1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi giao lưu học sinh giỏi lớp 9 năm học 20152016 môn thi: Hoá học Liên trường thcs Nga ThiệnGiáp24627

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 174,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất rắn A mầu xanh lam, tan được trong nước tạo thành dung dịch, khi cho thêm NaOH vào dung dịch đó tạo ra kết tủa B mầu xanh lam.. Khi nung nóng, chất B bị hoá đen.. Nếu sau đó tiếp tụ

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT NGA SƠN ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LIÊN TRƯỜNG THCS NGA THIỆN-GIÁP NĂM HỌC 2015-2016

Môn thi: Hoá học

Thời gian: 150 phút

Câu 1: (5đ)

Viết PTPƯ thực hiện chuỗi biến hóa sau: (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).

a MgCO3 (1) MgSO4 (2) MgCl2(3) Mg(OH)2 (4) MgO (5) MgSO4 (6) BaSO4

(1) (2)

Cu(NO3)2

(3) (4)

Câu 2: (2,5đ).

Chỉ dùng thêm một kim loại phân biệt các dung dịch:

NaCl, MgCl2, FeCl2, FeCl3, CuSO4, (NH4)2SO4

Câu 3:( 4đ)

Chất rắn A mầu xanh lam, tan được trong nước tạo thành dung dịch, khi cho thêm NaOH vào dung dịch đó tạo ra kết tủa B mầu xanh lam Khi nung nóng, chất B bị hoá đen Nếu sau đó tiếp tục nung nóng sản phẩm trong dòng Hyđrô thì tạo ra chất C mầu đỏ Chất C tác dụng với một A xít vô cơ đậm đặc tạo ra dung dịch của chất A ban đầu và một chất khí mùi hắc Hãy cho biết chất A, B, C là những chất nào, viết tất cả các phương trình phản ứng hoá học tương ứng

Câu 4: (4đ).

Hoà tan hỗn hợp 20 gam hai muối cacbonnat kim loại hoá trị I và II bằng dung dịch HCl

dư thu được dung dịch M và 4,48 lít CO2 (ở đktc) tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch M

Câu5: (4,5đ)

Có 5,56g hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại M (có hoá trị không đổi) Chia A làm hai phần bằng nhau Phần I hoà tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít khí hiđro Hoà tan hết phần II trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất Xác định kim loại M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.(Các thể tích khí

đo ở đktc)

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

(5đ)

a (1) MgCO3 + H2SO4 -> MgSO4 + CO2 + H2O

(2) MgSO4 + BaCl2 -> MgCl2 + BaSO4 (3) MgCl2 + 2NaOH -> Mg(OH)2 + 2NaCl (4) Mg(OH)2 t0 > MgO + H2O

(5) MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O (6) BaCl2 + MgSO4 -> BaSO4  + MgCl2

b (1) Cu + 4HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

(2) CuO + 2HNO3 -> Cu(NO3)2 + H2O (3) 2Cu(NO3)2 t0 > 2CuO + 4NO2 + O2 (4) Cu(NO3)2 + 2NaOH -> Cu(OH)2 + 2NaNO3

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Câu 2

(2,5đ)

- Trích mỗi chất ra một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự

- Cho kim loại Ba từ từ tới dư vào các dung dịch trên, các cốc

đều có khí thoát ra:

Ba + 2H2O -> Ba(OH)2 + H2

và các hiện tượng sau:

- Cốc có kết tủa đỏ nâu là FeCl3

2FeCl3 + 3Ba(OH)2 -> 2Fe(OH)3 + 3Ba Cl2

- Cốc có kết tủa trắng xanh chuyển sang đỏ nâu là FeCl2

FeCl2 + Ba(OH)2 -> Fe(OH)2 + Ba Cl2 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O -> 4Fe(OH)3

- Cốc có kết tủa xanh là CuSO4

CuSO4 + Ba(OH)2 -> Cu(OH)2 + Ba SO4

- Cốc có kết tủa trắng không tan và khí thoát ra là (NH4)2SO4

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 -> 2NH3 + BaSO4 + 2H2O

- Cốc có kết tủa trắng là MgCl2

MgCl2 + Ba(OH)2 -> Mg(OH)2 + BaCl2

- Còn lại là dung dịch NaCl

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Theo dữ kiện của đầu bài chất A là Đồng hyđrát sun fát kết tinh 0,5 đ

Trang 3

dd Xanh lam Chất rắn xanh lam

Vậy chất rắn B là Cu(OH)2 vỡ:

Khi nung núng, chất B bị hoỏ đen là CuO

Cu(OH)2 t0 > CuO + H2O

đen

Nếu sau đú tiếp tục nung núng sản phẩm trong dũng Hyđrụ thỡ

tạo ra chất C mầu đỏ, vậy chất C là đồng:

CuO + H2 t0 > Cu + H2O

đỏ

Chất C tỏc dụng với một A xớt vụ cơ đậm đặc tạo ra dung dịch

của chất A ban đầu và một chất khớ mựi hắc

Cu + 2H2SO4(đặc/núng) -> CuSO4 + SO2  + 2H2O

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Cõu 4

(4đ)

Gọi A và B lần lượt là kim loại hoá trị I và II

Ta có phương trình phản ứng sau:

A2CO3 + 2HCl -> 2ACl + H2O + CO2 (1)

1 mol 2 mol 1 mol

a mol 2a mol a mol

BCO3 + 2HCl -> BCl2 + H2O + CO2 (2)

1 mol 1 mol 1 mol

b mol b mol b mol

Số mol khí thu được ở phản ứng (1) và (2) là:

n CO 0 , 2mol

4 , 22

48 , 4

2  

Gọi a và b lần lượt là số mol của A2CO3 và BCO3

Ta được phương trình đại số về khối lượng sau:

(2A + 60)a + (B + 60)b = 20 (3) Theo PTPƯ (1) số mol ACl thu được là 2a (mol)

Theo PTPƯ (2) số mol BCl2 thu được là b (mol)

Nếu gọi khối lượng muối khan thu được là x ta có phương trình:

(A + 35.5) 2a + (B + 71)b = x (4)

Cũng theo phản ứng (1, 2) ta có:a + b = 0 , 2 ( ) (5)

n CO

Từ phương trình (3, 4) (Lấy phương trình (4) trừ (3)) ta được:

11 (a + b) = x - 20 (6) Thay a + b từ (5) vào (6) ta được:11 0,2 = x – 20 => x = 22,2 gam

0,25 đ 0,5 đ

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ

0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Trang 4

Câu 5

(4,5đ)

Gọi 2a và 2b lần lượt là số mol Fe và M trong 5,56g A

Khối lượng mỗi phần của A là

= 56a + Mb = = 2,78g (*)

2

A

2

56 5

Phần tác dụng hết với HCl:

Fe + 2HCl   FeCl2 + H2  (1)

a mol a mol

M + nHCl   FeCln + n/2 H2 (2)

b mol b mol

2

n

Theo (1) và (2) :

nH 2 = a + b = = 0,07 mol ;

2

n

4 , 22

568 , 1

hay 2a + nb = 0,14 (I)

Phần tác dụng với HNO3:

Fe + 4HNO3   Fe(NO3)3 + NO + 2H 2O (3)

a mol a mol

3M + 4nHNO3   3M(NO3)n+ n NO + 2nH 2O (4)

b mol b mol

3

n

Theo (3) và (4) :

nNO = a + b = = 0,06 mol

3

n

4 , 22

344 , 1

Hay 3a + nb = 0,18 (II)

Từ (I) và (II) ta có hệ pt: 2a + nb = 0,14

3a + nb = 0,18

Giải hệ PT ta được : a = 0,04 mol Fe

Thay vào biểu thức (*) ở trên : 56 0,04 + Mb = 2,78

=> Mb = 2,78 – 2,24 = 0,54

Thay a = 0,04 vào (I) : nb = 0,14 – 0,08 = 0,06

= = = 9 Hay M = 9n

nb

Mb

n

M

06 , 0

54 , 0

Lập bảng :

n 1 2 3 4

(0,25đ) (0,25đ)

(0,25đ) (0,25đ)

(0,25đ)

(0,25đ) (0,25đ)

(0,25đ)

(0,25đ)

(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)

(0,25đ)

Trang 5

Thay n = 3 vào (I) và (II) được b = 0,02

Thàn phần % khối lượng mỗi chất :

%mAl = 100 = 19,42%

78

,

2

27

02

,

0

%mFe = 100 = 80,58%

78

,

2

56

04

,

0

(0,25đ)

(0,25đ) (0,25đ)

Ngày đăng: 28/03/2022, 20:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w