Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạ[r]
Trang 1
QUY TAC NHAN TRONG AM TU, TRONG AM CAU TRONG
TIENG ANH
1 Trong 4m trong tir
1.1 Am tiét trong Tiéng Anh
Âm tiết là một phần của từ, cau tao tir mot nguyên âm (/œ/, /A/, /q:/, /0/, /a ) và các phu am (h,
c, w, n, | ) va duoc phat 4m nhu mot don vi
Một từ có một hoặc nhiều am tiệt
Vị dụ:
1.2 Trọng âm từ là gi?
Tiêng Anh khác Tiêng Việt ở chô tuy không có dâu thanh điệu nhưng xuât hiện trọng âm trong
những từ có hai âm tiết trở lên, luôn có một âm tiệt phát âm khác biệt hăn so với những âm tiệt còn
lại vê độ dài, độ lớn và độ cao Am tiêt nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn
các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiệt đó được nhân trọng âm Hay nói cách khác, trọng
âm rơi vào âm tiệt đó
Đặc điểm:
e - Am tiết có trọng âm lớn hơn âm tiêt không trọng âm Ngoài ra, chúng dài hơn và có âm vực
cao hơn
e Trong văn nói, các từ ngữ pháp (trợ động từ, giới từ, đại từ, mạo từ, ) thường không có
trọng âm
‹ - Các từ phép nghĩa (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, ) phải có ít nhất một âm tiết được
nhân trọng âm
Nhìn vào phiên âm của từ, ký hiệu (“) đứng trước một âm tiệt chỉ ra răng âm tiết sau nó được nhân
trọng âm
Vị dụ:
¢ deadline /‘dedlam/ : nhan trong 4m 6 4m tiét dau tién
e exhausted /ig'zo:stid/ : nhắn trọng âm ở âm tiết thứ hai
e‹ _ infernational /Intar nejhnal/ : nhấn trọng âm ở âm tiết thứ ba
Vai trò: Phân biệt được các từ trong tiếng Anh
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 2
Có một sô từ vựng khi thay đôi cách nhân trọng âm sẽ mang nghĩa khác nhau, vì vậy bạn cân có
sự chính xác khi nhân trọng âm đê có thê truyên đạt được chính xác nghĩa mình muôn nói
e _descrt: / dezart/ (N): sa mac
« _ descrt: /di z3rt/ (V): bỏ rơi, đảo ngũ
Có hai quy tắc rất đơn giản về trọng âm của từ:
e« - Một từ chỉ có một trọng âm: Một từ không thể có hai trọng âm và ngược lại Nếu bạn nghe
thay hai trong am thì đó sẽ là hai từ độc lập
e - Có trường hợp có một trọng âm “phụ” trong một số từ (kí hiệu dấu (.) phía dưới phiên âm)
Nhưng trọng âm phụ sẽ nhẹ hơn nhiêu so với trọng âm chính và chỉ được sử dụng trong các
từ dài Chúng ta chỉ có thê nhân trọng âm cho các nguyên âm, không phải phụ âm
Dưới đây là một sô quy tắc có thê giúp bạn phân nào hiệu nên đặt trọng âm vào đâu Tuy nhiên
đây chỉ là quy tăc chung nên sẽ có những trương hợp ngoại lệ khác mà bạn cân chú ý Nên cách
tôt nhât là nghe nhiêu và cô găng “cảm nhận” và nhân trọng âm một cách tự nhiên
- Nhắn trọng âm ở âm tiết đầu tiên
careful: /‘kerfl/
Hầu hết các tính từ 2 âm tiết
messy / mes1/
happy: / hœp1⁄
product: /‘pra:dakt/
Hau hét cdc danh tir cé 2 dm tiét
Japan: /d3a'peen/
- Nhan trọng âm ở âm cuối
present: / preznt/
begin: /b1' gin/
- Nhan trong 4m ở âm tiết áp chót (áp chot = thir hai tir cudi lén)
graphic:/ grefik/
Các từ kết thúc băng -Ic automatic: /.2:ta'meœtIk/
information: / mmfar meiƒn/
relatlon: /rr leiƒn/
Đôi với một vài từ, người bản xứ không phải lúc nào cũng nói chuân trọng âm theo quy tặc
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 3
Vị dụ:
e Television: /'telivigzn/ hoac /te’lrvrzn/
e Controversy: /‘kpntrov3:si/ hoac /kon'trovasi/
- Nhan trong 4m ở âm tiết trước áp chót (trước áp chót = thứ ba từ cuối)
geology: /d31 a:ladzi/
critical: /’ krrtrkl/
Các từ kết thúc băng -al
technological: / tekna lqa:d41kl/
- Từ ghép (từ có hai phần)
Đôi với danh từ ghép, trọng âm năm ở phân đâu tiên
greenhouse: /‘gri:nhavs/
Đối với tính từ ghép, trọng âm ở phần thứ hai old-fashioned: / aold 'f&ƒnd/
Đôi với động từ ghép, trọng âm ở phân thứ hai understand: / andar’ steend/
1.3 Cac quy tac danh dau trong 4m Tiéng Anh trong tir
- 13 quy tac danh trong 4m
Qui tac 1 Tinh tir (Adj) va danh tir (N) hai 4m tiét, nhan trong 4m 6 4m tiét dau tién
Vi du:
e Ruler: /ru:lor/
e Credit: /‘kredit/
e Rainy: /‘rerni/
e India: /‘mndio/
e Perfect: /‘p3:rfikt/
Qui tắc 2 Giới từ (prepositon) và động từ (V) hai âm tiết, trọng âm được nhân ở âm tiết thứ hai
Vị dụ:
e Relax: /r1'leks/
e Receive: /r1'si:v/
e Direct: /do'rekt/
e Beside: /bi'sard/
e Decide: /di said/
e Among: /o'man/
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 4
Phân lớn các từ có hai âm tiết đêu nhân trọng âm ở âm tiệt đầu tiên, chỉ khoảng 20% ngoại lệ
Note: Trong tiếng Anh có một số trường hợp từ có hai âm tiết được phát âm theo hai cách khác
nhau và nghĩa của chúng cũng thay đôi, do trọng âm thay đôi nên cách phát âm cũng thay đôi
Vị dụ:
e Present
/‘preznt/ =a gift (N); khong phai qua khu hay tuong lai (Adj)
/pre’znt/= to give something to someone (V)
e Object:
/'a:bdzekt/ = vật mà bạn có thể nhìn thấy hoặc chạm vảo (N)
/q:b°dzekt/= không đồng ý với một cái gì đó (V)
3 Qui tắc 3: Tính từ (Ađj) có hai âm tiết nhắn trọng âm vào âm tiết thứ nhất
Vị dụ:
e Lovely: / lavli/
e Gorgeous: /'go:rdzas/
e Careful: /‘kerfl/
4 Qui tac 4: Các từ ba âm tiết kết thúc bằng -ly, -er, thì nhân trọng âm ở âm tiết thứ nhất
Vị dụ:
e Orderly: /‘o:rdorli/
e Quictly: / kwalatl1/
e Quickly: /kwikli/
e Manager: /'meenid3or/
e Easier: /‘1:z1/
5 Qui tac 5: Cac tir két thic bang phu 4m hoac -y, nhan trong 4m 6 4m tiét dau tiên
Vi du:
e Reality: /ri zloti/
e Helpful: / helpfl/
e Gradient: /‘greidiont/
e January: / dzœnJuer1/
6 Qui tắc 6: Các từ có nhiều kết thúc khác nhau
Dưới đây là danh sách các hậu tô mà trọng âm được đặt ngay trước hậu tô đó
Vị dụ:
1 able: ADDable, DURable, LAUGHable
2 ial: differENTial, SOcial, fiNANcial
3 cian: muSIcian, phySIcian, cliNIcian
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 5
4 ery: BAkery, SCEnery
5 1an: coMEdian, ciVILian, techNIcian
6 ible: reSIstible, imPOSsible, TERRible
7 1c: arCHAic, plaTOnic, characteRIStic
8 ics: diaBEtics, paediAtrics, TOpics
9 ion: classifiCAtion, repoSItion, vegeTAtion
10 ia: MEdia, bacTERia, vicTORia
11 ient: inGREdient, PAtient, ANcient
12 ious: mySTERious, reLI gious, VARious
13 ish: SELfish, ENglish, PUnish
14 osis: hypNOsis, diagNOsis, osMOsis
7 Qui tặc 7: Các từ có hậu tô -ee, —ade, —oon, —ese, -ette, —que thi nhân trọng âm ở chính hậu tô
đó
Vị dụ:
1 ade: lemoNADE, cruSADE, arCADE
2 ee: aGREE, JamborEE, guaranTEE
3 eer: sightSEER, puppeTEER
4 ese: SiamESE, JapanESE, chEESE
5 ette: cassETTE, CorvETTE, towelETTE
6 que: unIQUE, physIQUE
7 oon: baLOON, afterNOON, carTOON
8 Qui tắc 8: Các từ có hậu tố là -tion, -sion va -ic
Đặt trọng âm ở âm tiết thứ hai từ cuối từ với các từ kết thúc bang -1C, -SION va -tion
Vi du:
lconic: /ar kq:nIk/
e Pacific: /po'srfik/
e Economic: / eko'na:mik/
e Impression: /Im'prefn/
e Hypertension: / haIpar tenƒn/
e« Reputation: / repju te1fn/
Luu y:
Người bản ngữ không phải lúc nào cũng sẽ tuân theo quy tắc về vị trí đặt trọng âm với một từ
Vi du, với từ “television” sẽ có một sô người phát âm là / telrivran/ và một sô còn lại sẽ phát âm là
noi /telr vizn/
9 Qui tac 9: Các từ kết thúc bằng -cy,-ty, -phy, -gy và -al
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 6
Đặt trọng âm ở âm tiết thứ ba từ cuối với các từ kết thúc băng -cy, -ty, -phy, -gy và -al
Vị dụ:
e Democracy: /di' ma:kroasi/
e Geography: /d3i'a:grofi/
e Allergy: /'zlord3i/
e Nautical: /‘no:trkl/
e Charity: /‘tfeerati/
e Critical: /‘kritrkl/
10 Qui tắc 10: Trọng âm với từ ghép
a Tính từ phép
Được tạo bởi ít nhất hai từ và thường được nhận biết bằng dấu gạch nối Đa số trọng âm của tính
từ phép sẽ được nhân ở âm tiệt của từ thứ hai
Vị dụ:
e rock-SOlid
e two-MEter
e old-FAshioned
e fourty-MInute
b Động từ ghép
Có thể hiểu nếu có hai hoặc nhiều động từ đi với một chủ ngữ thì nó sẽ là động từ ghép Trọng
âm của động từ ghép sẽ năm ở là ở âm tiêt cuôi cùng hoặc thứ hai
Vị dụ:
e Jennie loves pho but deTESTS green onion
e Mina cooked soup and ATE them up
c Danh từ + danh từ ghép
Khi danh từ kết hợp với từ ghép thì sẽ tạo ra danh từ gồm hai danh từ ghép Trường hợp nay ta
sé nhan trong am ở từ đâu tiên
Vị dụ:
e BOARD member
e AIRplane mechanic
e FPT headquarters
e PROyect manager
11 Qui tac 11: Trọng âm của danh từ riêng (tên người, địa điểm, sự vật .) thì trọng âm được
nhân ở từ thứ hai
Vị dụ:
e South AFRICA
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 7
e Ms.MINA
e Trang Tien PLAZA
12 Qui tac 12: Trong 4m cua dai tir phan than
Nhấn trọng âm vào âm tiết thứ hai
Vi du
e Myself: /mat'self/
e Themselves: /dom'selvz/
e Ourselves: / avor'selvz/
13 Qui tắc 13: Trọng âm của số đếm
Với các số là bội của số 10, ta nhẫn trọng âm tại âm tiết đầu tiên
Vị dụ:
e FOURty
e ONE-hundred
e TWO-thousand
2 Trọng âm Tiếng Anh trong câu
Trọng âm câu là chỉ việc nhân trọng âm và không được nhấn trọng âm trong một câu Thông
thường, sự nhân mạnh này dành cho những từ mang thông tin quan trong, mac du điều này có thể
thay đối đáng kể, tùy thuộc vào ý nghĩa cụ thể mà người nói muốn truyền đạt
Với những thông tin quan trọng thì sẽ được phát âm to và lên giọng so với những từ còn lại Trọng
âm câu có thê quyêt định hàm ý và ý nghĩa của cầu được nói Cũng giông như tiêng Việt, trọng âm
câu tạo nên âm điệu, sự uyên chuyên, tự nhiên khi nói
Vị dụ:
¢ I’m listening to country music (T6i dang nghe nhac dong qué)
¢ I’m listening to country music (76i dang nghe nhac dong quê)
Cách nhịp là như nhau giữa từ được đánh trọng âm
2.1 Content word: duoc nhan trong 4m
Động từ chính solve, cook, take, meeting, moving.,
Tinh ttr messy, cute, exhausted, intelligent,
Đại từ chỉ định that, those, this,
Trợ động từ (dạng phủ định) didn’t, don’t, aren’t
Danh từ bus, guitar, computer,
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 8
Từ để hỏi Whom, Which, Who
2.2 Structure word: khéng nhắn trọng âm
Tir loai cé vai tro bé sung) ,,, đúng về mặt cấu trúc Ví dụ
Từ nối so, but, and,
Động từ “to be” were, was, 15, are, am Mạo từ an, a, the,
CIỚI từ in, at, on,
Dai ttr I, we, he,
Trợ động từ can, could, must,
Chúng ta thường nhân trọng âm vào “content words” (từ thuộc về mặt nội dung) vì nó mang nghĩa
và nội dung chính của câu thay vì nhan vao “structure words” (tu thuộc về mặt câu trúc) chỉ là phụ
trợ cho câu về mặt hình thức, ngữ pháp
Do vậy khi nghe tiêng Anh, chúng ta sẽ tập trung vào “content word” mà người nói nhân mạnh, kê
cả khi structure word bị lược bỏ thì chúng ta vân hiệu được người nói nói gì
Content word được ví như linh hồn của lời nói vì vậy không thể lược bỏ chúng đi như structure
word
Vị dụ:
e We need to buy some bread
e What will Mina prepare for dinner?
Những từ không In đậm là structure word va chung ta sé nhan trong 4m vao content word duge in
dam
Một quy tắc chung của tiếng Anh là khi có một chuỗi các trọng âm như nhau, từ được nhân mạnh
cuôi cùng phải là từ nhân mạnh nhât hoặc to nhât
Vi du: “Would you like a cup of tea?” (tea sé duoc nhan manh nhất)
Trong Tiếng Anh, các từ được nhân trọng âm tùy theo ý nghĩa mà người nói muốn truyền đạt Ví
dụ, tùy thuộc vào từ nào trong câu sau đây được nhân trọng âm, nghĩa thay đôi:
e Are you going to the hospital today? (hay la cung nguoi khac’)
e Are you going to the hospital today? (hoac khong?)
e Are you going to the hospital today? (hoac mot noi khac?)
e Are you going to the hospital today? (hoac mot ngay khac’)
Trong cuộc trò chuyện, người nghe nên nghe các từ có nội dung được nhần mạnh đề hiêu được ý
nghĩa của cả câu
3 Bài tập
3.1 Choose the word whose main stress is placed differently from the others in each group:
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 9
1/A headmaster B.holiday € attractive D Internet
2/A matter B happen C listen D.below
3/A explain B problem C study — D worry
4/A habit B.become C learner D mother
5/A fifteen B fifty C.center _D biggest
6/A student B member C prefer D teacher
7/A subject B hello C teacher D thousand
8/A lesson B woman C repair _ D father
9/A above B sister €.widen D very
10/A corner B answer C.doctor D prepare
3.2 Choose the word whose main stress is placed differently from the others in each group:
1/A people B classmate C lesson D devote
2/A background B.tutor €.depree D master
3/A student B.career C tiny D research
A/A passage B unit C little D become
5/A mother B mature CC sister D tragic
6/A secondary _ B impossible C laboratory D conditional
7/A November _B December C October D January
8/A receive B private C brother D children
9/A general B condition C another D together
10/A position B extremely C continue D difficult
3.3 Choose the word whose main stress is placed differently from the others in each group:
1/A routine B arrive C morning D prefer
2/A dinner B harrow’ C neighbor D correct
3/A dinner B during = C although D number
A/A evening B usually C afternoon D another
5/A alarm B discuss C friendly D begin
6/A morning B repair C.happy D pupil
7/A buffalo B exactly C tobacco D continue
8/A minute B about C Physics D English
9/A quarter B before CC partner D weather
10/A peasant B finish C.compare D adverb
3.4 Choose the word whose main stress is placed differently from the others in each group:
1/A education _ B specialty C opposition D demonstration
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tvc
Trang 10
2/A speclal B.mental C fourteen D within
3/A luggage B retard C happen D lesson
4/A subtract B parent C message D passage
5/A disable B manager C condition D parental
6/A sorry B.happy C commune D subject
7/A instead B welcome C construct D arrive
8/A primary B everything C afternoon D exciting
9/A province B prepare C finger D meeting
10/A better B standing C attend D open
4 Dap an
3.1 Choose the word whose main stress is placed differently from the others in each group:
1/C attractive ; 2/ D below ; 3/ A explain - 4/ B become
S/A fifteen ; 6/ C prefer : 7/ B hello ; 8/ C repair
9/A above ; 10/ D prepare
3.2 Choose the word whose main stress is placed differently from the others in each group:
1/D devote ; 2/ C degree ; 3/ B career : 4/ D become
5/B mature ;6/ A secondary ;7/D.January — ;8/A receive
9/A general; 10/ D difficult
3.3 Choose the word whose main stress is placed differently from the others in each group:
1/C morning ; 2/ D correct ;3/C although — ; 4/D another
S/C friendly ; 6/ B repair - 7/ A buffalo : 8/ B about
9/B before ; 10/ C compare
3.4 Choose the word whose main stress is placed differently from the others in each group:
1/B specialty -2/C fourteen ; 3/ B retard > 4/ A subtract
5/B manager ;6/C commune ;7/B welcome _ ; 8/D exciting
9/B prepare ; 10/ C attend
W: www.hoc247.net F: www.facebook.com/hoc247.net Y: youtube.com/c/hoc247tve Trang | 10