1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên

22 485 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên
Tác giả Nguyễn Hồng Sơn
Người hướng dẫn TS. Dương Văn Khảm
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 Tỉnh Sơn La và Điện Biên Nguyễn Hồng Sơn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành

Trang 1

Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê

chè ở 2 Tỉnh Sơn La và Điện Biên

Nguyễn Hồng Sơn

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường

Mã số: 60 85 15 Người hướng dẫn: TS Dương Văn Khảm

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Thu thập và xử lý số liệu khí tượng, thực trạng sản xuất cây cà phê chè ở 2

tỉnh Sơn La, Điện Biên Thu thập số liệu bản đồ nền, ảnh vệ tinh phục vụ toán tính toán nhiệt độ bề mặt, đổ ẩm không khí hỗ trợ xây dựng bản đồ chuyên đề sương muối Tổng quan tình hình nghiên cứu về sương muối trong và ngoài nước Nghiên cứu khả năng xuất hiện sương muối ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên Đánh giá ảnh hưởng của sương muối đến khả năng phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên Xử lý, chiết xuất các thông tin trên ảnh MODIS phục vụ xây dựng các bản đồ chuyên đề về sương muối Xây dựng tập bản đồ chuyên đề sương muối ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên bằng công nghệ GIS Đề xuất vùng an toàn sương muối phục vụ quy hoạch phát triển sản

xuất cà phê chè ở vùng nghiên cứu

Keywords Độ ẩm không khí; Sương muối; Bảo vệ môi trường; Cây cà phê; Nhiệt độ;

Điện Biên; Sơn La

Content

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vùng Tây Bắc đang được đánh giá là vùng có nhiều lợi thế để phát triển diện tích trồng các cây lâu năm, nhất là các cây công nghiệp dài ngày (cao su, cà phê) và các cây ăn quả Nằm trong chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp - nông thôn và miền núi, cây cà phê đã lên vùng Tây Bắc trong sự hy vọng của người dân cũng như lãnh đạo các cấp Thời gian đầu, cây phát triển tương đối tốt và ổn định, nhưng khi bước vào thời kỳ thu hoạch đã “vấp” phải sự khắc nghiệt của thời tiết nơi đây Sương muối đã làm hàng nghìn hecta cà phê không ra quả và chết dần

Nhận thấy sự thiệt hại to lớn đối với sản xuất cà phê chủ yếu do điều kiện thời tiết – khí

Trang 2

hậu mà đặc biệt là sương muối gây ra, học viên đã chọn đề tài "Nghiên cứu đánh giá khả

năng suất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên" nhằm góp phần phát triển bền vững cây cà phê chè ở khu vực Tây Bắc

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu:

1) Đánh giá được khả năng xuất hiện và ảnh hưởng của sương muối đến cây cà phê chè ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên

2) Xây dựng được tập bản đồ chuyên đề về sương muối tác động đến cây cà phê chè

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ sau đây:

- Thu thập và xử lý số liệu khí tượng, ảnh viễn thám, thực trạng sản xuất cây cà phê chè ở

2 tỉnh Sơn La, Điện Biên ;

- Tổng quan tình hình nghiên cứu về sương muối trong và ngoài nước;

- Nghiên cứu khả năng xuất hiện sương muối ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên;

- Đánh giá ảnh hưởng của sương muối đến khả năng phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh Sơn

3 Phạm vi nghiên cứu: 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên

4 Phương pháp sử dụng trong luận văn

- Thu thập và kế thừa; Điều tra khảo sát thực địa; Phân tích và tổng hợp tài liệu; Thống

kê áp dụng trong khí tượng - khí hậu; Viễn thám trong phân tích ảnh vệ tinh, GIS Phương pháp chuyên gia

5 Những kết quả đạt được:

- Làm rõ được khả năng xuất hiện của sương muối ở 2 tỉnh Sơn La, Điện Biên

- Đánh giá được ảnh hưởng của sương muối đến việc phát triển cà phê chè ở 2 tỉnh Sơn

La, Điện Biên

- Các bản đồ chuyên đề về sương muối ở 2 tỉnh Sơn La, Điện Biên

- Đề xuất được các vùng trồng cà phê chè với các mức an toàn khác nhau ở 2 tỉnh Sơn La

và Điện Biên

- Báo cáo tổng kết của luận văn

6 Cơ sở dữ liệu đã sử dụng

6.1 Về các dữ liệu khí tượng

- Các số liệu khí tượng được thu thập từ các trạm khí tượng trong vùng với chuỗi số liệu trong

thời gian đủ dài (từ năm 1981 đến 2010);

6.2 Các dữ liệu về viễn thám

Trang 3

- Các ảnh viễn thám cũng được thu thập từ các nguồn miễn phí (Phòng nghiên cứu Viễn thám và GIS - Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường; Trung tâm Viễn thám Quốc gia và trên một số trang web)

7 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về sương muối và tình hình phát triển cây cà phê

chè ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên

Chương 2 Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên Chương 3 Xây dựng tâp bản đồ chuyên đề về sương muối và đề xuất vùng an toàn sương muối

ở 2 tỉnh Sơn La, Điện Biên

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SƯƠNG MUỐI VÀ TÌNH HÌNH PHÁT

TRIỂN CÀ PHÊ Ở 2 TỈNH SƠN LA, ĐIỆN BIÊN 1.1 Tổng quan về sương muối

1.1.1.1 Khái niệm về sương muối

Sương muối là hiện tượng hơi nước đóng băng thành các hạt nhỏ, rắn, xốp và trắng như muối ngay trên mặt đất hay bề mặt cây cỏ hoặc các vật thể khác khi không khí trên đó ẩm và lạnh [5] Sương muối là hiện tượng thời tiết nguy hiểm vì nhiệt độ quá lạnh của nó làm chết cây trồng và vật nuôi

1.1.1.2 Điều kiện hình thành sương muối

Thông thường sương muối hình thành về đêm hoặc sáng sớm, trời lặng gió, quang mây, nhiệt độ không khí xuống thấp làm cho nhiệt độ bề mặt các vật thể hay cây cỏ ở mặt đất đạt tới điểm sương đủ cho hơi nước ngưng kết, và điều kiện độ ẩm không khí thích hợp

1.1.1.3 Phân loại sương muối

a/ Phân loại sương muối theo quá trình hình thành hay diễn biến của mây ban đêm

b/ Phân loại sương muối theo mùa (chỉ có ở các nước ôn đới)

c/ Phân loại sương muối theo hình thế thời tiết

1.1.2 Đặc điểm sinh thái cây cà phê

Cà phê chè được trồng lâu đời nhất và chiếm tới 70% sản lượng cà phê toàn thế giới Giống cà phê này có nguồn gốc ở cao nguyên Êtiôpi, cao 1500-2000m, vĩ tuyến 80N Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của cà phê là nhiệt độ, mưa, nắng và gió, Song nhiệt độ vẫn là yếu tố tác động quan trọng nhất đối với cà phê Nhiệt độ thích hợp cho cà phê chè giới hạn đó là 19-260C, khi nhiệt độ xuống dưới 50C và trên 36o

C bắt đầu ảnh hưởng đến cây cà phê chè

Lượng mưa năm đáp ứng được yêu cầu của cà phê chè là 1200-1500mm và của cà phê mít có thể ít hơn

1.2 Tổng quan các nghiên cứu về sương muối

1.2.1 Các nghiên cứu về sương muối trên thế giới

Trang 4

Với mức độ nguy hại của sương muối đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và gieo trồng các cây lưu niên, cây công nghiệp dài ngày như cà phê nói riêng, nhiều nước trên thế giới như Nga, Trung Quốc, Mỹ, Brazil, … đã tiến hành nghiên cứu về sương muối, đánh giá tác hại của thiên tai trong đó có sương muối, sương giá trên cơ sở các dữ liệu khí tượng quan trắc, dữ liệu viễn thám

Hình 1 Mô hình xây dựng bản đồ giám sát sương muối bằng số liệu viễn thám và số liệu khí

tượng [15]

Các nước liên minh Châu âu EU đã xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giám sát cây trồng (procedures and data storage are part of the Crop Growth Monitoring System (CGMS), đã sử dụng các số liệu khí tượng để xây dựng bản đồ sương muối ảnh hưởng đến các cây trồng mùa đông cho từng tháng trên toàn lãnh thổ (hình 1.2)

C Domenikiotis, M Spiliotopoulos, E.Kanelou and N R Dalezios [13] trường đại học Thessaly Volos, Hy Lạp đã sử dụng số liệu ảnh vệ tinh NOAA/AVHRR để xây dựng bản đồ nguy cơ sương muối, trong đó đã tìm được mối liên hệ giữa nhiệt độ thấp sinh ra sương muối với các tổ hợp phát xạ khác nhau của các kênh nhiệt hồng ngoại, từ đó xây dựng được bản đồ phân

bố sương muối trên toàn lãnh thổ (hình 1.3)

Hình 2 Bản đồ giám sát sương muối ảnh

hưởng đến cây trồng mùa đông cho từng

Hình 3 Bản đồ nguy cơ sương muối tháng

3 của Hy Lạp [13]

Trang 5

1.2.2 Tổng quan nghiên cứu về sương muối ở Việt Nam

Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về sương muối như: (1) Báo cáo sơ bộ kết quả điều tra thực địa khoanh vùng sương muối gây hại cà phê tỉnh Sơn La (Vương Hải, năm 1999); (2) Đặc điểm khí hậu Sơn La (trong đó có mục về sương muối), (An Quốc Khánh, năm 1978); (3) Điều tra khoanh vùng sương muối gây hại cây cà phê tỉnh Sơn La (Lại Văn Chuyển, Vương Hải, Nguyễn Trọng Hiệu, năm 1999)

1.3 Tình hình phát triển cà phê ở SƠN LA và ĐIỆN BIÊN

1.3.1 Tình hình phát triển cà phê ở tỉnh Điện Biên

Cà phê được trồng ở Điện Biên từ thế kỷ 20 Cuối những năm 1950, Điện Biên có một nông trường lớn chuyên canh cà phê, với diện tích 500 ha Tuy nhiên, sự lây lan của bệnh gỉ sắt

đã phá huỷ các vườn cà phê Đến năm 2000, cà phê chè ở Điện Biên được khởi động lần thứ ba với dự án AFD của Pháp Năm 2002, Điện Biên trồng được hơn 200 ha cà phê chè với sản lượng vài trăm tấn Đến năm 2009 diện tích cà phê là 1.546 ha

1.3.2 Tình hình phát triển cà phê ở tỉnh Sơn La

Sơn La được đánh giá là một tỉnh sản xuất cà phê có hiệu quả, nhưng quy trình kỹ thuật chưa đồng bộ nên diện tích, sản lượng không ổn định và không bền vững Việc đầu tư vào sản xuất cà phê mang tính tự phát Việc tạo hình hầu như không được chú ý, nhiều vùng ở Sơn La có năm có sương muối tác động xấu đến vườn cà phê mà không có biện pháp phòng tránh, vì vậy hiệu quả đầu tư thấp, năng suất không cao, không ổn định

Bảng 1 Diễn biến về diện tích (ha) cà phê ở Sơn La

Brazil

Trang 6

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XUẤT HIỆN SƯƠNG MUỐI Ở 2

TỈNH SƠN LA VÀ ĐIỆN BIÊN 2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Sơn La, Điện Biên

2.1.1 Tỉnh Sơn La

a) Đặc điểm địa lý

Sơn La là tỉnh miền núi, phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ và Hoà Bình Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước Lào Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai Sơn La nằm trong toạ độ địa lý từ 20039’ – 22002’ vĩ độ Bắc và 103011’ – 105002’ kinh độ Đông Địa hình tỉnh Sơn La có độ̣ cao trung bình khoảng 600 - 800m Các hệ thống núi lớn trong tỉnh chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 1.412.500 ha Đại bộ phận đất đai là Feralit đỏ sẫm và Feralit vàng đỏ Sơn La là một tỉnh có tiềm năng về tài nguyên nước với 35 suối lớn và khoảng 5000ha các hồ chứa nước; 2 sông lớn là sông Đà và sông Mã

Rừng Sơn La có nhiều loại động, thực vật quý hiếm Các khu rừng đặc dụng có giá trị

b) Đặc điểm khí hậu

Chế độ nhiệt ở Sơn La mang tính chất nhiệt đới của một vùng núi vừa và cao Nhiệt độ

trung bình năm phổ biến từ 18-230

C với 6-7 tháng nhiệt độ trung bình dưới 250C ở vùng thấp và dưới 200

C ở vùng cao Nhiệt độ tối cao trung bình khoảng 26-270C và tối thấp trung bình

16-170C, thấp nhất tuyệt đối xảy vào tháng 12, tháng 1 dao động từ 0 - 50C Tổng tích nhiệt hàng năm trung bình là 7550 0C Lượng mưa năm phổ biến ở Sơn La từ 1158-1703mm, mùa mưa ở Sơn La phổ biến là từ tháng 4 đến tháng 9, cá biệt có nơi mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 hay tháng

6 Độ ẩm tương đối trung bình năm là 82%, cao nhất trung bình từ 86-87% (tháng 6,7,8), tối thấp tuyệt đối từ 4-14% (tháng 1,2,3) Tổng số giờ nắng trung bình năm phổ biến ở Sơn La từ 1700-2100 giờ,

2.1.2 Tỉnh Điện Biên

a) Đặc điểm tự nhiên

Tỉnh Điện Biên nằm ở vùng Tây Bắc, có toạ độ địa lý: 20052’ đến 22033’ vĩ độ Bắc; từ

102013’ đến 1030

30’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp Trung Quốc và tỉnh Lai Châu Phía Nam giáp

tỉnh Sơn La Phía Đông giáp tỉnh Lai Châu và tỉnh Sơn La Phía Tây giáp Lào Điện Biên có

Trang 7

địa hình núi non chia cắt mạnh mẽ và có nhiều đỉnh núi cao 1500m đến trên 2000m Diện tích đất tự nhiên của tỉnh Điện Biên là 9.542,27km2

, với các nhóm đất sau: + Nhóm đất mùn trên núi cao; + Nhóm đất Feralit mùn trên núi trung bình; + Nhóm đất Feralit trên núi thấp; Nhóm đất phù sa cổ và phù sa mới

Toàn tỉnh có hơn 10 hồ lớn và hơn 1.000 sông suối lớn nhỏ phân bố tương đối đồng đều nên nguồn nước mặt ở Điện Biên rất phong phú Các sông thuộc 3 hệ thống sông chính là sông

Đà, sông Mã và sông Mê Kông

C Lượng mưa trung bình năm cho cả tỉnh Điện Biên khoảng 1.786mm Độ ẩm tương đối trung bình tính chung cho cả vùng đạt 83%, Điện Biên có số giờ nắng trung bình năm đạt 1.940 giờ

2.2 ĐẶC TRƯNG VÀ KHẢ NĂNG XUẤT HIỆN SƯƠNG MUỐI Ở 2 TỈNH SƠN LA VÀ ĐIỆN BIÊN

2.2.2 Đặc trưng và khả năng xuất hiện sương muối ở 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên

a Phân bố sương muối và tần suất xuất hiện sương muối

Sương muối xuất hiện trong thời gian từ nửa đêm về sáng (từ 0-7 giờ), bắt đầu từ tháng

11 năm trước đến tháng 3 năm sau, tập trung nhiều nhất vào các tháng chính đông (tháng 12, 1)

- Ở các vùng núi trên 1500m sương muối xuất hiện trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

- Ở các khu vực vùng núi dưới 1500m, sương muối xuất hiện trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau

- Ở khu vực vùng núi cao trên 1500m (Shìn Hồ) trung bình 1 năm có 10.93 ngày và cao nhất là 22 ngày có sương muối, trong đó 2 tháng chính đông có từ 3 ngày (tháng 1) đến 5.64 ngày (tháng 12), đặc biệt có những tháng có tới 16 ngày sương muối, còn các tháng khác (11, 2, 3) sương muối chỉ từ 0.14-1.43 ngày

- Ở khu vực vùng núi từ 800m - 1500m (Mộc Châu, Tam Đường) trung bình 1 năm có 1.68 ngày và cao nhất là 11 ngày có sương muối Tháng có sương muối cao là tháng 12 (1.04 ngày)

- Ở khu vực vùng núi từ 600m - 800m: số ngày có sương muối trong năm dao động từ 0.39 ngày đến 1.57 ngày, và cao nhất là 10 ngày (Cò Nòi), tập trung chủ yếu trong tháng 12 và tháng 1

- Ở khu vực có độ cao dưới 600m: sương muối xuất hiện chủ yếu trong tháng 12, trung bình 1 năm có từ 0.18 ngày - 0.21 ngày và cao nhất là 6 ngày có sương muối

b Ngày bắt đầu, kết thúc và thời kỳ an toàn sương muối

Để xác định khoảng thời gian an toàn khi gieo trồng, né tránh thời kỳ có sương muối cần xác định ngày bắt đầu, kết thúc sương muối với các suất bảo đảm khác nhau

Bảng 2.Ngày bắt đầu xảy ra sương muối với các suất bảo đảm

Trang 8

Vành đai độ cao Ngày bắt đầu xảy ra sương muối với các suất bảo đảm

Vùng núi cao trên 1500m 14/11 25/11 9/12 23/12 7/1 Vùng núi từ 800m-1500m 28/11 10/12 17/12 2/1 10/1 Vùng núi từ 600m-800m 3/12 13/12 20/12 3/1 12/1 Vùng núi dưới 600m 18/12 20/12 23/12 5/1 18/1

Bảng 3 Ngày kết thúc sương muối với các suất bảo đảm

Vành đai độ cao Ngày kết thúc sương muối với các suất bảo đảm

Vùng núi cao trên 1500m 9/1 13/1 25/1 12/2 4/3

Vùng núi từ 800m-1500m 30/12 5/1 12/1 20/1 28/1 Vùng núi từ 600m-800m 26/12 30/12 8/1 16/1 22/1 Vùng núi dưới 600m 22/12 28/12 7/1 14/1 17/1

Như vậy, qua việc xác định ngày bắt đầu và kết thúc sương muối có thể xác định được khoảng thời gian an toàn cao nhất từ ngày kết thúc sương muối (suất bảo đảm 95%) đến ngày bắt đầu sương muối (suất bảo đảm 5%) khi gieo trồng cà phê là:

- Đối với vùng núi dưới 600m: từ ngày 17/1 đến ngày 18/12

- Đối với vùng núi từ 600 - 800m: từ ngày 22/1 đến ngày 3/12

- Đối với vùng núi từ 800 - 1500m: từ ngày 28/1 đến ngày 28/11

- Đối với vùng núi trện 1500m: từ ngày 4/3 đến ngày 14/11

2.2.2.2 Nghiên cứu đánh giá các nhân tố hình thành sương muối

và lặng gió) sương muối sẽ xuất hiện

Thống kê 16 điểm quan trắc ở Sơn La, Điện Biên và các vùng lân cận (với toàn bộ chuỗi số liệu ngày từ 0- 7 giờ ≤ 10 0C từ năm 1981 đến 2009, trong 48 trường hợp có nhiệt độ không khí thấp nhất nhỏ hơn 00C thì 46 trường hợp có xuất hiện sương muối (tỷ lệ 96%),

Trang 9

C Như vậy có thể kết luận sương muối chỉ xảy ra với nền nhiệt độ thấp, trong điều kiện độ ẩm không khí, tốc độ gió phù hợp thì nhiệt độ ≤ 50C là điều kiện tốt nhất sương muối xảy ra

c Độ ẩm không khí

Trong điều kiện nhiệt độ không khí thuận lợi (<5 0C) thì nhân tố có ảnh hưởng lớn đến khả năng hình thành sương muối là độ ẩm không khí Trong tổng số 479 trường hợp có sương muối thì có đến 458 trường hợp có độ ẩm không khí trung bình (từ 0 đến 7 giờ) trong khoảng 75 - 95% (% đơn vị độ ẩm), chiếm tỷ lệ 92%; ngưỡng độ ẩm từ 60-74% có 25 trường hợp, chiếm tỷ lệ 6%; ngưỡng độ ẩm ≤ 59% và ≥ 96% chỉ có 14 trường hợp cho cả hai ngưỡng, chiếm tỷ lệ rất thấp 2%

d Gió và mây

ở Sơn La, Điện Biên và các vùng lân cận, từ năm 1981 đến 2009, có 497 trường hợp có sương muối, thì có đến 356 trường hợp lặng gió (tốc độ gió bằng 0 m/s), chiếm tỷ lệ 72%; khi tốc độ gió trong khoảng từ 1 đến 2 m/s (gió nhẹ), có 121 trường hợp có sương muối, chiếm tỷ lệ 24%; khi tốc độ gió lớn hơn 2m/s chỉ có 20 trường hợp có sương muối, chiếm tỷ lệ 4%

Đối với lượng mây tổng quan, trong điều kiện ít mây (lượng mây tổng quan ≤3/10) có

282 trường hợp có sương muối, chiếm tỉ lệ 57% trong tổng số trường hợp có sương muối; trong điều kiện mây thay đổi (lượng mây tổng quan từ 3/10 đến 6/10) có 135 trường hợp, chiếm tỷ lệ 27%; trong điều kiện trời nhiều mây (lượng mây tổng quan >6/10) có 80 trường hợp xảy ra sương muối, chiếm tỉ lệ 16%

d Xây dựng các kịch bản xuất hiện sương muối theo các yếu tố khí tượng

Qua việc phân tích các nhân tố hình thành sương muối ở Sơn La và Điện Biên (nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, tốc độ gió, lượng mây tổng quan), nhận thấy:

- Trong khoảng thời gian từ 0 - 7 giờ, nhiệt độ không khí tối thấp ≤00C, độ ẩm không khí

từ 75 - 95%, tốc độ gió ≤ 2m/s thì khả năng xuất hiện sương muối là rất cao, trong tổ hợp này có tới 96% số trường hợp có sương muối trên tổng số trường hợp xem xét

- Cũng tương tự, trong điều kiện nhiệt độ không khí tối thấp từ 0 - 20C, độ ẩm không khí

từ 75 - 95%, tốc độ gió ≤ 2m/s thì khả năng xuất hiện sương muối là cao có 85% trường hợp có sương muối trên tổng số trường hợp xem xét

- Khi nhiệt độ không khí tối thấp lớn hơn 70C, cho dù độ ẩm không khí và tốc độ gió nằm trong ngưỡng thích hợp thì khả năng xuất hiện sương muối cũng rất thấp chỉ có 2% trường hợp

có sương muối xảy ra

- Khi nhiệt độ không khí nhỏ hơn 70C độ ẩm không khí và tốc độ gió nằm ngoài ngưỡng thích hợp thì sương muối cũng không thể xảy ra

Bảng 4 Kịch bản xuất hiện sương muối ở Sơn La, Điện Biên

Trang 10

Tốc độ gió lúc 1 giờ (m/s)

Khả năng xuất hiện sương muối (%)

Khả năng xuất hiện sương muối

≤ 0

75 - 95 ≤ 2

96 Khả năng xuất hiện rất cao

3) Việc phân hạng mức độ khắc nghiệt của sương muối được xem xét và quyết định dựa trên trị số các đặc trưng phân bố không gian, thời gian của sương muối trong phạm vi nghiên cứu

4) Ngoài những tiêu chí trên , phương pháp chuyên gia cũng đươ ̣c áp du ̣ng trong quá trình phân ha ̣ng

* Các chỉ tiêu phân hạng mức độ khắc nghiệt của sương muối

Bảng 5 Chỉ tiêu phân hạng mức độ khắc nghiệt của sương muối theo số liệu quan trắc ở Sơn La, Điện Biên và các vùng lân cận

Hạng sương muối Mức độ khắc nghiệt

Chỉ tiêu

Số ngày

có sương muối TBNN (ngày)

Tần suất sương muối trung bình năm (%)

Không có sương muối Không bị ảnh hưởng 0 0

Sương muối hiếm Ảnh hưởng nhẹ 0.01 - 0.20 1 - 5

Sương muối ít Ảnh hưởng TB 0.21 - 1.0 5 - 20

Sương muối vừa Ảnh hưởng nặng 1.1 - 3.0 21 - 60

Sương muối nhiều Ảnh hưởng rất nặng > 3.0 > 60

* Kết quả phân hạng mức độ khắc nghiệt của sương muối

- Đối với các khu vực núi cao trên 1500m: đây là khu vực có nhiều sương muối, hàng năm trung bình có trên 3 ngày sương muối xảy ra, trong 10 năm có hơn 6 năm xuất hiện sương

Trang 11

muối (tần suất trên 60%) Cụ thể, tại Shìn Hồ ở độ cao 1533.7, trong năm có 10.9 ngày sương muối, 100% số năm quan trắc đều có sương muối Ở khu vực này mức độ ảnh hưởng của sương muối là rất nặng

- Đối với khu vực có độ cao từ 600 đến 1500m: mức độ ảnh hưởng của sương muối từ trung bình đến nặng

- Đối với khu vực có độ cao dưới 600m: khả năng xuất hiện sương muối là rất thấp, rất nhiều khu vực không xảy ra sương muối (Tuần Giáo, Sông Mã, Mường Tè, Lai Châu, Quỳnh Nhai) hoặc hiếm sương muối (Điện Biên), hàng năm chỉ có 0.2 ngày xuất hiện sương muối và tần suất sương muối năm dưới 5% Một số khu vực như Phù Yên, Yên Châu sương muối ít, hàng năm chỉ dưới 0.3 ngày có sương muối, tần suất xuất hiện sương muối trung bình năm từ 7-11% Ở độ cao này có rất nhiều khu vực không bị ảnh hưởng của sương muối hoặc chỉ vài khu vực bị ảnh hưởng với cấp độ nhẹ

Chương 3: XÂY DỰNG TẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ VỀ SƯƠNG MUỐI

VÀ ĐỀ XUẤT VÙNG AN TOÀN SƯƠNG MUỐI

Ở 2 TỈNH SƠN LA VÀ ĐIỆN BIÊN

3.1 NỘI SUY DỮ LIỆU KHÔNG GIAN BẰNG THÔNG TIN VIỄN THÁM VÀ GIS PHỤC VỤ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ SƯƠNG MUỐI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1.2 Tính toán nhiệt độ lớp phủ bề mặt từ ảnh MODIS và ảnh NOAA

Ngày đăng: 10/02/2014, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình xây dựng bản đồ giám sát sương muối bằng số liệu viễn thám và số liệu khí - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 1. Mô hình xây dựng bản đồ giám sát sương muối bằng số liệu viễn thám và số liệu khí (Trang 4)
Hình 3. Bản đồ nguy cơ sương muối tháng - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 3. Bản đồ nguy cơ sương muối tháng (Trang 4)
Bảng 1. Diễn biến về diện tích (ha) cà phê ở Sơn La - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Bảng 1. Diễn biến về diện tích (ha) cà phê ở Sơn La (Trang 5)
Bảng  5.  Chỉ  tiêu  phân  hạng  mức  độ  khắc  nghiệt - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
ng 5. Chỉ tiêu phân hạng mức độ khắc nghiệt (Trang 10)
Hình 6. Sơ đồ tính toán LST - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 6. Sơ đồ tính toán LST (Trang 11)
Hình 8. Bản đồ Tmin đêm 3/1/2004 - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 8. Bản đồ Tmin đêm 3/1/2004 (Trang 12)
Hình 10.  Bản đồ RH trong một số đêm khu vực nghiên cứu (Đêm 3/2/2007) - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 10. Bản đồ RH trong một số đêm khu vực nghiên cứu (Đêm 3/2/2007) (Trang 13)
Hình 9. Sơ đồ RH - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 9. Sơ đồ RH (Trang 13)
Hình 12. Sơ đồ khối thành lập bản đồ chuyên đề - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 12. Sơ đồ khối thành lập bản đồ chuyên đề (Trang 15)
Hình 13. Bản đồ ngày bắt đầu và kết thúc sương muối ở tỉnh Sơn La - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 13. Bản đồ ngày bắt đầu và kết thúc sương muối ở tỉnh Sơn La (Trang 16)
Hình 14. Bản đồ ngày bắt đầu và kết thúc sương muối ở tỉnh Điện Biên - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 14. Bản đồ ngày bắt đầu và kết thúc sương muối ở tỉnh Điện Biên (Trang 16)
Hình 15. Bản đồ xác xuất xuất hiện sương muối tỉnh Sơn La - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 15. Bản đồ xác xuất xuất hiện sương muối tỉnh Sơn La (Trang 17)
Hình 16. Bản đồ xác xuất xuất hiện sương muối tỉnh Điện Biên - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 16. Bản đồ xác xuất xuất hiện sương muối tỉnh Điện Biên (Trang 17)
Hình 18. Bản đồ mức độ khắc nghiệt của sương muối ở tỉnh Điện Biên - Nghiên cứu đánh giá khả năng xuất hiện sương muối phục vụ phát triển cây cà phê chè ở 2 tỉnh sơn la và điện biên
Hình 18. Bản đồ mức độ khắc nghiệt của sương muối ở tỉnh Điện Biên (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w