1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp giải bài tập về chất lỏng chuyển động ổn định môn Vật Lý 10 năm 2021-2022

11 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giải Gọi V là phần thể tích của vật bị chìm trong nước bằng phần thể tích nước dâng lên; h là mức tăng thêm của chất lỏng trong bình.. Vậy: Mức chất lỏng dâng lên trong bình là 5cm.[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ CHẤT LỎNG CHUYỂN ĐỘNG ỔN ĐỊNH

MÔN VẬT LÝ 10 NĂM 2021-2022

1 TÓM TẮT KIẾN THỨC

1.1 CÁC KHÁI NIỆM

a Sự chảy ổn định (hay chảy thành dòng) của chất lỏng là sự chảy trong đó mỗi phần tử chất lỏng vạch

thành những đường nhất định, không cắt nhau Vectơ vận tốc của mỗi phần tử chất lỏng tại mỗi điểm luôn tiếp tuyến với dòng chảy và luôn không đổi (ổn định)

b Đường dòng: Đường dòng là quỹ đạo của một hạt chất lỏng Vận tốc của chất lỏng tại một điểm tiếp

tuyến với đường dòng và hai đường dòng không bao giờ cắt nhau

c Ống dòng: Ống dòng là tập hợp các đường dòng

d Lưu lượng: Lưu lượng chất lỏng là thể tích chất lỏng đi qua một tiết diện của ống dòng trong một đơn

vị thời gian

V Sv t

1.2 CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ SỰ CHẢY ỔN ĐỊNH CỦA CHẤT LỎNG

a Phương Trình liên tục:

1 1 2 2

v Sv S  A const (7.2)

(v S1, 1 là vận tốc và tiết diện ống tại

vị trí 1; v S2, 2 là vận tốc và tiết diện

ống tại vị trí 2)

b Định luật Becnuli

Tổng quát: Trong sự chảy ổn định của chất lỏng, tổng của áp suất trọng lực, áp suất tĩnh và áp suất động

luôn được bảo toàn

p  p pconst

với: p1  p gh1, p t 1  p1,   2

1 1

1 2

ñ

p  v là áp suất trọng lực, áp suất tĩnh và áp suất động ở vị trí 1

+ p 2 p  gh2 , p t  2 p2,   2 22

1 2

ñ

p  v là áp suất trọng lực, áp suất tĩnh và áp suất động ở vị trí 2

Đặc biệt:

- Ống nằm ngang: p p  1  p p  2 nên 1 1 12 2 1 22

- Chất lỏng yên tĩnh: p ñ  1  p ñ  2 nên gh1p1gh2p2 (7.3b)

- Vận tốc chất lỏng chảy ra khỏi vòi S2S1:

Trang 2

vgh (7.3c)

Công thức (7.3c) gọi là công thức Torixenli,

h là khoảng cách từ lỗ đến mặt thoáng chất

lỏng

- Lực đẩy Acsimet:

A

Fpp SgS hh gV

(7.3d)

( là khối lượng riêng của chất lỏng; V là thể tích chiếm chỗ của vật

c Một số ứng dụng của định luật Becnuli

- Ống đo Venturi (hình a):

Dùng để đo tốc độ dòng chảy

2

2 2

2S p

v

 (7.4)

( p p2p1 là hiệu áp suất tĩnh giữa hai tiết

diện Ss của ống)

- Ống Pitô (hình b): Dùng để do tốc độ máy

bay

2

kk

g h

( là khối lượng riêng của chất lỏng trong

ống chữ U ; kk là khối lượng riêng của

không khí; h là độ chênh lệch mực chất lỏng

trong ống chữ U )

- Ngoài ra còn có các ứng dụng khác trong kĩ thuật như lực nâng cánh máy bay, bộ chế hòa khí, máy phun

sơn… và trong đời số như bơm xịt nước hoa, bơm xịt diệt côn trùng, phun thuốc trừ sâu…

1.3 CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT TRONG CHẤT LỎNG

a Lực cản của chất lỏng: F ckv (7.6)

( v là vận tốc của vật; k là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của vật và độ nhớt của chất

lỏng: quả cầu bán kính r thì k6r,  là độ nhớt, r là bán kính quả cầu)

b Vận tóc giới hạn:  0 

gh

Vg v

k

 

( 0 là khối lượng riêng của chất làm vật;  là khối lượng riêng của chất lỏng; V là thể tích của vật)

2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI

2.1 Với dạng bài tập về vận tốc chảy của chất lưu

Phương pháp giải

Trang 3

- Sử dụng công thức: AvS const v S1 1v S2 2 A

- Một số chú ý: Hệ thức của phương trình liên tục tương đương với hệ thức V1V2 (thể tích); m1m2

(khối lượng)

2.2 Với dạng bài tập định luật Becnuli

Phương pháp giải

- Sử dụng phương trình định luật Becnuli trong trường hợp tổng quát và trong các trường hợp đặc biệt:

,

pppconstghp  v ghp  v (trường hợp tổng quát)

p  vp  v (ống nằm ngang)

p ghp gh (chất lỏng đứng yên)

vgh (S2S1, công thức Torixenli, v là vận tốc vòi chảy hoặc lỗ nhỏ)

A

Fpp SgS hh gh (định luật Acsimet)

- Một số chú ý: Đơn vị trong hệ SI p: (N m hoặc / 2 Pa); h m ; v m s / ;  3

/

kg m

S m ;  3

V m

; F N 

2.3 Với các dạng bài tập về các ứng dụng của định luật Becnuli

Phương pháp giải

- Sử dụng các công thức:

+ Đo tốc độ dòng chảy bằng ống đo Venturi:

2

2 2

2

S p v

( p p2p1 là hiệu suất tĩnh giữa hai tiết diện Ss của ống)

+ Đo tốc độ máy bay bằng ống Pitô: 

kk

g h

( là khối lượng riêng của chất lỏng trong ống chữ U;kk là khối lượng riêng của không khí; h là độ chênh lệch mực chất lỏng trong ống chữ U )

- Một số chú ý: Ss tương ứng là diện tích tiết diện đoạn nhỏ và lớn trong ống Venturi Về đơn vị, cần

sử dụng các đơn vị của hệ SI p: (N m hay / 2 Pa);  2

S m ; h m 

3 BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1 Một ống Pitô đặt trong một

dòng nước chảy với vận tốc v như

hình vẽ Biết h20cm, miệng ống

Pitô đặt gần sát mặt nước Tính v

Bài giải

Trang 4

Gọi áp suát khí quyển là p0 Xét hai điểm AB ở đầu và cuối cột chất lỏng (đứng yên) trong ống, vận tốc của chúng bằng 0, theo định luật Béc-nu-li ta có:

0

pp ghp gh (1)

Xét hai điểm BC trong dòng chất lỏng chuyển

động trong ống, ở sát mặt nước (có cùng độ cao h

) Vận tốc tại B bằng 0, vận tốc tại Cv Theo

định luật Béc-nu-li ta có:

0

pp  vp  v (2)

Từ (1) và (2) ta có: 1 2

2 2

Thay số: v 2.10.0,22m s/ 

Vậy: Vận tốc của dòng nước là v2m s/ 

Câu 2 Một ống tiêm có đường kính d11cm lắp với kim tiêm có đường kính d21mm Ấn vào píttông với lực F10N thì nước trong ống tiêm phụt ra với vận tốc bằng bao nhiêu? Bỏ qua ma sát và trọng lực

Bài giải

Gọi áp suất khí quyển là p0 Trên hình vẽ, xét hai điểm A B có cùng độ cao rong dòng chảy của thuốc , tiêm

- Áp dụng phương trình liên tục cho 2 điểm A B, : v S A Av S B B

2

1

d

p  vp  v (2)

1

;

F

s

4

  

Trang 5

     

1 2

3,14.10 0,01 0,001

B

F



Vậy: Nước trong ống tiêm phụt ra với vận tốc là v16 / m s

Câu 3 Sơ đồ cấu tạo của của một máy phun được

vẽ như hình vẽ Biết tiết diện tại A B là , S S A, B;

vận tốc và áp suất khí tại Av p A, A; khối lượng

riêng của chất lỏng trong chậu là  và của luồng

khí là ; áp suất khí quyển trên mặt tháong trong

chậu là p0 Tìm giá trị cực đại của h để máy có

thể hoạt động được

Bài giải

- Áp dụng phương trình liên tục cho hai điểm A

B có cùng độ cao trong dòng khí của bơm, ta

có:

A

B

S

S

- Áp dụng định luật Béc-nu-li cho hai điểm A

B có cùng độ cao trong dòng khí của bơm, ta có:

p  vp  v (2)

- Để bơm hoạt động được thì nước phải lên được

đến B trong bơm (hình vẽ)

- Áp dụng định luật Béc-nu-li cho hai điểm đầu B và điểm cuối C trong cột nước, với vận tốc của nước tại Bv và vận tốc của nước tại C bằng 0:

2

0

1

2

B

p  v ghp

2 0

1 2

B

- Thay (1) và (3) vào (2) ta được:

2

0

A

B

S

S

  2

0

A

B

S

S

2 2

B

S

Trang 6

2 2

B

Điều kiện:

2 2 2

0

2

B

       

Suy ra:

2 2 2

2

B

     

Vậy để máy có thể hoạt động được thì

2 2 2

2

B

     

Câu 4 Không khí chuyển động qua ống AB với

lưu lượng Q10 (lít/phút), diện tích tiết diện ống

2

2

A

Scm , S B0,5cm2, khối lượng riêng của

1,32 kg m/

1000 kg m/

lệch h của hai mực nước

Bài giải

- Áp dụng phương trình liên tục cho hai điểm AB có cùng độ cao trong dòng khí của ống, ta có:

A A B B

v Sv SQ

;

   (1)

- Áp dụng định luật Béc-nu-li cho hai điểm AB có cùng độ cao trong dòng khí của ống, ta có:

p  vp  v (2)

- Áp dụng định luật Béc-nu-li cho hai điểm đầu C và điểm cuối D trong cột nước, với vận tốc của nước tại C và tại D đều abừng 0:

pp gh

- Mặt khác: p Cp Bp Dp A

p p gh

- Thay (1) và (3) vào (2) ta được:

2

2 2

2

A B

Q h

g S S

 

Trang 7

với Q10 (lít/phút) 3 3 

3

/

2 3

4

10

6

Vậy: Độ chênh lệch giữua hai mực nước là h0,69mm

Câu 5 Một ống dẫn nước có đoạn cong 90 Tính lực tác dụng của thành ống lên nước tại chỗ uốn cong nếu tiết diện ống là đều và có diện tích S4cm2, lưu lượng nước Q24 (lít/phút)

Bài giải

Gọi F là lực tác dụng của nước lên thành

ống tại chỗ uốn cong Hệ thức giữa lực và

động lượng cho:

 2 1

F t    p m vv

t

(m là lượng nước qua ống tiết diện S trong thời gian t v; 2v1 là vận tốc chảy của nước)

Mặt khác:    m D V D Sv t ;

Q

t D t

  2

2 Q 2 DQ

3 3

24.10

4

10 0,4.10 2

0,57 4.10

Câu 6 Trong một bình chứa hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau có khối lượng riêng 1 và 2, chiều dày tương ứng là h1, h2

Từ bề mặt chất lỏng trong bình người ta thả rơi một vật nhỏ, nó chạm đáy bình đúng lúc vận tốc bằng 0 Tính khối lượng riêng của vật Bỏ qua lực cản của môi trường

Bài giải

Gọi F1 và F2 lần lượt là lực đẩy Ác-si-mét do các chất lỏng 1 và 2 tác dụng lên vật (hình vẽ)

Gọi V và  lần lượt là thể tích và khối lượng riêng của vật

Trang 8

Áp dụng định lí động năng ta có:

AAA  W (1)

với:A pmg h 1h2gV h 1h2 (2)

F

A  F h  gVh

   

F

Thay (2), (3) và (4) vào (1) ta có: gV h 1h21gVh12gVh2 0

1 1 2 2

1 2

h h

 

Vậy: Khối lượng riêng của vật là 1 1 2 2

1 2

h h

Câu 7 Bình hình trụ diện tích đáy S10cm2 chứa nước có khối lượng riêng  3

1 g cm/

vật khối lượng m50g Vật có hình dạng bất kì, không đồng nhất, bên trong rỗng và không chìm cũng như không làm nước tràn khỏi bình Hỏi mức chất lỏng trong bình sẽ tăng thêm bao nhiêu?

Bài giải

Gọi V là phần thể tích của vật bị chìm trong nước (bằng phần thể tích nước dâng lên); h là mức tăng thêm của chất lỏng trong bình

Vì tọng lực và lực đẩy Ác-si-mét cân bằng nhau nên:

A

m

S

1 g cm/ 1000 kg m/

Scm   m

3

0,05

1000.10

Vậy: Mức chất lỏng dâng lên trong bình là 5cm

* Nhận xét: Kết quả không phụ thuộc vào hình dạng và sự phân bố khối lượng của vật

Câu 8 Một chiếc thuyền sắt đang nổi trên một bể nước Hỏi mực nước trong bể sẽ thay đổi thế nào nếu:

a) Ném từ thuyền lên bờ một hòn đá?

b) Thả từ từ thuyền xuống nước một hòn đá?

c) Thả khỏi thuyền một khúc gỗ cho nổi trên mặt nước?

d) Múc nước đổ vào thuyền nhưng thuyền vẫn còn nổi?

e) Thuyền bị chìm xuống đáy bể?

Bài giải

Trang 9

a) Ném từ thuyền lên bờ một hòn đá

Gọi m ñ là khối lượng của hòn đá Trọng lượng của thuyền giảm một lượng là:  P m g ñ

Khi cân bằng thì lực đẩy Ác-si-mét cũng giảm cùng một lượng P Suy ra thể tích nước do thuyền chiếm chỗ giảm một lượgn alf V, tức là thuyền nổi lên nhiều hơn Do đó mực nước trong bể giảm một lượng là

V

 Ta có:

ñ

n

m

Vậy: Khi ném từ thuyền lên bờ một hòn đá thì mực nước trong bể giảm

b) Thả từ thuyền xuống nước một hòn đá

- Tương tự câu b, thể tích nước do thuyền chiếm chỗ giảm một lượng là:

ñ

n

m

V

- Thể tích nước do hòn đá chiếm chỗ bằng thể tích của hòn đá và bằng:

ñ ñ

m

V

- Từ (2), (3) và (4) suy ra:   V V

Vậy: Khi thả từ thuyền xuống nước một hòn đá, mực nước giảm một lượng V nhưng lại tăng một lượng

V

 ít hơn nên mực nước trong bể giảm

c) Thả khỏi thuyền một khúc gỗ cho nổi trên mặt nước

Gọi m là khối lượng của khúc gỗ; gV là thể tích do khúc gỗ chiếm chỗ

- Tương tự câu b, thể tích nước do thuyền chiếm chỗ giảm một lượng là:

g

n

m

V

- Phương trình cân bằng lực cho ta:

g

n

m

Vg m g V

- Từ (5) và (6) suy ra:   VV

Vậy: Khi thả khỏi thuyền một khúc gỗ cho nổi trên mặt nước thì mực nước trong bể không thay đổi

d) Múc nước đổ vào thuyền nhưng thuyền vẫn còn nổi

Đổ nước vào thuyền thì trọng lượng của thuyền tăng lên nên lực đẩy Ác-si-mét cũng tăng theo để cân bằng Suy ra thể tích nước do thuyền chiếm chỗ tăng lên, tức là thuyền chìm thêm và đẩy nước dâng lên, tức là mực nước tăng lên

e) Thuyền bị chìm xuống đáy bể

Khi đó nước chảy vào thuyền nên thể tích nước do thuyền chiếm chỗ giảm xuống, suy ra mực nước trong

bể giảm

Trang 10

Câu 9 Một chiếc bè cấu tạo từ 20 thân gỗ tròn giống nhau, thể tích mỗi thân gỗ là 0,3m3, khối lượng riêng

700 kg m/ Hỏi bè có thể chở một vật nặng khối lượng tối đa bao nhiêu?

Khối lượng riêng của nước là  3

1000 kg m/

Bài giải

Gọi mV là khối lượng và thể tích của bè; M là khối lượng của vật chở trên bè

Gọi F là lực đẩy Ác-si mét do nước tác dụng lên bè

Phương trình cân bằng lực: m M g   F FmaxVn g

(với Fmax Vn g là lực đẩy Ác-si-mét tối đa do nước tác dụng lên thuyền (ứng với khi thuyền ngập toàn

bộ trong nước)

Suy ra: MVn m VnVgnV0ng

Vậy: Bè có thể chở một vật nặng có khối lượng tối đa là1800kg

Câu 10 Để sửa chữa một thuyền đáy bằng, người ta trám ở ngoài đáy thuyền một lớp chất nhựa chiều dày

dcm Sau đó có độ cao của phần thuyền nổi trên mặt nước giảm đi một khoảng h1,8cm

Tính khối lượng riêng của nhựa

Bài giải

Ta có: Độ cao của phần thuyền nổi trên mặt nước giảm đi một khoảng h nghĩa là độ cao của phần thuyền chìm trong nước tăng một khoảng h

Khi chưa có lớp nhựa, độ cao của thuyền trong nước là H Gọi S là tiết diện của thuyền,  là khối lượng riêng của nước Thuyền nổi trên nước nên:

A

- Khi có lớp nhựa dày d, khối lượng riêng 1,

độ cao của thuyền và nhựa trong nước là H, với

H   H d h

Vì thuyền nổi trên nước nên:

PSdgFSH g

1

PSdgS H d h g

- Từ (1) và (2) suy ra: SHgS H  d h g 1Sdg

1

1000 0,03 0,018

0,03

d h

kg m d

1 1600 kg m/

Trang 11

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học

và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em

HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất

cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho

tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề

thi miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 28/03/2022, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w