Lượng hóa một số giá trị kinh tế của vườn quốc gia Cúc Phương góp phần bảo tồn đa dạng sinh học Nguyễn Thị Ngọc Ánh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi
Trang 1Lượng hóa một số giá trị kinh tế của vườn quốc gia Cúc Phương góp phần bảo tồn đa
dạng sinh học Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: TS Đỗ Nam Thắng
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Tổng hợp, phân tích các phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế và tổng
quan một số kết quả lượng hóa trên thế giới và tại Việt Nam Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Vườn quốc gia Cúc Phương Nhận diện các giá trị kinh tế của Vườn quốc gia Cúc Phương Lượng hóa một số giá trị kinh tế của Vườn quốc gia Cúc Phương Đề xuất các giải pháp góp phần bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc
gia Cúc Phương
Keywords: Lượng hóa giá trị kinh tế; Vườn quốc gia Cúc phương; Đa dạng sinh học;
Kinh tế môi trường
Content
MỞ ĐẦU
Việt Nam được đánh giá là 1 trong 10 Quốc gia có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao trên thế giới, với các hệ sinh thái tự nhiên phong phú Sự đa dạng về hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật được thể hiện ở các giá trị chính như: bảo vệ thiên nhiên và môi trường, văn hóa - xã hội và kinh tế Các hệ sinh thái còn có ý nghĩa bảo vệ tài nguyên đất và nước, điều hoà khí hậu, giảm nhẹ tác hại ô nhiễm và thiên tai Bên cạnh đó, ĐDSH đóng góp lớn cho nền kinh tế Quốc gia, là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực; duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng; cung cấp các vật liệu cho xây dựng và các nguồn nhiên liệu, dược liệu
Về lý thuyết, có thể nhận thấy rõ những giá trị quan trọng của các hệ sinh thái tự nhiên nói chung và ĐDSH nói riêng Tuy nhiên, sự thiếu hiểu biết hoặc đánh giá thấp giá trị của ĐDSH là một trong những nguyên nhân gây nên sự giảm sút về ĐDSH hiện nay Lượng hóa kinh tế là công cụ có thể làm rõ được giá trị của ĐDSH nói riêng cũng như tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái nói chung Kết quả lượng hóa kinh tế sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết sách hợp lý trước những sức ép trong phát triển kinh tế
Trước thực trạng trên, luận văn lựa chọn đề tài “Lượng hóa một số giá trị kinh tế của
Trang 2Vườn quốc gia Cúc Phương góp phần bảo tồn đa dạng sinh học” Cúc Phương được biết
đến là VQG đầu tiên và cũng là đơn vị bảo tồn thiên nhiên đầu tiên của Việt Nam với tính đa dạng sinh học cao Thông qua kết quả lượng hóa giá trị kinh tế của Cúc Phương, các nhà quản
lý sẽ tính toán được lợi ích và chi phí của các phương án sử dụng tài nguyên khác nhau, từ đó lựa chọn được phương án phân bổ tài nguyên thích hợp, mang lại lợi ích lớn nhất cho xã hội
và cộng đồng Bên cạnh đó, lượng hoá giá trị VQG Cúc Phương sẽ giúp cho quá trình hoạch
định chính sách phát triển, cụ thể là lựa chọn phương án bảo tồn hay các dự án phát triển
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
Tổng hợp, phân tích các phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế và tổng quan một số kết quả lượng hóa trên thế giới và tại Việt Nam;
Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu;
Nhận diện các giá trị kinh tế của Vườn quốc gia Cúc Phương;
Lượng hóa một số giá trị kinh tế của Vườn quốc gia Cúc Phương;
Đề xuất các giải pháp góp phần bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Cúc Phương
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Mối quan hệ giữa hệ thống sinh thái của vườn quốc gia và hệ thống kinh tế
Xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa hệ thống sinh thái và hệ thống kinh tế là xuất phát điểm của việc tiếp cận lượng hóa giá trị kinh tế của các VQG Trong HST, tại mọi thời điểm luôn có sự tác động qua lại giữa cấu trúc, quy trình và chức năng của hệ thống Cấu trúc của HST bao gồm các thành phần
vô cơ và hữu cơ Các quá trình bao gồm sự chuyển hóa vật chất và năng lượng Tác động qua lại giữa cấu trúc và các quá trình hình thành nên chức năng sinh thái của các HST nói chung và của các VQG nói riêng Đến lượt mình, các chức năng này lại cung cấp các hàng hóa, dịch vụ môi trường và mang lại lợi ích cho con người Hình 1.1 trình bày mối liên hệ giữa HST của các VQG và hệ thống kinh tế
1.2 Tổng giá trị kinh tế của vườn quốc gia
1.2.1 Khái niệm tổng giá trị kinh tế môi trường (TEV)
1.2.2 Các giá trị kinh tế của vườn quốc gia
A Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng là những lợi ích thu được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên Có thể hiểu giá trị sử dụng là giá trị các cá nhân gắn với việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ do nguồn tài nguyên cung cấp Giá trị sử dụng bao gồm: giá trị sử dụng trực
Trang 3tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị lựa chọn
B Giá trị phi sử dụng
Giá trị phi sử dụng là thành phần giá trị của VQG thu được không phải do việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các hàng hóa dịch vụ do VQG cung cấp Nó phản ánh giá trị từ nhận thức của con người về sự tồn tại của các giống loài hoặc của cả hệ sinh thái Giá trị về dịch vụ ĐDSH và giá trị về ý nghĩa xã hội, văn hóa là các giá trị phi sử dụng Giá trị phi sử dụng bao gồm: giá trị lưu truyền và giá trị tồn tại
1.3 Các phương pháp lượng hóa giá trị kinh tế vườn quốc gia
Dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế, các nhà kinh tế đã phát triển các phương pháp thực nghiệm để lượng hóa giá trị kinh tế của môi trường Cho đến nay, chưa có một hệ thống phương pháp nào được xây dựng và áp dụng riêng biệt để lượng hóa giá trị của VQG, thay vào đó người ta xây dựng các phương pháp chung rồi áp dụng cho các VQG cụ thể Về cơ bản, tương ứng với từng nhóm giá trị kinh tế khác nhau sẽ có những phương pháp lượng hóa thích hợp
Barbier (1997) phân chia các phương pháp thành ba loại là:
- Các phương pháp dựa vào thị trường thực (real market)
- Các phương pháp dựa vào thị trường thay thế (surrogate market)
- Các phương pháp dựa vào thị trường giả định (hypothetical market)
Ngoài ra, gần đây phương pháp chuyển giao giá trị (benefit transfer) cũng được sử
dụng rộng rãi trong lượng hóa giá trị kinh tế các VQG
3.1.1 Các phương pháp dựa vào thị trường thực
1.4 Tổng quan một số nghiên cứu lượng hóa giá trị kinh tế trên thế giới và tại Việt Nam và rút ra bài học kinh nghiệm
Trang 4* Bài học kinh nghiệm
Có thể nói, việc lượng hóa giá trị kinh tế tài nguyên đã được thực hiện khá phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam trong những năm qua do yêu cầu của công tác thu thập thông tin phục vụ quản lý và nghiên cứu khoa học Các kỹ thuật lượng hóa cũng được sử dụng ngày càng nhuần nhuyễn hơn từ nhóm kỹ thuật đơn giản như lượng hóa giá thị trường đến các nhóm phức tạp hơn như mô hình lựa chọn Có thể rút ra một số bài học được rút ra cho quá trình lượng hóa giá trị kinh tế VQG như sau:
- Lượng hóa giá trị kinh tế VQG đòi hỏi khối lượng lớn thông tin nền về các điều kiện
tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội Để có được thông tin nền này cần có các điều tra cơ bản
và hệ cơ sở dữ liệu đầy đủ về VQG, đặc biệt là số liệu biến động qua các năm để so sánh được
sự thay đổi về chất lượng môi trường cũng như thay đổi về các giá trị kinh tế
- Các nghiên cứu mặc dù áp dụng cách tiếp cận giá trị tổng thể song cần nêu rõ những
giá trị nào lượng hóa được và những giá trị nào không lượng hóa được trong phạm vi nghiên cứu của mình
- Trong quá trình lượng hóa giá trị kinh tế VQG, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia về sinh thái, chuyên gia kinh tế môi trường và các nhà quản lý Chuyên gia sinh thái giúp xác định số liệu nền của VQG về sinh thái, môi trường, đa dạng sinh học của VQG Trên cơ sở này, các chuyên gia kinh tế môi trường sẽ dùng các phương pháp, mô hình kinh tế
để lượng hóa các giá trị Vai trò của nhà quản lý cũng rất quan trọng trong việc đưa ra các mục tiêu quản lý cần đạt được, các khó khăn tồn tại trong việc quản lý các VQG để từ đó các chuyên gia kinh tế môi trường thiết kế các kịch bản quản lý nhằm lượng hóa các giá trị phi sử dụng
- Việc áp dụng các phương pháp phi thị trường để lượng hóa các giá trị phi sử dụng mặc dù còn có thể gây tranh cãi về tính chính xác song đã được các nhà khoa học trên thế giới công nhận về cơ sở lý luận Có thể kết luận rằng cho đến nay, phương pháp phân tích phi thị trường là phương pháp tối ưu trong việc lượng hóa các giá trị phi sử dụng của VQG
1.5 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội VQG Cúc Phương
1.5.1 Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới
Trang 51.5.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giá trị kinh tế của VQG Cúc Phương
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung trên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp kế thừa: nghiên cứu kế thừa các tài liệu, mô hình, kỹ thuật, giải pháp
liên quan đã và đang được áp dụng để lượng hóa, xác định giá trị kinh tế của các VQG trên thế giới và ở Việt Nam
Phương pháp chuyên gia: xác định giá trị kinh tế của các VQG trên thế giới và ở Việt
Nam, xác định các nhóm giá trị sẽ lượng hóa, xây dựng các phiếu hỏi, các câu hỏi phỏng vấn phục vụ cho việc lượng hóa tại VQG Cúc Phương
Phương pháp mô hình toán kinh tế: các mô hình toán kinh tế được sử dụng trong đề
tài để đánh giá các khối giá trị kinh tế của VQG Cúc Phương bao gồm hàm chi phí du lịch,
mô hình thỏa dụng ngẫu nhiên có tham số và phi tham số Các mô hình này được kế thừa và phát triển trên cơ sở các lý thuyết kinh tế, được tham vấn ý kiến chuyên gia để lựa chọn các biến số phù hợp, được chạy và thử nghiệm để điều chỉnh các lỗi kỹ thuật phát sinh
Phương pháp điều tra xã hội học: được thực hiện chủ yếu tại hiện trường nghiên cứu
với các đối tượng gồm người dân, du khách tham quan, các nhà quản lý nhằm thu thập các dữ liệu đầu vào phục vụ cho việc lượng hóa giá trị kinh tế và đề xuất các biện pháp quản lý VQG Cúc Phương
Phương pháp xử lý thống kê: các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được xử lý bằng
chương trình SPSS 16.0, Excel và phần mềm NLOGIT 4; thông tin trong các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm cũng được xử lý riêng biệt phục vụ cho phần báo cáo kết quả, thảo luận và đề xuất biện pháp quản lý
Phương pháp phân tích, tổng hợp: sử dụng trong quá trình hoàn thiện báo cáo đề tài
Kết quả từ các mô hình xử lý dữ liệu sẽ được diễn giải, phân tích và thảo luận chi tiết Các
Trang 6biện pháp và quy trình quản lý cũng sẽ được đề xuất dựa trên những kết quả phân tích và tổng hợp
Phương pháp đánh giá giá trị tài nguyên và môi trường: Đề tài nghiên cứu, hệ thống
hóa và sử dụng một hệ thống các phương pháp tiên tiến trên thế giới hiện nay để lượng hóa giá trị tài nguyên của VQG Cúc Phương Về cơ bản gồm có 3 nhóm chính là: các phương pháp dựa vào thị trường thực, các phương pháp dựa vào thị trường thay thế và các phương pháp dựa vào thị trường giả định
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nhận diện giá trị kinh tế VQG Cúc Phương
3.1.1.2 Giá trị sử dụng gián tiếp
A Giá trị phòng hộ của vườn quốc gia Cúc Phương
B Giá trị bảo vệ lưu vực nước đầu nguồn
C Giá trị hấp thụ CO 2
3.1.2 Giá trị phi sử dụng
3.1.2.1 Giá trị bảo tồn ĐDSH
3.1.2.2 Giá trị văn hóa, giá trị lưu truyền
3.2 Lựa chọn các phương pháp phù hợp để lượng hóa giá trị kinh tế VQG Cúc Phương
Trang 73.2.1 Giá trị sử dụng trực tiếp
Giá trị du lịch
- Bước 1: Khảo sát và thu thập thông tin thứ cấp
- Bước 2: Thiết kế phiếu hỏi
- Bước 3: Điều tra lấy mẫu
- Bước 4: Xử lý số liệu
3.2.2 Giá trị sử dụng gián tiếp
B Giá trị hấp thụ CO 2:
Phương pháp giá thị trường trực tiếp
- Bước 1: Sử dụng kết quả xác định trữ lượng lâm phần theo trạng thái rừng
- Bước 2: Xác định hệ số hấp thụ (Lượng hấp thụ lưu trữ CO2 của 1 ha rừng):
Hệ số hấp thụ (EF) hay tổng lượng khí CO2 hấp thụ của một ha rừng (tấn/ha) được
tính theo công thức sau:
EF (CO2 tấn/ha) = (AGB + BGB)* CF*44/12 (1)
AGB = GS* BCEF (*) BGB = AGB* R (**) Trong đó:
EF : là tổng lượng khí CO2 hấp thụ của một ha rừng (tấn/ha)
AGB : sinh khối trên mặt đất của cây rừng (kg) được xác định theo công thức (*)
GS : là trữ lượng của 1 ha rừng (m3
) BCEF : là hệ số chuyển đổi mở rộng (tấn)
BGB : sinh khối dưới mặt đất của cây rừng (kg) được xác định theo công thức (**)
CF : là tỷ lệ các bon trong cây gỗ = 0,47 (được tra từ bảng 4.3 Tỷ lệ cacbon của sinh khối rừng trên mặt đất – Hướng dẫn của IPCC năm 2006)
R : tỷ lệ sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất R = 0,37 (được tra từ bảng 4.4 Tỷ lệ sinh khối cacbon của cây rừng dưới mặt đất và trên mặt đất – Hướng dẫn của IPCC năm
2006)
Hệ số : 44/12 là hệ số chuyển đổi từ khối lượng Cabon sang CO2
- Bước 3: Tính giá trị lưu trữ hấp thụ cacbon
1
* (3)
Trong đó:
Trang 8 Vc : là giá trị lưu giữ các bon của rừng tính bằng USD hoặc đồng;
Mc : là tổng trữ lượng các bon rừng tính bằng tấn CO2e/ha;
i: Trạng thái rừng
EFi: là tổng lượng khí CO2 hấp thụ của một ha rừng trạng theo từng trạng thái (tấn/ha)
Si: Diện tích trạng thái rừng i
Pc : là giá bán tín chỉ các bon (CER) trên thị trường tính bằng USD hoặc đồng/tấn CO2
B Giá trị bảo vệ lưu vực nước đầu nguồn
Bước 1: Xác định tổng diện tích đất nông nghiệp trong khu vực
Bước 2: Xác định lượng nước cần cung cấp trong mùa hạn cho 1ha đất canh tác nông nghiệp
Bước 3: Xác định mức thủy lợi phí áp dụng trong khu vực cho 1ha đất sản xuất nông nghiệp
Bước 4: Xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng nước đóng góp của diện tích rừng thuộc lưu vực trong tổng lượng nước trung bình cần cho sản nông nghiệp mùa hạn
Bước 5: Xác định tỷ lệ % diện tích rừng của VQG so với tổng diện tích rừng hiện có của khu vực
Bước 6: Xác định giá trị bảo vệ nguồn nước của rừng VQG Cúc Phương theo công thức
Nbq: Lượng nước trung bình cần cho 1 ha đất nông nghiệp trong vụ mùa (mùa hạn)
Nr: tỷ lệ phần trăm khối lượng nước đóng góp của diện tích rừng trong tổng lượng nước trung bình cần cho sản xuất nông nghiêp trong vụ mùa (dựa theo kết quả nghiên cứu của
Vũ Tấn Phương năm 2007)
Dnn: Tổng diện tích đất nông nghiệp
Rvqg: Tỷ lệ % rừng của VQG so với tổng diện tích rừng
P: Thủy lợi phí tính cho 1 m3 nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp trong mùa hạn
3.2.3 Giá trị lựa chọn, giá trị phi sử dụng của VQG Cúc Phương
Trang 9- Bước 1: xác định các vấn đề cần lượng hóa Trong trường hợp này, vấn đề cần lượng hóa là giá trị bảo tồn ĐDSH của VQG Cúc Phương và xác định số tiền mà người dân WTP để
có được giá trị này
- Bước 2: Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng hưởng thụ liên quan là hiệu quả nhất vì thông qua phỏng vấn trực tiếp có thể dễ dàng giải thích cho người nghe hiểu về vấn đề đang đánh giá, giới thiệu về các kịch bản mô phỏng, đồng thời dễ thu thập được thông tin cần thiết
- Bước 3: Thiết kế khảo sát thực tế bao gồm một số bước thành phần Thứ nhất là sử dụng phương phương thảo luận nhóm (Focus group discussion) với một số người đại diện cho nhóm đối tượng sẽ được phỏng vấn Trong cuộc thảo luận sẽ đặt các câu hỏi về sự hiểu biết của người dân trong những vấn đề cần xác định giá trị và các dịch vụ môi trường
- Bước 4: Thực hiện khảo sát thực tế Nhiệm vụ đầu tiên là chọn mẫu khảo sát, mẫu này phải được lựa chọn ngẫu nhiên Các đối tượng được phỏng vấn được lựa chọn ngẫu nhiên trong số quần thể
- Bước 5: Bước cuối cùng là tổng hợp dữ liệu, phân tích và xử lý số liệu điều tra Các
dữ liệu phải được nhập và phân tích thống kê bằng cách sử dụng các kỹ thuật thích hợp cho các loại hình câu hỏi
3.3 Kết quả lượng hóa một số giá trị kinh tế VQG Cúc Phương
3.3.1 Lượng hóa giá trị trực tiếp
* Giá trị du lịch
Để xây dựng hàm cầu du lịch, cần phải tính toán 2 giá trị là tỷ lệ du lịch (VR) và chi phí du lịch (TC) Như trên đã phân tích, đề tài áp dụng phương pháp chi phí du lịch theo vùng ZTCM
- Ước tính tỷ lệ du lịch (VR)
VR = Lượng khách trung bình vùng/tổng dân số mỗi vùng
Bảng 1: Tỷ lệ lượng khách đến vườn quốc gia Cúc Phương của vùng/1000 dân
Vùng Lượng khách trung bình một năm
của mỗi vùng (nghìn người)
Tổng dân số vùng (nghìn người)
Tỉ lệ du lịch VR(‰)
- Ước tính chi phí du lịch
Trang 10Tỷ lệ đến thăm của du khách trong một vùng VR và chi phí đi du lịch TC là một
đường thẳng Sử dụng VR như một biến độc lập và TC như một biến phụ thuộc Phân tích cho rằng, hồi quy dạng tuyến tính có độ tin cậy cao hơn dạng hồi quy logarits thứ cấp Ta chọn hàm cầu du lịch là:
Trong đó: + VRi : tỷ lệ số lần tham quan của vùng i trên 1000 dân/1 năm
+ TCi : tổng chi phí đi du lịch của 1 người trong vùng i
Đường cầu du lịch
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000