi Nguyễn Du.)
c Dùng cụm từ inf:
Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa:
- ONLY, LAST: sổ thứ tự như: FIRST, SECOND
e.g: + This is the only student who can do the problem
+ This is the only student to do the problem
(Đây là sinh viên duy nhất có thể làm vấn đề này.)
-Động từ là HAVE/ HAD
e.g: + I have much homework that I must do
+ I have much homework to do (Tôi có nhiều bài tập phải làm.)
- Đầu câu có HERE (BE), THERE (BE)
e.g: + There are six letters which have to be written today
+ There are six letters to be written today (Có sáu lá thư viết ngày hôm nay.)
GHI NHỚ
Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:
- Nếu chủ từ của hai mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf
e.g: + We have some picture books that children can read
+ We have some picture books for children to read
(Chúng tôi có một số cuốn sách ảnh mà trẻ em có thể đọc được.)
- Tuy nhiên, nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như: we, you, everyone thì có thể không cần ghi ra
e.g: + Studying abroad is the wonderful thing that we must think about
+ Studying abroad is the wonderful (for us) to think about
(Học ở nước ngoài là điều tuyệt vời mà chúng ta phải nghĩ đến.)
Trang 4- Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu
e.g: + We have a peg on which we can hang our coat
+ We have a peg to hang our coat on
(Chúng tôi có một cái móc để treo áo khoác của chúng tôi vào.)
d Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ)
Dùng khi mệnh đề tính từ có dạng:
S + BE + DANH TỪ/ CỤM DANH TỪ/ CỤM GIỚI TỪ
Cách làm: Bỏ who, which và be
e.g: - Football, which is a popular sport, is very good for health
- Football, a popular sport, is very good for health
(Bóng đá là một môn thể thao phổ biến, rất tốt cho sức khỏe.)
- Do you like the book which is on the table?
- Do you like the book on the table? (Bạn có thích quyển sách ở trên bàn không?)
1.1.4 Liên từ và cách sử dụng
Liên từ đóng vai trò quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt là ngôn ngữ viết Bởi chúng làm cho các
ý trong một câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau chặt chẽ hơn
Liên từ là từ dùng để nối hai phần, hai mệnh đề trong một câu
Sau đây là một vài ví dụ về liên từ:
- Liên từ đẳng lập: and, but, or, nor, for, yet, so
- Liên từ phụ thuộc: although, because, since, unless
- Cấu tạo: Liên từ gồm 3 dạng chính:
- Từ đơn: and, but, because, althouah
- Từ ghép (thường kết thúc bằng as hoặc that): provided that, as long as, in order
that
- Tương liên (đi cùng với trạng từ hoặc tính từ): so that
- Chức năng
Liên từ có 2 chức năng cơ bản:
- Liên từ đẳng lập: được dùng để nối hai phần trong một câu có vai trò ngữ pháp : độc lập với nhau
Đó có thể là các từ đơn hoặc các mệnh đề
e.g: + Jack and Alan went up the hill (Jack và Alan đi lên đồi.)
+ The water was warm, but I didn't go swimming
(Nước ấm, nhưng tôi đã không đi bơi.)
- Liên từ phụ thuộc: được dùng để nối mệnh đề phụ thuộc với mệnh đề chính của câu
e.g: I went swimming although it was cold (Tôi đã đi bơi mặc dù trời lạnh.)
- Vị trí
Trang 5Liên từ đẳng lập: luôn luôn đứng giữa hai từ hoặc hai mệnh đề mà nó liên kết
Liên từ phụ thuộc: thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc
- Liên từ đẳng lập: and, but, or, nor, for, vet, so
Một liên từ đẳng lập nối các phần có vai trò ngữ pháp tương đương hoặc ngang hàng nhau trong câu Một liên từ đẳng lập cho thấy các thành phần mà nó liên kết có cấu trúc và tầm quan trọng tương tự nhau
Hãy xem những ví dụ sau - hai thành tố trong ngoặc vuông được nối với nhau bởi một liên từ đẳng lập
e.g: -I like [tea] and [coffee], (Tôi thích trà và cà phê.)
- [Ram likes tea], but [Anthony likes coffee]
(Ram thích trà, nhưng Anthony thích cafe.)
Liên từ đẳng lặp luôn đứng giữa các từ hoặc mệnh để mà nó liên kết
Khi một liên từ đẳng lập nối các mệnh đề độc lập thì luôn có dấu phẩy đứng trước liên từ
e.g: I want to work as an interpreter in the future, so I am studying Russian at university
(Tôi muốn làm việc như một thông dịch viên trong tương lai, do đó, tôi đang học tiếng Nga trường đại học.)
Tuy nhiên, nếu các mệnh đề độc lập ngắn và tương tự nhau thì dấu phẩy không thực sự cần thiết
Khi “and" đứng trước từ cuối cùng trong một dãy liệt kê thì có thể có dấu phẩy hoặc không
e.g: - He drinks beer, whisky, wine, and rum
(Ông ta uống bia, rượu whisky, rượu vang và rượu rum.)
- He drinks beer, whisky, wine and rum
(Ông ta uống bia, rượu whisky, rựợu vang và rượu rum.)
- Liên từ phụ thuộc
Phần lớn số liên từ là liên từ phụ thuộc
Một số liên từ phổ biến như: after, although, as, because, before, how, if, once, since, than, that, though, till, until, when, where, whether while
Liên từ phụ thuộc nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính
Mệnh đề chính - liên từ phụ thuộc - mệnh đề phụ
e.g: Xuan went swimming although it was raining
(Xuân đi bơi mặc dù trời mưa.)
Một mệnh đề phụ thuộc "phụ thuộc" vào mệnh đề chính Nó không thể đứng một mình như là câu độc lập được
Liên từ phụ thuộc luôn luôn đứng ở đầu mệnh đề phụ thuộc Nó "giới thiệu" mệnh đề phụ thuộc Tuy nhiên, mệnh đề phụ thuộc đôi khi cũng có thể đứng sau hoặc trước mệnh đề chính Do vậy, trong tiếng Anh cũng có thể có hai cấu trúc sau:
e.g: - Nam went swimming although it was raining
(Nam đi bơi mặc dù trời mưa.)
Trang 6- Although it was raining Nam went swimming (Mặc dù trời mưa, Nam đi bơi.)
1.1.5 CLEFT SENTENCES (CÂU CHẺ)
Trong tiếng Việt khi muốn nhấn mạnh một yếu tố nào đó trong câu ta thường nói “đây chính là” Trong tiếng Anh, để muốn nhấn mạnh người ta dùng cấu trúc cleft sentences (câu chẻ) Thuật ngữ
"câu chẻ" có lẽ xuất phát từ hình tượng "chẻ" câu ra để chen các cụm từ khác vào để nhấn mạnh
Có hai hình thức dùng câu chẻ để nhấn mạnh:
- Dùng mệnh đề quan hệ
e.g: Lam killed the tiger (Lam đã giết con hổ.)
—> The person who killed the tiger was Lam
(Người mà đã giết con hổ chính là Lam
—>The animal that Lam killed was the tiger
(Con vật mà Lam giết chính là con hổ.)
- Dùng cấu trúc It is/ was that/ who/ when
e.g: - It was Lam who killed the tiger (Đó là Lam, người đã giết con hổ.)
- It was the tiger that Lam killed (Đó là con hổ mà Lam đã giết.)
Cách thức dùng câu chẻ loại này như sau:
Nếu muốn nhấn mạnh cụm từ nào thì các chi viết cụm đó giữa it was/ is và who/ that/ when, các yếu tố khác giữ nguyên
Nếu là quá khứ thì các bạn dùng “was”, hiện tại dùng “is”, cụm nhấn mạnh là thời gian thì dùng
“when”, người dùng “ who”, còn “that” thì dùng cho mọi đối tượng
e.g: I bought the book in the shop near my school
(Tôi mua cuốn sách trong cửa hàng gần trường học của tôi.)
—> It was the book that I bought in the shop near my school
(Đó là cuốn sách mà tôi đã mua trong cửa hàng gần trường học của tôi.)
—> It was in the shop near my school that I bought the book
(Đó là trong của hàng gần trường học của tôi, tôi đã mua cuốn sách.)
—> It was I that/ who bought the book in the shop near my school
(Đó là tôi / người mua cuốn sách trong cửa hàng gần trường học của tôi )
1.2 Từ vựng
UNIT 11: SOURCES OF ENERGY (Các nguồn năng lượng)
1.alternative (a): thay thế
2 at the same time (exp): cùng lúc đó
3 available (a): sẵn có
4 coal (n) : than đá
5 dam (n): đập (ngăn nước)
6 electricity (n): điện
Trang 77 energy (n): năng lượng
8 exhausted (a) : cạn kiệt
9 fossil fuel (n): nhiên liệu hóa thạch
10 geothermal heat (n) : địa nhiệt
11 infinite (a) : vô hạn
12 make use of (exp) : tận dụng
13 nuclear energy (a): năng lượng hạt nhân
14 plentiful (a): nhiều
15 power demand (n): nhu cầu sử dụng điện
16 release (v) : phóng ra
17 reserve (n) : trữ lượng
18 solar energy (n) : năng ượng mặt trời
19 solar panel (n) : tấm thu năng lượng mặt trời
20 windmill (n): cối xay gió
21 abundant (a)[ə'bʌndənt]: dồi dào, phong phú
22 convenient (a) [kən'vi:njənt]: tiện lợi
23 enormous (a) [i'nɔ:məs]: to lớn, khổng lồ
24 harmful (a)[hɑ:mful]: có hại
25 hydroelectricity (n) [,haidrouilek'trisiti]: thủy điện
26 nuclear reactor (n) ['nju:kliə [ri:'æktə]: phản ứng hạt nhân
27 radiation (n) [,reidi'ei∫n]: phóng xạ
28 renewable (a) [ri'nju:əbl]: có thể thay thế
29 run out (v) [rʌn'aut]: cạn kiệt
30 ecologist (n) [i'kɔlədʒist]: nhà sinh thái học
+ ecology (n) [i'kɔlədʒi]: sinh thái học
31 as can be seen (exp) [si:n]: có thể thấy
32 consumption (n) [kən'sʌmp∫n]: sự tiêu thụ
33 make up (v) ['meikʌp]: chiếm (số lượng)
34 conduct (v) ['kɔndʌkt]: tiến hành
35 experiment (n) [iks'periment]: cuộc thí nghiệm
36 extraordinary (a) [iks'trɔ:dnri]: lạ thường
37 overlook (v) [,ouvə'luk]: nhìn ra
38 progress (n)['prougres]: sự tiến triển
39 research (v) [ri'sə:t∫, 'ri:sə:t∫]: nghiên cứu
Trang 840 surround (v) [sə'raund]: bao quanh
UNIT 12: THE ASIAN GAMES (Đại hội thể thao châu Á)
1.aquatic sports (n) [ə'kwætik spɔ:ts]: thể thao dưới nước
2 athletics (n) [æθ'letiks]: điền kinh
3 decade (n)['dekeid]: thập kỷ (10 năm)
4 enthusiasm (n) [in'θju:ziæzm]: sự hăng hái, nhiệt tình
5 facility (n) [fə'siliti]: tiện nghi
6 fencing (n) ['fensiη]: đấu kiếm
7 hockey (n) ['hɔki]: khúc côn cầu
8 host country (n) [houst 'kʌntri]: nước chủ nhà
9 intercultural knowledge(n) [intəkʌlt∫ərəl 'nɔlidʒ]: kiến thức liên văn hóa
10 medal (n) ['medl]: huy chương vàng
11 mountain biking (n) ['mauntin baikiη]: đua xe đạp địa hình
12 purpose (n) ['pə:pəs]: mục đích
13 rugby (n) ['rʌgbi]: bóng bầu dục
14 shooting (n) ['∫u:tiη]: bắn súng
15 solidarity (n) [,sɔli'dærəti]: tình đoàn kết
16 squash (n) [skwɔ∫]: bóng quần
17 strength (n) ['streηθ]: sức mạnh
18 take place (v) [teik pleis]: diễn ra
19 weightlifting (n) ['weit'liftiη]: cử tạ
20 wrestling (n) ['resliη]: đấu vật
21 bronze (n) [brɔnz]: đồng
22 freestyle (n) ['fri:stail]: kiểu bơi tự do
23 gymnasium (n) [dʒim'neizjəm]: phòng thể dục dụng cụ
+ gymnast (n) ['dʒimnæst]: vận động viên thể dục
+ gymnastics (n) [,dʒim'næstiks]: môn thể dục dụng cụ
24 high jump (n) ['haidʒʌmp]: nhảy cao
25 long jump (n) ['lɔη'dʒʌmp]: nhảy xa
26 record (n) ['rekɔ:d]: kỷ lục
27 advertise (v) ['ædvətaiz]: quảng cáo
28 promote (v) [prə'mout]: quảng bá
29 recruit (v) [ri'kru:t]: tuyển dụng
30 upgrade (v) [ʌp'greid]: nâng cấp
Trang 931 widen (v) ['waidn]: mở rộng
32 apply for (a job) (v) [ə'plai]: xin việc
33 book (v) [buk]: mua vé trước
UNIT 13 HOBBIES (Sở thích)
1 accompany (v) [ə'kʌmpəni]: đệm đàn, đệm nhạc
2 accomplished (a) [ə'kɔmpli∫t]: có tài, cừ khôi
3 admire (v) [əd'maiə]: ngưỡng mộ
4 avid (a) ['ævid] : khao khát, thèm thuồng
5 discard (v) [di,skɑ:d]: vứt bỏ
6 envelope (n) ['enviloup]: bao thư
7 fish tank (n) [fi∫ tæηk]: bể cá
8 indulge in (v) [in'dʌldʒ]: say mê
9 modest (a)['mɔdist]: khiêm tốn
10 occupied (a) ['ɒkjʊpaied]: bận rộn
11 practise (v) ['præktis]: thực hành
12 throw … away (v) [θrou]: ném đi
13 tune (n) [tju:n]: giai điệu
14 book stall (n) [stɔ:l]: quầy sách
15 broaden (v) ['brɔ:dn]: mở rộng (kiến thức)
16 category (n) ['kætigəri]: loại, hạng, nhóm
17 classify (v) ['klæsifai]: phân loại
18 exchange (v) [iks't∫eindʒ]: trao đổi
19 name tag (n) [neim tæg]: nhãn ghi tên
20 overseas (adv) [,ouvə'si:z]: ở nước ngoài
21 pen friend (n) [,pen'frend]: bạn qua thư từ
22 bygone (a) ['baigɔn]: quá khứ, qua rồi
23 cope with (v) [koup]: đối phó, đương đầu
24 fairy tale (n) ['feəriteil]: chuyện cổ tích
25 gigantic (a) [dʒai'gæntik]: khổng lồ
26 ignorantly (adv) ['ignərəntli]: ngu dốt, dốt nát
27 otherwise (conj) ['ʌđəwaiz]: nếu không thì
28 profitably (adv) ['prɔfittəbli]: có ích
29 imaginary (a) [i'mædʒinəri]: tưởng tượng
2 Bài tập
Trang 10Pronunciation
1 A machine B shrill C sugar D slide
2 A splat B splay C splash D splatter
3 A sprite B spring C sprint D sprinkle
4 A shrill B shrimp C shrine D shrink
5 A split B splinter C splint D splice
Đáp án
Choose the word that has the main stress placed differently from the others
6 A primitive B particular C continuous D connected
7 A amount B mental C dependence D opinion
8 A section B grammar C unsuccessful D demonstrate
9 A harvest B circumstances C produce D ceremony
10 A research B ability C companion D understand
Đáp án
Multiple choice
1 She was the last applicant _
A to interview B to be interviewing C to be interviewed D to have interviewed
2 I'm hungry Is there any food _?
A to be eaten B for me eating C eating D to eat
3 English is an important language _
A to master B for us to master C which we have to master D All are correct
4 "What's all that noise about?" "We had a bad accident _at the factory."
A happening B happened C happen D has happened
5 I wrote to the company _the them for a catalogue
A asking B demanding C enquiring D applying
6 I have heard nothing from him since _
A he had left B he leaves C he has left D he left
7 Lack of rain early in the season means that the field _a poor crop
A surrendered B yielded C generated D suffered
8 Can you find any _equipment in this department?
A electric B electrified C electrical D electricity