1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe

20 700 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 472,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe Nguyễn Thị Thanh Hải Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạ

Trang 1

Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh

viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe

Nguyễn Thị Thanh Hải

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Hà

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Đánh giá hiện trạng sử dụng và mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi

trường làm việc tại một số Bệnh viện Điều tra đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện Đánh giá nguy cơ, rủi

ro sức khỏe đối với nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn môi trường làm việc tiếp xúc trực tiếp với

fomalđehyt tại một số Bệnh viện

Keywords: Khoa học môi trường; Ô nhiễm môi trường; Ô nhiễm fomalđehyt; Môi

trường làm việc; Bệnh viện

Content

ĐẶT VẤN ĐỀ

Fomalđehyt là một trong những hóa chất công nghiệp cơ bản, rất độc nhưng lại thông dụng Nhu cầu này ngày càng tăng cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Fomalđehyt được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dệt, nhựa, Ngoài ra, Fomalđehyt có tính sát trùng cao nên trong y học sử dụng để diệt vi khuẩn, … Tổ chức Y tế Thế giới liệt kê fomalđehyt vào loại hóa chất độc hại đối với sức khỏe con người Fomalđehyt gây những triệu chứng cấp tính như kích thích gây cay niêm mạc mắt, đỏ mắt, kích thích đường hô hấp trên,…

Tuy nhiên ở Việt Nam, hiện nay đã có các nghiên cứu đánh giá về mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí và ảnh hưởng tới sức khỏe con người tại một số ngành công nghiệp như: sản xuất hóa chất, gỗ, nhựa, , nhưng hầu như chưa có một nghiên cứu đánh giá nào về mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong không khí và ảnh hưởng sức khỏe tới NVYT tại bệnh viện

Trang 2

Vì vậy, đề tài “Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường làm việc ở một

số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe” được tiến hành với mục tiêu và nội dung nghiên cứu

như sau:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường làm việc ở một số bệnh viện

- Đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe

Nội dung nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng sử dụng và mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường làm việc tại một số Bệnh viện

- Điều tra đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện

- Đánh giá nguy cơ, rủi ro sức khỏe đối với nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện

- Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn môi trường làm việc tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện

Chương 1 - TỔNG QUAN

1.1 Thông tin chung về fomalđehyt

1.1.1 Nguồn gốc

1.1.2 Cấu tạo, tính chất hoá lý của HCHO

1.1.3 Tác hại và độc tính của HCHO

1.1.4 Tình hình sử dụng HCHO trong các cơ sở y tế

1.2 Thực trạng ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường làm việc tại các cơ sở y tế

1.2.1 Tình hình nghiên cứu của các nước trên thế giới

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3 Đánh giá nguy cơ, rủi ro sức khỏe

1.3.1 Phương pháp luận

1.3.1.1 Một số khái niệm

1.3.1.3.Mô hình đánh giá rủi ro sức khỏe (HRA)

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước về đánh giá nguy cơ, rủi ro sức khỏe đối với fomalđehyt (HCHO)

1.3.3 Các nghiên cứu trên thế giới về đánh giá rủi ro sức khỏe đối với fomalđehyt(HCHO)

Trang 3

Chương 2 - ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Giải phẫu bệnh của Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện K, Bệnh viện Xanh Pôn

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Khoa giải phẫu bệnh của Bệnh viện Xanh Pôn, Bệnh viện K, Bệnh viện Việt Đức

- Nhân viên y tế (tiếp xúc trực tiếp với HCHO) làm việc tại Khoa Giải phẫu bệnh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Tổng quan tài liệu

2.3.2 Điều tra khảo sát thực tế

2.3.2.1.Khảo sát lấy và phân tích fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc 2.3.2.2 Điều tra phỏng vấn nhân viên y tế(NVYT) tại ba bệnh viện

2.3.3 Phương pháp đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe

2.3.3.1 Đánh giá mức độ phơi nhiễm: thông qua giá trị ADI (mức tiếp nhận hàng ngày trung

bình)

AT BW

ED EF

ET IR CA ngày

kg mg

ADI

)

/

(

Trong đó:

EF= Tần suất phơi nhiễm (ngày/năm)

ED= Khoảng thời gian phơi nhiễm (năm)

BW= Trọng lượng cơ thể (kg)

AT= Thời gian tính trung bình (thời gian công tác thường lấy 30 năm)

IR= Tốc độ hô hấp (m3

khôngkhí /ngày)

CA= Nồng độ độc chất trong không khí (mg/m3

)

Trang 4

ET= Thời gian phơi nhiễm (giờ/ngày)

2.3.3.2 Thương số rủi ro HQ (hazard quotient) - đối với nguy cơ không bị ung thư (Non

cancer risk)[7]

HQ = ADI / RfD (2) Trong đó: HQ: Chỉ số nguy hại

ADI: Liều lượng đi vào cơ thể hàng ngày (mg/kg.ngày) RfD: Liều lượng tham chiếu (mg/kg.ngày)

2.3.3.3 Hệ số rủi ro Risk – nguy cơ gây ung thư (cancer risk)[23]

Risk = SF*[Risk(mg/kg.day-1)] x Exposure (mg/kg.day) (3) Trong đó: Risk: Mức độ rủi ro (thể hiện ý nghĩa của giá trị SF)

SF: Yếu tố an toàn (độ dốc) Exposure: Mức độ phơi nhiễm (mg/kg.ngày)

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Các kết quả khảo sát và phỏng vấn được xử lý bằng phương pháp thống kê, sử dụng

phần mềm Excell, SPSS

Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng và mức độ ô nhiễm fomalđehyt

Trang 5

(HCHO) trong môi trường không khí làm việc

3.1.1 Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng fomalđehyt(HCHO)

Trung bình số mẫu bệnh phẩm(BP) và lượng HCHO được dùng ở Khoa giải phẫu

bệnh của 03 bệnh viện trên như sau:

Bảng 3.1: Trung bình số mẫu bệnh phẩm và lượng HCHOđặc sử dụng trong 1 tháng tại Khoa giải phẫu bệnh của 03 bệnh viện

TT Tên bệnh viện Số mẫu BP/ 01 tháng

(mẫu)

Lượng HCHO đặc / 01 tháng

(lít)

Trung bình một tháng, số mẫu BP và lượng HCHOđặc của Bệnh viện K cao gấp 2 lần Bệnh viện Việt Đức, cao gấp 4 lần (lượng HCHOđặc) và cao gấp 15 lần (số mẫu BP) đối với Bệnh viện XanhPôn

3.1.2 Kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm fomanđehyt (HCHO) trong môi trường làm việc

3.1.2.1 Kết quả xác định nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện Việt Đức

Bảng 3.2: Nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện Việt Đức

KH

(mg/m3)

Khoa Giải phẫu bệnh (địa điểm nghiên cứu)

VT 4 Phòng rửa dụng cụ, chứa và pha hóa chất 0,88

VT 5 Phòng hành chính và đọc tiêu bản 0,08

II Phòng kế toán-tài chính (địa điểm đối chứng)

Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động, số 3733/2002/QĐ-BYT 0,5

Trang 6

Ghi chú: DN – Dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích là 0,001 mg trong dung

dịch phân tích

Đối với địa điểm nghiên cứu, nghiên cứu đã xác định nồng độ HCHO tại 05 vị trí làm việc của Khoa GPB Kết quả xác định trên cho thấy, có 02/05 vị trí (chiếm 40%) có nồng độ HCHO vượt Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT (TCCP là 0,5mg/m3 với trung bình tiếp xúc 8h -TWA) là 1,76 ÷ 2,34 lần

Đối với nhóm đối chứng có kết quả đo nồng độ HCHO tại nơi làm việc đều dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích

3.1.2.2 Kết quả xác định nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện K

Bảng 3.3: Nồng độ HCHO trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện K

(mg/m3)

I Khoa Giải phẫu bệnh (địa điểm nghiên cứu)

VT 2 Phòng giải phẫu bệnh tế bào (đọc tiêu bản)

0,12

VT 4 Phòng kỹ thuật mô học thông thường

0,93

VT 5 Phòng hành chính Khoa GPB

0,09

II Khoa huyết học (địa điểm đối chứng)

Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động, số 3733/2002/QĐ-BYT 0,5

Ghi chú: DN – Dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích là0,001 mg trong dung

dịch phân tích

Theo kết quả khảo sát cho thấy, 05 vị trí có nồng độ HCHO dao động từ 0,09 ÷ 2,21 (mg/m3) Trong đó, 02/05 vị trí (chiếm 40%) đó là Phòng pha bệnh phẩm, Phòng kỹ thuật mô học thông thường là có nồng độ HCHO vượt Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT (TCCP là 0,5mg/m3) từ 1,86 ÷ 4,42 lần Ba vị trí còn lại không vượt tiêu chuẩn cho phép

là Phòng giải phẫu bệnh tế bào (đọc tiêu bản), Phòng hành chính Khoa GPB và Phòng kỹ thuật mô đặc biệt Nhóm đối chứng được lựa chọn trong cùng bệnh viện, trong trường hợp này chúng tôi lựa chọn Khoa huyết học, 02 mẫu đo tại nơi làm việc của nhân viên Khoa huyết

Trang 7

học đều có nồng độ HCHO nằm dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích là điều hợp lý

3.1.2.3 Kết quả xác định nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện XanhPôn

Bảng 3.4: Nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện XanhPôn

(mg/m3)

I Khoa Giải phẫu bệnh (địa điểm nghiên cứu)

VT 2 Phòng pha chế hóa chất & giải phẫu 0,63

VT 4 Phòng hành chính & đọc tiêu bản 0,11

II Khoa vi sinh (địa điểm đối chứng)

VT 5 Phòng tiếp nhận & trả kết quả DN

Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động, số 3733/2002/QĐ-BYT 0,5

Ghi chú: DN – Dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích là 0,001 mg trong dung

dịch phân tích

Kết quả trên cho thấy có 04 vị trí làm việc với nồng độ HCHO dao động từ 0,09 ÷ 0,63 (mg/m3) Trong đó, 01/04 vị trí đo (chiếm 25%) là Phòng pha chế hóa chất & giải phẫu

có nồng độ HCHO vượt Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT (TCCP là 0,5mg/m3) là 1,26 lần

Địa điểm đối chứng là Khoa vi sinh, gồm hai phòng làm việc, cả hai vị trí đo đều có nồng độ HCHO nằm dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích

3.1.2.4 So sánh kết quả nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Khoa giải phẫu bệnh của 03 Bệnh viện

Dựa vào kết quả xác định nồng độ HCHO trong môi trường không khí làm việc tại Khoa giải phẫu bệnh(GPB) và địa điểm đối chứng của ba bệnh viện cho thấy: nồng độ HCHO tại Bệnh viện K là cao nhất, có 02/05 vị trí vượt TCCP tương ứng với nồng độ là 2,21; 0,93 (mg/m3), tiếp theo đó là Bệnh viện Việt Đức có 02/05 vị trí có nồng độ HCHO vượt TCCP

Trang 8

tương ứng với nồng độ là 1,17; 0,88 (mg/m3), thấp nhất là Bệnh viện XanhPôn có 01/04 vị trí vượt TCCP với nồng độ là 0,63 (mg/m3

) Các kết quả xác định mức độ ô nhiễm nồng độ HCHO trong môi trường không khí làm việc tại Khoa giải phẫu bệnh(GPB) của ba bệnh viện

có sự tương đồng với một số nghiên cứu trên thế giới như:

Theo tác giả Ying et al.(1997, 1999), nồng độ HCHO trong môi trường không khí tại phòng giải phẫu bệnh của một bệnh viện ở Trung Quốc dao động từ 0,06 – 1,04 ppm (0,07 – 1,28 mg/m3) tương đương với nồng độ HCHO trong môi trường không khí tại Khoa GPB của Bệnh viện Việt Đức (0,08 – 1,17 mg/m3

)

Một nghiên cứu được thực hiện tại một bệnh viện ở Úc của tác giả Wantke et al.(2000) cho biết, nồng độ HCHO trong môi trường không khí tại phòng giải phẫu bệnh dao động từ 0,11 – 0,33 ppm (0,13 – 0,41 mg/m3) Báo cáo của tác giả Tanaka et al.(2003) cho thấy, nồng

độ HCHO trong môi trường không khí tại phòng giải phẫu bệnh tại một bệnh viện của Nhật Bản dao động từ 0,11 – 0,62 ppm (0,13 – 0,76 mg/m3

) Hai nghiên cứu này có kết quả xấp xỉ bằng nồng độ HCHO có trong môi trường không khí làm việc tại Khoa GPB của Bệnh viện XanhPôn ( 0,09 – 0,63 mg/m3)

Theo một đánh giá của nhóm tác giả Akbar-Kahnzadeh & Mlynek (1997), mức độ ô nhiễm HCHO trong môi trường không khí tại nơi làm việc của phòng giải phẫu bệnh của một bệnh viện ở Mỹ, có nồng độ HCHO dao động từ 0,6 – 1,7 ppm (0,7 – 2,1 mg/m3), tương đương với nồng độ HCHO trong môi trường không khí tại Khoa GPB của Bệnh viện K (0,09 – 2,21 mg/m3

)

3.2 Kết quả điều tra, đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế (NVYT) làm việc tại ba Bệnh viện

3.2.1.Kết quả điều tra, đánh giá điều kiện làm việc của ba Bệnh viện

3.2.1.1 Kết quả điều tra phỏng vấn điều kiện làm việc của NVYT tại 03Bệnh viện

Kết quả điều tra phỏng vấn về điều kiện làm của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa kế toán tài chính tại Bệnh viện Việt Đức được thể hiện ở bảng 3.5 sau đây:

Bảng 3.5 Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa kế toán tài chính tại Bệnh viện Việt Đức

KH Điều kiện làm việc

Khoa giải phẫu bệnh (nhóm nghiên cứu)

Khoa kế toán tài chính ( nhóm đối chứng)

Số người trả lời có / tổng số người được pv

Tỷ

lệ (%)

Số người trả lời có / tổng

số người được pv

Tỷ

lệ (%)

ĐK Trong công việc có tiếp xúc 12/12 100, 0/12 0,0

Trang 9

1 với HCHO 0

ĐK

2

Sử dụng khẩu trang, găng tay

trong khi làm việc

12/12 100,

0

ĐK

3

Sử dụng kính bảo vệ mắt khi

tiếp xúc với HCHO

ĐK

4

Phòng làm việc chật chội, bí,

ko thông thoáng

10/12 83,3 9/12 75,0 ĐK

5

Không hài lòng về điều kiện

môi trường không khí làm

việc

12/12 100,

0

6/12 50,0

ĐK

6

Không hài lòng về trang thiết

bị, máy móc

11/12 91,7 8/12 66,7

Ghi chú: (-): Không xác định

Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa huyết học tại Bệnh viện K được thể hiện tại bảng 3.6 như sau:

Bảng 3.6 Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa huyết học tại Bệnh viện K

hiệu Điều kiện môi trường lao

động

Khoa giải phẫu bệnh (nhóm nghiên cứu)

Khoa huyết học ( nhóm đối chứng)

Số người trả lời

có / tổng số người được pv

Tỷ lệ (%)

Số người trả lời

có / tổng số người được pv

Tỷ lệ (%)

ĐK1 Trong công việc có tiếp xúc

với HCHO

ĐK2 Sử dụng khẩu trang, găng

tay trong khi làm việc

ĐK3 Sử dụng kính bảo vệ mắt

khi tiếp xúc với HCHO

ĐK4 Phòng làm việc chật chội,

bí, ko thông thoáng

21/21 100,0 10/12 83,3

ĐK5 Không hài lòng về điều kiện

môi trường không khí làm

việc

21/21 100,0 10/12 83,3

ĐK6 Không hài lòng về trang

thiết bị, máy móc

Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa vi sinh tại Bệnh viện XanhPôn được thể hiện ở bảng 3.7 sau đây:

Bảng 3.7 Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa vi sinh tại Bệnh viện XanhPôn

hiệu Điều kiện môi trường lao

động

Khoa giải phẫu bệnh (địa điểm nghiên cứu)

Khoa Vi sinh ( địa điểm đối chứng)

Số người trả lời

có / tổng số người được pv

Tỷ lệ (%)

Số người trả lời

có / tổng số người được pv

Tỷ lệ (%)

ĐK1 Trong công việc có tiếp xúc 5/5 100,0 0/6 0,0

Trang 10

với HCHO

ĐK2 Sử dụng khẩu trang, găng tay

trong khi làm việc

ĐK3 Sử dụng kính bảo vệ mắt khi

tiếp xúc với HCHO

ĐK4 Phòng làm việc chật chội, bí,

ko thông thoáng

ĐK5 Không hài lòng về điều kiện

môi trường không khí làm

việc

3.2.1.2.So sánh kết quả điều tra phỏng vấn điều kiện làm việc tại 03 Bệnh viện

Qua kết quả điều tra phỏng vấn về điều kiện làm việc tại ba bệnh viện trên cho thấy, điều kiện làm việc như trang thiết bị, máy móc, diện tích phòng làm việc, hệ thống thông hút gió của Bệnh viện Việt Đức là được trang bị đầy đủ nhất, tiếp theo là đến Bệnh viện K, điều kiện làm việc kém nhất là Bệnh viện XanhPôn

3.2.2 Kết quả điều tra, đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế (NVYT) tại ba Bệnh viện

3.2.2.1 Kết quả điều tra, đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế (NVYT) tại Bệnh viện Việt Đức

Bảng 3.8 Kết quả điều tra phỏng vấn về tình hình sức khỏe của NVYT tại Khoa giải phẫu bệnh và Khoa kế toán tài chính - Bệnh viện Việt Đức

KH Các triệu chứng

(thường xảy ra) Khoa giải phẫu bệnh (nhóm nghiên cứu) Khoa kế toán tài chính (nhóm đối

chứng) Giá trị P

(< 0,05)

Số người có các triệu chứng / tổng số người được pv

Tỷ lệ (%)

Số người có các triệu chứng / tổng

số người được

pv

Tỷ

lệ (%)

Triệu chứng viêm kích thích đường hô hấp trên

TC 4 Đau, rát họng 5/12 41,7 0/12 0,0 0,018

TC 5 Khô, ngứa, ngạt,

chảy nước mũi

Triệu chứng viêm kích thích mắt

TC 6 Chảy nước mắt 4/12 33,3 0/12 0,0 0,09

TC 7 Đỏ, đau, khô mắt 6/12 50,0 0/12 0,0 0,013

Triệu chứng suy nhược thần kinh

Ngày đăng: 10/02/2014, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh  viện Việt Đức - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.2 Nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện Việt Đức (Trang 5)
Bảng 3.1: Trung bình số mẫu bệnh phẩm và lượng HCHO đặc  sử dụng trong 1 tháng tại  Khoa giải phẫu bệnh của 03 bệnh viện - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.1 Trung bình số mẫu bệnh phẩm và lượng HCHO đặc sử dụng trong 1 tháng tại Khoa giải phẫu bệnh của 03 bệnh viện (Trang 5)
Bảng 3.3: Nồng độ HCHO trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện K. - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.3 Nồng độ HCHO trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện K (Trang 6)
Bảng 3.4: Nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh  viện XanhPôn - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.4 Nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện XanhPôn (Trang 7)
Bảng 3.5. Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu  bệnh và Khoa kế toán tài chính tại Bệnh viện Việt Đức - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.5. Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa kế toán tài chính tại Bệnh viện Việt Đức (Trang 8)
Bảng 3.6. Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu  bệnh và Khoa huyết học tại Bệnh viện K - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.6. Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa huyết học tại Bệnh viện K (Trang 9)
Bảng 3.7. Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu  bệnh và Khoa vi sinh tại Bệnh viện XanhPôn - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.7. Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa vi sinh tại Bệnh viện XanhPôn (Trang 9)
Bảng 3.8. Kết quả điều tra phỏng vấn về tình hình sức khỏe của NVYT tại Khoa giải  phẫu bệnh và Khoa kế toán tài chính - Bệnh viện Việt Đức - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.8. Kết quả điều tra phỏng vấn về tình hình sức khỏe của NVYT tại Khoa giải phẫu bệnh và Khoa kế toán tài chính - Bệnh viện Việt Đức (Trang 10)
Bảng 3.9. Kết quả điều tra phỏng vấn về tình hình sức khỏe của NVYT tại Khoa giải  phẫu bệnh và Khoa huyết học - Bệnh viện K - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.9. Kết quả điều tra phỏng vấn về tình hình sức khỏe của NVYT tại Khoa giải phẫu bệnh và Khoa huyết học - Bệnh viện K (Trang 11)
Bảng  3.10. Kết  quả điều tra  phỏng vấn về  tình hình sức khỏe của NVYT làm  việc  ở  Khoa GPB và Khoa Vi sinh tại bệnh viện XanhPôn - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
ng 3.10. Kết quả điều tra phỏng vấn về tình hình sức khỏe của NVYT làm việc ở Khoa GPB và Khoa Vi sinh tại bệnh viện XanhPôn (Trang 12)
Bảng 3.11. Đánh giá nguy cơ rủi ro tại các giá trị nồng độ HCHO của các bệnh viện. - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.11. Đánh giá nguy cơ rủi ro tại các giá trị nồng độ HCHO của các bệnh viện (Trang 13)
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe của NVYT tại Bệnh viện K. - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe của NVYT tại Bệnh viện K (Trang 14)
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe của NVYT tại Bệnh viện Việt  Đức. - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe của NVYT tại Bệnh viện Việt Đức (Trang 14)
Bảng 3.14: Kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe của NVYT tại Bệnh viện - Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Bảng 3.14 Kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe của NVYT tại Bệnh viện (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w