Hiện tại, đa dạng sinh học của khu vực hồ Pa Khoang chưa được nghiên cứu sâu, những số liệu nghiên cứu về khu hệ động vật, thực vật trên cạn còn ở mức độ sơ sài; cho đến nay việc quản lý
Trang 1Bảo tồn và sử dụng hợp lý vùng đất ngập nước
Hồ Pa Khoang, tỉnh Điện Biên
Hoàng Đình Đức
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Quyết Thắng
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Tổng quan về đất ngập nước và hiện trạng quản lý đất ngập nước ở Việt
Nam Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực Hồ Pa Khoang tỉnh Điện Biên Đánh giá lợi thế và tiềm năng lưu vực hồ Pa Khoang (các hệ động, thực vật trên cạn và hệ thủy sinh vật, cảnh quan, tài nguyên nước, và các giá trị du lịch sinh thái) Phân tích hiện trạng công tác quản lý và khai thác tài nguyên của khu vực hồ Pa Khoang Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển bền vững khu vực đất ngập nước
hồ Pa Khoang của tỉnh
Keywords: Khoa học môi trường; Đất ngập nước; Hồ Pa Khoang; Điện Biên; Bảo tồn
thiên nhiên; Đất đai
Content
MỞ ĐẦU
ĐNN có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đời sống xã hội ĐNN cung cấp cho con người lương thực, thực phẩm, có vai trò như bể hấp thụ và bể chứa cacbon, điều hòa dòng chảy, kiếm soát lũ lụt, chống sói lở, dự trữ năng lượng, và duy trì tài nguyên đa dạng sinh học (ĐDSH) Việt Nam có mức độ Đa dạng sinh học nói chung, đa dạng sinh học đất ngập nước nói riêng rất cao gồm 68 kiểu ĐNN với tổng diện tích khoảng 10 triệu héc ta , trong đó đất ngập nước trồng lúa chiếm khoảng 4,1 triệu ha Tuy nhiên , trong thời gian qua , do những nguyên nhân khác nhau , trong đó chủ yếu do bị khái thác quá mức , sự chuyển đổi mục đích sử du ̣ng đất, đã làm cho các hê ̣ sinh thái ĐNN bị suy thoái nghiêm trọng
Hồ Pa Khoang nằm trên địa bàn xã Mường Phăng, Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Hồ rộng khoảng 700ha, dung tích chứa nước 37,2 triệu m3, dung tích hữu ích 34,2 triệu m3, khả năng phòng lũ 50 triệu m3 Không chỉ là công trình thủy lợi, hồ Pa Khoang còn là điểm tham quan du lịch, điều tiết nước cho 2 nhà máy thủy điện Nà Lơi, Thác Bay Nằm ở độ cao trên 900m so với mức nước biển nên công tác phòng chống thiên tai, lũ lụt hàng năm luôn được Ban phòng chống
lũ lụt tỉnh Điện Biên và Công ty Thủy nông quan tâm Khu vực hồ Pa Khoang gồm các quần thể rừng nguyên sinh và thứ sinh thường xanh trên núi, rừng trồng, trảng cỏ, trảng cây bụi, khu dân cư và các thủy vực sông hồ Hiện tại, đa dạng sinh học của khu vực hồ Pa Khoang chưa được nghiên cứu sâu, những số liệu nghiên cứu về khu hệ động vật, thực vật trên cạn còn ở mức độ sơ sài; cho đến nay việc quản lý vùng đất ngập nước này chưa thực sự hiệu quả bởi khó khăn về thiếu tư liệu quản lý, cơ sở vật chất hạ tầng kém, thiếu thốn về trang thiết bị, đặc biệt là chưa có một quy hoạch cụ thể nên khả năng quản lý cho cả một khu vực rộng lớn là rất hạn chế
Trang 2Kết quả của những khó khăn trên là các sinh cảnh quan trọng trong quần thể khu vực
hồ Pa Khoang đang dần bị xuống cấp do các hoạt động không phù hợp của người dân vùng đệm cũng như các cấp chính quyền sở tại Yêu cầu cấp thiết là cần phải xây dựng một kế hoạch bảo tồn và khai thác một cách bền vững khu vực hồ Pa Khoang trong tương lai
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành đi sâu nghiên cứu luận văn “Bảo tồn và sử dụng hợp lý vùng đất ngập nước hồ Pa Khoang, tỉnh Điện Biên” nhằm:
Đánh giá lợi thế và tiềm năng lưu vực hồ Pa Khoang (các hệ động, thực vật trên cạn và hệ thủy sinh vật, cảnh quan, tài nguyên nước, và các giá trị du lịch sinh thái);
Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và khai thác tài nguyên của khu vực nghiên cứu;
Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển bền vững khu vực đất ngập nước hồ
Pa Khoang
Trang 3CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về đất ngập nước và hiện trạng quản lý đất ngập nước ở Việt Nam
1.1.1 Định nghĩa đất ngập nước
1.1.2 Giá trị và chức năng của đất ngập nước
1.1.2.1 Các chức năng của đất ngập nước
1.1.2.2 Các giá trị của đất ngập nước
1.1.3 Đất ngập nước ở Việt Nam
1.1.3.1 Hiện trạng các vùng đất ngập nước ở Việt Nam
1.1.3.2 Hiện trạng quản lý đất ngập nước ở Việt Nam
1.1.3.2 Một số thách thức đối với công tác quản lý và phát triển bền vững đất ngập nước ở Việt Nam hiện nay
1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực Hồ Pa Khoang
1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực Hồ Pa Khoang
1.2.1.1 Vị trí địa lý khu vực Hồ Pa khoang
1.2.1.2 Địa hình
1.2.1.3 Khí hậu
1.2.1.4 Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học
1.2.1.4.1 Thảm thực vật
1.2.1.4.2 Hệ thực vật
1.2.1.4.3 Khu hệ động vật có xương sống trên cạn
1.2.1.4.4 Hệ thủy sinh
1.2.2 Tình hình kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Trang 4CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu đề tài
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Hướng tới cụ thể hóa các cam kết trong công ước quốc tế về đa dạng sinh học và công ước Ramsar cho các khu vực đất ngập nước của Việt Nam
2.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá tầm quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội và mức độ suy thoái cần bảo vệ của khu vực đất ngập nước hồ Pa Khoang;
Bảo tồn, phát triển bền vững và sử dụng khôn khéo vùng đất ngập nước hồ Pa Khoang phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và lợi ích của cộng đồng
2.2 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về các chức năng điều hoà nguồn nước mặt và các giá trị kinh tế,
sinh thái, văn hoá, xã hội và đa dạng sinh học khu vực đất ngập nước hồ Pa Khoang
Nghiên cứu về các giống, loài cư trú, sinh sống và phát triển trên vùng đất ngập nước
hồ Pa Khoang
Nghiên cứu thực trạng bảo tồn và khai thác vùng đất ngập nước hồ Pa Khoang
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ khu vực hồ Pa Khoang bao gồm diện tích mặt nước, các sinh cảnh và cộng đồng dân cư
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu cụ thể, đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
Điều tra, nghiên cứu về các chức năng điều hoà nguồn nước mặt và các giá trị kinh tế, sinh thái, văn hoá, xã hội và đa dạng sinh học khu vực đất ngập nước hồ Pa Khoang
Điều tra, đánh giá thực trạng bảo tồn và khai thác vùng đất ngập nước hồ Pa Khoang
Đề xuất quy hoạch, kế hoạch sử dụng nhằm bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đất ngập nước hồ Pa Khoang; Đề xuất thành lâ ̣p vùng đất ngâ ̣p nước Hồ Pa Khoang và vùng đệm thành khu bảo tồn thiên nhiên Mường Phăng
Đề xuất các giải pháp quản lý, cơ chế, chính sách để bảo tồn, khai thác và sử dụng khôn khéo vùng đất ngập nước hồ Pa Khoang của tỉnh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng được thực hiện trong đề tài như sau:
Phương pháp kế thừa
Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa
Trang 5 Phương pháp phân tích hệ thống
Phương pháp dự báo
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp tham vấn cộng đồng
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tiềm năng lợi thế của khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vai trò cấp nước, phát triển kinh tế và du lịch
• Vai trò cấp nước, phát triển kinh tế và du lịch
• Là điểm tham quan du lịch và nghỉ dưỡng cuối tuần lý tưởng
• Di tích lịch sử - văn hóa và các lễ hội truyền thống
3.1.2 Tiềm năng về cảnh quan, tài nguyên nước
- Địa hình, cảnh quan: Kết quả giữa quá trình nâng kiến tạo cùng với quá trình bóc
mòn - trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm ở lãnh thổ Pa Khoang, tạo nên địa hình núi bào mòn, độ dốc không lớn, quần thể núi-sông-hồ cùng nhiều dạng địa hình có sức hấp dẫn lớn đối với du khách Có thể thống kê 4 dạng tài nguyên địa hình và tổ hợp địa hình: (i) Địa hình
Hồ nước (du lịch tham quan ngắm cảnh, chuyển tiếp lộ trình); (ii) Các đỉnh núi trung bình dạng bát úp, (thích hợp vọng cảnh, ngắm nhìn toàn cảnh núi rừng và thể thao leo núi); (iii) địa hình ruộng bậc thang (phương thức canh tác đặc thù trên đất dốc khu vực từ thành phố Điện Biên lên Pa Khoang); (iv) tổ hợp địa hình thung lũng suối Mường Phăng
- Tài nguyên nước: Khi so sánh kết quả các mẫu nước phân tích của cả 2 năm vớ i QCVN 38:2011/BTNMT (Qui chuẩn chất lượng nước mă ̣t bảo vê ̣ đời sống thủy sinh ), ta thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều có giá tri ̣ nhỏ hơn rất nhiều so với qui chuẩn ; riêng chỉ có chỉ tiêu dầu mỡ cho kết quả lớn hơ n so với qui chuẩn ở tất cả các mẫu , có mẫu có giá trị phân tích lớn hơn qui chuẩn tới 12 lần Điều này chứng tỏ chất lượng nước Hồ pa Khoang đã và đang bi ̣ ô nhiễm dầu mỡ Do đó trong thời gian tới, các cấp chính quyền và quản lý cần đưa ra biê ̣n pháp khắc phu ̣c và xử lý tình tra ̣ng trên mô ̣t cách ki ̣p thời để tránh tình tra ̣ng ô nhiễm trong các năm tiếp theo, đảm bảo chất lượng nước mă ̣t Hồ Pa Khoang luôn được đảm bảo qui chuẩn
Trang 60.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6 Mẫu 7 Mẫu 8 Mẫu 9 Mẫu 10
Vị trí lấy mẫu
Hình 3.1 Nồng độ dầu mỡ trong chất lượng nước mặt tại hồ Pa khoang
3.1.3 Tiềm năng tài nguyên đa dạng sinh học
Nằm ở độ cao trên 900 m so với mực nước biển, chịu ảnh hưởng của khí hậu á nhiệt đới nên tài nguyên đa dạng sinh học khu vực hồ Pa Khoang tương đối phong phú
a Khu vực hệ thực vật Hồ Pa Khoang
Tính cho đến hiện tại , đã xác định được 201 họ, 1014 loài Rừng ở đây còn giữ được tính chất nguyên sinh Trong hệ thực vật Pa Khoang có 51 loài đã được ghi trong Sách đỏ Việt Nam, 2007, trong đó có 39 loài trong sách đỏ IUCN 2007 Các cấp quản lý chính quyền sở ta ̣i đã phối hợp với các ban , ngành, các cơ quan nghiên cứu đã tiến hành thống kê và nghiên cứu một số nhóm cây có giá trị cao của khu vực hồ Pa Khoang: cây cho gỗ (77 loài); cây làm thuốc (523 loài); cây có hoa làm cảnh và bóng mát (73 loài); cây cho rau và cây có quả ăn được (188 loài) Sự kết hợp của các yếu tố địa hình, địa chất, thuỷ văn, dân cư và dân tộc đã hình thành ở Pa Khoang hệ thực vật có tính đa dạng cao với 5 kiểu thảm thực vật (2 kiểu rừng tự nhiên, 3 kiểu thảm nhân sinh, mặt nước)
Bảng 3.3 Giá trị sử dụng của một số loài thực vật ở khu vực hồ Pa Khoang
b Khu hệ động vật
Động vật hoang dã có xư ơng sống trên cạn ở Pa Khoang khá đa dạng , trong mô ̣t số báo cáo đã ghi nhận được , Thú: 32 loài thuộc 15 họ, 8 bộ; Chim: 74 loài thuộc 32 họ, 14 bộ;
Trang 7Bò sát: 17 loài thuộc 8 họ, 2 bộ; ếch nhái: 12 loài thuộc 4 họ, 1 bộ Khu hệ động vật hoang dã nhìn chung đã bị suy giảm về trữ lượng, thành phần loài Các loài quý hiếm bị đe doạ tuyệt chủng gồm: Thú 5 loài, trong đó, 4 loài ghi trong Danh lục đỏ IUCN (2007); 5 loài ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và 4 loài ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP; Chim chưa bắt gặp loài quí hiếm; Bò sát và ếch nhái có 9 loài, trong đó 1 loài ghi trong Danh lục đỏ IUCN (2007); 8 loài ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và 10 loài ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP
Bảng 3.4 Danh sách các loài Thú quý hiếm khu vực hồ Pa Khoang
2006
SĐVN
2000
NĐ 32/CP
1 Tê tê vàng Manis pentadactyla LR/nt EN IIB
2 Cu li nhỏ Nycticebus pygmaeus VU VU IB
4 Sơn dương Capricornis sumatraensis VU EN IB
CR - Rất nguy cấp - Critically Endangered; EN - nguy cấp - Endangered; VU - sẽ nguy cấp – Vulnerable
Bảng 3.5 Các loài Bò sát, Ếch nhái quý hiếm khu vực hồ Pa Khoang
2007
SĐVN
2007
NĐ32
2006
5 Rắn sọc dưa Coelognathus radiatus EN IIB
9 Rắn hổ chúa Ophiophagus hannah EN CR IB
CR - Rất nguy cấp - Critically Endangered; EN - nguy cấp - Endangered; VU - sẽ nguy cấp – Vulnerable
Trang 8 Phân bố của các loài động vật trong khu vực:
Các tài liệu nghiên cứu về đa dạng sinh học trong khu vực cho thấy các loài động vận phân bố chủ yếu ở kiểu rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh Sự phân bố của các loài trong khu vực hồ Pa Khoang ở các dạng sinh cảnh như sau:
1 Rừng á nhiệt đới thường xanh nguyên sinh khu vực Di tích Mường Phăng và trên đỉnh Dãy núi Chong Chia phía Đông Nam Hồ;
2 Rừng Á nhiệt đới thường xanh thứ sinh khu vực xung quanh Hồ Pa Khoang
3 Trảng cây bụi, Trảng cỏ phân bố rải rác trong khu vực;
4 Rừng trồng xung quanh khu vực hồ Pa Khoang
5 Khu vực lòng hồ
Bảng 3.6 Phân bố thú, chim, bò sát, ếch nhái theo dạng sinh cảnh
(Số loài)
Chim (Số loài)
Bò sát và Ếch nhái (Số loài)
c So sánh mức độ da dạng với khu vực lân cận
Đề tài đã tiến hành so sánh thành phần thực vật, động vật ở một số VQG lân cận như VQG Hoàng Liên nằm ở phía Bắc giáp ranh giữa Lào Cai và Lai Châu VQG Xuân Sơn nằm
ở phía Nam giáp danh giữa tỉnh Phú Thọ và Sơn La
Bảng 3.7 Số loài động thực vật ở Hoàng Liên, Xuân Sơn và Pa Khoang
Khoang
VQG Hoàng Liên
Sơn
Qua bảng cho thấy Khu vực Pa Khoang có số loài thực vật tương đối cao, nhiều gần bằng VQG Xuân Sơn, Phú Thọ Điều này phản ánh đai khi hậu á nhiệt đới (từ 700 -1700m) là đai có điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của các loài thực vật
Trang 9Số loài động vật ở khu vực hồ Pa khoang thấp hơn hẳn so với hai VQG do sinh cảnh sống của động vật rừng Khu vực Hồ Pa Khoang nằm xen kẽ với khu vực dân cư từ lâu đời, đồng bào săn bắt các loài thú rừng phục vụ nhu cầu thực phẩm hàng ngày trong khi lực lượng kiểm lâm chỉ tập trung bảo vệ, quản lý việc khai thác gỗ, chưa quan tâm tới việc ngăn chặn các hành động săn bắt động vât hoang dã
d Hệ thủy sinh vật khu vực hồ Pa Khoang
Kết quả nghiên cứu của các dự án trước đây đã xác định 35 loài thực vật nổi thuộc 4 ngành tảo gồm tảo Si líc (Bacillariophyta), tảo Lam (Cyanophyta) tảo Lục (Chlorophyta) và tảo Mắt (Euglenophyta) Mật độ thực vật nổi thấp tại các suối, sông dao động từ 270 tb/l đến 860 tb/l và cao ở các ao và hồ dao động từ 6680 tb/l đến 36490 tb/l Tại các ao nôi cá khu vực thượng nguồn số lượng loài thực vật nổi cao gấp 4 lần tại các suối tại khu di tích mường Phăng
và cao gấp 2,4 lần tại cửa suối chảy vào Hồ Pa Khoang Về động vật nổi đã xác định được 20 loài thuộc 18 giống động vật nổi Hồ Pa Khoang có 18 loài, Suối 4 loài, ao có 14 loài Nhóm giáp xác chân chèo có 9 loài, nhóm giáp xác râu ngành có 5 loài, nhóm trùng bánh xe có 2 loài, nhóm vỏ bao có 2 loài Mật độ động vật nổi dao động từ 1000 đến 8000 con/m3 Đối với các loài sinh vật đáy đã xác định được 15 loài động vật đáy gồm các nhóm ốc (Gastropoda), Trai hến (Bivalvia) tôm càng, tôm riu (Macrura) và cua (Brachyura)
Nguồn lợi thủy sản: Theo các kết quả điều tra, tổng sản lượng thuỷ sản khai thác được
hàng năm tại hồ từ 80 – 100 tấn Sản lượng đánh bắt hàng ngày thường xuyên đạt từ 200 –
250 kg Trong thành phần khai thác, chủ yếu là Cá nuôi, ngoài ra còn một số loài Cá tự nhiên Bên cạnh nguồn lợi cá, nguồn lợi tôm càng cũng có một tỷ lệ đáng kể với lượng đánh bắt thường xuyên đạt từ 10 – 15 kg/ngày
3.2 Thực trạng công tác quản lý, bảo tồn và khai thác khu vực đất ngập nước hồ Pa Khoang
3.2.1 Những vấn đề ảnh hưởng xấu tới khu vực hồ Pa Khoang
Các hoạt động đầu tư phát triển du lịch trong khu vực sẽ làm suy giảm chất lượng nước
hồ do các hoạt động xả thải từ các nhà hàng, khách sạn theo như các kịch bản phát triển
du lịch trong khu vực hồ Pa Khoang đến 2020 Theo quy hoạch này, khu vực hồ Pa Khoang sẽ có các khách sạn, nhà hàng, kể cả nhà thuyền với tổng lượng nước thải ước tính khoảng 320 m3/ngày đêm Khi lượng nước thải này không được xử lý, thải ra môi
trường sẽ làm suy giảm chất lượng nước của hồ, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái thủy vực của hồ và các hoạt động du lịch trong khu vực
Suy thoái đa dạng dạng sinh học khu vực hồ từ các hoạt động phát triển du lịch Khi các hoạt động du lịch được khai thác mạnh ở khu vực sẽ gia tăng sức ép về săn bắt các loài động vật hoang dã, khai thác các loại thực vật làm rau ăn, làm cây cảnh Sự khai thác không hợp lý sẽ dẫn tới cạn kiệt một số loài, đặc biệt là các loài quý hiếm;
Gia tăng bồi lắng và giảm công suất chứa của hồ Pa Khoang từ các hoạt động xây dựng và phát triển các công trình du lịch trong khu vực Hàng năm các hoạt động xây
Trang 10dựng sẽ làm gia tăng mức độ bồi lắng của lòng hồ, dẫn đến giảm công suất của hồ Ngoài ra sự gia tăng mức độ bồi lắng của hồ còn phải kể đến sự suy thoái của rừng đầu nguồn hàng năm do các hoạt động khai thác bất hợp pháp của người dân trong việc phát triển nương rẫy làm cháy rừng, xẩy ra trong khu vực
Làm mất cảnh quan và ô nhiễm môi trường do các chất thải rắn thải ra từ các hoạt động du lịch trong khu vực
Các sự cố môi trường từ các hoạt động du lịch có thể gây ô nhiễm nguồn nước hồ Pa Khoang như rò rỉ dầu từ các tàu, xuồng chở khách du lịch, các sự cố đâm tàu gây tràn dầu Thực tế cho thấy kết quả lấy mẫu trong khu vực đã chỉ ra một số mẫu có chỉ tiêu dầu mỡ vượt tiêu chuẩn cho phép
3.2.2 Hiện trạng công tác bảo tồn và khai thác khu vực đất ngập nước hồ Pa Khoang
Đất đai canh tác, phương tiện và trình độ sản xuất của người dân địa phương còn hạn chế, đời sống phụ thuộc vào tài nguyên
Chưa có quy chế quản lý thống nhất, còn có sự quản lý chồng chéo giữa các ban ngành và địa phương
Công tác quản lý chất lượng nước của hồ cũng chưa được quan tâm và chú trọng đầu
tư
Công tác quản lý và ngăn chặn các hộ vi phạm đất rừng để chặt cây rừng phát nương, làm rẫy còn rất yếu
Nhận thức của người dân địa phương về tầm quan trọng của rừng đầu nguồn của hồ,
đa dạng sinh học và ý nghĩa của bảo tồn khu vực đất ngập nước hồ Pa Khoang còn rất hạn chế
Công tác vận động tuyên truyền đối với người dân sống trong khu vực chưa được quan tâm
3.3 Định hướng bảo tồn và phát triển bền vững khu vực đất ngập nước Hồ Pa Khoang
3.3.1 Định hướng, mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững khu vực đất ngập nước hồ Pa Khoang
3.3.2 Giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững khu vực đất ngập nước hồ Pa Khoang
3.3.2.1 Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Mường Phăng