1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi chọn học sinh giỏi máy tính cầm tay – Môn Vật lí 11 Năm học 2011 201224072

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 164,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: Một dây dẫn có dạng nửa đường tròn bán kính 20 cm được đặt trong mặt phẳng vuông góc với cảm ứng từ của một từ trường đều có độ lớn B = 0,4 T.. Đơn vị tính: LựcN Chia vòng dây thà

Trang 1

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MTCT – Môn Vật Lí 11 - Năm học 2011 - 2012

Điểm

(Bằng số) (Bằng chữ)Điểm 1……… Chữ kí giám khảo

2………

Số phách

(Do chủ tịch ban chấm thi ghi)

ĐỀ BÀI + HƯỚNG DẪN CHẤM (gồm 04 trang)

- Mỗi bài toán được chấm theo thang điểm 5

- Phần cách giải: 2,5 điểm, kết quả chính xác tới 4 chữ số thập phân: 2,5 điểm

- Nếu phần cách giải sai hoặc thiếu mà vẫn có kết quả đúng thì không có điểm

- Nếu thí sinh làm đúng 1 phần vẫn cho điểm

- Điểm của bài thi là tổng điểm của 10 bài toán

Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên, trong đó

nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r = 2Ω;

đèn Đ: 10V-10W; R1 = 16Ω; R2 = 18Ω; R3 = 24Ω Bỏ qua

điện trở ampe kế và dây nối Điều chỉnh Rb để đèn sáng

bình thường và đạt công suất tiêu thụ cực đại Tính Rb?

Đơn vị tính: Điện trở (Ω).

R3b = 3 b b R23b= R2 + R3b =

R R  24 R

b b

432 42R

42 R

 Ghép R23bvới (E,r) và R 1 thành nguồn tương đương e t , rt với:

r t = 1 23b b (1)

(r R )R 9(72 7R )

Khi đó đèn Đ là mạch ngoài của nguồn (e t , rt ).

Để đèn sáng bình thường và đạt công suất tiêu thụ cực đại phải có:

Iđ = 1(A) và Rđ = 10( Ω) = r t ; từ (1) R  b Rb = 5,5385Ω

R1 = 2, R2 = 9, R3 = 3, R4 = 7, điện trở của vôn kế

là RV = 150 Tìm số chỉ của vôn kế

Đơn vị tính: Hiệu điện thế (Vôn)

Ta có các phương trình:

(1)

U = U + U + U = 2I + 150I + 7(I - I + I ) = - 5I + 157I + 7I = 10

(2)

U = U + U = 2I + 9(I - I ) = 11I - 9I = 10

1 2

U = U + U = 3(I - I ) + 7(I - I + I )

= - 10I + 7I + 10I = 10 (3)

- Giải hệ: I 2 0,0077A 

- Số chỉ của vôn kế: U = I RV 2 V.

Uv = 1,1531V

B A

R2

R1

C

D V

I2

B A

R2

R1

C

D

V I

I1

I-I1

I1-I2

I-I 1 +

DeThiMau.vn

Trang 2

Bài 3: Một dây dẫn có dạng nửa đường tròn bán kính 20 cm được đặt trong mặt phẳng vuông góc với cảm ứng từ của một từ trường đều có độ lớn B = 0,4 T Cho dòng điện I = 5 A đi B  qua dây Tìm lực từ F tác dụng lên dây dẫn này?

Đơn vị tính: Lực(N)

Chia vòng dây thành nhiều phần tử nhỏ l i và li’ đối xứng nhau qua trục đối xứng

của vòng dây Lực từ tác dụng lên mỗi phần tử nhỏ đó là

Fi = BIli ; Fi’ = BIli’

Fix = BIlisin; Fix’ = BIli’sin

Fiy = BIlicos = BIxi

Fi’ = BIli’cos = BIxi’

Lực từ tác dụng lên vòng dây:

i

i F

F

F

=    '  '

iy ix

iy

ix F F F

F

iy

iy F

FF ixF ix' 0

Độ lớn: F = F iyF iy'= BIx iBIx i' = BI.2R = 0,8 N

F = 0,8000N

ném xiên góc  = 600 (chếch lên) so với phương ngang Vận tốc ban đầu của mỗi vật có độ lớn

là v0= 25 m/s Bỏ qua sức cản của không khí Tìm khoảng cách giữa hai vật sau thời gian 1,7s

kể từ lúc ném?

Đơn vị tính: Khoảng cách(m)

Chọn hệ trục toạ độ Oxy: gốc O ở vị trí ném hai vật, gốc thời gian lúc ném hai vật

Vật 1: x1  0 ; y1 = v0t - 0,5gt 2

Vật 2: x2  v cos t0  ; y2 = v0sin.t - 0,5gt 2

Khoảng cách giữa hai vật

d = (x2_x )1 2 (y2_y )1 2

d = (v cos t)0  2 (v sin t v t)0  _ 0 2

 d = v0.t cos2  (sin _1)2

d = 21,9996m

Bài 5: Cho ba bình thể tích V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V thông nhau, cách nhiệt đối với nhau Ban đầu các bình chứa khí ở cùng nhiệt độ T0 và áp suất p0 = 987N/m2 Sau đó, người ta hạ nhiệt độ bình 1 xuống T1 = T0 , nâng nhiệt độ bình 2 lên T2 = 1,5T0, nâng nhiệt độ bình 3 lên

2

T3 = 2T0 Tình áp suất khí trong các bình

Đơn vị tính: Áp suất (N/m 2 ).

Số mol khí có trong cả 3 bình là 0 1 2 3 0

Sau khi biến đổi, áp suất trong các bình là như nhau và số mol khí trong mỗi bình là:

3

pV

Mà       1 2 3 p 36p0

29

 

p = 1225,2414N/m 2

Fi’ Fi

Fiy,Fiy’

Fix’ Fix

y

x

2

v 

O

1

v 

DeThiMau.vn

Trang 3

Bài 6: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 500g được buộc vào 2 sợi dây

không giãn, khối lượng không đáng kể Hai đầu còn lại buộc vào hai đầu một

thanh thẳng đứng Cho hệ quay xung quanh trục thẳng đứng qua thanh với

tốc độ góc ω Khi quả cầu quay trong mặt phẳng nằm ngang và các sợi dây

tạo thành một góc 900(hình bên) Chiều dài của dây trên là a = 30cm, của dây

dưới là b = 40cm Cho gia tốc rơi tự do g = 10m/s2 Tính lực căng của các sợi

dây khi hệ quay với ω = 8rad/s

Đơn vị tính: Lực(N)

Xét trong hệ quy chiếu quay Điều kiện cân bằng của vật :

0 

T a T B F qt

P

Chiếu lên phương các sợi dây:

0 cos

mg  T a F qt  (1)

0 cos

mg  T b F qt  (2)

Với :

2 2 2 2

.

b a

ab m

mr

F qt

2 2

cos

b a

a b

r

2 2

cos

b a

b a

r

Thay vào (1) và (2) ta được:

2 2

2 2 2

ab m

b a

a

mg

T a

2 2

2 2 2

b a m b a

b mg

T b

TA = 9,1440N

TB = 0,6080N

nhau d = 2 cm Hiệu điện thế giữa 2 bản là 910V Một e bay theo phương ngang vào giữa 2 bản với vận tốc ban đầu v0 = 5.107 m/s Biết e ra khỏi được điện trường Bỏ qua tác dụng của trọng trường Cho me = 9,1.10-31kg; e  1, 6.1019 C.

a/ Tính vận tốc của nó tại điểm bắt đầu ra khỏi điện trường?

b/ Tính độ lệch của e khỏi phương ban đầu khi ra khỏi điện trường?

Đơn vị tính: Vận tốc (m/s); khoảng cách (m).

a/ Gia tốc y ; x = v0.t; ; vx = v0; vy = ayt.

e

q.U a

m d

2 y

a t y 2

=>

2

e U.l

m d.v

v = 5,0636.10 7 m/s

b/

2 2

e U.l

y

2m d.v

trường có chiết suất n1 = 1 sang môi trường có chiết suất n2 = 2

Biết HI nằm trong mặt phân cách giữa hai môi trường, SH = 4

cm, HK = 2 3cm, S’K = 6 cm Tính khoảng cách HI

Đơn vị tính: Khoảng cách(cm).

P

Ta

T b

S

H

K

I

S'

a

b m

DeThiMau.vn

Trang 4

Cách giải Kết quả

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có:

2.

Phương trình trên trở thành:

x 4 - 12x 3 + 56x 2 - 384x + 1152 = 0

kiện chuẩn (p0 = 76 cmHg; T0 = 2730K; ρ0 = 1,29 kg3 ), sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên

m tới 100C, áp suất của khí là 78cmHg Tính khối lượng khí còn lại trong phòng lúc này

Đơn vị tính: Khối lượng (kg).

Phương trình trạng thái: 0 0 1 1

p V p V

1

V 161, 608m

Thể tích khí ra khỏi phòng 3

V V V 1, 608m

Thể tích khí ra khỏi phòng ở đk chuẩn  V0  1,592 m 3

Khối lượng khí còn lại m = 204,3463 kg.

Bài 10:

Để đẩy một con lăn nặng có trọng lượng P, bán kính R lên

bậc thềm, người ta đặt vào nó một lực F (hình bên) Hãy xác

định tỉ số biết độ cao cực đại của bậc thềm là hm= 0,2R

P

F

Chọn điểm tiếp xúc O giữa con lăn và đỉnh của bậc thềm làm trục quay Con lăn sẽ

vượt qua được bậc thềm khi M F ≥ M P

Gọi h là độ cao của bậc thềm thì 0 < h < 0.

Ta có: F(R  h)  P R2 (R  h)2

=> F(R  h )m  P R2  (R  h )m 2

Thay hm = 0,2R =>

m m

R (R h )

F

F

0, 75

P 

F

0, 75

P 

R F

R F

P

DeThiMau.vn

Ngày đăng: 28/03/2022, 19:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w