Khảo sát mô hình bệnh tật ở phụ nữ cao tuổi đến khám tại ban bảo vệ sức khỏe Thừa Thiên Huế trong hai năm 2007 - 2008 Lão hóa là giai đoạn tất yếu của quá trình phát triển sinh học của con người. Người cao tuổi nói...
Trang 1KHẢO SÁT MÔ HÌNH BỆNH TẬT Ở PHỤ
TRONG HAI NĂM 2007-2008
LÊ S Ĩ CHÍ CƯỜ NG
TS.BS HOÀNG VĂN NGO Ạ N
Trang 2Lão hoá là giai đođoạn tất yếu của quá trình phát triển sinh học
của con người Người cao tuổi nói chung và phụ nữ cao tuổinói riêng là bộ phận dân cư quan trọng trong xã hội, họ làngười có công sinh thành, nuôi dưỡng thế hệ trẻ và đãđã dànhtất cả công sức cuộc đời đóng góp cho sự phát triển của đấtnước, vì vậy khi tuổi đãđã cao, sức đãđã yếu, họ được quyềnnghỉ ngơi, được hưởng những quyền lợi là sự chăm sóc của
xã hội
Năm 1999 Quốc hội đãđã thông qua luật bảo vệ sức khoẻngười cao tuổi, tháng 4/ 2000 Uỷ ban thường vụ quốc hộiban hành pháp lệnh người cao tuổi
Cactus
Trang 3ĐẶ T V Ấ N Đ Ề (tt)
Nghiên cứu mô hình bệnh tật ở phụ nữ cao tuổi và các yếu tốliên quan tác động đến bệnh tật, giúp cho công tác quản lý, tưvấn, phòng bệnh tật cũng như đề phòng các biến chứng có thểxảy ra Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “ Khảo sát mô hình bệnh tật ở phụ nữ cao tuổi đến khám tại Ban bảo vệ sức khoẻ Tỉnh Uỷ Thừa Thiên Huế trong hai năm 2007- 2008”
nhằm hai mục tiêu sau:
Trang 4T Ổ NG QUAN
1 SƠ LƯỢC VỀ SỨC KHOẺ, BỆNH TẬT NGƯỜI CAO TUỔI
1.1.Khái niệm về người cao tuổi
Đại hội thế giới về người cao tuổi tại Viên (Áo) năm 1982 quyđịnh: công dân từ 60 tuổi trở lên được xếp vào nhóm người caotưổi
Tại Việt Nam, tháng 4 năm 2000 Quốc hội ban hành pháp lệnhngười cao tuổi quy định: người từ 60 tuổi trở lên (không phânbiệt giới tính) là người cao tuổi
1.2 Đặc điđiểm cơ thể già
Quá trình hoá già xảy ra ở tất cả các cấp tổ chức của vật chất
sống như phân tử, tế bào, tổ chức, cơ quan, hệ thống và toàn cơthể là “không đồng thì” và “không đồng tốc”
Trang 5T Ổ NG QUAN (tt)
2 NH Ữ NG B Ệ NH LÝ HAY G Ặ P Ở NGƯỜ I CAO TU Ổ I
* Nh ữ ng b ệ nh lý hay g ặ p ở ngư ờ i cao tu ổ i nói chung
và ph ụ n ữ cao tu ổ i nói riêng
Trang 63. ĐỊNH NGHĨA MÔ HÌNH BỆNH TẬT
Mô hình bệnh tật của một khu vực, trong một giai đođoạn chính làkết cấu phần trăm các nhóm bệnh tật của các bệnh trong khu vực
ở giai đođoạn đó
4 KHÁI QUÁT VỀ BẢNG PHÂN LOẠI BỆNH TẬT QUỐC TẾ
LẦN 10 (ICD 10)
Danh mục phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đềliên quan đến sức khoẻ lần 10 là sự tiếp nối và hoàn thiện hơn về
cấu trúc, phân nhóm và mã hóa các ICD trước đâyđây ICD 10 được
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) triển khai xây dựng từ tháng 9 năm
1983 Toàn bộ danh mục được xếp thành 21 chương bệnh ký hiệu
từ I đến XXI Bộ mã từng bệnh gồm 4 ký tự với ký tự đầu tiên là
chữ cái (từ A đến Z, trừ U), tiếp đến là 3 ký tự số Về nguyên tắc
bộ mã ICD - 10 có cấu trúc từ A00.0 đến Z99.9
T Ổ NG QUAN (tt)
Trang 75 TÌNH HÌNH BỆNH TẬT NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM
5.1 Tình hình bệnh tật người cao tuổi trên thế giới
Mô hình bệnh tật đặc trưng của các nước đang phát triển làcác bệnh nhiễm trùng và suy dinh dưỡng và đan xen với các bệnh
lý mãn tính như tim mạch, đái tháo đường, ung thư, chấn thương
5.2 Tình hình bệnh tật người cao tuổi ở Việt Nam
Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh, trung bình mỗi người cao tuổi mắc 3,75 bệnh, trong nhóm bệnh nội khoa người cao tuổi nữ
mắc bệnh chiếm tỷ lệ 78,90% so với người cao tuổi là nam 67,45%
TỔNG QUAN (tt)
Trang 81. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1 Chọn đối tượng
Gồm 6.230 bệnh nhân là nữ giới, tuổi từ 18 - ≥ 90 tuổi, đến khám tại Ban bảo vệ sức khoẻ Tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế
1.2 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Những bệnh nhân từ 18 đến trên 90 tuổi đến khám
- Các đối tượng nghiên cứu chỉ khảo sát các chỉ số một lần.
1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 04 năm 2007 đến tháng 04 năm 2008
- Địa điểm nghiên cứu : Ban bảo vệ sức khoẻ Tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế.
ĐỐ I TƯ Ợ NG VÀ PHƯƠNG PH ÁP NGHIÊN C Ứ U
Trang 9- Chương IV : Bệnh nội tiết dinh dưỡng và chuyển hóa.
- Chương V : Rối loạn tâm thần và hành vi.
ĐỐ I TƯ Ợ NG VÀ PHƯƠNG PH ÁP NGHIÊN C Ứ U (tt)
Trang 10- Chương XI : Bệnh hệ tiêu hóa.
- Chương XII : Bệnh da và mô dưới da.
- ChươngXIII : Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết.
- Chương XIV : Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục.
- Chương XVIII : Triệu chứng, dấu hiệu và những phát
hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi
khác.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)
Trang 11ĐỐ I TƯ Ợ NG VÀ PHƯƠNG PH ÁP NGHIÊN C Ứ U (tt)
- Chương XIX : Chấn thương, ngộ độc và một số hậu
quả khác do nguyên nhân bên ngoài.
- Chương XX : Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và
Bước 1 + Đọc tài liệu liên quan tới đề tài nghiên cứu.
+ Soạn phiếu điều tra.
+ Chuẩn bị các vật liệu phục vụ cho nghiên cứu.
Bước 2 Thu thập các chỉ số nghiên cứu: các bệnh thuộc 21 chương bệnh
- Xử lý số liệu
Theo phương pháp thống kê y học, trên phần mềm E.pi Info 6.04.
Trang 12Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi.
Trang 13Xuân Hạ Thu Đông
Tỷ lệ %
Mùa
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh theo mùa
Tỷ lệ bệnh nhân vào khám ở mùa thu chiếm (26,32%), mùa đôngchiếm (25,78%), mùa xuân chiếm (24,40%) và thấp nhất là mùa hạchiếm (23,50%)
Trang 14K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)Bảng 3.3 Phân bố theo địa dư
3,53 220
Thuận Lộc 11
5,91 368
Thuận Thành 12
10,37 646
Trường An 13
10,12 630
Thuận Hoà 10
8,25 514
Tây Lộc 9
5,68 354
Phước Vĩnh 8
9,17 571
Phú Nhuận 7
2,92 182
Phú Hiệp 6
8,19 510
Phú Hậu 5
3,69 230
Phường Đúc 4
3,51 218
Phú Cát 3
3,18 199
Phú Bình 2
3,74 233
An Cựu 1
Số lượng bệnh nhân Tên địa phương
STT
Trang 15K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
Tỷ lệ %
Số lượng bệnh
nhân Tên địa phương
100,00 6.230
Tổng cộng
2,85 178
Xã Thuỷ Biều 18
2,66 165
Xã Thuỷ An 17
4,08 254
Xuân Phú 16
8,98 560
Vĩnh Ninh 15
3,17 198
Vĩ Dạ 14
Bảng 3.3 Phân bố theo địa dư(tt)
Tỷ lệ bệnh nhân ở phường Trường An chiếm ưu thế (10,37%), phường Thuận Hoà chiếm (10,12%), và chiếm tỷ lệ thấp nhất là xãThuỷ An (2,66%), xã Thuỷ Biều (2,85%), phường Phú Hiệp(2,92%)
Trang 16K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh theo các nhóm bệnh
22,84 1.423
Bệnh hệ hô hấp X
21,95 1.368
Bệnh hệ tuần hoàn IX
2,15 134
Bệnh tai và xương chũm VIII
3,77 235
Bệnh mắt và phần phụ VII
2,98 186
Bệnh hệ thần kinh VI
0,44 28
Rối loạn tâm thần và hành vi V
16,53 1.03
Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá
IV
2,07 129
Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật I
Tỷ lệ%
Số lượng bệnh
nhân Tên nhóm bệnh
Chương
Bệnh
Trang 17K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
Tỷ lệ%
Số lượng bệnh nhân Tên nhóm bệnh
Chương
Bệnh
100,00 6.230
Tổng cộng
4,94 305
Bệnh hệ sinh dục- tiết niệu XIV
6,02 375
Bệnh cơ- xương- khớp và mô liên kết XIII
2,88 180
Bệnh của da và mô dưới da XII
13,43 837
Bệnh hệ tiêu hoá XI
và xương chũm 2,15%, bệnh Nhiễm khuẩn và ký sinh vật 2,07%, Rối loạn hành vi 0,44%
Trang 18K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
Bảng 3.5 Nhóm bệnh hệ Tuần hoàn có 1.368 bệnh nhân, chiếm 21,96% được
phân theo các loại bệnh.
1,48 92
Suy tim 6
3,72 232
Suy vành 5
2,84 177
Tai biến mạch máu não 4
2,17 135
Thiểu năng tuần hoàn não 3
3,68 229
Cơn đau thắt ngực 2
8,07 503
Tăng huyết áp 1
Tỷ lệ %
Số lượng (n) Tên bệnh
STT
Trong nhóm bệnh hệ tuần hoàn Bệnh tăng huyết áp chiếm tỷ
lệ cao nhất (8,07%), bệnh suy vành chiếm (3,72%), bệnh cơn đauthắt ngực chiếm (3,68%), và thấp nhất là bệnh suy tim chiếm(1,48%)
Trang 19K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)Bảng 3.6 Nhóm bệnh hệ Hô hấp có 1.423 bệnh nhân, chiếm
22,84% được phân theo các loại bệnh
6,90 430
Viêm xoang 5
2,34 146
Hen phế quản 4
7,66 477
Viêm họng và Amydan 3
1,03 64
Viêm phổi 2
4,91 306
Viêm phế quản 1
Tỷ lệ %
Số lượng (n) Tên bệnh
STT
Trong nhóm bệnh hệ Hô hấp: bệnh viêm họng và amydanchiếm tỷ lệ cao nhất (7,66%), bệnh viêm xoang chiếm (6,90%), bệnh viêm phế quản chiếm (4,91%), và thấp nhất là bệnh viêmphổi chiếm (1,03%)
Trang 20K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)Bảng 3.7 Nhóm bệnh hệ Nội tiết, chuyển hoá có 1.021 bệnh
nhân, chiếm 16,53% được phân theo các loại bệnh
1,04 56
Bướu cổ 5
1,52 95
Goutte 4
2,99 186
Rối loạn Lipid máu 3
3,34 208
Suy nhược cơ thể 2
7,64 476
Đái tháo đường 1
Tỷ lệ %
Số lượng (n) Tên bệnh
STT
Trong nhóm bệnh hệ nội tiết, chuyển hoá: Bệnh đái tháo đườngchiếm tỷ lệ cao nhất (7,64%), bệnh suy nhược cơ thể chiếm(3,34%), bệnh rối loạn lipid chiếm (2,99%), bệnh bướu cổ chiếm
tỷ lệ thấp nhất (1,04%)
Trang 21K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
Bảng 3.8 Nhóm bệnh hệ Tiêu hoá có 837 bệnh nhân, chiếm
13,43% được phân theo các loại bệnh
2,44 152
Răng và cấu trúc hỗ trợ 4
0,93 58
Bệnh gan mật 3
3,43 214
Viêm đại tràng 2
6,63 413
Viêm loét dạ dày tá tràng 1
Tỷ lệ %
Số lượng (n) Tên bệnh
STT
Trong nhóm bệnh hệ Tiêu hoá: Bệnh viêm loét dạ dày tá tràngchiếm tỷ lệ cao nhất (6,63%), bệnh viêm đại tràng chiếm (3,43%), bệnh răng và cấu trúc hỗ trợ chiếm (2,44%), và thấp nhất là bệnhgan mật chiếm (0,93%)
Trang 22K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
Bảng 3.9 Nhóm bệnh hệ Cơ xương khớp có 375 bệnh nhân,
chiếm 6,01% được phân theo các loại bệnh
0,67 42
Viêm khớp 3
2,13 133
Viêm đa khớp dạng thấp 2
3,21 200
Thoái hoá cột sống 1
Tỷ lệ %
Số lượng (n) Tên bệnh
STT
Trong nhóm bệnh hệ Cơ xương khớp: Bệnh thoái hoá cột sốngchiếm ưu thế (3,21%), bệnh viêm khớp dạng thấp chiếm (2,13%)
và thấp nhất là bệnh viêm khớp (0,67%)
Trang 23K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
Bảng 3.10 Nhóm bệnh hệ Tiết niệu-Sinh dục có 305 bệnh nhân,
chiếm 4,90% được phân theo các loại bệnh
0,18 11
Bệnh tuyến vú 4
1,43 89
Viêm phần phụ 3
1,24 77
Sỏi hệ niệu 2
2,05 128
Viêm đường tiết niệu 1
Tỷ lệ %
Số lượng (n) Tên bệnh
STT
Trong nhóm bệnh hệ tiết niệu- sinh dục: Bệnh viêm đường tiếtniệu chiếm cao nhất (2,05%), bệnh viêm phần phụ chiếm (1,43%), bệnh sỏi hệ niệu chiếm (1,24%), bệnh tuyến vú chiếm tỷ lệ thấpnhất (0,18%)
Trang 24K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
Bảng 3.11 Tỷ lệ bệnh nhân mắc một bệnh và từ hai bệnh trở lên vào
khám và điều trị.
100,00 6.230
61,04 3.803
38,96 2.427
Tổng
1,00 62
0,89 55
0,11 7
≥ 90 5
26,87 1.674
17,78 1108
9,09 566
75- 89 4
34,32 2.138
23,50 1464
10,82 674
60- 74 3
22,21 1.384
13,54 844
8,67 540
45- 59 2
15,60 972
5,33 332
10,27 640
18- 44 1
% n
% n
% n
Tổng Mắc ≥ 2 bệnh
Mắc 1 bệnh
Độ tuổi STT
Ở độ tuổi 18-44 tỷ lệ mắc một bệnh chỉ 10,27% cao hơn so với mắc 2 bệnh (5,33%) Ngược lại: Ở độ tuổi 45-59 mắc một bệnh chiếm 8,7% thấp hơn so với mắc 2 bệnh 13,54%; ở độ tuổi 60-74 mắc một bệnhchiếm 10,82% thấp hơn so với mắc 2 bệnh 23,50%; ở độ tuổi 75-89 mắc một bệnh chiếm tỷ lệ 9,09% thấp hơn so với mắc 2 bệnh 17,78%;
từ 90 tuổi trở lên mắc một bệnh chiếm 0,11% thấp hơn so với mắc 2 bệnh là 0,89%
Trang 26- Nhóm bệnh hô hấp có 1.423 bệnh nhân chiếm 22,84%, trong đó:Viêm họng và viêm amydan chiếm 7,66%; Viêm phế quản chiếm4,91%; Viêm xoang chiếm 6,90% Hen phế quản chiếm 2,34%; Viêm phổi chiếm 1,03%.
- Nhóm bệnh nội tiết dinh dưỡng và chuyển hoá có 1.021 bệnhnhân chiếm 16,53%, trong đó:
Đái tháo đường chiếm 7,64%; Suy nhược cơ thể chiếm 3,34%; Rối loạn lipid chiếm 2,99%; Goutte chiếm 1,52%; Bướu cổ chiếm1,04%
Trang 27K Ế T LU Ậ N (tt)
- Nhóm bệnh tiêu hoá có 837 bệnh nhân chiếm 13,43%, trong đó:Loét dạ dày tá tràng chiếm 6,63%; Viêm đại tràng chiếm 3,43%; Răng và cấu trúc hỗ trợ chiếm2,44%; Bệnh gan mật chiếm0,93%
- Nhóm bệnh cơ xương khớp có 375 bệnh nhân chiếm 6,01%, trong đó:
Thoái hoá cột sống chiếm 3,21%; Viêm đađa khớp dạng thấpchiếm 2,13%; Viêm khớp chiếm 0,67%
- Nhóm bệnh tiết niệu sinh dục có 305 bệnh nhân chiếm 4,90%, trong đó:
Viêm đường tiết niệu chiếm 2,05%; Viêm phần phụ chiếm1,43%; Sỏi hệ niệu chiếm 1,24%; Bệnh tuyến vú chiếm 0,18%
Trang 28K Ế T LU Ậ N (tt)
2,66%
Trang 31K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
3.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH BỆNH
TẬT Bảng 3.12 Mô hình bệnh tật phân bố theo độ tuổi
0,08 5
5,52 344
5,99 373
5,97 372
5,28 329
X
0,18 11
6,61 412
7,46 465
4,56 284
3,45 196
IX
0,26 16
0,48 30
0,45 28
0,54 34
0,42 26
VIII
0,22 14
1,09 68
1,17 73
0,67 42
0,61 38
VII
0,13 8
0,90 56
0,77 48
0,69 43
0,51 32
VI
0,00 0
0,12 8
0,16 10
0,10 6
0,06 4
V
0,00 0
4,99 311
7,32 456
3,95 246
0,27 17
IV
0,02 1
0,61 38
0,60 49
0,42 26
0,24 15
I
% n
% n
% n
% n
% n
Trang 32% n
% n
% n
% n
0,03 2
1,04 65
2,23 139
0,59 37
1,00 62
XIV
0,10 6
1,46 91
2,89 180
0,67 42
0,90 56
XIII
0,00 0
0,61 38
1,00 62
0,77 48
0,05 32
XII
0,00 0
3,42 213
4,09 255
3,27 204
2,65 165
XI
Bảng 3.12 Mô hình bệnh tật phân bố theo độ tuổi(tt)
Độ tuổi từ 18- 44 bệnh chủ yếu ở chương IX, X, độ tuổi
45-59, 60- 74, 75- 89 bệnh tập trung chủ yếu ở chương IV, IX, X,
XI
Trang 33K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)Bảng 3.13 Mô hình bệnh tật phân bố theo mùa
6,43 401
5,91 368
4,94 308
5,56 346
X
5,25 327
5,22 325
6,00 374
5,49 342
IX
0,71 44
0,58 36
0,23 14
0,64 40
VIII
0,86 54
1,27 79
0,55 34
1,09 68
VII
0,66 41
0,96 60
0,63 39
0,74 46
VI
0,11 7
0,13 8
0,16 10
0,05 3
V
4,49 280
4,16 259
3,96 247
3,92 244
IV
0,54 34
0,58 36
0,43 27
0,51 32
I
% n
% n
% n
% n
Đông Thu
Hạ Xuân
Các mùa Chương
bệnh
Trang 34K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)Bảng 3.13 Mô hình bệnh tật phân bố theo mùa
6,43 401
5,91 368
4,94 308
5,56 346
X
5,25 327
5,22 325
6,00 374
5,49 342
IX
0,71 44
0,58 36
0,23 14
0,64 40
VIII
0,86 54
1,27 79
0,55 34
1,09 68
VII
0,66 41
0,96 60
0,63 39
0,74 46
VI
0,11 7
0,13 8
0,16 10
0,05 3
V
4,49 280
4,16 259
3,96 247
3,92 244
IV
0,54 34
0,58 36
0,43 27
0,51 32
I
% n
% n
% n
% n
Đông Thu
Hạ Xuân
Các mùa Chương
bệnh
Trang 35K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
2,65 165
3,75 234
3,63 226
3,40 212
XI
0,96 60
0,91 57
0,35 22
0,66 41
XII
1,73 108
1,54 96
1,38 86
1,36 85
XIII
1,36 85
1,31 82
1,24 77
0,98 61
XIV
% n
% n
% n
% n
Đông Thu
Hạ Xuân
Các mùa
Chương
bệnh
Bảng 3.13 Mô hình bệnh tật phân bố theo mùa
Mô hình bệnh tật phân bố tương đối đều ở các mùa xuân, mùathu, mùa đông và mùa hạ, tỉ lệ mắc bệnh tập trung chủ yếu ở cácchương bệnh là chương IV, IX ,X, XI
Trang 36K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
2,65 165
3,75 234
3,63 226
3,40 212
XI
0,96 60
0,91 57
0,35 22
0,66 41
XII
1,73 108
1,54 96
1,38 86
1,36 85
XIII
1,36 85
1,31 82
1,24 77
0,98 61
XIV
% n
% n
% n
% n
Đông Thu
Hạ Xuân
Các mùa
Chương
bệnh
Bảng 3.13 Mô hình bệnh tật phân bố theo mùa
Mô hình bệnh tật phân bố tương đối đều ở các mùa xuân, mùathu, mùa đông và mùa hạ, tỉ lệ mắc bệnh tập trung chủ yếu ở cácchương bệnh là chương IV, IX ,X, XI
Trang 37K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
Bảng 3.14 Mô hình bệnh tật phân bố theo địa dư
0,42 26
0,11 69
1,27 79
2,47 154
2,87 130
1,32 82
Thuận Hòa
0,69 43
0,24 15
1,16 72
1,88 117
1,94 121
0,51 32
Tây Lộc
0,27 17
0,43 27
0,51 32
1,22 76
1,09 68
1,19 74
Phước Vĩnh
0,22 14
0,50 31
1,80 112
0,72 45
1,64 102
1,56 97
Phú Nhuận
0,18 11
0,27 17
0,42 26
0,53 33
0,47 29
0,74 46
Phú Hiệp
0,30 19
0,42 26
1,57 98
2,12 132
1,67 104
1,30 81
Phú Hậu
0,13 8
0,19 12
0,27 17
0,87 54
0,77 48
0,82 51
Phường
Đúc
0,16 10
0,26 16
0,29 18
0,91 57
0,24 15
0,83 52
Phú Cát
0,29 18
0,24 15
0,45 28
0,77 48
0,35 22
0,77 48
Phú Bình
0,26 16
0,51 32
0,59 37
0,59 37
0,61 38
1,00 62
An Cựu
% n
% n
% n
% n
% n
% n
XIV XIII
XI X
IX IV
Các nhóm bệnh
Địa dư
Trang 38K Ế T QU Ả VÀ BÀN LU Ậ N (tt)
0,22 14
0,00 0
0,67 42
0,88 55
0,75 47
0,35 22
Thuận Lộc
0,55 34
0,70 44
0,79 49
1,01 63
1,48 92
0,90 56
Thuận
Thành
0,00 0
0,11 7
1,11 69
2,83 176
2,92 182
1,80 112
Trường An
0,03 2
0,19 12
0,00 0
0,77 48
1,27 64
0,67 42
Vỹ dạ
0,75 47
0,20 13
1,35 84
1,48 92
2,23 139
1,25 78
Vĩnh Ninh
0,20 13
0,43 27
0,79 49
0,47 48
1,00 62
0,56 35
Xuân Phú
0,00 0
0,19 12
1,19 12
0,58 36
0,77 48
0,59 37
Thủy An
0,20 13
0,00 0
0,20 13
0,83 52
0,91 57
0,37 23
Thủy Biều
% n
% n
% n
% n
% n
% n
XIV XIII
XI X
IX IV
Các nhóm bệnh
Địa dư
Bảng 3.14 Mô hình bệnh tật phân bố theo địa dư
Trang 39Sự phân bố bệnh ở các phường (xã) trong thành phố ta thấy ở chương IV tỷ lệ
0,37%