1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại xí nghiệp thiếc đại từ, tỉnh thái nguyên

15 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại xí nghiệp thiếc Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Thị Việt Trà
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Hồng
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn ThS
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 474,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường khu vực chế biến quặng thiếc của Xí nghiệp thiếc Đại Từ bao gồm: khu vực bãi thải, phân xưởng tuyển thiếc, các công trình phụ trợ nhà văn phòng,

Trang 1

Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại xí nghiệp thiếc Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên

Nguyễn Thị Việt Trà

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn ThS ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02

Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Hồng

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Hà Thượng,

huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường khu vực chế biến quặng thiếc của Xí nghiệp thiếc Đại Từ bao gồm: khu vực bãi thải, phân xưởng tuyển thiếc, các công trình phụ trợ (nhà văn phòng, nhà ăn ca, nhà vệ sinh) nhằm xác định mức độ ô nhiễm, quy mô ô nhiễm Đánh giá tình hình hiện trạng ô nhiễm sau 21 năm hoạt động của xí nghiệp thiếc Đại Từ Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn phục môi trường vừa đạt hiệu quả xử lý, khắc phục ô nhiễm, vừa đảm bảo kinh tế, phù hợp hiện trạng hoạt động của Công ty

Keywords: Môi trường; Ô nhiễm môi trường; Thái Nguyên

Content

Công nghiệp khai thác khoáng sản ở nước ta hiện nay đã đóng góp một phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy vậy, những vấn đề môi trường cùng với hậu quả từ việc khai thác, chế biến khoáng sản không tuân theo quy định, đặt lợi nhuận lên hàng đầu của các doanh nghiệp đã và đang là vấn nạn của nước ta hiện nay

Quá trình đào xới, vận chuyển đất đá và quặng làm địa hình khu khai trường bị hạ thấp, ngược lại, quá trình đổ chất thải rắn làm địa hình bãi thải được tâng cao Sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa quặng trong các lòng hồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay đổi lưu lượng dòng chảy, dung tích chứa nước, biến đổi chất lượng nguồn nước và làm suy giảm công năng của các công trình thuỷ lợi nằm liền kề với các khu khai thác, chế biến quặng

Hoạt động chế biến khoáng sản tại xưởng tuyển thiếc Đại Từ thuộc xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên là một trong những ví dụ điển hình của việc hoạt động sản xuất không đi đôi với các biện pháp bảo vệ môi trường Trải qua 21 năm hoạt động, cuối năm 2009, do định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên, Xí nghiệp kết thúc hoạt động khai thác, tuyển quặng và bắt đầu tiến hành công

Trang 2

tác hoàn phục môi trường, khắc phục ô nhiễm từ sự quá tải của bãi thải – nơi lưu trữ chất thải từ quá trình nghiền, tuyển quặng Xí nghiệp thiếc Đại Từ đang phải đối mặt với vấn

đề ô nhiễm nước mặt, môi trường đất từ chính hoạt động sản xuất của mình mang lại

Đề tài "Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

tại xí nghiệp thiếc Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm đánh giá những ảnh

hưởng tới môi trường đất, nước do hoạt động sản xuất của xí nghiệp gây ra, qua đó, đề xuất biện pháp hoàn phục môi trường, khắc phục ô nhiễm nhằmđảm bảo yêu cầu về bảo

vệ môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con người

Các nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn bao gồm:

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá tình hình hiện trạng ô nhiễm sau 21 năm hoạt động của xí nghiệp thiếc Đại Từ

- Đề xuất và lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường phù hợp với hiện trạng và kinh tế của Xí nghiệp

Việc triển khai các hạng mục nhằm cải tạo, phục hồi môi trường và xử lý ô nhiễm khu vực chế biến thiếc Đại Từ nhằm đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn cho khu vực dân cư và các hoạt động khác diễn ra quanh khu vực chế biến thiếc thuộc xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Ngoài ra, việc cải tạo, phục hồi môi trường sau chế biến còn phục vụ các mục đích có lợi cho khu vực dân cư sống xung quanh

Chương 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát về lịch sử tìm kiếm, khai thác thiếc

1.1.1 Khái quát về lịch sử tìm kiếm – khai thác thiếc trên thế giới

1.1.2 Khái quát về lịch sử tìm kiếm – khai thác thiếc ở Việt Nam

1.1.3 Đặc điểm khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1.2 Tổng quan về địa hóa, khoáng vật thiếc và công nghệ tuyển quặng thiếc

1.2.1 Tính chất

1.2.2 Đặc điểm địa hóa

1.2.3 Thành phần khoáng vật

1.2.4 Kinh tế nguyên liệu khoáng

Trang 3

1.2.5 Công dụng

1.3 Khai thác, chế biến khoáng sản và các vấn đề môi trường

1.3.1 Các hình thức khai thác, chế biến khoáng sản

1.3.2 Công nghệ khai thác và tuyển khoáng

1.3.3 Tác động của hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản tới môi trường 1.3.3.1 Ô nhiễm không khí, đất, nước

1.3.3.2 Ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên khác

1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

1.4.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Đại Từ

1.4.1.1 Vị trí địa lý

1.4.1.2 Điều kiện khí tượng

1.4.1.3 Điều kiện thuỷ văn

1.4.1.4 Hiện trạng đa dạng sinh học

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Hà Thượng

Chương 2- ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.3 Các phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Tổng hợp tài liệu

2.3.2 Khảo sát thực địa

2.3.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

2.3.3.1 Phương pháp lấy mẫu nước, mẫu đất

2.3.3.2 Phương pháp phân tích

2.3.4 Xử lý số liệu

Chương 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Xí nghiệp thiếc Đại Từ

Trang 4

3.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực chế biến thiếc

Khu vực mặt bằng công nghiệp khu chế biến bao gồm một phần diện tích đồi trên cao đã được san phẳng và phần còn lại là một thung lũng nhỏ bao quanh bởi đồi núi thấp chứa đất thải của giai đoạn sản xuất về trước

Toàn bộ khu vực chế biến này có diện tích khoảng 3,3ha Bao gồm mặt bằng sản xuất công nghiệp có diện tích khoảng 2,4ha và khu vực hồ chứa bùn thải sau tuyển có diện tích khoảng 0,9ha Diện tích khu vực văn phòng xưởng tuyển là 6200m2, vị trí nằm sát bãi thải xưởng tuyển

Khu vực có độ cao trung bình là +49, đất thải phần lớn đã khô phân bố thành từng khoảnh với độ chênh cao khoảng 1-1,5m

Địa hình có bị phân cắt nhỏ, tuy nhiên do đất, bùn thải rất mịn và mềm bở nên không gây khó khăn trong quá trình san gạt, hoàn thổ

3.1.2 Quy mô và công nghệ sản xuất

3.1.2.1 Công nghệ sản xuất

- Hệ tuyển trọng lực bán cơ khí

Quặng nguyên khai sau khi được khai thác vận chuyển từ công trường bằng xe tải

về xưởng tuyển Quặng khi đổ vào sàng song a=40mm được đánh tơi bằng hệ thống súng phun nước với áp lực 69 at để loại bỏ đá có kích thước +40mm Sản phẩm dưới sàng được tiếp tục cho qua sàng a=16mm, tại sàng có bố trí hệ thống vòi suỳ có áp lực nhằm tiếp tục loại bỏ phần đất đá +16mm ra khỏi sản phẩm Toàn bộ bùn quặng có cỡ hạt - 16mm được đưa vào tuyển trong hệ thống máy lắng thô, sản phẩm trên lưới máy lắng thô được đưa qua máy lắng vét, tinh quặng máy lắng thô cùng tinh quặng máy lắng vét được đưa qua bàn đãi để thu hồi tinh quặng cuối cùng Sản phẩm trung gian của bàn đãi được đưa quay lại bàn đãi Sản phẩm trên lưới máy lắng tuyển vét cùng sản phẩm đuôi thải của bàn đãi được đưa qua máng đãi, tinh quặng máng đãi đưa đi đãi thủ công để tận thu Tinh quặng cuối cùng đạt hàm lượng 30%Sn, thực thu tuyển đạt 80%

- Hệ tuyển thiếc gốc

Các thiết bị chính của dây chuyền gồm máy đập hàm, máy đập búa, máy nghiền thanh và hệ thống bàn đãi bùn Sản lượng là 20 tấn tinh quặng 70% một năm

Quặng sau khi khai thác được tập kết bằng ô tô, sau đó cấp vào máy nghiền để nghiền đến cỡ hạt -2mm rồi đưa lên bàn đãi gằn Tinh quặng thô của bàn đãi gằn có chứa nhiều sunfua nên được cho tiếp xúc với thuốc tuyển như H2SO4, K-butyl xantat rồi được tuyển nổi trên bàn đãi để tách bỏ sunfua lấy ra tinh quặng thiếc Phần thải của bàn đãi tuyển thô và tuyển nổi sunfua được thải ra hố khai thác cũ

* Nhận xét chung về dây chuyền công nghệ và hệ thống thiết bị

Trang 5

Dây chuyền công nghệ tuyển bán cơ khí cố định có ưu điểm đầu tư thấp, đơn giản

và thời gian xây dựng nhanh, cơ động Nhược điểm của nó là hiệu quả tuyển không cao, phụ thuộc rất lớn vào chế độ thao tác của công nhân, vì vậy, tổn thất tài nguyên nhiều Mặt khác, trong công nghệ tuyển mà Xí nghiệp thiếc Đại Từ đã áp dụng chưa chú ý đến thu hồi thiếc xâm tán mịn, nên để thất thoát ra các bãi thải

Công nghệ tuyển thô có tính cơ động và hiệu suất khá đã thực sự góp phần giải quyết được khâu tuyển khoáng của mỏ thiếc Phục Linh

Hoạt động khai thác và tuyển quặng của Xí nghiệp trong thời gian qua đã gây ô nhiễm rất lớn đến môi trường khu vực xung quanh, làm suy giảm chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải, chất lượng đất khu vực xung quanh, tác động lớn đến đời sống của dân cư khu vực Đặc biệt bùn thải và nước thải phát sinh trong quá trình tuyển quặng với thành phần một số kim loại nặng (Pb, As, Cd, ), hóa chất tuyển độc hại có hàm lượng cao thải ra môi trường đã gây ra những bức xúc của người dân sống xung quanh Xí

nghiệp

Các kết quả nghiên cứu của luận văn này sẽ đưa ra các phương án hoàn phục môi trường phù hợp cho Xí nghiệp, đảm bảo vấn đề môi trường cũng như điều kiện kinh tế của địa phương, đơn vị

3.2 Hiện trạng môi trường khu vực chế biến khoáng sản

3.2.1 Hiện trạng môi trường nước thải

Mẫu nước thải qua các năm được lấy chủ yếu là nước thải trước khi xử lý và sau khi

xử lý nhằm theo dõi và đánh giá chính xác hiện trạng ô nhiễm bởi nước thải Kết quả được thể hiện tại bảng 01:

Bảng 01 Kết quả phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải của Xí nghiệp thiếc Đại

Từ 2008-2009

Chỉ

tiêu

Đơn

vị

Kết quả 2008 Kết quả 2009 QCVN 40:

2011/BTNMT (B) NT-7 NT-8 NT-1' NT-2' NT-6 NT-7

pH - 2,68 3,1 2,98 4,7 3,6 4,5 5,5-9 BOD5 mg/l 24 26 14,1 12 103,2 51,2 50

COD mg/l 39,7 42,3 36 29,2 225,7 85,8 150

TSS mg/l 189,8 40,5 44,1 107,5 206,7 3,7 100

As mg/l 0,629 0,793 3,5 1,845 26,7 10,995 0,1

Cd mg/l 0,2252 0,3209 0,1224 0,094 1,21 0,1931 0,1

Pb mg/l 0,794 0,1248 0,0511 0,081 0,201 0,120 0,5

Zn mg/l 10,52 8,1 5,03 1,25 17,63 3,22 3

Fe mg/l 636,6 892,9 1458 1220 2345 233,5 5

Chú thích:

Trang 6

QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi

xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

- Năm 2008:

- NT-7(1’): Mẫu được lấy tại hồ lắng nước thải (nước thải chưa xử lý);

- NT-8 (2’): Mẫu được lấy tại cửa xả nước thải của xí nghiệp ra ngoài môi trường

(sau khi xử lý)

- Năm 2009

- NT-6: Mẫu được lấy tại hồ lắng nước thải (nước thải chưa xử lý);

- NT-7: Tại cửa xả nước thải sau xử lý ra ngoài môi trường

Nhận xét: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại xí nghiệp thiếc Đại Từ qua

các năm 2008-2009 tại Bảng 3.6 cho thấy các chỉ tiêu gây ô nhiễm trong nước thải của Xí nghiệp trước và sau xử lý phần lớn không đảm bảo theo QCVN 24: 2009/BTNMT (mức B) Các mẫu nước thải sau xử lý bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng, cụ thể: Chỉ tiêu As qua các năm có xu hướng tăng và vượt quy chuẩn cho phép từ 6 đến 109 lần; Chỉ tiêu Cd cao hơn tiêu chuẩn từ 9,4 đến 121 lần; Zn giảm từ 5,87 lần xuống còn 1,07 lần nhưng vẫn chưa đạt quy chuẩn cho phép; Chỉ tiêu Fe trong nước thải tăng lên theo các năm và vượt quy chuẩn từ 46,7 lần đến 469 lần Chỉ tiêu pH qua các năm đều không đạt quy chuẩn và

có tính axit

3.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường đất

Mẫu đất được tiến hành lấy tại các vị trí đặc trưng, thể hiện các thông số cần thiết

để có thể đánh giá được hiện trạng môi trường đất của xí nghiệp Kết quả phân tích được thể hiện cụ thể tại bảng 02

Bảng 02 Kết quả phân tích hàm lượng các chất ô nhiễm trong môi trường đất tại xí

nghiệp thiếc Đại Từ từ năm 2008-2009

STT Chỉ

tiêu

Đơn

vị

Kết quả 2008 Kết quả 2009 QCVN 03:

2008/BTNMT

2 Pb mg/kg 298,65 380,65 414,1 1912 350 300

3 As mg/kg 5544,9 9714,9 7244,9 19,15 11,45 12

4 Zn mg/kg 2600 7500 1610 592 445 300

5 Fe mg/kg 108300 129250 132100 76552 3119 -

Trang 7

Chú thích:

(-) là không quy định

QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của

kim loại nặng trong đất

Năm 2008:

- MD-1: Tại bãi chứa đất thải của xí nghiệp;

- MD-2: Ven rãnh thải nước của xí nghiệp, cách cửa xả nước thải của xí nghiệp

200m về phía hạ lưu;

- MD-3: Ven rãnh thải nước của xí nghiệp, cách cửa xả nước thải của xí nghiệp 50m

về phía hạ lưu

Năm 2009:

- MD-5: Tại khu vực bãi thải của xí nghiệp;

- MD-6: Ven rãnh tiếp nhận nước thải của xí nghiệp

Nhận xét: Kết quả phân tích môi trường đất xí nghiệp thiếc Đại Từ qua các năm 2008-2009 tại bảng 02 cho thấy tất cả mẫu đất đều bị ô nhiễm bởi kim loại nặng Cụ thể như: Chỉ tiêu Zn vượt Quy chuẩn cho phép 25 lần và giảm dần xuống còn 1,48 lần qua các năm; Chỉ tiêu Pb vượt Quy chuẩn cho phép 6,37 lần; Chỉ tiêu Asen (As) vượt giới hạn cho phép 809,6 lần pH của đất thấp nên đất khu vực này có tính axit Như vậy tại thời điểm này môi trường đất tại khu vực bãi thải của Xí nghiệp Thiếc Đại Từ bị ô nhiễm rất nặng cần phải có các biện pháp khắc phục hậu quả

3.2.3 Hiện trạng môi trường nước dưới đất (nước ngầm)

Nước dưới đất được lấy tại giếng khoan trong khu vực văn phòng của xí nghiệp và

của một số hộ dân sống xung quanh xí nghiệp Kết quả phân tích môi trường nước ngầm qua các năm được tổng hợp tại bảng 3.10 dùng để đánh giá hiện trạng môi trường nước dưới đất và so sánh với kết quả phân tích chất lượng dưới đất sau này trong quá trình quan trắc giám sát chất lượng môi trường Kết quả phân tích được thể hiện cụ thể tại bảng

03

Bảng 03 Kết quả phân tích hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong môi trường nước

ngầm tại khu vực xí nghiệp thiếc Đại Từ từ năm 2008-2009

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả 2008 Kết quả 2009 QCVN

09:2008/BTNMT

Trang 8

3 As mg/l <0,005 <0,005 <0,005 0,05

5 Pb mg/l 0,0073 0,0046 <0,005 0,01

Chú thích:

Giá trị sau dấu < thể hiện giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích

(-) là không quy định

Năm 2008:

- NN-9: Mẫu nước lấy tại giếng khoan khu văn phòng xí nghiệp;

- NN-10: Mẫu nước lấy tại giếng khơi nhà ông Nguyễn Văn Tuấn, xóm 6, xã Hà

Thượng, cách xưởng tuyển của xí nghiệp 150m về phía Đông

Năm 2009:

- NN-6: Tại giếng khoan cấp nước sinh hoạt của xí nghiệp

Nhận xét: Kết quả phân tích môi trường nước dưới đất của xí nghiệp thiếc Đại Từ

qua các năm 2008-2009 tại Bảng 03 cho thấy môi trường nước dưới đất chưa bị ô nhiễm bởi kim loại nặng, các chỉ tiêu phân tích kim loại nặng đều có giá trị nồng độ nằm trong

mức cho phép của Quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT

3.3 Đề xuất phương án hoàn thổ, cải tạo phục hồi môi trường khu vực

3.3.1 Đặc điểm của chất thải

Toàn bộ khu vực chế biến khoáng sản có diện tích 3,3 ha Trong đó, khu vực hồ

chứa bùn thải sau tuyển có diện tích khoảng 0,9 ha, chiều sâu lớp bùn thải khoảng 6 - 7m, tổng khối lượng bùn thải ước tính khoảng 54.000 m3

Bùn thải sau tuyển thuộc nhóm chất thải có mức độ ô nhiễm cao, nếu tính theo hàm lượng tuyệt đối, bùn thải sau tuyển được phân loại vào nhóm chất thải nguy hại theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 07:2009/BTNMT, pH của bùn thải dao động từ 2 đến 3, hàm lượng các kim loại nặng như Asen (As) dao động từ 5000 đến 10000 ppm, hàm lượng Chì (Pb) dao động từ 300 đến 2000 ppm Nếu không có các biện pháp quản lý tốt, đây sẽ

là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt do pH của bùn thải thấp nên các kim loại nặng trên có khả năng tích lũy sinh học cao đối với động vật và thực vật

Việc lựa chọn phương án vận chuyển và di dời 54.000 m3 bùn thải đến bãi thải khác

để chôn lấp là phương án không khả thi do không thể lựa chọn được vị trí bãi thải cũng

Trang 9

như các phương tiện chuyên dụng để vận chuyển, mặt khác kinh phí thực hiện nhiệm vụ trên ước tính là rất lớn

Do địa hình của hồ bùn thải thấp hơn so với toàn bộ khu vực chế biến khoáng sản của Xí nghiệp thiếc Đại Từ, mặt khác hệ số thấm của bùn thải tương đối cao và pH thấp nên nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước mặt là do sự rửa trôi của nước mưa trong toàn bộ khu vực

3.3.2 Căn cứ lựa chọn phương án phục hồi môi trường

- Căn cứ vào hiện trạng môi trường sau sản xuất, công nghệ khai thác, chế biến quặng; Các ảnh hưởng đến môi trường sau khi kết thúc hoạt động khai thác;

- Đặc điểm cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường khu vực thực hiện nghiên cứu;

Phương án cải tạo phục hồi môi trường lựa chọn đảm bảo điều kiện môi trường sau khi thực hiện cần đạt được các yêu cầu sau:

+ Không tạo thành các địa hình dạng hố giếng, moong sâu;

+ Địa hình bằng phẳng đảm bảo thoát nước tự nhiên;

+ Xử lý triệt để tác động xấu tới môi trường;

+ Tạo cảnh quan xanh, sạch, đảm bảo tính bền vững của các công trình

3.3.3 Lựa chọn phương án phục hồi môi trường và xử lý ô nhiễm

Căn cứ vào phân tích ưu, nhược điểm của hai phương án, lựa chọn phương án: Bùn thải (đất thải) được cách ly với môi trường nước và các khoáng vật sunfua được thu hồi (tận thu) hạn chế tối đa lượng phát tán ra bên ngoài Mặt bằng được san phẳng và trồng cây xanh tạo nên cảnh quan xanh, sạch, đẹp tại khu vực, góp phần tăng thêm mật độ cây xanh trong khu vực và tạo cân bằng sinh thái

3.3.4 Phương án công nghệ xử lý đối với giải pháp lựa chọn

3.3.4.1 Đối với công tác xử lý ô nhiễm khu vực hồ chứa bùn thải

a Xử lý và cố định các tác nhân ô nhiễm bằng các phương pháp hóa học

Thành phần của bùn thải có chứa các kim loại nặng với hàm lượng cao Hàm lượng Sunphua trong quặng lớn, do tiếp xúc trực tiếp với không khí nên quá trình ôxi hóa chuyển thành sunphat nhanh dẫn đến sự hòa tan các kim loại trong bùn thải, phương án đưa ra là sử dụng vôi bột để làm tăng pH và kết tủa các kim loại nặng dưới dạng hiđroxit, lượng vôi bộ sử dụng khoảng 10kg/m2

Trang 10

b Cố định và chống thấm lớp bùn thải

+ Lớp dưới cùng giáp với vôi bột, sử dụng màng chống thấm Bentonite, viết tắt GCLs (Geosythetic Clay Lines) cấu tạo ở dạng thảm, thành phần chính gồm 3 lớp:

Lớp phủ bề mặt bằng vải địa kỹ thuật, sử dụng ở dạng vải không dệt có khối lượng trên đơn vị diện tích lớn hơn 190 g/m2

nhằm đảm bảo cho Bentonite không bị trôi ra ngoài trong quá trình trương nở

Lớp giữa là Sodium Bentonite ở dạng bột, chất lượng của Sodium Bentonite sẽ quyết định đến lớp màng chống thấm, hệ số trương nở của lớp Sodium Bentonite sẽ lớn hơn hoặc bằng 24 ml/2g (SI≥24mg/2g)

Lớp lót đáy là một lớp vải địa kỹ thuật dạng dệt, có khối lượng trên đơn vị diện tích lớn hơn 110g/m2

Hai lớp áo mang bằng vải địa kỹ thuật có khả năng kháng các tác động hóa lý của môi trường, được dệt xuyên kim với nhau nhằm tăng khả năng gia cường ổn định nền móng và tăng khả năng kháng bóc tách để bảo vệ lớp bentonite

c Thoát nước bề mặt, chống xói mòn và tạo cảnh quan môi trường

- Rải lớp cát dày khoảng 0,3m trên lớp sét đầm để tăng khả năng thoát nước bề mặt;

- Phủ trên cùng một lớp đất màu dày khoảng 0,5m, tạo độ dốc tối thiểu i=2% từ cos cao độ 47,20 đến cos cao độ 46,6m

Các nguồn nước mặt (nước mưa) từ ngoài khu vực hồ chứa bùn thải được tập trung vào hệ thống kênh thoát nước bao bọc xung quanh hồ chứa, được tính toán với lượng mưa trung bình là 2500 đến 2800 mm/năm trong vòng 50 năm

Để hoàn phục môi trường và chống xói mòn cho đất, lớp bề mặt của đất màu được trồng cây chống xói mòn, loại cây được sử dụng là keo tai tượng với mật độ 20 cây/100m2

d Giải pháp nâng cao mức độ an toàn cho hồ chứa bùn thải

+ Hệ thống kè tự nhiên khu bùn thải giáp với hồ chứa nước có chiều dài 47m, cao 6m, rộng 3m, khi xảy ra mưa lớn ngoài dự kiến có khả năng làm rạn nứt, vỡ đập gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm

+ Mặt khác, khả năng thấm tự nhiên của đập là rất lớn do thành phần cấp hạt của dạng đất tự nhiên đã được đánh giá ở phần đầu, do vậy nếu không có biện pháp chống thấm phù hợp sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt cho khu hạ lưu của hồ chứa

e Các giải pháp tăng cường phòng ngừa rủi ro

Ngày đăng: 10/02/2014, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01. Kết quả phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải của Xí nghiệp thiếc Đại - Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại xí nghiệp thiếc đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 01. Kết quả phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm trong nước thải của Xí nghiệp thiếc Đại (Trang 5)
Bảng 02. Kết quả phân tích hàm lượng các chất ô nhiễm trong môi trường đất tại xí - Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại xí nghiệp thiếc đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 02. Kết quả phân tích hàm lượng các chất ô nhiễm trong môi trường đất tại xí (Trang 6)
Bảng 03.  Kết quả phân tích hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong môi trường nước - Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại xí nghiệp thiếc đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 03. Kết quả phân tích hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong môi trường nước (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w