Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe Nguyễn Thị Thanh Hải Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạ
Trang 1Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí làm việc ở một số bệnh
viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe
Nguyễn Thị Thanh Hải
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Hà
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Đánh giá hiện trạng sử dụng và mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi
trường làm việc tại một số Bệnh viện Điều tra đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện Đánh giá nguy cơ, rủi
ro sức khỏe đối với nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn môi trường làm việc tiếp xúc trực tiếp với
fomalđehyt tại một số Bệnh viện
Keywords: Khoa học môi trường; Ô nhiễm môi trường; Ô nhiễm fomalđehyt; Môi
trường làm việc; Bệnh viện
Content
ĐẶT VẤN ĐỀ
Fomalđehyt là một trong những hóa chất công nghiệp cơ bản, rất độc nhưng lại thông dụng Nhu cầu này ngày càng tăng cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Fomalđehyt được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dệt, nhựa, Ngoài ra, Fomalđehyt có tính sát trùng cao nên trong y học sử dụng để diệt vi khuẩn, … Tổ chức Y tế Thế giới liệt kê fomalđehyt vào loại hóa chất độc hại đối với sức khỏe con người Fomalđehyt gây những triệu chứng cấp tính như kích thích gây cay niêm mạc mắt, đỏ mắt, kích thích đường hô hấp trên,…
Tuy nhiên ở Việt Nam, hiện nay đã có các nghiên cứu đánh giá về mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường không khí và ảnh hưởng tới sức khỏe con người tại một số ngành công nghiệp như: sản xuất hóa chất, gỗ, nhựa, , nhưng hầu như chưa có một nghiên cứu đánh giá nào về mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong không khí và ảnh hưởng sức khỏe tới NVYT tại bệnh viện
Trang 2Vì vậy, đề tài “Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường làm việc ở một
số bệnh viện và nguy cơ rủi ro sức khỏe” được tiến hành với mục tiêu và nội dung nghiên cứu
như sau:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường làm việc ở một số bệnh viện
- Đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe
Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng sử dụng và mức độ ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường làm việc tại một số Bệnh viện
- Điều tra đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện
- Đánh giá nguy cơ, rủi ro sức khỏe đối với nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện
- Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn môi trường làm việc tiếp xúc trực tiếp với fomalđehyt tại một số Bệnh viện
Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1 Thông tin chung về fomalđehyt
1.1.1 Nguồn gốc
1.1.2 Cấu tạo, tính chất hoá lý của HCHO
1.1.3 Tác hại và độc tính của HCHO
1.1.4 Tình hình sử dụng HCHO trong các cơ sở y tế
1.2 Thực trạng ô nhiễm fomalđehyt trong môi trường làm việc tại các cơ sở y tế
1.2.1 Tình hình nghiên cứu của các nước trên thế giới
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3 Đánh giá nguy cơ, rủi ro sức khỏe
1.3.1 Phương pháp luận
1.3.1.1 Một số khái niệm
1.3.1.3.Mô hình đánh giá rủi ro sức khỏe (HRA)
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước về đánh giá nguy cơ, rủi ro sức khỏe đối với fomalđehyt (HCHO)
1.3.3 Các nghiên cứu trên thế giới về đánh giá rủi ro sức khỏe đối với fomalđehyt(HCHO)
Trang 3Chương 2 - ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Giải phẫu bệnh của Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện K, Bệnh viện Xanh Pôn
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Khoa giải phẫu bệnh của Bệnh viện Xanh Pôn, Bệnh viện K, Bệnh viện Việt Đức
- Nhân viên y tế (tiếp xúc trực tiếp với HCHO) làm việc tại Khoa Giải phẫu bệnh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Tổng quan tài liệu
2.3.2 Điều tra khảo sát thực tế
2.3.2.1.Khảo sát lấy và phân tích fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc 2.3.2.2 Điều tra phỏng vấn nhân viên y tế(NVYT) tại ba bệnh viện
2.3.3 Phương pháp đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe
2.3.3.1 Đánh giá mức độ phơi nhiễm: thông qua giá trị ADI (mức tiếp nhận hàng ngày trung
bình)
AT BW
ED EF
ET IR CA ngày
kg mg
ADI
)
/
(
Trong đó:
EF= Tần suất phơi nhiễm (ngày/năm)
ED= Khoảng thời gian phơi nhiễm (năm)
BW= Trọng lượng cơ thể (kg)
AT= Thời gian tính trung bình (thời gian công tác thường lấy 30 năm)
IR= Tốc độ hô hấp (m3
khôngkhí /ngày)
CA= Nồng độ độc chất trong không khí (mg/m3
)
Trang 4ET= Thời gian phơi nhiễm (giờ/ngày)
2.3.3.2 Thương số rủi ro HQ (hazard quotient) - đối với nguy cơ không bị ung thư (Non
cancer risk)[7]
HQ = ADI / RfD (2) Trong đó: HQ: Chỉ số nguy hại
ADI: Liều lượng đi vào cơ thể hàng ngày (mg/kg.ngày) RfD: Liều lượng tham chiếu (mg/kg.ngày)
2.3.3.3 Hệ số rủi ro Risk – nguy cơ gây ung thư (cancer risk)[23]
Risk = SF*[Risk(mg/kg.day-1)] x Exposure (mg/kg.day) (3) Trong đó: Risk: Mức độ rủi ro (thể hiện ý nghĩa của giá trị SF)
SF: Yếu tố an toàn (độ dốc) Exposure: Mức độ phơi nhiễm (mg/kg.ngày)
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Các kết quả khảo sát và phỏng vấn được xử lý bằng phương pháp thống kê, sử dụng
phần mềm Excell, SPSS
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng và mức độ ô nhiễm fomalđehyt
Trang 5(HCHO) trong môi trường không khí làm việc
3.1.1 Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng fomalđehyt(HCHO)
Trung bình số mẫu bệnh phẩm(BP) và lượng HCHO được dùng ở Khoa giải phẫu
bệnh của 03 bệnh viện trên như sau:
Bảng 3.1: Trung bình số mẫu bệnh phẩm và lượng HCHOđặc sử dụng trong 1 tháng tại Khoa giải phẫu bệnh của 03 bệnh viện
TT Tên bệnh viện Số mẫu BP/ 01 tháng
(mẫu)
Lượng HCHO đặc / 01 tháng
(lít)
Trung bình một tháng, số mẫu BP và lượng HCHOđặc của Bệnh viện K cao gấp 2 lần Bệnh viện Việt Đức, cao gấp 4 lần (lượng HCHOđặc) và cao gấp 15 lần (số mẫu BP) đối với Bệnh viện XanhPôn
3.1.2 Kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm fomanđehyt (HCHO) trong môi trường làm việc
3.1.2.1 Kết quả xác định nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện Việt Đức
Bảng 3.2: Nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện Việt Đức
KH
(mg/m3)
Khoa Giải phẫu bệnh (địa điểm nghiên cứu)
VT 4 Phòng rửa dụng cụ, chứa và pha hóa chất 0,88
VT 5 Phòng hành chính và đọc tiêu bản 0,08
II Phòng kế toán-tài chính (địa điểm đối chứng)
Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động, số 3733/2002/QĐ-BYT 0,5
Trang 6Ghi chú: DN – Dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích là 0,001 mg trong dung
dịch phân tích
Đối với địa điểm nghiên cứu, nghiên cứu đã xác định nồng độ HCHO tại 05 vị trí làm việc của Khoa GPB Kết quả xác định trên cho thấy, có 02/05 vị trí (chiếm 40%) có nồng độ HCHO vượt Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT (TCCP là 0,5mg/m3 với trung bình tiếp xúc 8h -TWA) là 1,76 ÷ 2,34 lần
Đối với nhóm đối chứng có kết quả đo nồng độ HCHO tại nơi làm việc đều dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích
3.1.2.2 Kết quả xác định nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện K
Bảng 3.3: Nồng độ HCHO trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện K
(mg/m3)
I Khoa Giải phẫu bệnh (địa điểm nghiên cứu)
VT 2 Phòng giải phẫu bệnh tế bào (đọc tiêu bản)
0,12
VT 4 Phòng kỹ thuật mô học thông thường
0,93
VT 5 Phòng hành chính Khoa GPB
0,09
II Khoa huyết học (địa điểm đối chứng)
Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động, số 3733/2002/QĐ-BYT 0,5
Ghi chú: DN – Dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích là0,001 mg trong dung
dịch phân tích
Theo kết quả khảo sát cho thấy, 05 vị trí có nồng độ HCHO dao động từ 0,09 ÷ 2,21 (mg/m3) Trong đó, 02/05 vị trí (chiếm 40%) đó là Phòng pha bệnh phẩm, Phòng kỹ thuật mô học thông thường là có nồng độ HCHO vượt Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT (TCCP là 0,5mg/m3) từ 1,86 ÷ 4,42 lần Ba vị trí còn lại không vượt tiêu chuẩn cho phép
là Phòng giải phẫu bệnh tế bào (đọc tiêu bản), Phòng hành chính Khoa GPB và Phòng kỹ thuật mô đặc biệt Nhóm đối chứng được lựa chọn trong cùng bệnh viện, trong trường hợp này chúng tôi lựa chọn Khoa huyết học, 02 mẫu đo tại nơi làm việc của nhân viên Khoa huyết
Trang 7học đều có nồng độ HCHO nằm dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích là điều hợp lý
3.1.2.3 Kết quả xác định nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện XanhPôn
Bảng 3.4: Nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Bệnh viện XanhPôn
(mg/m3)
I Khoa Giải phẫu bệnh (địa điểm nghiên cứu)
VT 2 Phòng pha chế hóa chất & giải phẫu 0,63
VT 4 Phòng hành chính & đọc tiêu bản 0,11
II Khoa vi sinh (địa điểm đối chứng)
VT 5 Phòng tiếp nhận & trả kết quả DN
Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động, số 3733/2002/QĐ-BYT 0,5
Ghi chú: DN – Dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích là 0,001 mg trong dung
dịch phân tích
Kết quả trên cho thấy có 04 vị trí làm việc với nồng độ HCHO dao động từ 0,09 ÷ 0,63 (mg/m3) Trong đó, 01/04 vị trí đo (chiếm 25%) là Phòng pha chế hóa chất & giải phẫu
có nồng độ HCHO vượt Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT (TCCP là 0,5mg/m3) là 1,26 lần
Địa điểm đối chứng là Khoa vi sinh, gồm hai phòng làm việc, cả hai vị trí đo đều có nồng độ HCHO nằm dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích
3.1.2.4 So sánh kết quả nồng độ fomalđehyt(HCHO) trong môi trường không khí làm việc tại Khoa giải phẫu bệnh của 03 Bệnh viện
Dựa vào kết quả xác định nồng độ HCHO trong môi trường không khí làm việc tại Khoa giải phẫu bệnh(GPB) và địa điểm đối chứng của ba bệnh viện cho thấy: nồng độ HCHO tại Bệnh viện K là cao nhất, có 02/05 vị trí vượt TCCP tương ứng với nồng độ là 2,21; 0,93 (mg/m3), tiếp theo đó là Bệnh viện Việt Đức có 02/05 vị trí có nồng độ HCHO vượt TCCP
Trang 8tương ứng với nồng độ là 1,17; 0,88 (mg/m3), thấp nhất là Bệnh viện XanhPôn có 01/04 vị trí vượt TCCP với nồng độ là 0,63 (mg/m3
) Các kết quả xác định mức độ ô nhiễm nồng độ HCHO trong môi trường không khí làm việc tại Khoa giải phẫu bệnh(GPB) của ba bệnh viện
có sự tương đồng với một số nghiên cứu trên thế giới như:
Theo tác giả Ying et al.(1997, 1999), nồng độ HCHO trong môi trường không khí tại phòng giải phẫu bệnh của một bệnh viện ở Trung Quốc dao động từ 0,06 – 1,04 ppm (0,07 – 1,28 mg/m3) tương đương với nồng độ HCHO trong môi trường không khí tại Khoa GPB của Bệnh viện Việt Đức (0,08 – 1,17 mg/m3
)
Một nghiên cứu được thực hiện tại một bệnh viện ở Úc của tác giả Wantke et al.(2000) cho biết, nồng độ HCHO trong môi trường không khí tại phòng giải phẫu bệnh dao động từ 0,11 – 0,33 ppm (0,13 – 0,41 mg/m3) Báo cáo của tác giả Tanaka et al.(2003) cho thấy, nồng
độ HCHO trong môi trường không khí tại phòng giải phẫu bệnh tại một bệnh viện của Nhật Bản dao động từ 0,11 – 0,62 ppm (0,13 – 0,76 mg/m3
) Hai nghiên cứu này có kết quả xấp xỉ bằng nồng độ HCHO có trong môi trường không khí làm việc tại Khoa GPB của Bệnh viện XanhPôn ( 0,09 – 0,63 mg/m3)
Theo một đánh giá của nhóm tác giả Akbar-Kahnzadeh & Mlynek (1997), mức độ ô nhiễm HCHO trong môi trường không khí tại nơi làm việc của phòng giải phẫu bệnh của một bệnh viện ở Mỹ, có nồng độ HCHO dao động từ 0,6 – 1,7 ppm (0,7 – 2,1 mg/m3), tương đương với nồng độ HCHO trong môi trường không khí tại Khoa GPB của Bệnh viện K (0,09 – 2,21 mg/m3
)
3.2 Kết quả điều tra, đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế (NVYT) làm việc tại ba Bệnh viện
3.2.1.Kết quả điều tra, đánh giá điều kiện làm việc của ba Bệnh viện
3.2.1.1 Kết quả điều tra phỏng vấn điều kiện làm việc của NVYT tại 03Bệnh viện
Kết quả điều tra phỏng vấn về điều kiện làm của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa kế toán tài chính tại Bệnh viện Việt Đức được thể hiện ở bảng 3.5 sau đây:
Bảng 3.5 Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa kế toán tài chính tại Bệnh viện Việt Đức
KH Điều kiện làm việc
Khoa giải phẫu bệnh (nhóm nghiên cứu)
Khoa kế toán tài chính ( nhóm đối chứng)
Số người trả lời có / tổng số người được pv
Tỷ
lệ (%)
Số người trả lời có / tổng
số người được pv
Tỷ
lệ (%)
ĐK Trong công việc có tiếp xúc 12/12 100, 0/12 0,0
Trang 91 với HCHO 0
ĐK
2
Sử dụng khẩu trang, găng tay
trong khi làm việc
12/12 100,
0
ĐK
3
Sử dụng kính bảo vệ mắt khi
tiếp xúc với HCHO
ĐK
4
Phòng làm việc chật chội, bí,
ko thông thoáng
10/12 83,3 9/12 75,0 ĐK
5
Không hài lòng về điều kiện
môi trường không khí làm
việc
12/12 100,
0
6/12 50,0
ĐK
6
Không hài lòng về trang thiết
bị, máy móc
11/12 91,7 8/12 66,7
Ghi chú: (-): Không xác định
Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa huyết học tại Bệnh viện K được thể hiện tại bảng 3.6 như sau:
Bảng 3.6 Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa huyết học tại Bệnh viện K
Kí
hiệu Điều kiện môi trường lao
động
Khoa giải phẫu bệnh (nhóm nghiên cứu)
Khoa huyết học ( nhóm đối chứng)
Số người trả lời
có / tổng số người được pv
Tỷ lệ (%)
Số người trả lời
có / tổng số người được pv
Tỷ lệ (%)
ĐK1 Trong công việc có tiếp xúc
với HCHO
ĐK2 Sử dụng khẩu trang, găng
tay trong khi làm việc
ĐK3 Sử dụng kính bảo vệ mắt
khi tiếp xúc với HCHO
ĐK4 Phòng làm việc chật chội,
bí, ko thông thoáng
21/21 100,0 10/12 83,3
ĐK5 Không hài lòng về điều kiện
môi trường không khí làm
việc
21/21 100,0 10/12 83,3
ĐK6 Không hài lòng về trang
thiết bị, máy móc
Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa vi sinh tại Bệnh viện XanhPôn được thể hiện ở bảng 3.7 sau đây:
Bảng 3.7 Kết quả điều tra phỏng vấn NVYT về điều kiện làm việc của Khoa giải phẫu bệnh và Khoa vi sinh tại Bệnh viện XanhPôn
Kí
hiệu Điều kiện môi trường lao
động
Khoa giải phẫu bệnh (địa điểm nghiên cứu)
Khoa Vi sinh ( địa điểm đối chứng)
Số người trả lời
có / tổng số người được pv
Tỷ lệ (%)
Số người trả lời
có / tổng số người được pv
Tỷ lệ (%)
ĐK1 Trong công việc có tiếp xúc 5/5 100,0 0/6 0,0
Trang 10với HCHO
ĐK2 Sử dụng khẩu trang, găng tay
trong khi làm việc
ĐK3 Sử dụng kính bảo vệ mắt khi
tiếp xúc với HCHO
ĐK4 Phòng làm việc chật chội, bí,
ko thông thoáng
ĐK5 Không hài lòng về điều kiện
môi trường không khí làm
việc
3.2.1.2.So sánh kết quả điều tra phỏng vấn điều kiện làm việc tại 03 Bệnh viện
Qua kết quả điều tra phỏng vấn về điều kiện làm việc tại ba bệnh viện trên cho thấy, điều kiện làm việc như trang thiết bị, máy móc, diện tích phòng làm việc, hệ thống thông hút gió của Bệnh viện Việt Đức là được trang bị đầy đủ nhất, tiếp theo là đến Bệnh viện K, điều kiện làm việc kém nhất là Bệnh viện XanhPôn
3.2.2 Kết quả điều tra, đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế (NVYT) tại ba Bệnh viện
3.2.2.1 Kết quả điều tra, đánh giá tình hình sức khỏe của nhân viên y tế (NVYT) tại Bệnh viện Việt Đức
Bảng 3.8 Kết quả điều tra phỏng vấn về tình hình sức khỏe của NVYT tại Khoa giải phẫu bệnh và Khoa kế toán tài chính - Bệnh viện Việt Đức
KH Các triệu chứng
(thường xảy ra) Khoa giải phẫu bệnh (nhóm nghiên cứu) Khoa kế toán tài chính (nhóm đối
chứng) Giá trị P
(< 0,05)
Số người có các triệu chứng / tổng số người được pv
Tỷ lệ (%)
Số người có các triệu chứng / tổng
số người được
pv
Tỷ
lệ (%)
Triệu chứng viêm kích thích đường hô hấp trên
TC 4 Đau, rát họng 5/12 41,7 0/12 0,0 0,018
TC 5 Khô, ngứa, ngạt,
chảy nước mũi
Triệu chứng viêm kích thích mắt
TC 6 Chảy nước mắt 4/12 33,3 0/12 0,0 0,09
TC 7 Đỏ, đau, khô mắt 6/12 50,0 0/12 0,0 0,013
Triệu chứng suy nhược thần kinh