1 Đánh giá quá trình sản xuất sơ cấp và hiệu quả sinh thái vùng biển Vịnh Bắc Bộ Nguyễn Ngọc Tiến Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học Luận văn Th
Trang 11
Đánh giá quá trình sản xuất sơ cấp và hiệu quả
sinh thái vùng biển Vịnh Bắc Bộ
Nguyễn Ngọc Tiến
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học Luận văn Thạc sĩ ngành: Hải dương học; Mã số: 60 44 97
Người hướng dẫn: PGS.TS Đoàn Văn Bộ
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Giới thiệu điều kiện tự nhiên vùng biển nghiên cứu và năng suất sinh học
sơ cấp trong biển Nghiên cứu, ứng dụng mô hình chu trình chuyển hóa Nitơ cho vịnh Bắc Bộ Xác định quá trình sản xuất sơ cấp cho vùng biển vịnh Bắc Bộ trung bình tháng và các tầng sâu chuẩn Xác định hiệu quả sinh thái và diễn giải phân tích
chi tiết Phân tích, đánh giá các kết quả thu được
Keywords Hải dương học; Quá trình sản xuất; Sinh thái biển; Vịnh Bắc bộ
Content
MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của luận văn
Nghiên cứu năng suất sinh học ở các vực nước ven bờ nhằm giải quyết, một mặt đánh giá khả năng sản xuất sơ cấp cũng như cường độ vận động và chuyển hoá năng lượng theo các kênh dinh dưỡng, hai là, tìm hiểu các quá trình sản xuất thứ cấp, đặc biệt là đối với các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế Đó là những thông số quan trọng phục vụ việc nghiên cứu đánh giá các nguồn lợi sinh vật, phục vụ việc định hướng quy hoạch khai thác và sử dụng các vực nước hợp lý và cuối cùng là phục vụ cho công tác đánh giá và quản lý chất lượng môi trường biển
Mục đích của luận văn
Xác định được các đặc trưng phân bố và biến động của quá trình sản xuất sơ cấp ở vịnh Bắc Bộ trung bình tháng từ tháng 1, tháng 4, tháng 7 và tháng 12
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Việc đánh giá quá trình sản xuất sơ cấp và hiệu quả sinh thái ở vùng biển vịnh Bắc Bộ
là quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn Đây là đại lượng đặc trưng cho khả năng sản xuất vật chất hữu cơ sơ khởi của vùng biển, từ đó các động vật bậc cao có thể sử dụng tiếp lên theo các kênh dinh dưỡng của hệ sinh thái Để làm được điều đó phải nghiên cứu mô hình chu trình chuyển hóa Nitơ trong hệ sinh thái biển làm kết quả đánh giá quá trình sản xuất sơ cấp
và hiệu quả sinh thái nói trên, từ những kết quả đánh giá đó sẽ hiểu biết đầy đủ về các quy luật phân bố biến động của Năng suất sinh học và hiệu quả sinh thái góp phần thông tin, ý
Trang 2nghĩa to lớn đối với khoa học và thực tiễn, đặc biệt trong việc đánh giá tiềm năng nguồn lợi thủy hải sản của vùng biển
Điểm mới của luận văn
Mô hình sử dụng trong tính toán chỉ tính cho một điểm nhất định, vì vậy giới hạn tính toán của mô hình rất bé Tác giả đã phát triển viết lại chương trình tính cho 257 điểm của 12 tháng theo từng tầng sâu (tầng mặt, tầng 20 mét và tầng 50 mét nước) trong vùng biển vịnh Bắc Bộ
Là công trình khoa học đầu tiên thực hiện đánh giá quá trình sản xuất sơ cấp tại vùng biển vịnh Bắc Bộ bằng tính toán mô hình toán học
Đây là những thông số quan trọng phục vụ việc nghiên cứu đánh giá các nguồn lợi sinh vật, phục vụ việc định hướng quy hoạch khai thác và sử dụng các vực nước hợp lý và cuối cùng là phục vụ cho công tác đánh giá và quản lý chất lượng môi trường biển
Chương 1: Giới thiệu vùng biển nghiên cứu và các vấn đề về năng suất sinh học sơ cấp trong biển
1.1 Một số điều kiện tự nhiên và đặc điểm hải dương vùng biển nghiên cứu
1.1.1 Vị trí địa lý
Vịnh Bắc Bộ là một trong những vịnh lớn ở Đông Nam Á và Thế giới, vịnh có diện tích khoảng 126.250 km2 (36.000 hải lý vuông), chiều ngang nơi rộng nhất khoảng 310 km (176 hải lý), nơi hẹp nhất ở cửa vịnh rộng khoảng 220 km (119 hải lý) Vịnh có hai cửa, eo biển Quỳnh Châu nằm giữa bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam với bề rộng khoảng 19 hải lý và
Hình 1: Vùng biển nghiên cứu
Trang 33
cửa chính của cửa vịnh từ đảo cồn cỏ (Việt Nam) tới mũi Oanh Ca (đảo Hải Nam, Trung Quốc) rộng khoảng 112 hải lý Chiều dài bờ biển phía Việt Nam khoảng 763 km, phía Trung quốc khoảng 695 km Phần vịnh phía Việt Nam có khoảng 2.300 hòn đảo, đá ven bờ, đặc biệt
có đảo Bạch Long Vĩ nằm cách đất liền Việt Nam khoảng 110 km, cách đảo Hải Nam Vịnh Bắc Bộ có vị trí chiến lược quan trọng đối với Việt Nam và Trung Quốc cả về kinh tế lẫn quốc phòng, an ninh
1.1.2 Điều kiện khí tượng
1.1.3 Đặc điểm các trường hải dương học
Hoàn lưu
Trị số pH
Ôxy hoà tan
Phân bố và biến động các muối dinh dưỡng
Phân bố và biến động năng suất sinh học sơ cấp
1.2 Các vấn đề về năng suất sinh học sơ cấp trong biển
1.2.1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu năng suất sinh học trong biển
Nghiên cứu năng suất sinh học ở các vực nước ven bờ nhằm giải quyết, một mặt đánh giá khả năng sản xuất sơ cấp cũng như cường độ vận động và chuyển hoá năng lượng theo các kênh dinh dưỡng, hai là, tìm hiểu các quá trình sản xuất thứ cấp, đặc biệt là đối với các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế Đó là những thông số quan trọng phục vụ việc nghiên cứu đánh giá các nguồn lợi sinh vật, phục vụ việc định hướng quy hoạch khai thác và sử dụng các vực nước hợp lý và cuối cùng là phục vụ cho công tác đánh giá và quản lý chất lượng môi trường biển [1]
1.2.2 Tổng quan một số kết quả nghiên cứu năng suất sinh học sơ cấp ở vùng biển nghiên cứu
Trên cơ sở tập hợp kết quả từ các nghiên cứu hiện có, kể các các nghiên cứu mới nhất của đề tài KC-09-17 trong năm 2003 - 2004 có thể thấy và so sánh NSSC ở các khu vực khác nhau trong vịnh Bắc Bộ như bảng 3
Bảng 4: Giá trị trung bình năng suất sinh học sơ cấp thô (mgC/m3/ngày)
tại các khu vực trong vịnh Bắc Bộ (tổng hợp các kết quả nghiên cứu hiện có)
Các khu vực
NSSC thô (mgC/m3/ngày) Phương pháp
nghiên cứu
Nguồn, thời gian nghiên cứu Mùa
hè đông Mùa
Trang 4Ven bờ tây nam vịnh 105 trình ngày Ôxy
hoà tan
Trung, Việt-Xô điều tra VBB 1959-1962
Lân cận cửa sông Hồng, mùa hè 120
Mô hình toán
Đề tài KT-03-10 (8/1994)
Khu vực Bạch Long Vĩ (giữa
vịnh), mùa hè
80
Vùng triều cửa sông Hồng, cuối
mùa Hè
150
Hiệu ứng dinh dưỡng PO4
Đề tài KT-03-11 (10/1994)
SIDA/SAREC (1/1997) Xung quanh đảo Cô Tô Quảng
Ninh, mùa hè
175
Bình đen trắng
Đề tài
KĐL-CIS-01 (8/2000)
KĐL-CIS-01 (12/2001) Vùng biển ven bờ Quảng Ninh (độ
sâu <10m) mùa hè
228
Mô hình toán
Đề tài
KĐL-CIS-01 (8/20KĐL-CIS-01) Vùng biển thoáng Quảng Ninh mùa
hè (độ sâu 10-35m)
KĐL-CIS-01 (8/2000) Vùng biển thoáng Quảng Ninh mùa
đông (độ sâu 10-35m)
KĐL-CIS-01 (12/2001) Vịnh Bắc Bộ (Khu vực Hải Phòng) 147 157 Bình đen trắng Đề tài
KC-09-17 (2003-2004) Vịnh Bắc Bộ (Khu vực Thanh Hoá) 97 195
Vịnh Bắc Bộ (Khu vực Quảng
Bình)
232 337
Về hiệu suất sinh thái của vùng biển:
Vịnh Bắc Bộ đặc trưng cho vùng biển nhiệt đới ven bờ giàu dinh dưỡng Khả năng tự dưỡng của vùng biển luôn lớn hơn 1 (thường đạt trên dưới 2) chứng tỏ vật chất hữu cơ (năng lượng) ban đầu được tạo ra không những đủ chi dùng cho chính sinh vật sản xuất mà còn được tích lũy để các sinh vật bậc cao sử dụng theo các kênh dinh dưỡng của hệ sinh thái vùng biển
1.2.3 Một số phương pháp đo và tính toán năng suất sinh học sơ cấp
Nguyên tắc chung
Sản lượng sinh vật là lượng chất hữu cơ được hình thành bởi quần thể sinh vật trong một khoảng thời gian nào đó Một phần của sản lượng được gọi là sinh khối, tức là lượng chất hữu cơ được hình thành bởi các cá thể tại thời điểm nghiên cứu, không phụ thuộc vào khoảng thời gian mà các cá thể tồn tại Sinh khối (sinh vật lượng) chỉ phản ánh khối lượng tức thời khi lấy mẫu Giữa sinh khối và sản lượng sinh vật có mối quan hệ với nhau [15]:
P(t1-t2) = B (t2) - B(t1) + R
Trang 55
Ở đây: P(t1-t2) – sản lượng sinh vật trong khoảng thời gian t1-t2 ; B (t2) và B(t1) - khối lượng sinh vật tại thời điểm t2 và t1 ; R – khối lượng (sản lượng) sinh vật đã bị hao hụt trong khoảng thời gian t1-t2 :
B(t2) = B (t1) + P(t1-t2) - R Sản lượng sinh vật trên đơn vị thời gian phản ánh cường độ sản xuất chất hữu cơ Chỉ số
về cường độ sản xuất là hệ số P/B, hay sản lượng riêng là tỷ số của sự gia tăng sinh khối trong thời gian nghiên cứu so với khối lượng trung bình cũng trong thời gian đó
NSSH sơ cấp là kết quả của quá trình sinh tổng hợp bậc nhất trong vực nước, gồm quang hợp và dinh dưỡng khoáng Để tính năng suất sơ cấp, người ta phải tính đến cường độ quang hợp của thực vật trong các lớp nước khác nhau của vực nước và khi tổng lại ta có tổng năng suất tính trên đơn vị 1 m2
(cột nước từ mặt đến độ sâu tính toán, thiết diện 1m2) Đại lượng này gọi là giá trị tích phân của NSSH sơ cấp
NSSH sơ cấp được chia thành NSSH sơ cấp thô và NSSH sơ cấp tinh NSSH sơ cấp tinh chính là sản phẩm sơ cấp còn lại mà các sinh vật tiêu thụ có thể sử dụng tiếp lên trong chuổi thức ăn ở vùng biển Theo nguyên lý bảo toàn ta có [15]:
PN = PG - PR Trong đó: PN - là NSSH sơ cấp tinh, PG - là NSSH sơ cấp thô, PR - là phần chất hữu cơ được thực vật quang hợp sử dụng trong hô hấp
Một số phương pháp đo và tính năng suất sinh học sơ cấp
- Phương pháp đồng vị phóng xạ
- Phương pháp xác định hàm lượng sắc tố quang hợp
- Phương pháp bình sáng – tối
- Phương pháp mô hình hóa hệ sinh thái
Chương 2: Áp dụng mô hình chu trình chuyển hóa NiTơ trong hệ sinh thái biển để tính toán năng suất sinh học sơ cấp và hiệu quả sinh thái vùng biển vịnh Bắc Bộ
2.1 Sơ đồ chu trình chuyển hóa NiTơ trong hệ sinh thái biển
Mô hình chu trình chuyển hoá Nitơ trong hệ sinh thái biển được biểu diễn trên sơ đồ hình 2
ZOO
4
PHY
DOM
AMO
NIT
3
3b 3a
7
1
1b
1a
8
9
2
2a
2b
Hình 2: Sơ đồ chu trình chuyển hoá Nitơ
Trong đó:
- Thực vật phù du (Phytoplankton- sinh khối được ký hiệu là PHY)
- Động vật phù du (Zooplankton - ZOO)
- Chất hữu cơ hoà tan (Dissolved Organic Matter - nồng độ được ký hiệu là DOM)
- Amoni (Amonium - AMO)
- Nitrat (Nitrate – NIT)
- : Hướng chuyển hoá
Trang 6Các quá trình chuyển hoá vật chất trong chu trình Nitơ (ký hiệu từ số 1 đến 9 trên sơ đồ)
được diễn tả như sau:
Quỏ trỡnh chuyển hoỏ 1: Quang hợp của Phytoplankton
Quỏ trỡnh chuyển hoỏ 2: Hụ hấp của Phytoplankton
Qỳa trỡnh chuyển hoỏ 3: Dinh dưỡng của Zooplankton
Quỏ trỡnh chuyển hoỏ 4: Hụ hấp của Zooplankton
Quỏ trỡnh chuyển hoỏ 5 và 6: Chết tự nhiờn của quần thể Phytoplankton và Zooplankton
Quỏ trỡnh chuyển hoỏ 7: Khoỏng hoỏ chất hữu cơ
Quỏ trỡnh chuyển hoỏ 8 - Đạm hoỏ (Nitrification) và quỏ trỡnh chuyển hoỏ 9 - Phi đạm hoỏ
(Denitrification)
2.2 Mụ phỏng toỏn học chu trỡnh chuyển húa NiTơ
2.2.1 Mụ phỏng toỏn học cỏc quỏ trỡnh chuyển húa
Theo nguyờn lý bảo toàn, tốc độ toàn phần biến đổi sinh khối hoặc nồng độ của một
hợp phần sinh, hoỏ học nào đú chớnh là tổng đại số tốc độ cỏc quỏ trỡnh sản sinh làm tăng
(nguồn-Production) và phõn huỷ làm suy giảm (phõn huỷ-Destruction) nồng độ hoặc sinh
khối của hợp phần đú Gọi Ci là nồng độ (hoặc sinh khối) của hợp phần i, Prodi, Desti tương
ứng là tốc độ cỏc quỏ trỡnh làm tăng và làm giảm nồng độ (hoặc sinh khối) của hợp phần, ta
cú:
dt
dCi
(1)
Với chu trỡnh Nitơ, i nhận cỏc giỏ trị 1, 2, 3, 4, 5 tương ứng là PHY, ZOO, DOM,
AMO, NIT Cỏc biểu thức mụ phỏng Prodi
, Desti của cỏc hợp phần và chi tiết cỏc quỏ trỡnh được diễn tả như sau:
Cỏc hàm Prod và Dest đối với Phytoplankton (PHY):
PHY AMO
Exp NIT C
NIT AMO
C
AMO L
i L od
N
P N
A
P A PHY
)
(
) ( ).
(
PHY F
ZOO PHY C
PHY PHY
F
P
Z P N
P PHY
.
.
(3)
Trong đú:
L(i), L*() là ảnh hưởng của cường độ chiếu sỏng và nhiệt độ tới quang hợp; P
A, P
N -
tốc độ riờng cực đại sử dụng Amoni và Nitrat trong quang hợp; C A , C N - hệ số bỏn bóo hoà
Trang 77
các muối Amoni, Nitrat; - hệ số biểu thị sự ức chế tác dụng của Nitrat trong quang hợp khi
có Amoni; F P N - tốc độ riêng tiêu hao Nitơ trong quá trình hô hấp của PHY; P Z - tốc độ riêng
cực đại sử dụng PHY (bắt mồi) của ZOO; C P - hệ số bán bão hoà hàm lượng thức ăn; F P D - tốc độ riêng chết tự nhiên của PHY Ở đây tốc độ riêng của các quá trình được hiểu là tốc độ biến đổi của một đơn vị sinh khối (hoặc nồng độ) hợp phần
Các hàm Prod và Dest đối với Zooplankton (ZOO):
ZOO PHY C
PHY X
od
P
Z P P
ZOO
) 1
(
ZOO F
F DestZOO ( Z A Z D) (5)
Trong đó X P là tỷ lệ của phần thức ăn không được đồng hoá; F Z A - tốc độ riêng bài tiết
Amoni và F Z D - tốc độ riêng chết tự nhiên của ZOO Các ký hiệu khác đã biết Công thức (4)
mô phỏng quá trình chuyển hoá 3a, là hiệu của quá trình 3 (100%) và quá trình 3b (X P%), công thức (5) mô phỏng quá trình chuyển hoá 4 (bài tiết) và 6 (chết tự nhiên)
Các hàm Prod và Dest đối với chất hữu cơ hoà tan (DOM):
ZOO F
PHY F
PHY C
ZOO PHY X
P
Z P P DOM
(6)
DOM F
DestDOM D A. (7)
Trong đó: FDA
là tốc độ riêng phân huỷ chất hữu cơ thành Amoni:
) 20 ( 1
T
A D
A
ở đây D Alà tốc độ riêng của quá trình này tại 20o
C, K1T - hệ số biểu thị ảnh hưởng của nhiệt độ tới quá trình này
Các hàm Prod và Dest đối với Amoni (AMO):
PHY F
DOM F
ZOO F
AMO F
PHY AMO C
AMO L
i L
A
P A
) ( )
Trong đó AMO làtỷ lệ của Amoni trong phần Nitơ vô cơ của sản phẩm hô hấp của Phytoplankton, FAN là tốc độ riêng đạm hoá chuyển Amoni thành Nitrat
Các hàm Prod và Dest đối với Nitrat (NIT):
PHY F
AMO F
odNIT A N NIT P N
Trang 8NIT F PHY AMO Exp
NIT C
NIT L
i L
N
P N
Trong đó Trong đó NIT làtỷ lệ của Nitrat trong phần Nitơ vô cơ của sản phẩm hô hấp của Phytoplankton, FNO là tốc độ riêng phi đạm hoá chuyển Nitrat thành Nitơ tự do
2.2.2 Mô phỏng toán học quá trình sản xuất vật chất hữu cơ
Trên cơ sở sơ đồ dạng kênh của Odum về sự chuyển hoá năng lượng qua bậc dinh dưỡng bất kỳ (hình 2) và nguyên lý bảo toàn năng lượng, năng suất của bậc dinh dưỡng i nào
đó được biểu diễn như sau:
Pi = Ai – Ri trong đó P là năng suất, A - đồng hoá và R - hô hấp
Nếu i là bậc sơ cấp (thực vật) thì nguồn năng lượng nhập vào (Pi-1) chính là năng lượng bức xạ quang hợp, do vậy Ai được gọi là năng suất thô và Pi là năng suất tinh (hay năng suất nguyên)
Quá trình sản xuất sơ cấp của quần thể Phytoplankton
Khối lượng gia tăng của quần thể Phytoplankton trong một đơn vị thời gian thực hiện quang hợp (thường tính trong 1 ngày) chính là năng suất sinh học sơ cấp thô (Rough primary productivity)
Năng suất sơ cấp tinh (P TINH) của quần thể Phytoplankton được biểu diễn bằng hiệu của lượng sản phẩm thô và sản phẩm hô hấp của quần thể Đây là phần vật chất (năng lượng) còn lại được tích luỹ trong sản phẩm của Phytoplankton để các bậc dinh dưỡng kế tiếp, trước hết
là Zooplankton sử dụng theo các kênh dinh dưỡng trong hệ sinh thái vùng biển
Quá trình sản xuất thứ cấp của quần thể Zooplankton
Khối lượng gia tăng của quần thể Zooplankton trong 1 đơn vị thời gian thực hiện quá trình dinh dưỡng - đồng hoá thức ăn (thường tính trong 1 ngày) chính là lượng sản phẩm đồng hoá của quần thể
Năng suất thứ cấp (P ZOO) của quần thể Zooplankton được biểu diễn bằng tổng đại số của sản phẩm đồng hoá và sản phẩm hô hấp của quần thể Đây là phần vật chất (năng lượng) còn lại được tích luỹ trong sản phẩm của Zooplankton để các bậc dinh dưỡng kế tiếp (các động vật bậc cao) sử dụng theo các kênh dinh dưỡng trong hệ sinh thái vùng biển
Ai
Ri
Pi
Hình 3:
Sơ đồ kênh năng lượng qua bậc dinh
dưỡng i bất kỳ
Ghi chỳ:
B i: Sinh khối Ai: Đồng hoỏ
NU i : Không đồng hoá
Pi-1:Năng suất của bậc trước (i-1)
Ni-1: Thất thoát trước khi vào bậc i
Ni- 1
Pi- 1
Bi
NUi
Trang 99
Một số hiệu suất sinh thái cơ bản
Đối với bậc tự dưỡng:
- Hệ số P/B của quần thể Phytoplankton: PTINH/PHY (18)
- Hiệu suất chuyển hoá năng lượng tự nhiên: PTINH/PAR (19)
- Hiệu suất tự dưỡng: PTHÔ/RPHY (20)
Đối với bậc dị dưỡng thứ nhất (Zooplankton):
- Hệ số P/B của quần thể Zooplankton: PZOO/ZOO (21)
- Tỷ lệ chuyển hoá năng lượng qua hai bậc: PZOO/PTINH (22)
2.2.3 Các thông số sử dụng trong mô hình
Các thông số của mô hình là các giá trị hằng số áp dụng cho vùng biển nghiên cứu, được xác định trước bằng các phương pháp khác nhau, chủ yếu từ các nghiên cứu thực nghiệm Trong phần nghiên cứu này, trên cơ sở các kết quả nghiên cứu và đã công bố của phó GS.TS Đoàn Văn Bộ, chúng tôi đã đưa vào mô hình các thông số (trừ các hằng số thiên văn) áp dụng tại vùng biển Vịnh Bắc Bộ
2.3 Phương pháp giải mô hình
Mô hình toán chu trình chuyển hoá Nitơ được viết lại ở dạng tổng quát sau:
i i
i
Dest od
dt
dC Pr (24) Với i=1…5 tương ứng là 5 hợp phần của chu trình Nitơ Đây là hệ phương trình vi phân thường gồm 5 phương trình, có thể giải bằng nhiều phương pháp, ở đây chọn phương pháp Runger Kuta với điều kiện ban đầu:
Ci (t=t0) = Ci* (biết trước) (25) Kết quả của mô hình (24) với điều kiện (25) cho ta biến động theo thời gian của sinh khối, hàm lượng các hợp phần, cùng năng suất sinh học sơ cấp, thứ cấp và các hiệu quả sinh thái của vùng biển
Với mục đích nghiên cứu hiện trạng phân bố các hợp phần trong chu trình Nitơ và các đặc trưng của các quá trình sản xuất vật chất hữu cơ bậc thấp ở vùng biển tại một thời điểm nào đấy, bài toán (24) được giải trong điều kiện dừng (dCi/dt = 0, i = 1…5) nghĩa là:
Prodi - Desti =0, i = 1…5 (26)
2.4 Dữ liệu cho mô hình
Dữ liệu cho mô hình được thu thập trên cơ sở sử dụng nguồn số liệu của ủy ban Đại
dương và Khí quyển (NOAA) trên website: http://www.nodc.noaa.gov/OC9 Từ các dữ liệu
Trang 10này đã trích ra và lưu ra đĩa cứng máy tính một tệp dữ liệu về nhiệt độ trung bình 12 tháng năm 2009 Biển Đông vùng nghiên cứu (từ vĩ độ 160
B đến 220B và từ kinh độ 1050Đ đến
1100Đ) Các điểm lưới tính toán cách nhau 1/4 độ bao gồm có 257 điểm tính
Chương 3: Kết quả tính toán mô hình
3.1 Kết quả tính toán sản xuất sơ cấp
3.1.1 Phân bố thực vật phù du
- Phân bố theo mặt rộng của tháng 1, tháng 4 , tháng 7, tháng 10 tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
- Phân bố theo thời gian của 12 tháng tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
3.1.2 Phân bố động vật phù du
- Phân bố theo mặt rộng của tháng 1, tháng 4 , tháng 7, tháng 10 tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
- Phân bố theo thời gian của 12 tháng tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
3.1.3 Phân bố Năng suất tinh
- Phân bố theo mặt rộng của tháng 1, tháng 4 , tháng 7, tháng 10 tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
- Phân bố theo thời gian của 12 tháng tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
3.1 4 Phân bố Năng suất thô
- Phân bố theo mặt rộng của tháng 1, tháng 4 , tháng 7, tháng 10 tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
- Phân bố theo thời gian của 12 tháng tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
3.1.5 Phân bố Năng suất thứ cấp
- Phân bố theo mặt rộng của tháng 1, tháng 4 , tháng 7, tháng 10 tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
- Phân bố theo thời gian của 12 tháng tại tầng mặt, tầng 20m, tầng 50m
3.2 Kết quả tính toán hiệu quả sinh thái
3.2.1 Hệ số P/B của quần thể Phytoplankton
3.2.2 Hiệu suất chuyển hóa năng lượng tự nhiên
3.2.3 Hiệu suất tự dưỡng
3.2.4 Hệ số P/B của quần thể Zooplankton
3.2.5 Tỷ lệ chuyển hóa năng lượng qua hai bậc
Chương 4: Kết luận chung
Mô hình chu trình Nitơ dù còn chưa đầy đủ song đã phản ánh được hầu hết các quá trình
cơ bản, phổ biển diễn ra trong quần thể sinh vật bậc thấp ở biển Đây là thành công cơ bản của đề tài, từ đó có thể tiếp tục phát triển mô hình và ứng dụng tại các vùng biển khác của