hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty dệt 195 Hà Nội
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh là xu hướng tất yếu của mỗiquốc gia khi tham gia vào thị trường thế giới Đối với Việt Nam, viếc chấpnhận mở cửa thị trường trong nước và tham gia vào thị trường các nước khác
sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam như: tiếpcận được với các nguồn vốn đầu tư, công nghệ mới hiện đại và kinh nghiệmquản lý tiên tiến…Tuy nhiên hội nhập cũng sẽ tác động đến mọi mặt của đờisống xã hội và tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong những năm qua,cùng với tiến trình hội nhập ngành dệt may ViệtNam đã có những bước phát triển vượt bậc và được coi là ngành kinh tế đemlại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách quốc gia Ngành dệt may là mộttrong những ngành đi đầu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Cùng với xu hướng phát triển chung đó, công ty dệt 19/5 cũng cónhững sự phát triển vượt bậc trong cơ chế mới Công ty dệt 19/5 cũng nhưnhiều công ty khác đang tìm kiếm, thử nghiệm những công cụ quản lý mới đểnhằm đưa doanh nghiệp phát triển mạnh hơn và đáp ứng yêu cầu của nền kinh
tế thị trường
Công tác lập kế hoạch sản xuất là một trong những hoạt động đặctrưng của một doanh nghiệp sản xuất Hiệu quả kinh doanh của công ty dệt19/5 phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của chính bản thân công ty Vì thế em
xin được chọn đề tài “ hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công
ty dệt 19/5 Hà Nội” nhằm mục đích nghiên cứu, tìm hiểu về quy trình lập kế
hoạch sản xuất của công ty, vận dụng lý thuyết và thực hành, so sánh và đưa
ra giải pháp hoàn thiện
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công ty dệt 19/5 Hà Nội.
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chương II: Tình hình xây dựng kế hoạch sản xuất tại công ty dệt 19/5 Hà
Nội
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản
xuất tại công ty dệt 19/5 Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn tập thể công nhân viên của nhà máy,cácchị trong phòng tài vụ của công ty, T.S Nguyễn Mạnh Quân đã rất nhiệt tìnhhướng dẫn chỉ bảo cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
I Tổng quan
1 Lịch sử hình thành
Vinh dự và tự hào được mang tên ngày sinh của Bác, công ty dệt19/5 đã trải qua 49 năm hình thành và phát triển và ngày nay đã trở thành mộttập thể tiên tiển vững mạnh Cái tên dệt 19/5 đã trở thành điểm đến của nhiềuđối tác trong nước và nước ngoài
Tên đầy đủ tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà Nướcmột thành viên Dệt 19/5 Hà Nội
Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty Dệt 19/5 Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: HaNoi - May 19 Textile Company
Tên viết tắt: Hatexco
Dệt 19/5 là một DN 100% vốn Nhà Nước có tư cách pháp nhânđầy đủ, được đăng ký và hoạt động theo Luật DN Nhà Nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam và điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty TNHH NhàNước một thành viên được Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt,trực thuộc sở Công nghiệp Hà Nội
Chủ sở hữu: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đại diện được uỷ quyền chủ sở hữu: UBND Thành phố Hà Nội –
79 Đinh Tiên Hoàng quận Hoàn Kiếm Hà Nội
Trụ sở chính: 203 Nguyễn Huy Tưởng - Quận Thanh Thành Phố Hà Nội
Xuân- Điện thoại: 04.8584616
Fax: 84- 4- 8.585393
Email: Hatex_co@hn.vnn.vn
Số đăng ký kinh doanh:108.747 cấp ngày 28/7/1993
Mã số thuế: 0100.100.495-1.Cục thuế Tp Hà Nội
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2 Quá trình phát triển của công ty
Sau gần 50 năm hoạt động cùng với những thăng trầm trong bốicảnh chung của đất nước có thể chia quá trình phát triển của công ty thành 4giai đoạn:
2.1 Giai đoạn thứ nhất: từ 1959 đến 1965
Công ty được thành lập trong thời kỳ công thương nghiệp sản xuấtkinh doanh những năm 1954 – 1960, là sự kết hợp của một số cơ sở tư nhânchuyên sản xuất bít tất, dệt kim: Công ty dệt Việt Thắng, công ty dệt Tây Hồ,công ty dệt Hoà Bình Chính thức ra đời vào tháng 10 năm 1959 và đượcThành phố Hà Nội công nhận là xí nghiệp quốc doanh với tên 8/5( ngày họpđầu tiên của kỳ Quốc hội thứ hai)
Ngày đầu thành lập nhà máy chỉ có một cơ sở tại số 4 ngõ 1 hàngChuối Hà Nội, nhiệm vụ sản xuất chính là thực hiện làm gia công cho Nhànước, phục vụ thời kỳ xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở miền Bắc ( thực hiện kếhoạch 5 năm lần thứ nhất) với sản phẩm chủ yếu là dệt bít tất và các loại vải:Kaki, phin lẻ, Popơlin, khăn mặt…theo chỉ tiêu của Nhà Nước, phục vụ choQuốc phòng và bảo hộ lao động Số lượng công nhân viên ban đầu là 250người với 20 cán bộ, còn lại là công nhân bậc trung bình và thấp, dây chuyềnsản xuất với thiết bị, máy móc cũ kỹ lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ lẻ Tuy thế,sản lượng mỗi năm cũng tăng dần từ 10 đến 15%
Năm 1964, nhà máy chuyển sang chế độ sản xuất thời chiến Một bộphận của Nhà máy phải chuyển về Thôn Văn – xã Thanh Liệt - huyện TừLiêm – Hà Nội để làm nhiệm vụ se sợi và dệt vải bạt
2.2 Giai đoạn thứ hai: từ 1965 đến 1988
Đây là giai đoạn phát triển nhất của doanh nghiệp Năm 1967 Thànhphố quyết định tách bộ phận dệt bít tất của nhà máy thành xí nghiệp dệt kim
Hà Nội Chính vì vậy hoạt động sản xuất chính của xí nghiệp dệt 8/5 lúc này
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chỉ dệt vải bạt các loại và do đó được đổi tên thành Xí nghiệp dệt bạt Hà Nội.Thời kỳ này doanh nghiệp vẫn nằm trong sự bao cấp của Nhà nước, sản xuất
và tiêu thụ mặt hàng của mình một cách ổn định, nhiệm vụ cung cấp vải cho
bộ đội và các ngành kinh tế khác
Năm 1980, nhà máy được duyệt xây dựng cơ sở mới ở Nhân Chính ,Thanh Xuân Khu vực này có diện tích mặt bằng là 4.5 ha Quá trình xâydựng cơ bản bắt đầu từ năm 1981 đến 1985 thì hoàn thành và đi vào hoạtđộng Cũng trong thời gian này, nhà máy đã đầu tư 100 máy dệt của Tiệp donhu cầu sản xuất tăng: tiêu thụ hàng năm của nhà máy tăng từ 1.8 triệu lên 2.7triệu mét vải Để đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất, nhà máy đã đào tạo thêmcông nhân, đưa tổng số cán bộ công nhân viên lên 1256 người, số máy dệtthực tế đưa vào sản xuất là 209 máy
Năm 1982 nhà máy được uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội quyếtđịnh đổi tên là : Nhà máy dệt 19/5 Hà Nội
2.3 Giai đoạn thứ ba: từ 1989 đến 1999
Đây là giai đoạn doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, số cán bộcông nhân viên chứ chỉ còn lại 300 người
Đất nước ta chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước Cùng với sự thay đổi đó, nhàmáy bắt đầu thực hiện chế độ hạch toán độc lập tự chủ về tài chính, làm cácnghĩa vụ đối với Nhà Nước
Cũng trong thời kỳ này, theo hiệp định ký với Liên Xô, nhà máy sẽđược cung cấp dây chuyền dệt kim để sản xuất quần áo, sản phẩm sản xuất rađược Liên Xô tiêu thụ Tuy nhiên, không lâu sau đó Liên Xô tan rã, máy mócthiết bị nhập về chưa hoàn chỉnh thì nguồn tiêu thụ lại không còn Trước tìnhhình đó Nhà máy đã đầu tư mua thiết bị Nam Triều Tiên, Nhật Bản để hoàn
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thiện dây chuyền sả xuất và tìm nguồn tiêu thụ mới đó là các doanh nghiệpsản xuất giầy vải ở thành phố Hồ Chí Minh
Năm 1993, bắt đầu chuyển sang hoạt động theo luật doanh nghiệpNhà Nước và đổi tên thành “công ty dệt 19/5 Hà Nội” Để thích nghi với cơchế thị trường, công ty dệt 19/5 đã chủ động đi tìm đối tác liên doanh để giảiquyết sự khó khăn về vốn và tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp đã liên doanhvới một số công ty của Singapo, góp một phần nhà ở Nhân Chính, chuyểntoàn bộ dây chuyến sản xuất hàng dệt kim và hơn ½ số lao động sang liêndoanh Đên nay, sau hơn 10 năm hoạt động sản xuất, liên doanh đã ngày cànglớn mạnh và đã nộp lãi về cho công ty, giải quyết được việc làm cho 500 laođộng
Từ năm 1994 đến năm 1997, công ty được cấp trên đầu tư thêm gần1.7 tỷ đồng Công ty đã đào tạo thêm 100 lao động mới, bảo đảm việc làmđầy đủ, ổn định cho người lao động
Năm 1998, công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất sợi tự cung cấp chongành dệt của mình và một phần để kinh doanh Đến nay công ty đã có mộtxưởng sợi hiện đại, đạt 1500m/năm với tổng số vốn đầu tư là 50 tỷ đồng
2.4 Giai đoạn thứ tư: từ 2000 đến nay
Đây là giai đoạn phục hồi và phát triển Trong hai năm 2000 và
2001 công ty đã mở rông dây chuyền kéo sợi lên tới 1250 tấn/năm, với sảnlượng hiện nay là 1700 tấn/năm , một ngày chạy 3 ca liên tục những vãn chưađáp ứng được cầu thị trường nên 2005 công ty đã đầu tư thêm một dâychuyền dệt vải chất lượng cao với công suất 3 triệu mét/năm tại khu côngnghiệp Đồng Văn tỉnh Hà Nam, dệt khổ rộng từ 1.6 đến 3 mét, đến nay cóthể dệt được khổ rộng 8 m
Năm 2003 công ty đã cho ra đời một phân xưởng may với công suất
là 500.000 sản phẩm/năm
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Năm 2004 công ty đã thành lập một phân xưởng thêu với công suất600.000.000 mũi/năm
Đến tháng 9 năm 2005 công ty dệt 19/5 hà Nội được chuyển đổithành công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Hà Nội
Năm 2007 hoàn thành nhà máy kéo sợi 3000 tấn/năm tại Đống Vănvới số lượng công nhân viên là 870 người
3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu
Sau khi chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn nhànước một thành viên ngành nghề kinh doanh đăng ký bổ sung bao gồm:
Sản xuất và mua bán máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh,tin học, thiết bị viễn thông
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Đào tạo công nhân phục vụ các ngành dệt, sợi, nhuộm, thêu may,tin học, công nghệ thông tin
Cho thuê nhà, xưởng, văn phòng, kho tàng và máy móc thiết bị
Vận tải hàng hoá
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cơ sở 2: 89 Lĩnh Nam với diện tích 8.715,7m2
Cơ sở 3: Thôn Văn – xã Thanh Liệt – Thanh Trì – Hà Nội có diện tích15.517m2
Cơ sở 4: Khu công nghiệp Đồng Văn - tỉnh Hà Nam 100.657m2
1980, đến nay, công ty đã trở thành một trong những đơn vị đầu đàn tronglĩnh vực dệt may, với dây chuyền kéo sợi tiên tiến công suất trên 1.500tấn/năm, thu hút và tạo công ăn việc làm cho trên 300 lao động của thành phố
Hà Nội Bên cạnh đó, dây chuyền may - thêu ra đời vào cuối năm 2002 đãchiếm lĩnh thị trường, thu hút trên 200 lao động Từ đầu năm 2005, công ty đãđầu tư 600 tỷ đồng tại khu công nghiệp Đồng Văn - Hà Nam, trên tổng diệntích khoảng 100.000m2 Công ty đã triển khai thực hiện giai đoạn I với mộtdây chuyền dệt, máy móc thiết bị của Hãng Picanol (Bỉ) hiện đại nhất hiệnnay, với mức đầu tư trên 70 tỷ đồng Dây chuyền cung cấp từ 2,5 đến 3 triệu
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mét vải chất lượng cao/năm, phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho thị trường maymặc trong nước
Bảng 1: Thống kê máy móc hiện tại công ty đang sử dụng
Tên máy lượngSố Năm đầu tư một chiếc (đồng)Nguyên giá
Máy đậu TQ 2 1996 5.147.000
Máy đậu Ba Lan 2 1994 19.307.000
Máy đậu Tiệp 2 2002 21.000.000
Máy sợi con 4 1998 4.500.000
Máy thêu - Australia 10 2003 20.000.000
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bông Tây Phi, bông Mỹ, bông Ấn Độ…do nguồn cung ứng bông trong nướccòn rất hạn chế, hoặc nếu có thì cũng không đảm bảo chất lượng Đây thực
sự là một vấn đề nan giải đối với sự phát triển đi lên của công ty vì công tychưa thực sự chủ động về nguồn nguyên vật liệu do sức ép khá lớn từ nhàcung ứng hoặc từ chính khách hàng bởi họ chỉ định các nhà cung ứng màdoanh nghiệp trong nước phải mua Do đó, nếu giải quyết được vấn đề nàycũng như giải được bài toán khó của doanh nghiệp
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà Nội là mộtdoanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, NVL của công ty chiếm tỉ trọng 16đến 17% trong tổng tài sản lưu động, chi phí NVL thường chiếm 70 đến 80%tổng chi phí sản xuất Vì vậy, chỉ cần một biến động nhỏ về NVL cũng làmgiá thành sản phẩm biến đổi và do đó nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tình hìnhtiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của Công ty NVL sử dụng tại doanh nghiệp
có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sảnxuất kinh doanh Mặt khác Công ty có dây chuyền sản xuất dài, máy móc vàthiết bị và công nghệ phức tạp, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm và gia côngchế biến ở nhiều khâu nên sản phẩm ở khâu này lại trở thành NVL cho khâutrước Chính vì những đặc điểm đó nên tại Công ty NVL được phân thành 3loại sau:
NVL chính: là đối tượng lao động chính cấu thành nên thực thể chínhcủa sản phẩm, ví dụ như bông, sợi
NVL phụ và phụ tùng: Do NVL phụ và phụ tùng cố định mức sử dụnggần giống nhau nên Công ty xếp chung thành một loại
NVL phụ: Là những VL có tác dụng phụ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện vànâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm, ví dụ như dầu MD40, sáp tạo độbóng cho sợi
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phụ tùng: Là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửachữa và bảo dưỡng TSCĐ
Phế liệu thu hồi: Là các loại NVL loại ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm như bông rối, bông hồi…
Mặt khác, trong thời kỳ mở cửa và hội nhập của nền kinh tế ViệtNam, công ty đã đang và sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của cáccông ty Dệt May lớn của Trung Quốc và các nước ASEAN, do đó việc quản
lý và sử dụng NVL hợp lý để hạ giá thành sản phẩm là một yếu tố quan trọnggiúp công ty đứng vững trên thương trường
3.2.4.Nguồn vốn của công ty
Nguồn vốn của công ty bao gồm:
Vốn quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ xây dựng cơ bản
Nguồn vốn kinh doanh
Lợi nhuận
Các khoản vay ngắn hạn
Các khoản phải trả
Các khoản phải nộp cho nhà nước
Đây cũng chính là những chỉ tiêu quan trọng thể hiện tình hình tàichính của công ty Hiện tại, nguồn vốn của công ty nằm ở tài sản cố định như:đất đai, nhà xưởng, các trang thiết bị Chính điều này sẽ ảnh hưởng tới khảnăng huy động vốn của công ty và sẽ gây nên nhiều khó khăn cho sự pháttriển của công ty trong tương lai
3.2.5.Đặc điểm lao động
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hiện nay công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, taynghề cao, công nhân sản xuất bậc 2/7, đội ngũ lao động quản lý đa số là đạihọc, tuổi đời bình quân cán bộ công nhân viên đang ngày càng được trẻ hoá(tổng số lao động trong độ tuổi 16 – 34 là 808 người chiếm 83.7%) Tính đến31/12/2007 công ty có tổng số lao động là 965 người trong đó số cán bộ quanr
lý là 72 cán bộ( chiếm 7.27 %), lao động trực tiếp sản xuất 887 người( chiếm92.73%) Trình độ đại học và trên đại học là 46 người( chiếm 4.64%), trình độcao đẳng là 38 người( chiếm 3.83%), trung cấp 25 người( chiếm 2.52%), thợbậc cao 53 người( chiếm 5.34%)
Trước đây trong thời kỳ bao cấp đã có lúc tổng số lao động của công
ty lên tới 1125 người nhưng do nhu cầu tinh giảm lao động gián tiếp cùng vớiquy trình tổ chức sắp xếp lại lao động ở các phân xưởng sản xuất nên tínhđến thời điểm cuối 2007 công ty còn 965 nhân viên
Bảng 2: Cơ cấu lao động trong toàn công ty 2007
Tỷ lệnam
Tỷ lệnữ
(Nguồn: phòng lao động tiền lương)
Do đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh nên tổng số laođộng nữ trong công ty chiếm đa số (74.61%), hầu hết đều đảm nhận ở cáckhâu chính, nam giới chỉ tập trung ở các khâu, bộ phận sửa chữa, dịch vụ, bảo
vệ, hành chinh… Cứ 4 năm một lần công ty tổ chức thi nâng bậc tay nghềcho đội công nhân Hàng năm công ty đều làm công tác tuyển sinh đào tạocông nhân dệt nhằm phục vụ cho hoạt động mở rộng sản xuất do đó chấtlượng lao động của công ty qua các năm tăng lên rõ rệt
4 Sản phẩm, thị trường và khách hàng
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.1 Sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các loại vải dùng trong côngnghiệp điển hình như là: vải bạt, lọc đường, vảo lọc cho các ngành côngnghiệp nhẹ, vải dùng trong công nghiệp sản xuất giầy Có thể nói do đặc điểm
về sản phẩm như thế nên sản phẩm của công ty cũng là nguồn nguyên liệuđầu vào cho các ngành công nghiệp khác Đây là một thuận lợi to lớn cho cáccông ty phát triển khi chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh mang tính quyết liệt
Không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống ,công ty đã xemxét để mở rộng mẫu mã của sản phẩm như: sản xuất cả vải dùng trong tiêudùng, tuy nhiên số lượng này vẩn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Hiện nay công
ty đã có thêm một phân xưởng may với nhiệm vụ chủ yếu là may gia côngcho liên doanh của công ty
Hiện nay công ty đang sản xuất 2 sản phẩm chủ yếu là sợi tổng hợp vàvải:
Sợi tổng hợp: là sản phẩm công nghiệp được sản xuất để phục vụcho các ngành công nghiệp như: công nghiệp dệt may, công nghiệp da dầy,công nghiệp sản xuất các loại bao tải Các loại sợi 100% cotton có chi số từ
Ne 8 đến Ne 45 với Ne chỉ loại sợi cotton thiết diện có chỉ số từ 8 đến 45 Sảnphẩm sợi của công ty phục vụ cho phân xưởng dệt và bán cho các bạn hàngtrong nước, được đánh giá cao về chất lượng Doanh thu từ sợi hàng nămchiếm 60% tổng doanh thu của Công ty Sản phẩm sợi của doanh nghiệpchiếm 30% thị phần cả nước
Sản phẩm vải: đặc điểm quan trọng và khác biệt nhất về sảnphẩm vải của công ty là hậu hết các loại vải được sản xuất đều là vải sử dụngtrong công nghiệp, điển hinh như là: vải bạt, lọc đường, vải lọc cho các ngànhcông nghiệp nhẹ, vải dùng trong công nghiệp sản xuất giầy, trang trí nội thất,chỉ có một tỷ lệ ít vải mới được sản xuất trực tiếp Các loại vải có độ dầy từ
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
80 g/m2 vải đến 600 g/m2 vải, trong đó sản phẩm chủ yếu là bạt 2, bạt 3, bạt
8, bạt 10 phục vụ cho may công nghiệp, tẩy nhuộm công nghiệp, công nghiệpgiày da, công nghiệp khai thác các loại
Ngoài hai sản phẩm chủ yếu trên, công ty còn có sản phẩm may thêu,được công ty đầu tư và đưa vào sản xuất tháng 12/2002 Sản phẩm chính làquần áo xuất khẩu các loại; T-shirt, Jacket, quần áo dệt kim và các sản phẩmthêu các loại
Bảng 3 : Cơ cấu sản phẩm của công ty
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường – Công ty dệt 19/5 Hà Nội)
Không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống ,công ty đã xemxét để mở rộng mẫu mã của sản phẩm như: sản xuất cả vải dùng trong tiêudùng, ngoài sản phẩm đặc chủng, sản phẩm chủ yếu cho ngành giầy vải, quântrang, nhà máy đường, nhà máy bia, nhà máy tráng cao su… Nhiều bước cảitiến về mẫu mã bao bì, bao bì đóng gói thuận tiện để vận chuyển cũng đượccông ty chú trọng Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền côngnghệ với phương thức hoạt động bán tự động vì thế sản phẩm của công tymang tính công nghiệp Tất cà các khâu chủ chốt trong quá trình sản xuấtđược kết hợp đồng bộ giữa con người và máy móc với trình độ chuyên môncao
Sơ đồ 1 : Quy trình sản xuất vải của công ty
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Vải
Trang 15Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.2 Thị trường và khách hàng
Hiện nay thị trường chủ yếu của công ty là các tỉnh thành phố miềnNam và miền Bắc với thị phần tương ứng là 7/3 Khách hàng chủ yếu củacông ty là các xí nghiệp giầy vải Bên cạnh đó, một số loại vải bạt của công tycũng đang được tiêu thụ phục vụ cho may quần áo của công nhân, cho cácđơn vị quân đội, hậu cần may quân trang Với tính chất mặt hàng như vậy,chiến lược tiêu thụ sản phẩm của công ty là bán hàng trực tiếp, tích cực chàohàng đến từng đơn vị khách hàng, tổ chức hội nghị khách hàng trên cơ sở đónắm bắt một cách đầy đủ , chính xác nhất nhu cầu của khách hàng, ký kết cáchợp đồng là căn cứ vững chắc cho việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Tiêu thụ
Trang 16Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 4 : Bảng cơ cấu khách hàng chính của công ty năm 2007
STT Tên khách hàng Vải mộc Vải màu Sợi May thêu Tiền (1000 đ)
81.5% Doanh thu chiếm 10% khách hàng
2 Cty may XK Thái Bình 630.785 25.231.400
3 Công ty dệt Hà Nội 620.330 24.813.200
4 Cty CP giày Sài Gòn 1.725.000 400 22.164.600
5 Cty may mặc Thăng Long 852.000 35.000 12.406.600
6 Cty giày An Lạc 752.250 45 9.897.400
7 Cục Quân Khí 958.600 5.854.800
8 Cty giày Bình Phước 365.200 4.560 5.854.800
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường – công ty dệt 19/5 Hà Nội)
Với thị trường hiện có này, công ty vẫn gặp không ít khó khăn trongcông tác tiêu thụ sản phẩm của mình vì hiện nay cùng với sự phát triển của thịtrường đã xuất hiện không ít các đối thủ cạnh tranh với đủ các loại hình :doanh nghiệp nhà Nước, doanh nghiệp tư nhân, bên cạnh đó là sức ép từ nhàcung ứng và từ khách hàng ngày càng nhiều Tuy mức độ cạnh tranh chưa tớimức khốc liệt sống còn nhưng khi đất nước ta gia nhập vào tổ chức thươngmại thế giới thì mức độ cạnh tranh này đang ngày càng tàn khốc hơn vì thếcông ty cần tích cực hơn nữa trong việc tìm kiềm thị trường nước ngoài, nhất
là thị trường Mỹ và EU
II Đánh giá các kết quả hoạt động quản trị doanh nghiệp
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyếnchức năng Ban lãnh đạo công ty gồm:
Tổng giám đốc
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 17
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
03 Phó tổng giám đốc trong đó: 01 phó giám đốc phụ trách kinh doanh,
01 phó giám đốc phụ trách nội chính, 01 phó tổng giám đốc phụ trách côngtác, kỹ thuật và đầu tư
Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốcđiều hành công việc, bao gồm 7 phòng:
Phòng KHTT: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Phòng KTSX: Quản lý công tác kỹ thuật, đầu tư và điều
độ sản xuất
Phòng tài vụ: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh,chuẩn bị vốn cho sản xuất kinh doanh, thu hồi công nợ của khách hàng, phântích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính kế toán
Phòng LĐTL: Tuyển dụng, đào tạo nhân lực, bố trí laođộng, giải quyết chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động
Phòng QLCL: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoámua về và hàng sản xuất của công ty, thường trực ISO
Phòng vật tư: Cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh,bảo quản kho tàng, vận chuyển hàng hoá
Phòng hành chính tổng hợp: Đảm bảo an ninh, an toàntrong công ty và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người lao động
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 18
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
P Tổ chức lao động
Các chi nhánh
P Vật tư
P Kỹ thuật
Các nhà máy
P Đầu tư
Nhà máy dệt Hà Nam
Nhà máy thêu
Hà Nội
Chi nhánh tại Hà Nam
Nhà máy sợi Hà Nội
P
Hành chính tổng hợp
P Tài vụ
Khu vực liên doanh liên kết của công tyChủ tịch kiêm tổng giám
đốc
Trang 19Chuyên đề tốt nghiệp
-19-2 Tổ chức bộ máy sản xuất ở các nhà máy
2.1.Tổ chức sản xuất
Về tổ chức sản xuất công ty có 4 nhà máy là
Nhà máy sợi với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại sợi 100% cottonphục vụ cho việc sản xuất vải bạt cung cấp cho thị trường
Nhà máy dệt Hà Nội có nhiệm vụ sản xuất chủ yếu các loại vải phục
vụ cho ngành công nghiệp da giầy
Nhà máy dệt Hà Nam
Nhà máy may thêu thực hiện gia công sản phẩm may mặc cho công tyliên doanh Nokfolk
Ngành hoàn thành: hoàn thành tất cả các sản phẩm trong công ty
2.2.Tổ chức bộ máy quản lý ở các nhà máy
Giám đốc nhà máy: Người được Tổng giám đốc bổ nhiệm, chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc về mọi mặt quản lý của nhà máy bao gồm quản
lý kế hoạch sản xuất, vật tư, kỹ thuật, lao động và chất lượng sản phẩm
Phó giám đốc: là người được Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm giúpviệc cho giám đốc và chịu sự phân công đảm nhiệm một phần chính công việccủa nhà máy
Trưởng ca sản xuất: Là người được Tổng giám đốc bổ nhiệm để giúpviệc cho giám đốc nhà máy, quản lý sản xuất và 6 mặt quản lý của một ca sảnxuất
Các tổ sản xuất từ đầu đến cuối dây chuyền có tổ trưởng sản xuất,người trực tiếp quản lý công nhân sản xuất
III Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất của công ty
Trang 202004 đạt 75 tỷ đồng, 2007 đạt tỷ và số lao động của công ty hiện nay là 1200người trong đó số công nhân là 870 người chiếm 72%.
Duy trì các sản phẩm truyền thống và không ngừng mở rộng ngànhnghề, áp dụng các hệ thồng quản lý chất lượng tiên tiến tạo ra khả năng cạnhtranh vững chắc của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của khách hàng, củathị trường đã ngày càng trở nên khó tính hơn Cơ sở vật chất kỹ thuật củacông ty không ngừng được bổ sung theo hướng hiện đại hoá và ngày càngphát triển
Công ty đã kiên tiếp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiệntrả lương khoán sản phẩm từ phân xưởng đến người lao động, tinh giảm bộmáy quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên có chất lượng cao, tíchcực tìm khách hàng mới, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm
Song song với sự phát triển về sản xuất, công ty còn:
Chăm lo cải thiện đời sống vật chất cho người lao động,thu nhập bình quân cho một lao động đạt năm sau cao hơn năm trước
Chăm lo bữa ăn giữa ca, ca sáng ca 3 cho người lao độngđạt chất lượng cao
Chăm lo sức khoẻ cho CB_CNV : hàng năm khám sứckhoẻ định kỳ để phát hiện bệnh nghề nghiệp và giải quyết cho 100%CB_CNV đi nghỉ mát
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp
-21- Tặng quà sinh nhật cho CB_CNV ( theo cùng một thángsinh), tiêu chuẩn 50.000 đồng
Trang bị nhu cầu cần thiết cho lao động nữ
Làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa: chăm lo cho gia đìnhthương binh liệt sỹ, gia đình CB_CNV có khó khăn, quyên góp tiền để xâydựng nhà tình nghĩa cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ trẻ em nghèo ởtrại trể mồ côi Hà Cầu
Tuyên dương và tặng thưởng quà cho con CB_CNV đạthọc sinh giỏi
Tổ chức vui tết Trung thu, tặng quà ngày 1 – 6 cho conCB_CNV
Tổ chức phong trào văn nghệ, thể dục thể thao trongCB_CNV qua đó đã đạt được nhiều giải về chạy, cầu lông, bóng bàn…
Sau 49 năm hoạt động, công ty đã được tặng thưởng:
01 huân chương lao động hạng nhất
01 huân chương lao động hạng nhì
01 huân chương lao động hạng ba
01 huân chương chiến công hạng ba
Đảng bộ công ty nhiều năm liền đạt tiêu chuẩn Đảng bộtrong sạch vững mạnh và năm 2004 đạt tiêu chuẩn vững mạnh xuất sắc
Công đoàn công ty nhiều năm liền được Liên đoàn laođộng thành phố Hà Nội tặng cờ và danh hiệu đơn vị có hoạt động Công đoànvững mạnh xuất sắc
Đoàn thanh niên Cống sản Hồ Chí Minh công ty đạt danhhiệu vững mạnh
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 22
Khi công ty mở rộng quy mô sản xuất, đội ngũ CB_CNVcủa công ty( cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và thợ lành nghề) chưa thực sựđáp ứng được yêu cầu chuyên môn và kinh nghiệm trong sản xuất.
Vấn đề hội nhập quốc tế chưa được quan tâm đúng mứcnên tạo khó khăn khi gia nhập WTO
2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 5 năm gần đây
Ngày đầu khi bước sang cơ chế hạch toán độc lập, công ty đã gặprất nhiều khó khăn trở ngại tưởng chừng như không thể vượt qua, nhưng với
sự đồng lòng quyết tâm của ban lãnh đạo nhà máy và sự đoàn kết tận tuỵ củađội ngũ cán bộ công nhân viên đến nay công ty dệt 19/5 là một trong nhữngdoanh nghiệp dẫn đầu trong ngành dệt may, biểu hiện ở việc giá trị sản xuấtcông nghiệp, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân của người lao độngkhông ngừng tăng cao, phát triển ổn định và bền vững
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 23
2007 tăng gấp 2.5 lần so với 2003 Để đứng vững trong cơ chế thị trường vàsức ép của hội nhập, công ty đã xây dựng chiến lược phát triển cụ thể, khoahọc cho từng giai đoạn Đặc biệt, công ty đã mạnh dạn áp dụng các hệ thốngquản lý chất lượng tiên tiến trên thế giới, như: ISO 9001-2000, ISO 14000,TQM, SA 8000 và hệ thống tích hợp các hệ thống quản lý chất lượng Trongtuyên bố chính sách chất lượng, công ty đã cam kết cung cấp những sản phẩmtheo yêu cầu của khách hàng; liên tục cải tiến mẫu mã, đổi mới sản phẩm đápứng thị trường Nhờ đó, thương hiệu HATEXCO dần khẳng định được vị thếtrên thị trường trong nước và quốc tế.
Từ năm 2006 giá trị sản xuất công nghiệp cũng như doanh thu củadoanh nghiệp bắt đầu có những bước phát triển mạnh mẽ (gấp 2.3 lần so với
2003, tăng 36 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra) Có được điều này là do công ty
đã đầu tư vào dây chuyền sản xuất tiên tiến tại Hà Nam, cùng với sự chỉ đạođúng đắn của ban quản lý doanh nghiệp Năm 2007 vượt chỉ tiêu đề ra30.77% tương ứng với 40 tỷ đồng Như vậy tình hình tiêu thụ sản phẩm củacông ty ngày càng tăng chứng tỏ các sản phẩm sản xuất ra ngày càng được
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp
-24-thị trường chầp nhận và khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên -24-thị trường.Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ chính của công ty vẫn là ở trong nước với một
số bạn hàng quen thuộc: công ty giầy An Lạc, công ty giầy Thống Nhất, giầy
da Sài Gòn…kim ngạch xuất khẩu vẫn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ bé
Bảng 6 : Mức sản xuất của 1 người lao động trong công ty
Đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện, năm
2007 mức thu nhập bình quân của một lao động đã đạt 1.4 tr đ/ tháng tăng12% so với mức kế hoạch đặt ra tương ứng với 150.000đ/tháng Đây là mộtmức lương tương đối cao đối với công nhân trong ngành dệt may ở nước ta
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 26
Chuyên đề tốt nghiệp
-26-CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN
XUẤT TẠI CÔNG TY DỆT 19/5 HÀ NỘI
I Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác xây dựng kế hoạch sản xuất tại công ty dệt 19/5 Hà Nội
1 Chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước
Môi trường chính sách có ảnh hưởng rất lớn tới công tác lập kế hoạch,đặc biệt là đối với những công ty thuộc sở hữu Nhà nước như công ty dệt 19/5thì các chính sách đó có ảnh hưởng trực tiếp. Một cơ chế quản lý phù hợp sẽthúc đẩy hoạt động kế hoạch sản xuất kinh doanh phát triển và ngược lại nó sẽkìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp
Trong tiến trình xây dựng đất nước đi lên, trong tiến trình thực hiệnchiến lược công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân, Đảng ta đãđịnh rõ quan điểm “xây dựng nền kinh tế mở ngày càng hội nhập với nền kinh
tế khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhậpkhẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả”
Dệt may là một trong những ngành được Nhà nước quan tâm vàkhuyến khích phát triển bởi ngành dệt may Việt Nam đã đóng góp một phầnrất lớn vào kim ngạch xuất khẩu của đất nước, đem lại một khoản ngoại tệtương đối lớn (Năm 2007 kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may là 7,78 tỷUSD, tăng 34,5% so với năm 2006) Sự phát triển của ngành dệt may ViệtNam nói riêng và các nước khác trên thế giới nói chung rất phù hợp với quyluật phát triển kinh tế, đặc biệt là với các nước đang phát triển Kể từ khi hạnngạch được dỡ bỏ sau khi đất nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới,bình thường hoá quan hệ với Mỹ và việc mở rộng quan hệ hợp tác với cácnước như: Nhật, Canada… thị trường dệt may xuất khẩu của Việt Nam càng
có nhiều cơ hội Chính sách kinh tế của Nhà nước mà đại hội Đảng toàn quốc
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 27
Chuyên đề tốt nghiệp
-27-và thành phố vẫn coi ngành dệt may là một ngành chủ lực trong thời gian tới,điều này đảm bảo cho sản xuất của công ty phát triển vì có những ưu đãi củaNhà nước Quan hệ kinh tế Việt - Mỹ đang có những bước tiến mới, điều nàytạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp trongngành dệt may bởi Hoa Kỳ là thị trường chính của nganh dệt may ở nước ta
Tuy nhiên bên cạnh đó không phải là không tồn tại những vấn đề bứcxúc, và một trong những vấn đề gây nhiều áp lực đối với công ty hiện nay đó
là sự nhiêu khê của thủ tục hải quan Ngành dệt may Việt Nam nói chung vàcông ty dệt 19/5 nói riêng hiện nay vẫn phải nhập khẩu nguyên vât liệu là chủyếu, bởi nguồn cung bông trong nước không thể đáp ứng nổi cầu cả về chấtlượng và số lượng Về nguyên tắc, đây là hàng nhập khẩu nên phải làm thủtục xuất nhập khẩu và công chức hải quan đến tận nơi giao nhận hàng để làmthủ tục Tuy nhiên, phải đợi cả tuần hải quan mới đến kiểm tra và làm thủ tụcmột lần Trong khi đó, nguyên vật liệu khan hiếm nên nhập tới đâu là nhàmáy dùng hết đến đó để đảm bảo tiến độ giao hàng, nhất là đối với các đơnhàng lớn Khi công chức hải quan đến kiểm tra, phát hiện tình trạng “cầm đènchạy trước ô tô” là lập tức bị phạt vì vi phạm quy định Mỗi lần phạt cả chụctriệu đồng Nhưng nếu để làm đầy đủ thủ tục trước khi đưa nguyên vật liệuvào sản xuất theo đúng quy trình thì doanh nghiệp… “chết” vì đợi
2 Kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch phát triển sản phẩm của công ty
Kế hoạch sản xuất là một bộ phận của kế hoạch năm, là sự cụ thểhoá nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho năm kế tiếp vì thế kếhoạch dài hạn và trung hạn sẽ là những căn cứ hàng đầu mà ở đó sẽ địnhhướng những mục tiêu cơ bản Bên cạnh đó, kế hoạch phát triển sản phẩm củacông ty cũng có tầm ảnh hưởng lớn tới công tác lập kế hoạch sản xuất, bởi đôikhi có những đơn hàng không phù hợp với chiến lược phát triển chất lượng
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 28
Chuyên đề tốt nghiệp
-28-sản phẩm, cán bộ hoạch định cần biết cân đối giữa lợi nhuận trước mắt vàchiến lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp để đề ra các kế hoạch một cáchchính xác và hiệu quả
Trong những năm tới công ty sẽ phát triển theo hướng hiện đại thânthiện với môi trường Theo hướng hiện đại, công ty đầu tư xây dựng nhà máyvới các máy móc thiết bị hiện đại tại khu công nghiệp Đồng Văn- Hà Nam.Máy dệt kim hiện đại xuất xứ từ Bỉ với công suất 5.000.000 m/năm( hiện đạinhất miền Bắc) Máy hồ nhập từ Bỉ, với công suất 15 triệu tấn/năm Dâychuyền sợi xuất xứ từ châu Âu với công suất 3000 tấn/năm Như vậy, công ty
đã đầu tư rất lớn để phát triển vị thế trên khu vực và thế giới Thân thiện vớimôi trường: đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, đầu tư máy móc thiết bịthải ra ít chất thải, xử lý rác thải, đầu tư máy hút bụi để điều hoà không khítrong các nhà máy Làm xanh, sạch môi trường, tích cực trồng và chăm nhiềucây xanh Ngoài ra, công ty còn triển khai tiết kiệm triệt để để nâng lươnghàng năm cho cán bộ công nhân viên, thành lập các ban kiểm tra tiết kiệm:điện, sử dụng vật tư phụ, nguyên liệu chính…Ban lãnh đạo công ty đang cốgắng để đưa dệt 19/5 trở thành nhà sản xuất sợi, vải chuyên nghiệp, tạo hướngxuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho đất nước
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 29
Tầm dài hạn(năm)
Tầm trung hạn(6-18 tháng)
Tầm ngắn hạn(tuần)
Tầm rất ngắn(giờ -ngày)
Hoạch định công suất dài hạn
Hoạch định tổng hợp
Lịch trình sản xuất chính
Hệ thống hoạch định và kiểm soát sản xuất
Chuyên đề tốt nghiệp
-29-Sơ đồ 2 : Thứ bậc hoạch định sản xuất
3 Những ảnh hưởng của môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh ngày nay luôn vận động biến đổi khôngngừng với những biến cố khó có thể dự đoán trước được, do đó nắm bắt được
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 30
Chuyên đề tốt nghiệp
-30-cơ hội kinh doanh sẽ mang tính chất quyết định tới sự thành bại của công ty.GDP của cả nước trong năm 2007 đã đạt được bước tăng trưởng kỷ lục 8.5%,điều đó chứng tỏ sau 1 năm gia nhập WTO đất nước ta đã phần nào bắt kịpđược với những thay đổi của môi trường kinh doanh
Trong thời kỳ này, doanh nghiệp đang có cơ hội tiếp cận với côngnghệ tiên tiến, với những nguồn vốn lớn, với những kinh nghiệm quản lý củacác nước bạn khi ngày càng có nhiệu nhà đầu tư vào Việt Nam.Tình hình kinh
tế chính trị bất ổn của các nước xuất khẩu bông và các nước xuất khẩu dầu
mỏ làm ảnh hưởng đến nguyên vật liệu đầu vào của công ty vốn phụ thuộcgần như hoàn toàn vào việc nhập khẩu
Hội nhập kinh tế quốc tế, mở cửa thị trường và mới đây nhất là việcgia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã gây rất nhiều khó khăn chocông ty Để có thể cạnh tranh được với những tập đoàn lớn mạnh với nhiềunăm kinh nghiệm trên thương trường, đạt được mục tiêu mà ban lãnh đạo đã
đề ra đòi hỏi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện để có thể cạnh tranh được vớisản phẩm cùng loại cả vế chất lượng và giá cả, đặc biệt là hàng hoá của TrungQuốc và các nước thuộc khu vực ASEAN
Mặc dù định hướng của công ty là đầu tư sản xuất các sản phẩmchất lượng cao nhưng vẫn phải đương đầu với những thách thức của hàngkém chất lượng, hàng nhập lậu, hàng sản xuất trốn thuế bán tràn lan trên thịtrường làm giảm thị phần tiêu thụ của công ty, làm ảnh hưởng không nhỏ tớihoạt động sản xuất kinh doanh
Không có doanh nghiệp nào có thể tồn tại một cách độc lập tách biệthẳn với môi trường Trong một môi trường mà độ bất ổn càng cao thì sựchênh lệch giữa kế hoạch và thực tế là càng lớn Vì vậy, trong môi trường đórất khó để thực hiện một kế hoạch dài hạn Môi trường càng không ổn địnhbao nhiêu thì việc lập kế hoạch sản xuất càng ngắn hạn và phạm vi càng hẹp,
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 31
Chuyên đề tốt nghiệp
-31-có tích chất hướng dẩn và càng phải -31-có trọng điểm bấy nhiêu Lập kế hoạchtrong môi trường có độ bất ổn cao sẽ tốn kém nhiều chi phí hơn và việc thựchiện kế hoạch tỏ ra kém hiệu quả hơn nhưng không vì thế mà vai trò của kếhoạch giảm sút mà trái lại trong một môi trường như thế thì công tác lập kếhoạch càng quan trọng Lập kế hoạch sẽ giúp tổ chức tránh được những quyếtđịnh mạo hiểm và giúp tổ chức cân bằng trong môi trường
Khách hàng : Là một nhân tố quan trọng của thị trường và cũng lànhân tố có ảnh hưởng lớn tới công tác lập kế hoạch sản xuất Mỗi đối tượngkhách hàng khác nhau thì cũng nên cần có những kế hoạch cụ thể riêng khácnhau làm mục đích khai thác và phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng.Khách hàng cũng là nhân tố trung tâm và là lý do tồn tại của doanh nghiệpnên nó là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tới công tác lập kế hoạch
Đối thủ cạnh tranh: Có ảnh hưởng lớn tới sự tồn tại và phát triểncủa toàn công ty Kinh doanh trong một nền kinh tế thị trường thì việc tồn tạinhững đối thủ cạnh tranh là điều khó tránh khỏi Việc lập kế hoạch luôn phảixem xét phản ứng của đối thủ cạnh tranh Việc lập kế hoạch phải phản ứngnhanh với đối thủ cạnh tranh nhằm nắm bắt nhanh cơ hội của mình đồng thờihạn chế đối thủ cạnh tranh Việc hiểu biết về đối thủ cạnh tranh giúp ích rấtnhiều trong việclập kế hoạch đối phó lại của một tổ chức từ đó giúp tổ chứctồn tại và phát triển Năm 2007 Việt Nam đã lọt vào top 10 nước và vùng lãnhthổ xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất thế giới Kết quả này có được trong giaiđoạn Việt Nam gia nhập WTO nên hàng dệt may không bị phân biệt đối xử,không còn rào cản tuy nhiên bên cạnh cơ hội kinh doanh mở rộng, trong quátrình hội nhập cũng xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt với các cường quốc dệtmay, đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ trên cả thị trường xuất khẩu và nội địa
Nhà cung ứng: Do đặc thù của ngành, nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm vì thế lựa chọn nhà cung ứng sao cho phù
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B
Trang 32
Chuyên đề tốt nghiệp
-32-hợp nhất về giá cả và chi phí vận tải là một vấn đề rất quan trọng đối với công
ty Trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty có mối quan hệ với khánhiều nhà cung ứng như: công ty Dunavant, công ty Olam, công ty dệt 8/3,tập đoàn ECOM – COPACO….khi lập kế hoạch cho khâu này bao giờ công
ty cũng phải tính đến thời gian dự phòng trong trường hợp nhà cung ứngkhông đảm bảo kịp thời thời gian giao hàng hoặc không đảm bảo chất lượngsản phẩm Mở của thị trường cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp đẩy mạnhxuất khẩu hàng dệt may tới nhiều bạn hàng mới, nguồn cung ứng nguyên vậtliệu qua đó cũng được mở rộng hơn Điều này sẽ giúp công ty chủ động trongsản xuất kinh doanh, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm và nâng cao khảnăng cạnh tranh trên thị trường
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty là cơ cầu trực tuyến chứcnăng theo đó phòng kế hoạc thị trường chịu trách nhiệm trực tiếp trước banlãnh đạo công ty về công tác kế hoạch hoá Cách thức tổ chức này giúp choluồng thông tin ra vào doanh nghiệp là thống nhất, rất thuận tiện và dễ dàngcho việc quản lý, giảm thiểu được chi phí và giúp người lãnh đạo quán xuyếnđược mọi hoạt động của doanh nghiệp Việc duy trì cơ cấu bộ máy quản trịtheo mô hình này là hoàn toàn phù hợp với công ty
4 Năng lực sản xuất hiện tại của công ty
Trước khi lập một bản kế hoạch bao giờ người lập kế hoạch cũng phảiphân tích năng lực hiện tại của công ty: chất lượng cũng như số lượng của lựclượng lao động, công suất tối đa của máy móc thiết bị …Có thể trong kỳ kếhoạch nhu cầu của thị trường là rất lớn nhưng doanh nghiệp bị giới hạn vềcông suất của máy móc thiết bị hoặc về lao động Năng lực sản xuất chính làyếu tố quyết định việc doanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầu tiêu thụ haykhông Khi năng lực sản xuất còn quá nhỏ thì không thể đáp ứng được mọiyêu cầu, ngược lại khi năng lực sản xuất quá cao sẽ gây ra lãng phí thừa công
Nguyễn Phương Thuỷ QTKD Tổng Hợp 46B