1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN CHẤT 2020) xây dựng các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng cho giáo viên trường THPT tam đảo 2 theo chuẩn nghề nghiệp

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 212,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đội ngũ giáo viên ở trường THPT Tam Đảo 2 chất lượng chưa cao, Một số chưa đáp ứng được yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp.. Với lý do trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng các nguồn lực phục vụ b

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng

lần thứ 8, khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và hội nhập quốc tế” đã khẳng định vai trò của đội ngũ nhà giáo và đề ra giải pháp :“Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT”.

Một trong những thành tựu to lớn mà Đảng, Nhà nước và nhân dân tađạt được trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo được khẳng định trong Nghịquyết Trung ương 8 khoá XI là: “Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đàotạo tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học Cơ sở vật chất, thiết bịgiáo dục, đào tạo được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa Số lượnghọc sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghềnghiệp Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ Đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngàycàng hợp lý” Đa số nhà giáo tâm huyết với nghề, làm việc tận tụy với tinhthần trách nhiệm cao; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt,lối sống trong sạch, lành mạnh, giỏi về chuyên môn Song một số hạn chế màNghị quyết Trung ương 8 chỉ ra là: “Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêucầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đứcnghề nghiệp” Gần đây một số ít nhà giáo đã vi phạm nghiêm trọng đạo đứclàm ảnh hưởng không nhỏ đến danh dự và uy tín của nghề dạy học, gây dưluận xấu, giảm sút niềm tin của nhân dân đối với đội ngũ nhà giáo Quán triệtsâu sắc và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về

"Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp

Trang 2

hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế" là rất cấp bách Do đó, vấn đề bồi dưỡng nâng caochất lượng của đội ngũ nhà giáo có ý nghĩa vô cùng quan trọng

Cho đến nay chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc vẫn chưa đồng đều, còn nhiều hạn chế không chỉ về mặt trình

2-độ, chuyên môn mà còn cả về tinh thần, thái 2-độ, về trình độ dạy học và giáodục Đội ngũ giáo viên ở trường THPT Tam Đảo 2 chất lượng chưa cao, Một

số chưa đáp ứng được yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp Cơ cấu đội ngũ GV ởmột số trường chưa hợp lý, có bộ môn thừa, có bộ môn còn thiếu Có nhiềunguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó phải kể đến chất lượng và hiệuquả quản lý giáo dục nói chung và quản lý công tác bồi dưỡng GV nói riêngcòn hạn chế và bất cập Thực trạng này đang đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tìmtòi những biện pháp quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và công tác bồidưỡng giáo viên phù hợp, khả thi và có tính hiệu quả Việc đổi mới công tácbồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường THPT TamĐảo 2 đang trở thành một nhu cầu cấp thiết

Với lý do trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng cho giáo viên trường THPT Tam Đảo 2 theo chuẩn nghề nghiệp” làm đề

tài sáng kiến kinh nghiệm với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giáodục nói chung và chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường THPT Tam Đảo 2

2 Tên sáng kiến

“Xây dựng các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng cho giáo viên trường THPT Tam Đảo 2 theo chuẩn nghề nghiệp”

3 Tác giả sáng kiến

- Họ và tên: Nguyễn Tiến Công

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Tam Đảo 2

- Số điện thoại: 0975850507

E_mail: nguyentiencong.phttamdao2@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Tiến Công

Trang 3

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Quản lý giáo dục

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 8/2019

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 Các khái niệm cơ bản

7.1.1 Quản lý giáo dục

7.1.1.1 Quản lý

Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia.

(Theo Đặng Thành Hưng)

Theo cách hiểu này, bản chất của quản lý là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ

không phải quá trình hay hành động đơn lẻ Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc

và chức năng phức tạp, năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinhthần (lý luận, tư tưởng khoa học-công nghệ, chính trị, văn hóa, qui tắc đạođức, v.v…) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sứcngười, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục…)

7.1.2 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lý là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý

Trang 4

trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn - nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ

sở vật chất - kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách,

cơ chế và chuẩn hiện có.(Theo Đặng Thành Hưng)

7.1.3 Bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng

kĩ năng đã có, cập nhật những cái mới để đạt yêu cầu hay chuẩn nhất định,

mở rộng học vấn và kĩ năng sang những lĩnh vực khác qua các hoạt động huấn luyện, học tập, tự học do tổ chức hoặc cá nhân tiến hành.

7.1.3.3 Bồi dưỡng nghề nghiệp

Theo Từ điển Giáo dục học (2001) thì “Bồi dưỡng nghề nghiệp là trang

bị thêm kiến thức, kỹ năng, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lựchoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” Ví dụ: bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng lý luận… Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo

để có trình độ chuyên môn nhất định

Trang 5

7.1.3.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp

Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghề nghiệp là quản lý hoạt động giáo dục diễn ra trong môi trường bồi dưỡng nghề nghiệp dưới những hình thức tập huấn, huấn luyện, hội thảo, học tập của học viên Hoạt động giáo dục ở

đây là bồi dưỡng, mục tiêu giáo dục là phát triển nghề nghiệp, nội dung giáodục là học vấn và kĩ năng nghề nghiệp, phương pháp giáo dục là sự kết hợpcác phương pháp dạy học, kĩ năng học tập và các biện pháp tổ chức nhữnghoạt động học tập, thực hành, trải nghiệm khác nhau của học viên

Xét một cách trực quan thì quản lý bồi dưỡng cũng là quản lý dạy học,chỉ khác ở chỗ đây là dạy học trong khuôn khổ môi trường và điều kiện bồidưỡng nghề nghiệp nhất định, có những qui định cụ thể về không gian, thờihạn, mục tiêu, qui mô và phương thức tổ chức

7.1.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

7.1.4.1 Chuẩn

Theo Từ điển Tiếng Việt: Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đốichiếu, để hướng theo đó làm cho đúng; là cái được công nhận là đúng theoquy định hoặc theo thói quen trong xã hội

7.1.4.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là hệ thống thống nhất các tiêu chí vềkiến thức và kĩ năng chuyên môn; năng lực sư phạm; phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống mà người giáo viên cần có để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy vàgiáo dục của mình Mục đích của chuẩn nghề nghiệp giáo viên bao gồm: làmcăn cứ cho các giáo viên tự đánh giá để tự hoàn thiện và nâng cao năng lựcnghề nghiệp; làm căn cứ để tổ chuyên môn hoặc hiệu trưởng đánh giá, giúpđối tượng đánh giá phát triển nghề nghiệp của mình; là một căn cứ để xâydựng và thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Trang 6

7.1.4.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở phổ thông là hệ thống các yêu cầu

cơ bản có tính chất bắt buộc đối với giáo viên cơ sở phổ thông về phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, năng lực dạy học và giáodục Với cách mô tả đó, chuẩn nghề nghiệp giáo viên có giá trị như là một

“thước đo” năng lực hành nghề của giáo viên diễn ra trong bối cảnh thực tiễngiáo dục Đó là điểm khác biệt cơ bản của Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáoviên cơ sở phổ thông so với các văn bản khác và cần được tính đến khi vậndụng Chuẩn này vào đánh giá giáo viên sử dụng thước đo này không đơngiản, vì đơn vị đo lường là phẩm chất, năng lực nghề giáo dục-nghề tạo ranhân cách là một thực thể tâm lí Giáo viên được vinh danh “kĩ sư tâm hồn” là

ở ý nghĩa đó Theo thông tư số 20-2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên

cơ sở phổ thông bao gồm 5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí cụ thể 5 tiêu chuẩn cơbản đó là:

- Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo (bao gồm 02 tiêu chí từ 1-2)

- Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ (bao gồm các tiêu chí

Về cơ bản, chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở phổ thông hiện nay phù

hợp với yêu cầu đổi mới GD&ĐT Ngoài ra, giáo viên cần có phương phápdạy học nhằm phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh; giáo viênphải có năng lực giao tiếp, năng lực đánh giá, hoạt động xã hội, phát triểnnghề nghiệp, tìm hiểu học sinh và môi trường giáo dục; giáo viên phải khuyến

Trang 7

khích được phong trào tự học, học tập suốt đời cho học sinh; giáo dục cho họcsinh tiếp cận nghề nghiệp…

7.1.5 Các nguồn lực cơ bản của hoạt động bồi dưỡng

Nguồn lực tham gia vào quá trình bồi dưỡng bao gồm: Nguồn nhân lực;nguồn lực tài chính; nguồn lực vật chất; nguồn lực thông tin Đây thực chất làcông việc chuẩn bị về lĩnh vực tổ chức nhằm định hướng được chọn ai, ở đâu

để làm giảng viên, chi phí cho mọi hoạt động bồi dưỡng sẽ ở nguồn nào, tàiliệu và phương tiện vật chất khác (như hội trường, máy móc thiết bị, ) đượckhai thác ở đâu, thời lượng để thực hiện chương trình bồi dưỡng và tổ chứcvào thời gian nào trong năm học

Chuẩn bị đầy đủ nguồn kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng Cơ sở vậtchất, thiết bị kỹ thuật là điều kiện và phương tiện tất yếu để thực hiện hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên Không thể tổ chức hoạt động bồi dưỡng khi không

có các điều kiện như kinh phí, tài liệu tham khảo, phòng học, thiết bị dạy học,phương tiện giao thông, điện, nước, sân vườn, bãi tập,

Cần xây dựng các chế độ chính sách, khuyến khích về vật chất và tinhthần, chế độ thưởng phạt nghiêm minh đối với việc tự giác thực hiện việc bồidưỡng của mỗi giáo viên nhằm tạo động lực để giáo viên tích cực tự giáctham gia vào hoạt động bồi dưỡng

Trang 8

số trung bình là 300 người/km2, trong đó dân tộc thiểu số (Sán Dìu, Lào,Mường, Hoa, Mông, Dao, Khơ me ) chiếm trên 41,9%.

Tam Đảo có những điều kiện nhất định trong việc khai thác các tiềmnăng về khoa học công nghệ, về thị trường cho các hoạt động nông, lâm sản,

du lịch và các hoạt động kinh tế khác

Huyện Tam Đảo có 110 di tích lịch sử văn hoá (27 đình, 34 đền, 35chùa, 7 miếu, 5 di tích cách mạng và Thiền viện Trúc lâm Tây Thiên với 06 ditích được xếp hạng cấp Tỉnh và 01 di tích xếp hạng Quốc gia) Trên địa bànhuyện Tam Đảo có 33 lễ hội lớn, nhỏ ở các xã, thôn được tổ chức tại các đình,đền, chùa trong huyện

Huyện Tam Đảo có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, có thế mạnhtrong phát triển du lịch và xây dựng các khu nghỉ mát cuối tuần Ngoài ra,trong vùng còn có, các khu rừng tự nhiên, có vườn quốc gia Tam Đảo rấtthuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái

Tam Đảo là vùng đất Phật phát tích, với di tích Tây Thiên thờ Phật cónguồn gốc từ Ấn Độ, Trúc Lâm Thiền Viện mới được xây dựng Tam Đảo

có hệ thống hồ với lưu vực rộng, rừng với độ che phủ cao, diện tích lớn sẽ xâydựng và quy hoạch thành khu du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm kết hợp với

du lịch cộng đồng tại các làng nghề ở các xã trong Huyện tạo điều kiện cho

du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn quan trọng của Huyện Nguồn nhânlực khá dồi dào, với tính đa sắc tộc cho phép huyện Tam Đảo có thể phát triểncác hoạt động kinh tế, khai thác theo hướng du lịch và phát triển các nghề thủcông truyền thống tăng thu nhập cho nhân dân

Địa hình phức tạp, chia cắt của bộ phận lãnh thổ thuộc miền núi củaHuyện ảnh hưởng đến xây dựng các hệ thống hạ tầng và phát triển kinh tế

Đội ngũ cán bộ có chất lượng không đều, không ổn định Chất lượnglao động biểu hiện ở trình độ văn hoá và tay nghề của người lao động thấp, ýthức tổ chức kỷ luật trong lao động chưa cao ảnh hưởng lớn đến quá trình

Trang 9

chuyển Tam Đảo sang giai đoạn khai thác du lịch ở quy mô lớn hơn, với yêucầu chất lượng lao động cao hơn

Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội của huyện Tam Đảo so với mặt bằngchung của tỉnh Vĩnh Phúc ở tình trạng thấp Về cơ bản, Tam Đảo vẫn làhuyện nghèo của Tỉnh Các cơ sở kinh tế, nhất là các cơ sở của ngành du lịchđang trong quá trình cải tạo, xây dựng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn, nguồnvốn nội lực rất hạn chế, nếu không có sự ưu tiên về cơ chế huy động vốn sẽkhó có thể thực hiện được

Nguồn: Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Tam Đảo đến năm

2020 tầm nhìn 2030.

7.2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục

Trong những năm qua, đặc biệt kể từ khi thực hiện Nghị quyết số NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành trung ương Đảng về "Đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiệnđại hóa trong điều kiện kinh tế thi trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế", sự nghiệp giáo dục - đào tạo của Tam Đảo được quan tâm đầu

29-tư về cơ sở vật chất, về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý và về thiết bịgiảng dạy và học tập Hệ thống giáo dục được hình thành ở tất cả các cấp họcbậc học, từ mầm non đến giáo dục phổ thông, được phân bổ hợp lý Số họcsinh ở các bậc học duy trì ổn định, học sinh tiểu học vào lớp 6 đạt 100%,THCS vào THPT đạt 70%; chất lượng giáo dục toàn diện có tiến bộ; trật tự,

kỷ cương trong nhà trường được tăng cường, số học sinh tốt nghiệp THPT đỗvào các trường đại học tăng; giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sauTHCS được coi trọng Phương pháp dạy học có nhiều đổi mới Tỷ lệ giáoviên đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao Cơ sở vật chất được quan tâmđầu tư Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh luôn gắnvới cuộc vận động, khẩu hiệu của ngành Xã hội hóa giáo dục từng bước được

mở rộng và đi vào chiều sâu; Dạy nghề cho lao động nông thôn được quantâm đã góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 10

Có thể nói, sự nghiệp giáo dục - đào tạo đã được Tam Đảo coi trọng,ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển Kinh tế -

Xã hội của huyện trước mắt và lâu dài Do vậy, ngoài chương trình chung của

cả nước, huyện Tam Đảo và Tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều giải pháp quan tâmđầu tư, lấy phát triển giáo dục làm khâu đột phá để vươn lên làm giàu

7.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Tam Đảo 2 và xây dựng các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

7.2.2.1 Khái quát chung về đội ngũ giáo viên trường THPT Tam Đảo 2

Bảng 1: Số liệu thống kê về đội ngũ giáo viên trường THPT Tam Đảo 2

Trên 10 năm

Cao cấp

Trun

g cấp

Sơ cấp THPT Tam

Đội ngũ giáo viên nhà trường còn trẻ, dưới 30 tuổi chiếm 2,13%, dưới

40 tuổi chiếm 91,5% Số giáo viên dưới 10 năm công tác chiếm 63,8%: độingũ trẻ cũng có những mặt yếu như thiếu kinh nghiệm, thiếu chiều sâu, trongcách giải quyết công việc và ứng xử Độ chín vể kiến thức và phương phápchưa nhiều Đặc biệt với đội ngũ không có nhiều thế hệ nên điều kiện họchỏi, kế thừa là hạn chế, do đó đa số giáo viên phải tự học, tự bồi dưỡng

Một vấn đề rất khó khăn về đội ngũ giáo viên THPT Tam Đảo 2 làkhông ổn định, vì giáo viên sau khi công tác tại các trường đủ thời gian quyđịnh, có độ "chín" về chuyên môn thì chuyển công tác về các vùng có điềukiện tốt hơn

Trang 11

7.2.2.2 Thực trạng xây dựng các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng giáo viên THPT Tam Đảo 2 theo chuẩn nghề nghiệp

 Xây dựng đội ngũ cốt cán và quy hoạch đối tượng tham gia bồi dưỡng

Bảng 2: Kết quả xin ý kiến về việc xây dựng đội ngũ cốt cán và quy

hoạch đối tượng tham gia bồi dưỡng được thể hiện trong bảng sau:

T

Nhận xét của giáo viên

Thứbậc

2 Năng lực của đội ngũ

cốt cán

2.23 1 31,91% 57,45% 10,64% 0

3

Thực hiện việc cử giáo

viên cốt cán đi đào tạo,

bồi dưỡng

2.05 3 25,53% 55,32% 19,15% 0

4

Hiệu quả các hoạt

động bồi dưỡng do đội

ngũ giáo viên cốt cán

tham gia

2.07 2 21,28% 63,83% 14,89% 0

5 Quy hoạch đối tượng

tham gia bồi dưỡng

1.60 5 19,15% 23,40% 57,45% 0

Để triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên, từ cấp Sở đến các trườngđều xây dựng mạng lưới đội ngũ giáo viên cốt cán Với cấp Sở thì đội ngũgiáo viên cốt cán lấy từ các trường, đội ngũ này sẽ tham gia các khóa tậphuấn của Bộ sau đó về triến khai cho giáo viên các trường tại các hội nghị

do Sở tổ chức Tại trường hiện nay cũng đã xây dựng đội ngũ giáo viên cốt

Trang 12

cán, lòng cốt là các tổ trưởng hoặc nhóm trưởng các bộ môn Đây là nhữnggiáo viên đạt giáo viên giỏi, có trình độ tay nghề và kinh nghiệm vững vànghơn so với các giáo viên khác trong các nhóm bộ môn Họ là những ngườitâm huyết, nhiệt tình, tích cực với công việc khi được nhà trường phân côngtuy nhiên do trường đông giáo viên là trẻ nên đội ngũ giáo viên cốt cán nhàtrường cũng còn trẻ do đó kinh nghiệm công tác và độ chín về kiến thức kỹnăng còn hạn chế Chính vì vậy hiệu quả của công tác bồi dưỡng năng lựccho giáo viên cũng chưa đạt kết quả như mong muốn.

Căn cứ vào nội dung kế hoạch bồi dưỡng, phân tích nhu cầu bồidưỡng và kết quả tìm hiểu tình hình về mọi mặt của đội ngũ GV, CBQL tiếnhành phân loại giáo viên về từng mặt: trình độ, năng lực chuyên môn, phẩmchất nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức… làm cơ sở cho việc đề ra những yêucầu và nhiệm vụ bồi dưỡng đối với từng cá nhân Kết quả khảo sát cho thấycông tác này được đánh giá có hiệu quả chưa cao (tỷ lệ trung bình 57,45%).Nguyên nhân do công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV ở các trườngchưa xuất phát từ nhu cầu của GV cũng như chưa tổ chức các buổi phântích, đánh giá nghiêm túc, chính xác về trình độ, năng lực thực sự của độingũ GV

 Các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Các điều kiện hỗ trợ cho bồi dưỡng GV bao gồm hỗ trợ kinh phí họctập, tạo điều kiện về thời gian, cung cấp đầy đủ tài liệu và các phương tiện,trang thiết bị trường học đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.Ngoài ra, để tạo động lực cho giáo viên cần xây dựng các chế độ khen thưởngcho các giáo viên hoàn thành tốt việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng

Khảo sát ý kiến về công tác quản lý này thu được kết quả được trìnhbày ở bảng 3:

Bảng 3 Kết quả khảo sát các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng

Ngày đăng: 28/03/2022, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trung học ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
3. Đặng Thành Hưng (2010), “Đặc điểm quản lý giáo dục và quản lý trường học trong bối cảnh hiện đại hoá và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Quản lý giáo dục, số 17 tháng 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm quản lý giáo dục và quản lý trườnghọc trong bối cảnh hiện đại hoá và hội nhập quốc tế”, Tạp chí "Quản lý giáodục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2010
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI, Văn phòng Trung ương Đảng, tr.115,116 Khác
4. Huyện uỷ Tam Đảo (2015), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ III Khác
5. Từ điển Tiếng Việt (2005), Nhà xuất bản Từ điển bách khoa Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w