I/TÊN ĐỀ TÀI : “ TỪ BÀI TOÁN CỰC TRỊ ĐẾN BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG KHÔNG GIAN TỌA ĐỘ ” II/ ĐẶT VẤN ĐỀ : Lý do chọn đề tài : a/ Thế nào là bài toán cực trị hình học : Các bài toán cực trị
Trang 1I/TÊN ĐỀ TÀI :
“ TỪ BÀI TOÁN CỰC TRỊ ĐẾN BÀI TOÁN CỰC TRỊ
TRONG KHÔNG GIAN TỌA ĐỘ ”
II/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Lý do chọn đề tài :
a/ Thế nào là bài toán cực trị hình học : Các bài toán cực trị hình học có dạng chung như sau: Trong tất cả các hình có chung một tính chất, tìm những hình mà một đại lượng nào đó (như độ dài đoạn thẳng, số đo góc, số đo diện tích, .) có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất
b/ Lý do chọn đề tài :
Bài toán cực trị nói chung là bài toán khó Học sinh có thể gặp trong nhiều đề thi tuyển sinh , đề thi dành cho học sinh giỏi và là lớp bài toán không chỉ dành riêng cho khối THPT Học sinh thường ngại tiếp cận ,giải quyết bài toán cực trị nói chung – bài toán cực trị hình học trong không gian tọa độ nói riêng Việc tiếp tục tìm hiểu bài toán sau khi đã có lời giải không phải là thói quen của các em học sinh kể cả các học sinh giỏi
Tìm đến lời giải cho một bài toán – không phải là kết thúc quá trình giải toán Hãy tiếp tục tìm hiểu về bài toán đã giải Lời giải như vậy có phải là lời giải tốt nhất ? Còn có thể giải khác ? Cách giải tìm thấy có thể vận dụng để giải những bài toán khác ? Có hay không một bài toán tương tự như thế - bài toán tổng quát hơn ? Có thể đặc biệt hóa bài toán ?
Chúng tôi chọn 1 khía cạnh trong công việc giải các bài toán để tìm hiểu :
“Xác lập các bài toán mới từ bài toán cực trị trong không gian tọa độ ”
Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài , chúng tôi tìm hiểu một số bài toán cực trị trong không gian tọa độ , hình cần tìm nếu là đường , mặt thì viết phương trình đường ,mặt – nếu là điểm thì tìm tọa độ của nó Những bài toán cực trị hình học khác không gắn liền với không gian tọa độ thì không phải là đối tượng chúng tôi nghiên cứu
Nhiệm vụ - phương pháp nghiên cứu :
Tìm một số bài toán cực trị (có thể là trong hình học phẳng hoặc không gian)làm các bài toán gốc Xuất phát từ một bài toán gốc – qua các thao tác tư
duy ( Dự đoán, phân tích , so sánh ,tổng hợp, khái quát hóa, tương tự hóa, đặc biệt hóa )– xác lập các bài toán mới
Chúng tôi xét bài toán gốc là bài toán ở mức tổng quát – giải quyết bài toán gốc – phát biểu bài toán mới ở mức tổng quát ; sau đó nêu và giải vài bài toán cụ thể mang tính minh họa
Mục dích nghiên cứu :
Trang 2+ Định hướng cho học sinh một cách thức học chủ động – sáng tạo – nâng cao khả năng tự học
+ Rèn luyện khả năng suy luận có lý , suy luận mang tính chặt chẽ , logic + Hệ thống các kiến thức – xâu chuỗi các bài tập qua đó học sinh thấy được mối liên hệ giữa các bài toán cực trị trong không gian tọa độ cả về nôi dung
và phương pháp giải
+ Có thêm 1 tài liệu dành cho việc học tập bộ môn toán đối với các học sinh giỏi , tài liệu tham khảo cho các học sinh thi đại học
III/ CƠ SỞ LÝ LUẬN :
Điều 24.2 Luật giáo dục (1998) viết : ''Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của học sinh, phải phù hợp với đặc điểm của từng môn học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh"
Trên quan điểm chung về phương pháp dạy học như vậy – việc dạy học Toán ở trường THPT hiện nay là làm cho học sinh học tập một cách tích cực, biết phát hiện và giải quyết vấn đề , phát triển được tư duy linh hoạt – hình thành ở các em
IV/ CƠ SỞ THỰC TIỄN :
Các em học sinh vì nhiều lý do liên quan đến nội dung chương trình – thời gian , thói quen học tập đã trở nên thụ động trong quá trình học Các em dễ dàng chấp nhận – nhớ máy móc một kiến thức để rồi vận dụng các kiến thức đó giải toán trong các tình huống riêng lẻ Khả năng tư duy vốn tiềm ẩn không được thể hiện một cách sinh động
Cần phải thay đổi tinh thần , thái độ học tập – phương pháp học tập và cả
về ý niệm học toán giải toán là như thế nào
Không nhiều các tiết dạy mà ở đó giáo viên tạo được không khí học tập cởi mở - học sinh được độc lập suy nghĩ , trao đổi , tìm hiểu các vấn đề - Các tiết dạy như vậy mang đến cho các em niềm hứng thú với môn học – hình thành
ở các em phương pháp học tập sáng tạo linh hoạt
Chúng tôi nghĩ cần có một “ví dụ sinh động” về việc học , giải toán một cách chủ động – Cách thể hiện trong bài viết này là một “ví dụ”như thế -
V/ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU : gồm 2 phần
Phần I : Các bài toán cực trị mang tính khái quát trong không gian tọa độ Phần II : các bài toán cực trị trong không gian tọa độ mang tính minh họa
Trang 3PHẦN I : CÁC BÀI TOÁN CỰC TRỊ MANG TÍNH KHÁI QUÁT
TRONG KHÔNG GIAN TỌA ĐỘ
Các bài toán dưới đây là những bài toán mang tính khái quát : Cho một điểm là cho tọa độ của điểm – cho một đường hay mặt thì kèm theo đó là phương trình của đường hay mặt – Tìm mặt phẳng là viết phương trình mặt
phẳng
Bài toán 1: Cho 2 điểm A,B và mặt phẳng Tìm điểm M trên mặt phẳng
sao cho MA+MB nhỏ nhất
Đây là bài toán quen thuộc – Có thể tìm hiểu lời giải bài toán qua các hình
vẽ minh họa cho các trường hợp A,B nằm cùng phía ; khác phía đốí với mặt phẳng
Ta thử tìm hiểu nếu xuất phát từ bài toán này ta có thể xác lập được các bài toán nào khác
Nếu trong bài toán 1 ta thay “mặt phẳng ”bởi “đường thẳng ” ta có bài toán :
Bài toán 1.1 : Trong không gian cho 2 điểm A,B và đường thẳng .Tìm điểm M trên đường thẳng sao cho MA+MB nhỏ nhất
Ta giải quyết bài toán 1.1 trong từng trường hợp AB và đồng phẳng ;
AB và chéo nhau
+ Trường hợp AB và đồng phẳng
( học sinh tự tìm hiểu)
+ Trường hợp AB và chéo nhau :
Nếu AB , chéo nhau và vuông góc nhau Điểm M cần tìm là điểm M0 trên hình vẽ bên
Nếu AB , chéo nhau và không vuông góc nhau Gọi H, K là hình chiếu của A,B lên -
là mặt phẳng chứa và qua B A’ là điểm
trên sao cho A’ , B nằm khác phía đối với
, A’H và A’H = AH (xem hình) A’B
cắt tại M0
Ta có MA + MB = MA’ +MB ≥ A’B
MA+MB nhỏ nhất M M0
Chú ý : M0 nằm trên đoạn HK và M0H/ M0K = A’H/BK = AH/BK
Trang 4
Điều thú vị là có thể phát biểu bài toán tương tự như bài toán 1 đối với mặt cầu trong một vài trường hợp đặc biệt chẳng hạn :
Bài toán 1.2: Cho 2 điểm A , B nằm ngoài mặt cầu (S) có tâm I sao cho IA
= IB.Tìm điểm M trên mặt cầu (S) sao cho MA+MB nhỏ nhất
Giải : Gọi H là trung điểm AB N là hình chiếu của M lên mặt phẳng (ABI) N nằm trong đường tròn lớn của mặt cầu (S) trong mặt phẳng này
Ta có :
MA + MB ≥ NA + NB ≥ M0A + M0B (xem hình)
MA+MB nhỏ nhất M M0
Bài toán 2: Cho 2 đường thẳng d , chéo nhau Tìm M d và N sao cho độ dài đoạn MN là nhỏ nhất
(2 điểm M,N cần tìm theo đó MN là đoạn vuông góc chung của d , .)
Nếu thay “đường thẳng d ” bởi “mặt phẳng ” với và d không có điểm chung ( // ) thì bài toán mới có vô số nghiệm hình (xem hình)
( ’ là hình chiếu của lên )
Do vậy ta có thể phát biểu bài toán mới “khác” một chút
Bài toán 2.1: Cho mặt phẳng và đường thẳng ; // Tìm tập hợp các điểm M thuộc sao cho d(M, ) là nhỏ nhất
Nếu trong bài toán 6.1 ta thay mặt phẳng bởi mặt cầu (S) ta có :
Bài toán 2.2: Cho mặt cầu (S) và đường thẳng ((S) và không có điểm chung) Tìm M (S) và N sao cho độ dài đoạn MN là nhỏ nhất
Trong bài toán 6 : Nếu thay “2 đường thẳng ” bởi “2 mặt ” ( 2 mặt cầu hay 1 mặt cầu và 1 mặt phẳng ) Ta có :
Bài toán 2.3 : Cho mặt phẳng và mặt cầu (S ) ((S) và không có điểm chung) Tìm M (S) và N sao cho độ dài đoạn MN là nhỏ nhất
Giải : N0 là hình chiếu của tâm I lên mặt
phẳng
Mặt cầu (S) cắt đoạn IN0 tại 0 là mặt
phẳng tiếp xúc với (S) tại M0 0 cắt đoạn MN
tại P
Ta có : MN ≥ PN = d(P, ) = M0 N0
Đoạn MN là nhỏ nhất M M0
AH
BK
uuuuuur uuuuuu r
Trang 5Nhìn lại bài toán 2 - hai điểm M 0 , N 0 cần tìm mà theo đó đoạn M 0 N 0 là đoạn vuông góc chung Ta có : , M 0 N 0 = d(M 0 , ) ≤ d(M , ) – Bài toán 6 có thể phát biểu lại theo một cách khác :
Bài toán 2*: Cho 2 đường thẳng d , chéo nhau Tìm M d sao cho khoảng cách từ M đến là nhỏ nhất
Từ đây học sinh có thể phát biểu một vài bài toán tương tự khác :
Bài toán 2*.2 : Cho mặt phẳng và mặt cầu (S ) ((S) và không có điểm chung) Tìm M (S) sao cho khoảng cách từ M đến là nhỏ nhất ( lớn nhất )
Bài toán 2*.3: Cho mặt cầu (S) và đường thẳng ((S) và không có điểm chung) Tìm M (S) sao cho khoảng cách từ M đến là nhỏ nhất ( lớn nhất )
Bài toán 3: Cho hai điểm A , B .Tìm mặt phẳng qua A sao cho khoảng cách từ B đến mặt phẳng là lớn nhất
Giải : mặt phẳng cần tìm là mặt phẳng qua
A và vuông góc với AB (xem hình)
Nếu” hai điểm A,B” được thay thế bởi“2
đường thẳng d và (không có điểm chung)”thì ta có
bài toán chẳng hạn :
Bài toán 3.1: Cho 2 đường thẳng d và chéo nhau Tìm mặt phẳng chứa sao cho khoảng cách từ d đến mặt phẳng là lớn nhất
Bây giờ ta phát biểu bài toán với” một điểm và một đường thẳng (không
chứa điểm đó)”
Bài toán 3.2 : Cho điểm A và đường thẳng d không chứa A Tìm mặt
phẳng chứa d sao cho khoảng cách từ A đến mặt phẳng là lớn nhất
Ở một góc nhìn khác,trong bài toán 3 thay vì “mặt phẳng qua A” thì là
“ đường thẳng qua A ”
Tương tự như trên , đường thẳng cần tìm đi qua A và vuông góc với AB ( có vô số đường thẳng như thế) Để bài toán có nghiệm hình cụ thể ta điều chỉnh như sau :
Bài toán 3.3: Cho mặt phẳng và hai điểm A
, B (A ) Tìm trong mặt phẳng đường thẳng
qua A sao cho khoảng cách từ B đến đường
thẳng là lớn nhất
Để ý rằng khoảng cách từ B đến đường thẳng có thể nhỏ nhất – khi đó
là hình chiếu vuông góc của AB lên mặt phẳng Ta có :
Bài toán 3.4: Cho mặt phẳng và hai điểm A , B (A ) Tìm trong mặt phẳng đường thẳng qua A sao cho khoảng cách từ B đến đường thẳng
là nhỏ nhất
Trang 6Nếu trong bài toán 3 , xuất hiện thêm điểm C thì ta xác lập bài toán mới như thế nào với các khoảng cách từ B , C đến mặt phẳng ? Ta có :
Bài toán 3.5 : Cho ABC Tìm mặt phẳng qua A sao cho B,C nằm cùng một phía với mặt phẳng và tổng các khoảng
cách từ B , C đến mặt phẳng là lớn nhất
Giải : M là trung điểm BC H,I ,N lần lượt là
hình chiếu của B,C,M lên mặt phẳng BH + CI =
2 MN ≤ 2 MA
BH + CI lớn nhất khi N A Mặt phẳng cần tìm
là mặt phẳng 0 qua A và vuông góc với AM
Nếu trong bài toán 3.5 , xuất hiện thêm điểm D thì ta có :
Bài toán 3.6 : Cho tứ diện ABCD Tìm mặt phẳng qua A sao cho B,C,D nằm cùng một phía với mặt phẳng và tổng các khoảng cách từ B , C, D đến mặt phẳng là lớn nhất
Giải : M là trung điểm CD G là trọng tâm tam
giác ABC
Tổng các khoảng cách từ B , C, D đến mặt
phẳng bằng BH + 2 MI = 3GO ≤ 3 GA Tổng này
lớn nhất khi O A Mặt phẳng cần tìm là mặt
phẳng qua A và vuông góc với AG
Có thể tổng quát hóa các bài toán 2.5, 2.6 ta có :
Bài toán 3.7 : Cho n+1 điểm A0 , A1 ,A2 , , An Tìm mặt phẳng qua A0 sao cho các điểm A1 ,A2 , ,An nằm cùng một phía với mặt phẳng và tổng các khoảng cách từ các điểm A1 ,A2 , ,Anđến là lớn nhất
Có thể giải được bài toán này bằng phương pháp qui nạp toán học
Ta thử xác lập bài toán mới từ Bài toán 3.5 với một góc nhìn khác Ta thay “ mặt phẳng qua A”bởi “đường thẳng qua A ”Ta có :
Bài toán 3.8 : Cho ABC Tìm đường thẳng qua A sao cho tổng các khoảng cách từ B , C đến đường thẳng là lớn nhất
Giải : Ta có BH + CI ≤ BA+CA
BH + CI lớn nhất H C và I C
Đường thẳng cần tìm qua C vuông góc với mặt
phẳng (ABC) (xem hình )
Có thể mở rộng bài toán 3.8 với nhiều điểm cùng
nằm trong một mặt phẳng chẳng hạn :
Bài toán 3.9 : Cho tứ giác ABCD Tìm đường
thẳng qua A sao cho tổng các khoảng cách từ B,C,D đến đường thẳng là lớn nhất
Nếu trong bài toán 3.5 ta thay “tổng các khoảng cách từ B , C”bởi “giá trị
tuyệt đối của hiệu các khoảng cách từ B ,C” và với sự điều chỉnh cần thiết ta có :
Trang 7Bài toán 4 : Cho đường thẳng d và hai điểm B,C ( d , BC chéo nhau ).Tìm
mặt phẳng chứa d sao cho giá trị tuyệt đối của hiệu các khoảng cách từ B , C
đến mặt phẳng là nhỏ nhất
Giá trị tuyệt đối của hiệu các khoảng cách từ B , C đến mặt phẳng nhỏ nhất là bằng 0 ( điều này là xảy ra ) –
Có thể phát biểu lại bài toán theo một cách thức khác : “Cho đường thẳng
d và hai điểm B,C ( d , BC chéo nhau ).Tìm mặt phẳng chứa d sao cho các khoảng cách từ B , C đến mặt phẳng là bằng nhau ”
Với cách diễn đạt thế này học sinh dễ thấy mặt phẳng cần tìm là song song với BC ( 2 điểm B,C nằm về 1 phía đối với mặt phẳng ) hoặc mặt phẳng
đi qua trung điểm của BC ( 2 điểm B,C nằm khác phía đối với mặt phẳng )
Trong bài toán 4 , đường thẳng d và điểm C hoán đổi cho nhau thì ta có :
Bài toán 4.1 : Cho đường thẳng d và hai điểm B,C(d , BC chéo nhau ).Tìm
mặt phẳng đi qua điểm C sao cho giá trị tuyệt đối của hiệu các khoảng cách từ
B và d đến mặt phẳng là nhỏ nhất
Các nghiệm hình của bài toán 4.1 được minh họa bởi 2 hình vẽ trên
Nếu thay đường thẳng BC bởi đường thẳng ( xem d , như 2 điểm trong bài toán 4 )thì ta không ràng buộc qua d Ta có :
Bài toán 4.2:Cho 2 đường thẳng d và chéo nhau.Tìm mặt phẳng không
đồng thời cắt cả d và , sao cho giá trị tuyệt đối của
hiệu các khoảng cách từ B , C đến mặt phẳng là
nhỏ nhất
Nghiệm hình của bài toán 4.2 được minh họa
bởi hình vẽ bên
Bài toán 5 : Cho mặt phẳng và đường thẳng
d cắt Tìm mặt phẳng chứa d sao cho góc giữa và nhỏ nhất
Giải : d cắt tại I A d H là hình chiếu của
A lên Mặt phẳng chứa d cắt theo giao tuyến
.K là hình chiếu của A lên AK HK
Góc giữa mặt phẳng và là góc AKH
góc giữa d và mặt phẳng là góc AIH
sin AKH = AH/AK ≥ AH/AI = sin AIH
AKH ≥ AIH Ta có : AKH = AIH K I
Vậy góc giữa mặt phẳng và nhỏ nhất là bằng góc giữa d và mặt phẳng Mặt phẳng cần tìm qua điểm I và vuông góc với d
Trang 8Trong bài toán 5 , ta thay “mặt phẳng quay quanh d ” bởi “đường thẳng quay quanh điểm I cho trước ”sao cho góc giữa và d nhỏ nhất Ta có
Bài toán 5.1: Cho mặt phẳng và đường thẳng d cắt tại I Tìm đường thẳng trong qua I sao cho góc giữa và d
nhỏ nhất
Góc giữa và d là nhỏ nhất nếu là
hình chiếu của d lên (xem hình)
Trong bài toán 5.1 , thay vì cho trước mặt
phẳng và đường thẳng cắt nhau ta cho 2 mặt
phẳng cắt nhau , ta có :
Bài toán 5.2 : Cho 2 mặt phẳng và cắt nhau I là điểm trên , I Tìm đường thẳng trong qua I sao cho góc giữa và lớn nhất
Góc giữa và là lớn nhất nếu M K với K là hình chiếu của I lên giao tuyến của , là hình chiếu của d lên (xem hình)
Trong các bài toán trên yếu tố cho trước
là mặt phẳng và đường thẳng hoặc 2 mặt
phẳng – bây giờ ta thử phát biểu bài toán :
“Cho 2 đường thẳng d và cắt nhau (hoặc
chéo nhau ) ”
Bài toán 5.3 : Cho 2 đường thẳng d và
chéo nhau Tìm mặt phẳng chứa sao cho góc giữa và d lớn nhất
Giải : Mặt phẳng ( thay đổi) chứa cắt d tại I A d H là hình chiếu của A lên Qua I dựng ’ //
K là hình chiếu của A lên ’
Góc giữa mặt phẳng và d là góc AIH
Góc giữa d và là góc AIK =
sin AIH = AH/AI ≤ AK/AI= sin AIK
AIH ≤ AIK Ta có : AIH = AIK =
H K
Vậy góc giữa mặt phẳng và lớn nhất là bằng góc Mặt phẳng cần tìm chứa và tạo với d một góc
Thử tìm hiểu bài toán tương tự như các
bài toán trên nhưng có liên quan đến mặt cầu
– tôi tìm thấy bài toán :
Bài toán 5.4: Cho mặt cầu (S) và mặt
phẳng M là điểm cho trước trên (S) Tìm
tiếp tuyến của mặt cầu (S) tại M sao cho
tạo với mặt phẳng một góc lớn nhất
Góc giữa và mặt phẳng là
MNH lớn nhất khi N K – khi đó MK , d (xem hình )
Trang 9Bài toán 6: Cho hai điểm A ,B và mặt phẳng Tìm điểm M trên : a/ nhỏ nhất
b/ MA2 + MB2 nhỏ nhất
Giải : a/ =|2 | = 2 MI ≥ 2 M0I
(I là trung điểm AB, M0là hình chiếu của I lên mặt
phẳng )
nhỏ nhất M M0
b/ MA2 + MB2 = 2 MI2 + AB2/2 ≤ 2 MI02 + AB2/2
MA2 + MB2nhỏ nhất M M0với M0là hình chiếu của I lên mặt phẳng
Có thể mở rộng bài toán ?
(m+n 0 ) Từ đây ta phát biểu bài toán mới :
Bài toán 6.1: Cho hai điểm A ,B và mặt phẳng Tìm điểm M trên :
nhỏ nhất với m + n 0
Cũng vậy học sinh có thể tìm đến :
Bài toán 6.2: Cho hai điểm A ,B và mặt phẳng Tìm điểm M trên : mMA2 + nMB2 nhỏ nhất với m > 0 , n >0
Mở rộng theo một hướng khác ? Phát biểu bài toán với 3 điểm A,B,C
Bài toán 6.3: Cho tam giác A BC và mặt phẳng Tìm điểm M trên :
b/ MA2 + MB2 + MC 2nhỏ nhất
Phát biểu bài toán tương tự với 4 điểm A,B,C,D ? Hãy phát biểu
Điều thú vị là các học sinh sẽ có được các bài toán mới từ các bài toán trên nếu thay cụm từ “mặt phẳng ” bởi cụm từ “ đường thẳng ” hay “” mặt cầu (S)
Ta thử giải một trong nhiều bài toán như thế với mặt cầu (S) , chẳng hạn : Bài toán 6.4 Cho hai điểm A ,B và mặt cầu (S) Tìm điểm M trên (S) : a/ nhỏ nhất ( lớn nhất)
b/ MA2 + MB2nhỏ nhất ( lớn nhất)
Giải : =|2 | = 2 MH với H là trung điểm AB
+ Trường hợp H nằm trong mặt cầu (S)
Gọi M0 là một giao điểm của đường thẳng IH và (S)
và H nằm giữa I và M0 là mặt phẳng chứa IH và qua M
Trong mặt phẳng dựng đường tròn tâm H , bán kính HM0
cắt đoạn thẳng HM tại N
Ta có : MH = MN + NH ≥ HN = M0H
nhỏ nhất MH nhỏ nhất M M0
|MAuuur MBuuur |
|MAuuur MBuuur | MI
uuu r
|MAuuur MBuuur |
mMAuuur nMBuuur mn MIuuur mIAuur nIBuur mIAuur nIBuur 0
r
mMAuuur nMBuuur (mn MI)uuur
|mMAuuur nMBuuur |
|MAuuur MBuuur MCuuur|
|MAuuur MBuuur |
|MAuuur MBuuur | MH
uuuu r
|MAuuur MBuuur |
Trang 10+ Trường hợp H nằm ngoài mặt cầu (S)
Học sinh có thể giải tương tự như trên
(xem hình vẽ bên) + Trường hợp H nằm trên mặt cầu (S)
Khi đó M cần tìm trùng với điểm H
Học sinh thử xác định điểm M (S) sao cho MA + MB lớn nhát
Bài toán 7: Trong mặt phẳng cho đường tròn (C) tâm I và đường thẳng d thay đổi Xác định d sao cho d cắt (C) tại 2 điểm A,B sao cho IAB có diện tích lớn nhất
Thử tìm hiểu và phát biểu bài toán tương tự trong không gian.
Hình trong mặt phẳng Hình tương tự trong không gian
Tam giác cân đỉnh I đáy là dây cung
AB
Hình nón đỉnh I , đáy là đường tròn giao tuyến
Bài toán 7.1: Cho mặt cầu (S) tâm I và mặt phẳng thay đổi Xác định
sao cho cắt (S) theo 1 đường tròn sao cho khối nón đỉnh I và đáy là đường tròn giao tuyến có thể tích lớn nhất
Giải : Mặt cầu (S) tâm I , bán kính R không đổi
Đường tròn giao tuyến của (S) và có bán kính r thay đổi
h là khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng h thay đổi
Ta có : r2 + h2 = R2
Thể tích khối nón : V = r2 h =
V lớn nhất chỉ khi tích r2.r2.2h2lớn nhất Các số dương r2 , r2 , 2h2 có tổng
r2 + r2 + 2h2 = 2R2 không đổi r2.r2.2h2 lớn nhất chỉ khi r2 = 2h2 3 h2 = R2
h = R hay d(I , ) = R
Mặt phẳng cần tìm có d(I , ) = R
Bài toán 8 : Cho 2 điểm A và B Tìm mặt cầu (S) có bán kính nhỏ nhất , (S) đi qua A và B
Nếu thay điểm B bởi đường thẳng không chứa A ta có :
Bài toán 8 1: Cho điểm A và đường thẳng không chứa A Tìm mặt cầu (S) có bán kính nhỏ nhất , (S) qua A và tiếp xúc với
Giải : Giả sử (S) có bán kính R đi qua A và tiếp
xúc với tại M Ta có 2R ≥ AM ≥ AM0 với M0 là hình
chiếu của A lên R ≥ AM0/2 R nhỏ nhất là bằng
AM0/2 M M0
Mặt cầu (S) cần tìm có đường kính AM0
.2
2 r r h
/ 3