- Đánh giá mức độ tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS, và năng lực tạo lập văn bản theo yêu cầu đề bài cụ thể.. - Thao tác lập luận phân tích, so sánh - Về bài thơ Thương vợ của Trần Tế
Trang 1SỞ GD- ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT ĐÊ THI HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2013- 2014
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU MÔN: NGỮ VĂN – KHỐI 11
THỜI GIAN:90 PHÚT(không kể thời gian giao đề) I/ Mục tiêu kiểm tra:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng môn ngữ văn khối 11, chương trình học kỳ I của học sinh
- Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kỹ năng trọng tâm của chương trình ngữ văn 11chuẩn học kỳ I: Phần làm văn
- Đánh giá mức độ tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS, và năng lực tạo lập văn bản theo yêu cầu đề bài cụ thể
II/ Hình thức kiểm tra:
Tự luận
III/ Thiết lập ma trận:
TT1 :Liệt kê tên các chủ đề cần kiểm tra :
- Thực hành thành ngữ, điển cố.
- Kiến thức cơ bản về nghị luận văn học
- Kỹ năng phân tích, tạo lập văn bản
- Thao tác lập luận phân tích, so sánh
- Về bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương
- Tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân, Chí Phèo của Nam Cao
TT2 → TT8:Lập ma trận:
Mức độ chủ đề Nhận biết Thông hiểu dụng Vận
thấp
Vận dụng
Làm văn
Kỹ năng giải
thích các thành
ngữ, điển cố
1.Hiểu được các thành ngữ điển cố
và giải thích đúng
ý nghĩa của nó
Số câu/số
điểm/Tl
điểm/20%
Nắm được các đề
tài sáng tác của
Nam Cao, tác
phẩm tiêu biểu
Kiểm tra kỹ năng
học thuộc lòng
bài thơ Thương
vợ và viết đoạn
văn cảm nhận về
một đoạn thơ
2.Hiểu các đề tài chính và một số tác phẩm tiêu biểu
Nhớ và ghi lại chính xác bài thơ Thương vợ.Viết một đoạn văn mạch lạc, chặt chẽ, đúng nội dung
Trang 2Số câu/số
điểm/Tl
1 câu/3 điểm
1câu/3 điểm/30%
-Kỹ năng làm
văn nghị luận
- Cách tạo lập
văn bản
Viết bài Viết bài văn nghị luận phân tích nhân vật trong tác phẩm
Số câu/số
điểm/Tl
1câu/5 điểm
1câu/5 điểm/50%
Tổng số
câu/tổng số
1 câu /3 điểm/30
%
1câu/5 điểm/50% 3 câu/10 điểm/100
%
IV.Biên soạn các câu hỏi theo ma trận đã lập:
Câu I: Tiếng Việt: (2 điểm)
Em hãy giải thích các thành ngữ sau:
1/ Nước đổ đầu vịt (0,5 điiểm)
2/ Mẹ tròn con vuông (0,5 điiểm)
3/ Dĩ hòa vi quí (0,5 điiểm)
4/ Con nhà lính tính nhà quan (0,5 điiểm)
Câu II: Đọc văn (3 điểm):
1 Trình bày các đề tài về sáng tác của Nam Cao trước năm 1945 Mỗi đề tài nêu hai tác phẩm tiêu biểu
2 Nhớ và ghi lại chính xác bài thơ “ Thương vợ” của Trần Tế Xương
3 Cảm nhận của về hai câu thơ đầu, viết khoảng 15 dòng
Câu III: Làm văn(5 điểm).
Câu: 3a ( Chương trình chuẩn).
Phân tích nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù
Câu:3b (Chương trình nâng cao)
Quá trình hồi sinh của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao
Hết
Phong Điền, ngày 22 tháng 11 năm 2013
Trần Đình Quý Nguyễn Khoa Thành
Trang 3HƯỚNG DẪN CHÂM
1a
Người ta đã nói với một ai đó nhiều lần nhưng họ không nghe như
1b
Đây là lời khen mừng đối với người phụ nữ vừa sinh con thuận
1c
Chỉ cách sống nể nang, sợ mất lòng không thẳng thắn muốn ôn
1d
Chỉ tính cách, kiểu sinh hoạt con nhà nghèo mà chơi sang ,đua đòi
Câu II
1
- Trước năm 1945, Nam Cao viết về hai đề tài chính:
+ Người trí thức nghèo + Người nông dân nghèo
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Đời thừa, Sống mòn
+ Chí Phèo, Lão Hạc
0,5 0,5
Học sinh dù diễn đạt cách nào, đoạn văn phải đảm bảo các nội
dung sau:
Yêu cầu về kỹ năng:
- Đoạn văn có bố cục rõ ràng
- Diễn đạt trôi chảy mạch lạc
Yêu cầu về kiến thức:
- Phát hiện đúng các chi tiết nghệ thuật của hai câu thơ : Từ ngữ
- Phân tích đúng các chi tiết nghệ thuật hai câu thơ 0,25
- Phân tích đúng, đủ nội dung hai câu thơ:
3
+ Tình cảm yêu thương chồng con rất mực của bà Tú:
* Thương con
Câu III
3a
Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài văn có bố cục ba phần rõ ràng
- Diễn đạt lưu loát, mạch lạc, trôi chảy
- Đảm bảo các yêu cầu bài văn NLVH
Yêu cầu về kiến thức:
Trang 4- Học sinh dù diễn đạt cách nào cũng cần đảm bảo các nội
dung sau:
- Phát hiện đúng các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong việc
xây dựng nhân vật Huấn Cao
- Dùng bút pháp “ Vẽ mây , nẩy trăng ”(dùng nhân vật viên
quản ngục và thầy thơ lại để tôn vinh vẻ đẹp Huấn Cao) 0,75
- Dùng thủ pháp nghệ thuật miêu tả :
+ Gián tiếp
+ Trực tiếp
+ Đặc tả
0,25 0,25 0,25
- Nghệ thuật viết văn xuôi điêu luyện, Nguyễn Tuân là cây bút
- Cách xây dựng nhân vật, đặc biệt là nhân vật Huấn Cao :
+ Già dặn
=>Từ việc phân tích các thủ pháp nghệ thuật để làm sáng tỏ
nhân vật Huấn Cao
- Huấn Cao là một con người tài hoa:
+ Tài viết chữ đẹp
+ Yêu cái đẹp
+ Biết thưởng thức nghệ thuật
+ Biết truyền cái đẹp cho người khác thưởng thức
0,25 0,25 0,25 0,25
- Huấn Cao một con người khí phách, kiên cường:
+ Có tài bẻ khóa vượt ngục
+ Giám chống lại triều đình
+ Không chịu khuất phục trước cường quyền bạo lực
+ Xem cái chết nhẹ tựa lông hồng
0,25 0,25 0,25 0,25
=>Huấn Cao một con người văn võ toàn tài, tâm hồn trong
Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài văn có có bố cục 3 phần rõ ràng
- Diễn đạt lưu loát, mạch lạc, trôi chảy
- Đảm bảo các yêu cầu bài văn NLVH
- Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh dù diễn đạt cách nào cũng cần đảm bảo các nội
dung sau:
3b
Trang 5+ Giới thiệu tác phẩm và nhân vật Chí Phèo 0,25
- Trước khi Chí Phèo gặp Thị Nở:
Chí Phèo là người hiền lành lương thiện 0,25
- Sau khi Chí Phèo ra tù:
Chí Phèo biến thành một tên lưu manh.Bị Bá Kiến biến thành
- Sau khi gặp Thị Nở :
+Thức tỉnh : tỉnh rượu và cảm nhận về không gian xung quanh
+ Buồn khi nghĩ về cuộc đời cô độc của minh
+ Nhớ về một mơ ước đã xa
+ Ngạc nhiên, rơi nước mắt khi được ăn bát cháo hành của Thị Nở
+ Khát khao được làm người lương thiện + Ý nghĩa những thay đổi của Chí Phèo
+ Phẫn uất, tuyệt vọng khi bị Thị Nở từ chối, phân tích tâm trạng của Chí Phèo lúc này
+ Xách giao đến nhà Bá Kiến, giết Bá Kiến sau đó giết mình + Giải thích hành động của Chí Phèo
- Phân tích nghệ thuật:
+ Tạo tình huống
+ Phân tích tâm lý sâu sắc
+ Trần thuật nữa trực tiếp
+ Xây dựng nhân vật điển hình
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,50
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25