Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trường và bệnh nghề nghiệp ở các làng chế tác đá huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình Phạm Viết Duy Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Kho
Trang 1Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trường và bệnh nghề nghiệp ở các làng chế tác đá huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Phạm Viết Duy
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Hóa học Chuyên ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: TS Vũ Thắng
Năm bảo vệ: 2011
Abstract Tổn q an về àn n hề ở rên hế giớivà ViệtNam.Ng iên cứu về ìn hìn
k aithá và chế á đá ở àn ng ề đá Hoa Lư Nin Bìn Đán giá hực rạn sản x ất hiện rạn môi trư n ,sức k ỏe cộn đ n ro g k u vực àn n hề;xây dựn mô hìn cải thiện môi trườn ao đ n , p ò g n ừa tai nạn ao đ n và bện n hề n hiệp ch
n ườilao đ n ạilàn n hề k ai thá và chế á đá ở Nin Vân; mở rộn việc áp dụn
mô hìn ch c c cơ sở sản x ấttro g h yện Hoa Lư và đề x ấtc c giảip áp giảm hiểu
ô n iễm môi trườn , bện n hề n hiệp p ù hợp với thực ế hiện nay Đưa ra kết q ả
n hiên cứu và hảo uận Đề xuất giải p áp có hiệu q ả và k ả hi để cải thiện môi trườn ao đ n và sức k ỏe n ười dân ở c c àn n hề chế á đá h yện Hoa Lư ỉn Nin Bìn
Keywords: Khoa học môi trường; Ô nhiễm môi trường; Làng nghề; Ninh Bình; Bệnh
nghề nghiệp
Content
LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Làng n hề à một tro g n ữn đặc h của n n h n Việt Nam,man ín ru ền thốn ,đặc sắc,có ín kin ế bền vữn ,man đến n u cầu việc àm ạichỗ và c c ợi ch hiết thực ch c c cộn đ n cư dân n ỏ ẻ rên mọimiền của đấtnước,đ n hờig p p ần vào sự
p át riển ch n của oàn xã hội Bên cạn mặttch cực và n ữn đó g g p ớn ch nền kin
tế - xã hộithìsự p át riển của h ạtđ ng sản x ấtlàn n hề cũn man ạin iều bất cập,đặc biệtvề vấn đề môitrườn , ainạn ao đ n (TNLĐ) và bện n hề n hiệp (BNN)
Ô n iễm môitrườn , TNLĐ và BNN là những vấn đề bức xúc đối với các làng nghề ở Việt Nam trong đó có làng chế tác đá ở huyện Hoa Lư, Ninh Bình
Trang 2Nin Vân à một xã nằm ở p ía Tây Nam h yện Hoa Lư, tỉn Nin Bìn ừ âu đã
đư c biếttới vớin hề àm đá mỹ ng ệ vớin ữn sản p ẩm nổitến x ấthiện ở k ắp nơivà
p ục vụ k ắp mọi miền đất nước n ư: Lăn hán mẫu Liễu Hạn - Nam Địn , tượn đài
Ng ĩa ran Trư n Sơn,5 0 p o ượn La Hán ro g ch a BáiĐín ,Nin Bìn … Ng ề đá
đã man ại ch Nin Vân một diện mạo mới n ưn p ía sau sự giàu có ấy à ìn rạn ô
n iễm môitrư n , TNLĐ và BNN đã đến hồibáo đ n
Để cải thiện môi trường lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cho người lao động
đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn Tôi triển khai thực hiện đề tài “Nghiên cứu áp dụng các
giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trường và bệnh nghề nghiệp ở các làng chế tác đá huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình”
MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN N
Đề xuấtđược giảip áp có hiệu q ả và k ả hiđể cảithiện môitrườn ao đ n và sức
k ỏe n ườidân ở c c àn n hề chế á đá h yện Hoa Lư ỉn Nin Bìn
Xây dựn được mô hìn điểm và đề x ấtp ươn án ổ chức áp dụn c c giảip áp cải thiện môitrườn ao đ n và BNN ch n ư ilao đ n ro g àn n hề chế á đá ở Hoa Lư-Nin Bìn n iriên cũng n ư c c àn n hề chế á đá ở ViệtNam n ich n
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
1.1.Khaithá và chế á đá
1.2.Vấn đề ô n iễm k ô g k ívà ếng ồn
1.3.Kin n hiệm q ản ý về an oàn ao đ n và an oàn sức k oẻ n hề n hiệp
2.TỔNG QUAN LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM
2.1.Kháiniệm và ịch sử p áttriển àn n hề ViệtNam
2.2.Vấn đề về môitrườn àn n hề
2.3.Vấn đề về bện n hề n hiệp àn n hề
2.4.Cá giảip áp KHCN giảm hiểu ô n iễm môitrư n và bện n hề n hiệp àn n hề
3.TỔNG QUAN VỀ NGHỀ KHAI THÁC VÀ CHẾ TÁC ĐÁ
3.1.Tìn hìn k aithá và chế á đá ro g nước
3.2.Làn n hề đá Hoa Lư – Nin Bìn
CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Cá àn ng ề chế á đá Hu ện Hoa Lư - Tỉn Nin Bìn
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Môi trư n sản x ất sức k oẻ n ười lao đ n và bện ng ề ng iệp ại c c àn n hề
k u vực n hiên cứu
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 3Đán giá hực rạn sản x ất hiện rạn môitrườn và sức k ỏe cộn đ n ro g k u vực àn n hề n hiên cứu
Xây dựn mô hìn cải hiện môi rườn ao đ n ,p ò g n ừa ainạn ao độn và bện
n hề n hiệp ch n ườilao đ n ại àn n hề k aithá và chế á đá ở Nin Vân
Mở rộn việc áp dụn mô hìn ch c c cơ sở sản xuấttro g h yện Hoa Lư và đề x ất
c c giảip áp giảm hiểu ô n iễm môitrườn ,bện n hề n hiệp p ù hợp với hực ế hiện nay
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thu thập tài iệu, số iệu, thông tin
Qua c c ài lệu đã cô g bố, q a điều ra, p ỏn vấn rực iếp ở điểm n hiên cứu 2 Lấy mẫu (đất mặt, nước, không khí) v phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Lấy mẫu ại cơ sở sản x ất được chọn n hiên cứu heo c c p ư n p áp iêu ch ẩn,
q y ch ẩn ViệtNam đã ban hàn
Phân ích ạip ò g p ân ích - Viện Môi trườn Nô g ng iệp,theo c c p ươn p áp
têu ch ẩn ViệtNam
3 Xác định nhanh mức độ bụi v tiếng ồn tại hiện trường
Bụi và iến ồn được đo n an ại địa điểm n hiên cứu bằn c c hiết bị đo hiện rườn ,cụ hể n ư sau:
Hàm ượn bụiđược đo bằn máy EPAM 5 0 (Mỹ)
Độ ồn đư c đo bằn máy ONO SOKKI (LA-5 1 )
4 Xâ dựng mô hình điểm tại àng nghề
Triển k ai ại2 cơ sở sản x ấttro g àn n hề để riển k aiviệc áp dụn c c biện p áp
k oa học,cô g ng ệ n ằm đảm bảo VSATLĐ,
5 Xử ý số iệu
Bằng p ươn p áp hốn kê sử dụn p ần mềm Exc l
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN N
1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LÀNG NGHỀ
1.1 Thực trạng sản xuất của àng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân
Qu rìn cô g n hệ và hiếtbị máy móc:
Để àm ra n ữn á p ẩm n hệ h ậtp ục vụ đời sốn ,n ười thợ đá àn Nin Vân
p ải hực hiện rấtn iều cô g đoạn vớin iều máy móc hiếtbị và họ vẫn đan n ày n ày p ải làm việc ro g điều kiện sản x ấtcò rấthạn chế
Vốn đầu ư:Hầu hếtc c cơ sở sản x ấtđều gặp k ó k ăn về vốn
Cơ sở hạ ần và mặt bằn sản x ất Kh k ăn về vốn ch nên việc đầu ư ch xây dựn ,sữa chữa,bảo dư n cơ sở hạ ần ; xây dựn n à xư n ;mở rộn mặt bằng sản x ấtcủa c c cơ
sở sản x ấtcò rấthạn chế
Trang 4Qu mô sản xuất Quy mô sản x ất cò n ỏ ẻ, p ần ớn à q y mô hộ gia đìn ,mới chỉ có
k oản gần 7 hộ có q y mô d an n hiệp
Cá yếu ố p ục vụ sản x ất Ng ồn nước ở đây rấtk an hiếm d mực nư c n ầm sâu,lạicó lớp đá cứn nên việc k oan giến gặp k ó k ăn Ng ồn điện ở đây k ô g ổn địn và
k ô g đ ch n u cầu sản x ất Do đó,việc cảitến máy móc,cô g ng ệ cũn bị hạn chế.Bên cạn đó, hệ hốn điện cũn chưa được hiết kế an oàn, dây điện n ổn n ang, chằn chịt
k iến n u cơ ainạn d điện giậtlà rấtcó hể xảy ra
Điều kiện a đ n :Ng ồn ao đ n ở àn đá Nin Vân rấtrồidào,đặc biệtlà ro g úc n n
n àn
Hệ hốn ổ chức,q ản ý:Hệ hốn ổ chức,q ản ý môitrườn àn n hề đá Nin Vân đan
đư c áp dụn giốn n ư hệ hốn ổ chức, q ản ý môi trư n àng n hề n i ch n Tu
n iên, việc ổ chức áp dụn hệ hốn đó vào hực iễn chưa đ n bộ nên việc q ản ý môi trư n ở đây đạthiểu q ả chưa c o
Về cô g ác a o n a đ n ro g xã: Cô g á han ra,kiểm ra an oàn ao đ n cò hạn chế:Ngườilao đ n ro g c c cơ sở sản x ấtđá mỹ ng ệ q y mô hộ gia đìn hư n p ảilàm việc ro g ấtcả c c k âu của q á rìn sản x ất ham gia vào ấtcả c c côn việc ạicơ sở, ừ
đ c,đẽo, trạm, k ắc đến vẽ h a văn và xẻ đá.Tro g k âu nào cũn có rủi ro và ai nạn ao
đ n có hể xảy ra ở bấtcứ k âu nào của q á rìn ao đ n sản x ất
1.2.Hiện trạng môi trường tại làng nghề đá Nin Vân
Ngườidân ở àn đá Nin Vân đan p ải sốn ro g môitrườn Bụi và Tiến ồn rất lớn.Dọc c c u ến đườn chín ,tro g c c cơ sở sản x ất c c cơ sở k aithá ,…đều có màu bụi rắn
Kết quả phân tích 12 mẫu khí được lấy ở khu sản xuất đá tại Ninh Vân ở bảng 3.1 cho thấy: Nồng độ bụi lơ lửng tại 12 điểm đo vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,59 – 2,29 lần Nồng
độ các khí SO2, CO, NO2, NOx đo được đều trong giới hạn quy chuẩn cho phép
Kết quả đo độ ồn cho thấy:
Tại khu sản xuất tập trung ngoài khu dân cư là khu vực trực tiếp sản xuất, độ ồn tác động trực tiếp lên người công nhân đang làm việc Độ ồn trung bình vào giờ làm việc cao điểm (9h – 11h và 13h – 19h) vào khoảng 90 dB vượt QCVN 26:2010 BTNMT tới 20 dB, độ
ồn tối đa có lúc vượt quá 100 dB Mức ồn trung bình tới 90 dB và kéo dài có thể ảnh hưởng rất lớn tới người lao động, thậm chí vượt quá giới hạn chịu đựng cho phép Vào các khung giờ khác, độ ồn tuy có giảm nhưng vẫn vượt quy chuẩn cho phép, vào thời điểm 23h-1h độ ồn vẫn còn vượt quá quy chuẩn cho phép 10 dB do tại thời điểm đo đang vào thời vụ nên hoạt động sản xuất vẫn chưa chấm dứt Độ ồn chỉ giảm xuống dưới tiêu chuẩn cho phép vào khung giờ ban đêm
Trang 5Tại khu vực sản xuất trong khu dân cư, phần lớn các hộ sản xuất đều làm nghề đá, do
đó độ ồn là rất lớn, thậm chí vào cả những giờ nghỉ, do thời điểm này là khoảng thời gian trả hàng cho các hợp đồng nên họ làm hầu hết các thời gian tròn ngày kể cả ban đêm Tuy nhiên,
vị trí đo nằm ngoài khu vực sản xuất và khá xa khu sản xuất tập trung, do đó độ ồn tại khu vực này không quá lớn Tuy vậy, tại tất cả các khung giờ, độ ồn vẫn cao hơn quy chuẩn cho phép
từ 5 – 10 dB
Tại khu sơ chế gần khu dân cư, các nguyên liệu đầu vào sau khi khai thác được vận chuyển về và sơ chế tại đây, khu vực này có hơn 20 máy xẻ đá cỡ lớn hoạt động suốt ngày từ 6h – 18h gây ra tiếng ồn rất lớn cho người lao động cũng như khu dân cư trong làng nghề Tại khu sơ chế Mã Vô, độ ồn gần tương tự như độ ồn tại khu sản xuất tập trung ngoài khu dân cư tại bảng 3.2a
Kết quả phân tích chất lượng nước cho thấy:
Hàm lượng cặn lơ lửng (TSS) và cặn hòa tan (TDS) trong nước mặt ở Ninh Vân là rất lớn Lượng cặn lơ lửng lên tới 105 mg/l, gấp 5,25 lần quy chuẩn cho phép Hàm lượng kim loại nặng và BOD5, COD chưa thấy dấu hiệu ô nhiễm
Nước sinh hoạt ở Ninh Vân chưa thấy dấu hiệu ô nhiễm Nước có pH trung tính, độ đục và hàm lượng As đều trong giới hạn cho phép
Nước thải có pH hơi kiềm, lượng cặn lơ lửng (TSS) và cặn hòa tan (TDS) cao, TSS lên tới 134 mg/l, vượt 2,68 lần quy chuẩn cho phép Hàm lượng kim loại nặng đều trong giới hạn cho phép
Kết quả phân tích chất lượng đất cho thấy:
Hàm lượng đạm trong đất ở mức trung bình (N = 0,104%), nghèo lân (P2O5 = 0,040%), giàu kali (K2O = 2,398 %) Các mẫu đất đều chưa thấy dấu hiệu ô nhiễm
Như vậy, qua các số liệu phân tích đánh giá chất lượng môi trường tại làng nghề đá
mỹ nghệ Ninh Vân cho thấy: Môi trường không khí ở đây bị ô nhiễm bụi và tiếng ồn trầm trọng Môi trường nước có pH trung tính đến hơi kiềm, hàm lượng cặn lơ lửng cao, vượt quy chuẩn cho phép Đất chưa thấy dấu hiệu ô nhiễm
1.3 Hiện trạng bệnh nghề nghiệp tại làng nghề đá Ninh Vân
Do môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng nên hàng nghìn hộ dân ở Ninh Vân đang phải đối mặt với tình trạng gia tăng bệnh tật
Các bệnh phổ biến là các bệnh về hô hấp; bệnh về da liễu
2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG, PHÒNG NGỪA TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI LÀNG NGHỀ KHAI THÁC VÀ CHẾ TÁC ĐÁ Ở NINH VÂN
Mô hình được triển khai cụ thể như sau:
Tổ chức các lớp tập huấn
(1) Tập huấn nâng cao nhận thức cho người lao động về VSATLĐ và BVMT
Trang 6(2) Tập huấn cải tiến kỹ thuật sản xuất và sử dụng thiết bị bảo hộ lao động
(3) Phổ biến c c biện p áp y học ro g việc bảo vệ sức k ỏe,p ò g n ừa TNLĐ&BNN (4) Tập h ấn ăn cườn cô g á q ản ý,giám sátc c cơ sở sản x ấttro g việc hực hiện
c c q y địn ,chín sá h,p áp uậtvề VSATLĐ
Tổ chức công tác khám chữa bệnh định kỳ cho người lao động
Nhằm phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp để có biện pháp phòng ngừa
Tạo thói quen cho người lao động đi kiểm tra sức khỏe định kỳ, đó là một thói quen cần thiết đối với người lao động làm việc trong môi trường tiềm ẩn nhiều nguy cơ bệnh tật như môi trường làng đá
Cải tiến máy móc, nhà xưởng
Lắp đặt hệ thống hút bụi cho máy cắt đá
Lắp đặt hệ thống phun hơi nước giảm phát tán bụi trong nhà xưởng
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, mặt bằng sản xuất
Trang bị é nước n ằm k ắc p ục vấn đề hiếu nước
Trang bị các hiết bị bảo hộ a đ ng và ủ huốc y ế
Trang bị hiếtbị bảo hộ c n ân ch n ười ao đ n
Trang bị ủ h ốc y ế n ằm xử ý kịp hời ainạn ao đ n
Hiệu quả về giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động của mô hình
Qua kết quả cho thấy việc cải tiến máy móc, hệ thống hút bụi được thiết kế lắp đặt ở máy cắt đá đã làm giảm một lượng lớn bụi phát ra khi vận hành máy này Người thợ cắt đá sẽ không phải hít bụi vào cơ thể khi làm việc Ngoài ra, hệ thống phun hơi nước cũng đã hạn chế rất tốt lượng bụi phát tán ra môi trường khu vực làm việc Tuy nhiên vẫn vượt tiêu chuẩn cho phép
Các hiệu quả khác
Các buổi tập huấn đã góp phần nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh môi trường, an toàn trong lao động và bệnh nghề nghiệp, người công nhân biết sử dụng các thiết bị bảo hộ cá nhân nhằm tự bảo vệ sức khỏe bản thân
Buổi khám sức khỏe cũng đã góp phần giúp người lao động có thói quen đi khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện ra bệnh nếu mắc phải
Mặt bằng phía trong nhà xưởng và khuôn viên trước mặt được san phẳng đã hạn chế được những tai nạn lao động do trượt ngã vì vấp phải đá
Hệ thống điện được thiết kế an toàn đã giảm thiểu những tai nạn do điện giật gây ra Vấn đề thiếu nước cũng đã được khắc phục
Cây xanh được trồng trong khuôn viên làm việc cũng đã góp phần cải thiện môi trường, tạo cảnh quan đẹp và điều hòa không khí
Hạn chế của mô hình
Trang 7Lắp đặt hệ thống hút bụi cho máy cắt đá chỉ áp dụng có hiệu quả cho máy liên hợp có nhiều lưỡi cắt, không áp dụng được cho các máy cắt đá thủ công
Lượng bụi đo được sau khi xây dựng mô hình tuy có giảm nhưng vẫn vượt quy chuẩn cho phép (do mô hình chỉ mới thực hiện trên một máy của một cơ sở sản xuất, nên nó chưa đánh giá hết hiệu quả giảm thiểu bụi thực tế của mô hình mang lại)
Do thói quen không sử dụng bảo hộ lao động của người lao động; ý thức chấp hành VSATLĐ của công nhân còn kém; công tác tuyên truyền từ ban quản lý làng nghề và chính quyền địa phương chưa thực sự đạt hiệu quả
Đề xuất giải pháp triển khai mở rộng mô hình cho toàn huyện Hoa Lư
Cần nghiên cứu kỹ để đưa ra phương án cụ thể đối với từng doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất cả về quy trình kỹ thuật và khả năng tài chính
Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, tập huấn để giới thiệu hiệu quả mô hình nhằm nhân rộng mô hình cho các làng nghề có điều kiện sản xuất tương tự làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân – Hoa Lư – Ninh Bình
Chính quyền cần có chính sách khuyến khích, khen thưởng đối với cơ sở sản xuất ứng dụng mô hình để cải thiện môi trường, VSATLĐ, phòng ngừa TNLĐ và BNN
3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, BNN PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ HIỆN NAY
Qua tình hình nghiên cứu thực tế và qua kết quả xây dựng mô hình tại hai doanh nghiệp ở làng nghề đá Ninh Vân cũng như những bài học kinh nghiệm được đúc rút trong quá trình xây dựng mô hình, chúng tôi đề xuất một số giải pháp về khoa học công nghệ, y học nhằm giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở một số làng nghề có nguy cơ cao như sau:
Giải pháp khoa học - công nghệ
Giải pháp kỹ thuật
Giải pháp sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
Giải pháp sử dụng thiết bị kỹ thuật an toàn
Tổ chức nơi làm việc đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Giải pháp về quản lý và tuyên truyền về vệ sinh an toàn lao động
Quy hoạch không gian làng nghề gắn với bảo vệ môi trường
Chín q yền c c cấp cần ưu ên ch việc q y h ạch đưa oàn bộ c c hộ đan sản x ất tro g k u dân cư ra k u àn n hề sản x ất ập ru g á h k ỏik u dân cư sin sốn
Tro g q ản ý môitrườn àng ng ề nên ấy cấp xã àm n n cốtvìtại cấp xã c c c n
bộ q ản ý có hể đisáth ạtđ n sản x ấtcủa ừn hộ gia đìn để hực hiện hiệu q ả c c giải
p áp q ản ý
Tăn cườn cô g á giám sátc c cơ sở sản x ấtđảm bảo an oàn ch n ườilao đ n , giám sátviệc hực hiện cô g á vệ sin môi rườn ạicơ sở sản x ấtvà x n quan
Trang 8Tu ên ruyền nân c o n ận hức của n ư i dân ro g cô g á đảm bảo an oàn ao
đ n ,nâng c o ý hức giữ vệ sin môi rườn k u vực sản x ấtth n q a ờ rơi đoạn p im
Giải phá y học
Cơ q an y ế địa p ươn cần hườn x yên ổ chức k ám sức k ỏe địn kỳ ch n ười lao đ n và n ườidân k u vực bị ản hưởn của sản x ất
Tạicơ sở sản x ấtcần có ủ h ốc đề p ò g n ữn rư n hợp bị ainạn ao đ n n ư trầy xước ay chân,n ười ao đ n có hể sơ cứu ạichỗ
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
KẾT LUẬN
Qua quá trình nghiên cứu ở trên có thể rút ra một số kết luận như sau:
1 Nghề chế tác đá mỹ nghệ ở Ninh Vân đang ngày càng phát triển tạo ra nhiều sản phẩm nổi tiếng xuất hiện khắp mọi miền đất nước, thu hút hàng nghìn lao động tham gia (hơn 3000 lao động) với thu nhập ổn định, đời sống người dân làng nghề ngày càng được cải thiện nâng cao Tuy nhiên, các hoạt động sản xuất ở làng nghề còn mang nhiều tính tự phát, nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, mặt bằng sản xuất hạn chế, điều kiện làm việc của người lao động hết sức khó khăn
2 Ở Ninh Vân, môi trường làng nghề đang suy thoái trầm trọng Ô nhiễm môi trường và bệnh nghề nghiệp gia tăng Môi trường không khí ở đây bị ô nhiễm bụi và tiếng ồn trầm trọng, nồng
độ bụi vượt TCCP từ 1,59 – 2,29 lần, tiếng ồn vượt TCCP từ 5 – 20 dBA Nước có hàm lượng cặn lớn, đất có hàm lượng Ca, Mg cao Các bệnh điển hình người dân mắc phải là viêm da dị ứng, viêm kết giác mạc, viêm họng hạt, viêm xoang mũi, viêm phổi, ù tai…Bên cạnh đó thì nguy cơ tai nạn lao động là rất cao (năm 2010 có tới 75 vụ tai nạn do làm đá)
3 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động ở làng nghề là do:
- Hầu hết các cơ sở sản xuất thiếu vốn để đầu tư xây dựng nhà xưởng; cải thiện máy móc thiết bị; mở rộng quy mô sản xuất, trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
- Chính quyền các cấp chưa có vốn để quy hoạch triệt để khu làng nghề sản xuất tập trung để thuận tiện trong việc xử lý môi trường
- Chủ cơ sở sản xuất, công nhân lao động thiếu hiểu biết về công tác VSATLĐ, BVMT và phòng ngừa BNN
- Chính quyền cấp xã, Ban quản lý làng nghề làm việc còn nể nang chưa có những xử phạt đối với với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; chỉ dừng lại ở việc nhắc nhở
4 Hai mô hình áp dụng các giải pháp khoa học, công nghệ, y học được xây dựng ở hai doanh nghiệp đã có hiệu quả tốt hơn trong việc cải thiện môi trường lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Lượng bụi và tiếng ồn giảm; nồng độ bụi lơ lửng giảm từ 14,72% - 19,49%, nồng độ bụi PM10 giảm từ 5,53% - 8,29%, môi trường được cải thiện; các thiết bị, máy móc được cải tiến; có thêm mái che cho nhà xưởng, tủ thuốc y tế, cây xanh, thiết bị bảo
Trang 9hộ lao động; khuôn viên được san bằng phẳng; vấn đề khó khăn về nguồn nước đã được giải quyết, các vụ tai nạn lao động giảm đi đáng kể, sức khỏe người dân được đảm bảo
5 Trên cơ sở đó, chúng tôi đã đề xuất một số giải pháp khoa học - công nghệ, y học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở một số làng nghề có điều kiện sản xuất tương tự như làng nghề đá Ninh Vân như sau:
+ Giải pháp kỹ thuật: Thường xuyên sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; Sử dụng thiết bị kỹ thuật an toàn; Tổ chức nơi làm việc đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường; Trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất để tạo bóng mát và giảm thiểu bụi; Thiết kế hệ thống hút bụi ngầm nhằm giảm lượng bụi phát tán ra môi trường (vì bụi đá nặng nên thiết kế hệ thống hút bụi ngầm kết hợp với phun nước vào các lưỡi cắt, tiện đá sẽ mang lại hiệu quả cao) + Giải pháp về quản lý và tuyên truyền: Nên lấy quản lý cấp xã làm nòng cốt trong hệ thống quản lý môi trường làng nghề (vì các cán bộ cấp xã có thể đi sát hoạt động sản xuất của từng
hộ gia đình để thực hiện hiệu quả các giải pháp quản lý); Đẩy mạnh công tác quy hoạch làng nghề sản xuất tập trung tách khỏi khu dân cư; Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo
vệ sinh an toàn lao động; Đẩy mạnh tuyên truyền áp dụng các biện pháp bảo hộ lao động thông qua tờ rơi, đoạn phim
+ Giải pháp y học: Sử dụng các phương tiện bảo vệ sức khỏe cá nhân; Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; Luôn có tủ thuốc y tế tại nơi làm việc
KHUYẾN NGHỊ
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở làng nghề chế tác đá mỹ nghệ Ninh Vân tạo điều kiện cho làng nghề phát triển bền vững cần thực hiện tốt một số điểm sau
1 Cần tuyên truyền, khuyến khích nhằm nhân rộng mô hình ra các làng nghề có điều kiện sản xuất và nguy cơ cao về ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tương tự như làng nghề Ninh Vân
2 Nghiên cứu bổ sung thêm vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường, bệnh nghề nghiệp, an toàn lao động trong khai thác đá
3 Cơ quan y tế địa phương cần tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động cũng như người dân ở làng nghề, đặc biệt là người già và trẻ em nhằm phát hiện và điều trị sớm những bệnh do tác động của nghề làm đá
4 Cơ quan chức năng địa phương cần áp dụng các quy tắc vệ sinh môi trường về vấn đề xả thải, đồng thời giám sát việc thực hiện các quy tắc này
5 Các hộ sản xuất, doanh nghiệp phải có quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường ở
cơ sở sản xuất; tuân thủ các quy định về BVMT của nhà nước cấp trung ương và địa phương; cần sớm loại bỏ các công nghệ sản xuất lạc hậu gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Trang 106 Cần phối hợp giữa các ban ngành có liên quan để xây dựng kế hoạch tổng thể về quy hoạch làng nghề, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường Trong đó cần chú trọng đến hệ thống thu gom, xử lý nước thải, khí thải, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường
7 Cần có sự giám sát, nhắc nhở và kiểm tra của các cấp có thẩm quyền về VSATLĐ, phòng ngừa TNLĐ & BNN cho người lao động trong các làng nghề đá Ninh Vân nói riêng và các làng nghề ở Việt Nam nói chung
References
Tài liệu tiếng việt:
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007), Tài liệu huấn luyện an toàn vệ sinh
lao động cho người sử dụng máy trong sản xuất nông nghiệp, Hà Nội
2 Bộ Tài nguyên Môi trường (2008), Báo cáo môi trường quốc gia 2008 “Môi trường
làng nghề Việt Nam”, Hà Nội
3 Bộ Tài nguyên Môi trường (2010), Pháp luật về bảo vệ môi trường, NXB Lao động
4 Đặng Kim Chi, Nguyễn Ngọc Lân, Trần Lệ Minh (2005), Làng nghề Việt Nam và
môi trường, NXB Khoa học kỹ thuật
5 Nguyễn Thế Đạt (2005), Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động và một số vấn đề về
môi trường, NXB Khoa học và Kỹ thuật, TP HCM
6 Thu Hằng, phạm trường (2011), “Chuyện về làng đá Ninh Vân”, Báo ninh bình cuối tuần (số ngày 11/6/2011)
7 Nguyễn Trinh Hương (2005), Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ Lao động, Môi trường
và sức khoẻ cộng đồng tại các làng nghề ở Việt Nam NXB Khoa học kỹ thuật
8 Lê Văn Khoa, Trần Thiện Cường, Võ Văn Minh, Lê Thị Thuỳ Linh, Nguyễn Quốc
Việt (2008), Những vấn đề bức xúc về môi trường vùng nông thôn đồng bằng sông Hồng
9 Nguyễn thị Thuyết (2008), Luận văn thạc sỹ khoa học: Một số vấn đề môi trường
liên quan đến phát triển làng nghề Bắc Ninh trong giai đoạn đầu việt nam hội nhập WTO
10 Lê Văn Trình và cộng sự (2000), Bảo vệ và làm sạch môi trường trong công tác
bảo hộ lao động, NXB Lao động
11 UBND tỉnh Ninh Bình (2011), Báo cáo tham luận trực tuyến của ông Nguyễn
Quang Diệu trưởng ban quản lý làng nghề với Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Nghị định
66 của Chính phủ về chính sách phát riển nghành nghề nông thôn
12 UBND xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (2011), Đề án xây dựng nông
thôn mới xã Ninh Vân giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020
13 UBND xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình (2011), Báo cáo kết quả triển
khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
14 Viện Chăn nuôi (2009), Báo cáo chuyên đề “Thực trạng công tác nghiên cứu khoa
học để phòng ngừa tai nạn lao động cho người lao động trong chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta”
15 Viện Chăn nuôi (2009), Báo cáo chuyên đề “Một số giải pháp khoa học – công
nghệ - y học phòng ngừa tai nạn lao động cho người lao động trong ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Việt Nam”
16 Viện Môi trường Nông nghiệp (2010), Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án “
Tổ chức áp dụng các giải pháp khoa học, công nghệ, y học để cải thiện môi trường lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động một số nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, độc hại, ô nhiễm môi trường trong ngành nghề nông thôn”