Câu 15: Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào.. Giảm dần sau đó tăng dần C.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT THẢO NGUYÊN
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 10 THỜI GIAN 45 PHÚT NĂM HỌC 2021-2022
ĐỀ THI SỐ 1
Phần I Trắc nghiệm
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A electron và proton
B electron và nơtron
C proton và nơtron
D electron, proton và nơtron
Câu 2: Số electron và số nơtron của nguyên tử lần lượt là
A 15 và 31 B 15 và 15
C 16 và 15 D 15 và 16
Câu 3: Cho nguyên tố Ca (Z=20), cấu hình electron của Ca là
A 1s22s22p63s23p64s1
B 1s22s22p63s23p64s2
C 1s22s22p63s23p64s24p1
D 1s22s22p63s23p6
Câu 4: Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố s ?
A 1s22s22p3 B 1s22s22p2
C 1s22s22p5 D 1s22s1
Câu 5: Nguyên tử X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4s24p3 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A Chu kì 4, nhóm IIIA
B Chu kì 3, nhóm IIIA
C Chu kì 4, nhóm VA
D Chu kì 3, nhóm VA
Câu 6: Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4 Nhận xét nào sau đây đúng
A X là kim loại
B X là phi kim
C X là khí hiếm
D X vừa là một kim loại, vừa là một phi kim
Câu 7: Cho 2 nguyên tố X (Z=12) và Y (Z=15) Nhận định nào sau đây là đúng
A Tính kim loại của X>Y
B Tính kim loại của Y>X
C Tính phi kim của X>Y
D Tính phi kim của X=Y
Câu 8: Trong cùng một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì bán kính nguyên tử
Trang 2A không đổi
B tăng dần
C giảm dần
D biến đổi không có qui luật
Câu 9: Cho Na (Z=11) và Cl (Z=17) Liên kết trong phân tử NaCl là
A liên kết cộng hóa trị không cực
B liên kết cộng hóa trị có cực
C liên kết ion
D liên kết cộng hóa trị
Câu 10: Cộng hóa trị của cacbon và hiđro trong phân tử CH4 lần lượt là
A 4 và 1 B 1 và 4
C +4 và 1- D 4+ và 1-
Câu 11: Số oxi hóa của nitơ trong phân tử HNO3 là
A +3 B 3+
C +5 D 5+
Câu 12: Điện hóa trị của kali trong KCl là
A +1 B 1+
C 1 D 1-
Câu 13: Trong phản ứng: 4NH3 + 3O2 ® 2N2 + 6H2O Vai trò của NH3 là
A chất khử
B chất khử, đồng thời là chất oxi hóa
C chất oxi hóa
D chất cho và nhận electron
Câu 14: Quá trình nào sau đây là đúng
A
3
B
4
C
2
D
3
Câu 15: Nguyên tử nào sau đây là đồng vị của
A 1737Y
B 1632Z
C 28
14T
D 31
15Y
Câu 16: Cacbon có 2 đồng vị: 12C và 13C Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O Số phân tử CO khác nhau được tạo nên từ các đồng vị trên là
A 4 B 6
Trang 3C 10 D 12
Phần II Tự luận (6 điểm)
Câu 17: (2,0 điểm)
Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + S + H2O
Câu 18: (2,0 điểm)
Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 hạt Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
16 hạt
a Xác định số proton và số nơtron trong X?
b Viết cấu hình electron của X? Cho biết công thức oxit cao nhất với oxi của X và công thức hợp chất khí
với hiđro của X?
Câu 19: (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam một kim loại R thuộc nhóm IA vào 100 gam nước, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)
a Xác định tên kim loại R?
b Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
II TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17:
3Zn + 4H2SO4 → 3ZnSO4 + S + 4H2O
Câu 18:
Đặt Z = số p = số e; N = số n
- Tổng số hạt trong nguyên tử X là 48 nên ta có:
Số p + số e + số n = 48 hay 2Z + N = 48 (1)
- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên ta có:
(số p + số e) – số n = 16 hay 2Z – N = 16 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
a Số proton trong X là 16, số notron trong X là 16
b Cấu hình electron của 16X: 1s22s22p63s23p4
Do X có 6 electron lớp ngoài cùng nên X thuộc nhóm VIA Vậy:
Trang 4X có hóa trị VI trong oxit cao nhất với oxi => Oxit cao nhất với oxi: XO3
X có hóa trị II trong hợp chất khí với hidro => Hợp chất khí với hidro: H2X
Câu 19:
nH2 = 2,24:22,4 = 0,1 mol
PTHH: 2R + 2H2O → 2ROH + H2
0,2 ← 0,1 (mol)
0, 2
R
R
R
m
M
n
=> R là Natri (Na)
b mH2 = 0,1.2 = 0,2 (g)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng dung dịch sau phản ứng:
m dd = mNa + mH2O – mH2 = 4,6 + 100 – 0,2 = 104,4 (g)
ĐỀ THI SỐ 2
I TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1: Nguvên tử X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 19 và 15 Nhận xét nào sau đây đúng?
A X và Y đều là các phi kim
B X là một phi kim còn Y là một kim loại
C X là một kim loại còn Y là một phi kim
D X và Y đều là các kim loại
Câu 2: Loại phản ứng nào sau đây luôn không phải là phản úng oxi hóa – khử ?
A Phản ứng phân hủy
B Phản ứng trao đổi
C Phản ứng thế trong hóa học vô cơ
D Phản ứng hóa học
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Số nguyên tố trong chu kì 2 và 3 lần lượt là 8 và 18
B Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B
C Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
D Bảng tuân hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm
Câu 4: Sắp xếp các chất sau theo trật tự tính bazơ tăng dần là:
A Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
B NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
C Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
D NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết:
A cộng hoá trị B Kim loại
C Ion D Cho nhận
Câu 6: Cho các phản ứng:
(a) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Trang 5(b) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
(c) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
(d) 4KClO3 → KCl + 3KClO4
Số phản ứng oxi hóa - khử là :
A 2 B 4
C 3 D 1
Câu 7: Cho dãy các chất : N2, H2, NH3, CO2, HCl, H2O, C2H4 Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết đơn là :
A 4 B 3
C 1 D 2
Câu 8: Số electron tối đa phân bố trên lớp thứ 3 trong vỏ nguyên tử là :
A 16 B 32
C 50 D 18
Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng:
aKMnO4 + bKI + cH2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + I2 + H2O
Hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng lần lượt là:
A 3, 7, 5 B 2, 10, 8
C 4, 5, 8 D 2, 8, 6
Câu 10: Trong phản ứng sau: Cl2 + 2H2O + SO2 → H2SO4 + 2HCl, thì :
A Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử
B Cl2 là chất oxi hóa, SO2 là chất khử
C Cl2 là chất khử, SO2 là chất oxi hóa
D SO2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa
Câu 11: Hoá trị trong hợp chất ion được gọi là :
A số oxi hoá
B cộng hoá trị
C điện hoá trị
D điện tích ion
Câu 12: Ở phản ứng nào sau đây NH3 đóng vai trò là chất khử :
A NH3 + HNO3 → NH4NO3
B NH3 + CO2 + H2O → NH4HCO3
C NH3 + HCl → NH4Cl
D 2NH3 +3CuO → N2 +3Cu + 3H2
Câu 13: Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau :
(X) 1s22s22p63s23p3
(Y) 1s22s22p63s23p64s1
(Z) 1s22s22p63s2
(T) 1s22s22p63s23p63d84s2
Dãy các cấu hình electron của các nguyên tử kim loại là :
Trang 6A X, Y, T B Y, Z, T
C X, Y, Z D X, Z, T
Câu 14: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm
A Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực
B Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực
C Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực
D Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực
Câu 15: Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các
nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào?
A Giảm dần
B Giảm dần sau đó tăng dần
C Tăng dần sau đó giảm dần
D Tăng dần
Câu 16: Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là:
A Có tạo ra chất khí
B Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố
C Có sự thay đổi màu sắc của các chất
D Có tạo ra chất kết tủa
Câu 17: Kiểu liên kết tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung được gọi là
A liên kết cộng hóa trị
B liên kết ion
C liên kết hidro
D liên kết kim loại
Câu 18: Cho phản ứng : 2Na + Cl2 → 2NaCl Trong phản ứng này, nguyên tử natri
A bị khử
B không bị oxi hóa, không bị khử
C bị oxi hóa
D vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
Câu 19: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?
A Chất oxi hóa là chất nhường electron
B Quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa
C Chất khử là chất nhận electron
D Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa
Câu 20: Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất: H2SO4, SO2, S, H2S lần lượt là :
A +6, +4, 0, -2
B +6, -2, 0, +4
C +4, -2, 0, +6
D +6, +4, -2, 0
Câu 21: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử là:
Trang 7A electron, proton
B nơtron, electron
C proton, notron
D electron, nơtron, proton
II TỰ LUẬN (3 điểm)
Bài 1(1 điểm) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4
Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hidrô, X chiếm 94,12% khối lượng
a Tìm số khối A Tên nguyên tố X
b Nguyên tố X tạo với kim loại R một hợp chất trong đó R có số oxi hóa +2 và R chiếm 42,86% về khối
lượng Xác định kim loại R?
(Cho biết trị số số khối gần đúng bằng NTK)
Bài 2(2 điểm) Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron ở mức năng lượng cao nhất là 4p5 Tỉ số giữa tổng số hạt không mang điện và tổng số hạt mang điện là 0,6429
a Xác định số hiệu Z, N, số khối của nguyên tử Y ?
b Nguyên tử của nguyên tố R có số nơtron bằng 57,143% số proton của Y Hợp chất tạo thành giữa R và Y
có dạng RY2, biết khối lượng của RY2 gấp 5 lần khối lượng của R Xác định số proton, tên gọi của R Viết công thức hợp chất RY2 ?
Cho biết trị số số khối gần đúng bằng NTK
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
II TỰ LUẬN (3 điểm)
Bài 1:
a X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 => X thuộc nhóm VIA
=> Hợp chất khí với H có công thức hóa học: H2X
\(\eqalign{
& \% {m_X} = {X \over {2.1 + X}}.100\% = 94,12\% \cr
& \to X = 32 \cr} \)
- Vậy số khối A = 32
- Tên nguyên tố: Lưu huỳnh (KHHH: S)
b Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và R là: RS
Trang 8\(\eqalign{
& \% {m_R} = {R \over {R + 32}}.100\% = 42,86\% \cr
& \to R = 24 \cr} \)
Vậy R là Magie (KHHH: Mg)
Bài 2:
a Cấu hình phân bố e theo phân mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d104p5
Cấu hình e nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p5
→ ZY = 35
Tỉ số giữa tổng số hạt không mang điện và tổng số hạt mang điện là 0,6429:
\({{{N_Y}} \over {2{Z_Y}}} = 0,6429\)
\( \to {N_Y} = 1,2858{Z_Y} = 1,2858.35 = 45\)
- Số hiệu nguyên tử: ZY = 35
- Số notron: NY = 45
- Số khối: AY = ZY + NY = 35 + 45 = 80
b Nguyên tử của nguyên tố R có số nơtron bằng 57,143% số proton của Y:
\({N_R} = 57,143\% {Z_Y} = 57,143\% 35 = 20\)
Hợp chất tạo thành giữa R và Y có dạng RY2, biết khối lượng của RY2 gấp 5 lần khối lượng của R:
R + 2Y = 5R => R + 2.80 = 5R => R = 40
Trị số số khối gần đúng bằng NTK nên ta có: AR = R = 40
- Số proton của R: ZR = AR – NR = 40 – 20 = 20
- Tên gọi của R: Canxi (KHHH: Ca)
- Công thức hợp chất RY2: CaBr2
ĐỀ THI SỐ 3
I TRẮC NGHIỆM (6 ĐIỂM)
Câu 1: Nguyên tố R có Z = 35, vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A Chu kì 4, nhóm VIIA
B Chu kì 4, nhóm VB
C Chu kì 4, nhóm VA
D Chu kì 4, nhóm VIIB
Câu 2: Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng có cùng?
A Số electron ngoài cùng
B Số electron
C Số lớp electron
D Số electron hóa trị
Câu 3: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là :
A 4 và 4 B 3 và 3
C 3 và 4 D 4 và 3
Trang 9Câu 4: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Ở trạng thái cơ bản, số lớp electron
của X là?
A 1 B 3
C 4 D 2
Câu 5: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,33% oxi về khối lượng Nguyên tố đó là:
A C B Si
C As D Sb
Câu 6: Cho 4,4 g hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp với dung dịch HCl dư cho 3,36 lít
khí H2(đktc) Hai kim loại là?
A Ca, Sr B Be, Mg
C Mg, Ca D Sr, Ba
Câu 7: Độ âm điện là:
A Khả năng nhường electron của nguyên tử cho nguyên tử khác
B Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu
C Khả năng nhường protroncủa nguyên tử này cho nguyên tử khác
D Khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử
Câu 8: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong SO2 bằng?
A +2 B +6
C - 2 D +4
Câu 9: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4 Số hiệu nguyên tử của X là?
A 14 B 32
C 16 D 8
Câu 10: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91 R có 2 đồng vị Biết 79R chiếm 54,5%, Nguyên
tử khối của đồng vị còn lại có giá trị nào ?
A 80 B 82
C 81 D 85
Câu 11: Nguyên tố hóa học là?
A những nguyên tử có cùng số khối
B những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
C những nguyên tử có cùng số electron, proton, notron
D những nguyên tử có cùng số electron, notron
Câu 12: Chất nào sau đây chứa liên kết ion? (Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố như sau: N = 3,04;
C = 2,55; H = 2,20; K = 0,82 ; Cl = 3,16)
A KCl B CH4
C NH3 D N2
Câu 13: Cho các hidroxit: Mg(OH)2, Al(OH)3, KOH, NaOH Dãy nào được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của chúng ?
A KOH < NaOH < Al(OH)3< Mg(OH)2
Trang 10B Al(OH)3<NaOH< KOH < Mg(OH)2
C Mg(OH)2<Al(OH)3<NaOH<KOH
D Al(OH)3< Mg(OH)2
Câu 14: Nguyên tử kali có 19 proton, 19 electron và 20 nơtron Số khối của nguyên tử kali là
A 20 B 39
C 38 D 19
Câu 15: Phân lớp 3p có số electron tối đa là ?
A 10 B 18
C 6 D 2
Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt
không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là :
A 27 B 23
C 28 D 26
Câu 17: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A Na+, F-, Ne
B Li+, F-, Ne
C Na+, Cl-, Ar
D K+, Cl-, Ar
Câu 18: Cộng hoá trị của 1 nguyên tố là:
A Số e tham gia liên kết của nguyên tử của nguyên tố đó
B Số thứ tự nhóm của nguyên tử
C Hoá trị cao nhất của nguyên tố
D Số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử
II PHẦN TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Câu 1: (1,5 điểm) Lập phương trình phản ứng oxi hoá- khử sau (cân bằng phương trình theo phương pháp
thăng bằng electron), xác định chất oxi hoá, chất khử ?
a Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O
b FexOy + HNO3→ Fe(NO3)3 + NnOm + H2O
Câu 2: (2,5 điểm) Cho 7,04 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kỳ
liên tiếp nhau tác dụng hết với dung dịch HCl 7,3% (lấy dư 10% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí hiđro (đktc)
a Xác định tên của 2 kim loại A, B
b Tính khối lượng dung dịch HCl ban đầu đã dùng
c Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch Y
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Trang 1111 12 13 14 15
II PHẦN TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Câu 1:
a Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O
b (5n-2m)FexOy + (18nx-6mx-2ny)HNO3→ (5nx-2mx)Fe(NO3)3 + (3x-2y)NnOm + (9nx-3mx-ny)H2O
Câu 2
a Gọi công thức chung 2 kim loại là M
M + 2HCl → MCl2 + H2
Ta thấy: nKL = nH2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
=> 24 (Mg) < Mtb = 7,04 : 0,2 = 35,2 < 40 (Ca)
Vậy 2 kim loại đó là Mg và Ca
b Theo bảo toàn nguyên tố H ta có: nHClpư = 2nH2 = 0,2.2 = 0,4 mol
Do lượng HCl đã dùng dư 10% so với lượng phản ứng nên lượng HCl dư là: nHCl dư = 0,4.10% = 0,04 mol
=> nHCl bđ = nHCl pư + nHCl dư = 0,4 + 0,04 = 0,44 mol
=> mHCl bđ = 0,44.36,5 = 16,06 gam
Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:
\({m_{{\text{dd}}\,HCl}} = \dfrac{{{m_{HCl}}}}{{C\% }}.100\% \)\(\,= \dfrac{{16,06.100\% }}{{7,3\% }} = 220(g)\)
c Đặt số mol của Mg và Ca lần lượt là x và y (mol)
- Khối lượng hỗn hợp: 24x + 40y = 7,04 (1)
- Số mol hỗn hợp: x + y = 0,2 (2)
Giải (1) và (2) thu được x = 0,06 và y = 0,14
=> nMgCl2 = nMg = 0,06 mol
=> nCaCl2 = nCa = 0,14 mol
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
BTKL: m dd sau phản ứng = mKL + mdd HCl đã dùng – mH2 = 7,04 + 220 – 0,2.2 = 226,64 (g)
Dung dịch Y sau phản ứng gồm: MgCl2 (0,06 mol); CaCl2 (0,14 mol) và HCl dư (0,04 mol)