Tính chất của kim loại kiềm Kali Kali là nguyên tố kim loại kiềm mạnh, có màu trắng bạc dễ bị oxy hóa nhanh trong không khí và phản ứng rất mạnh với nước tạo ra một lượng nhiệt đủ để đốt
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CNSX PHÂN BÓN VÀ
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Sỹ Toàn
Sinh viên thực hiện : Lê Đỗ Anh Văn
Đà Nẵng, 03/2022
Trang 2BÀI 1 KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU CHẾ CÁC HỢP CHẤT CỦA KALI
1.1 Lý thuyết
1.1.1 Tính chất của kim loại kiềm Kali
Kali là nguyên tố kim loại kiềm mạnh, có màu trắng bạc dễ bị oxy hóa nhanh trong không khí và phản ứng rất mạnh với nước tạo ra một lượng nhiệt đủ để đốt cháy lượng hydro sinh ra trong phản ứng này Kali cháy có ngọn lửa màu hoa cà
1.1.2 Cách điều chế K 2 CO 3 bằng phương pháp solvay
Cơ chế:
Hòa tan bão hòa KCl trong dung dịch NH3 đặc
Nung CaCO3 ở 950 - 1100°C rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch bão hòa của KCl trong NH3, thực tế trong công nghiệp người ta sử dụng các phản ứng này:
CaCO3 → CaO + CO2
KCl + NH3 + CO2 + H2O → KHCO3 + NH4Cl Tách KHCO3 khỏi dung dịch nhờ tính tan Nung KHCO3 ở nhiệt độ 450 -500°C thu được sôđa:
2KHCO3 → K2CO3 + CO2 + H2O Quá trình nhiệt phân KHCO3 đã giải phóng một nửa lượng CO2 đã sử dụng, khí này tiếp tục được đưa vào quá trình sản xuất Còn sản phẩm phụ khác là NH4Cl được chế hóa với vôi tôi Ca(OH)2 để thu lại khí NH3 và sau đó khí này cũng được đưa trở lại quá trình:
2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O Các khí CO2, NH3 bay lên được tuần hoàn trở lại, chất thải chính của quá trình
là CaCl2 và một số chất không phản ứng khác NH3 được tuần hoàn trong quá trình sản xuất, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp tuần hoàn amonia
Trang 3Công nghệ Solvay:
Công nghệ Solvay hay còn gọi là phương pháp solvay, phương pháp tuần hoàn amonia là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất thông thường của K2CO3 Phương pháp được sáng tạo bởi nhà hóa học người Bỉ là (1838 – 1922) vào năm 1846
vì vậy nó được đặt theo tên ông Đây là cách thức tổng hợp sôđa từ các nguyên liệu phổ biến và dễ sử dụng: KCl, NH3
Theo phương pháp này, KCl sau khi làm sạch các tạp chất được hòa tan bão hòa bằng dung dịch NH3 đặc rồi cacbon hóa dung dịch này bằng CO2 cho tới khi tạo kết tinh KHCO3 tách khỏi dung dịch, lọc rửa kết tinh và nhiệt phân KHCO3 sẽ thu được sôđa Toàn bộ quá trình chủ yếu dựa vào phản ứng hóa học:
KCl + NH4HCO3 KHCO3 + NH4Cl Đây là một phản ứng thuận nghịch và các chất tham gia lẫn sản phẩm đều tan trong nước, tuy nhiên KHCO3 ít tan hơn ba chất còn lại, nên có thể lọc tách và nhiệt phân KHCO3 để tạo thành K2CO3
1.2 Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm
1.2.1 Hóa chất
Muối KCl
Muối LiCl
Muối NH4Cl
Muối CaCO3
Phenol phtalein
Dung dịch cồn Acid Piric
Trang 41.2.2 Dụng cụ thí nghiệm
Erlen(125ml) có nắp và ống dẫn
khí
Becher 50ml
Ống nghiệm
Đèn cồn Chậu nước Giấy lọc
1.3 Cách tiến hành
Cho 50ml dung dịch KCl bão hòa trong amoniac vào erlen 125ml
Ngâm erlen vào hỗn hợp nước đá, muối ăn
Đậy erlen bằng nút cao su có gắn ống sục khí, sau đó nối với bình CO2
Sục CO2 cho đến khi tinh thể trắng được tạo thành
KCl + NH3 + CO2 + H2O KHCO3 + NH4Cl Tách KHCO3 khỏi dung dịch nhờ tính tan Nung KHCO3 ở nhiệt độ 450-500°C
2KHCO3 K2CO3 + CO2 + H2O Lọc chân không lấy tinh thể khô (tráng bằng cồn, không tráng bằng nước) Thử lấy một ít tinh thể trên cho vào cốc nước Thêm vào một giọt phenol phtalein Quan sát, giải thích Cho một ít tinh thể vào ống nghiệm, đậy lại bằng nút cao
su có gắng ống thủy tinh Đun nóng ống nghiệm bằng đèn cồn Dẫn khí thoát ra bằng nước vôi trong
Đem tinh thể còn lại sấy ở 100°C trong khoảng 15 phút
1.4 Trả lời câu hỏi
Câu hỏi: Chưng cất K2CO3, lấy tinh thể Nhỏ phenol phtalein ra màu gì? Hãy giải thích bằng phương trình phản ứng hóa học?
Trả lời:
Sau khi chưng cất K2CO3, ta nhỏ phenol phtalein vào và thu được màu hồng
Trang 5BÀI 2 ĐIỀU CHẾ PHÂN SUPERPHOTPHAT ĐƠN
2.1 Lý thuyết
2.1.1 Khái niệm Apatit
Apatit là một nhóm các khoáng vật photphat bao gồm hidroxylapatit, fluorroapatit và cloroapatit Các loại apatit này được gọi tên do trong thành phần tinh thể của chúng có chứa các ion OH-, F- và Cl-
2.1.2 Quy trình sản xuất superphotphat đơn
Superphotphat đơn được sản xuất bằng cách cho quặng photphorit hoặc apatit tác dụng với H2SO4 đặc:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + CaSO4
Cây trồng đồng hóa dễ dàng muối Ca(H2PO4)2, còn phần CaSO4 không có ích, làm rắn đất
Trang 62.1.3 Quy trình phân tích hàm lượng P 2 O 5 bằng phương pháp thể tích
2.2 Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm
2.2.1 Hóa chất
2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm
Cối nghiền răng
Rây
Cốc thủy tinh 100ml
Cốc nhựa 500ml
Bể điều nhiệt
Đũa thủy tinh
2.3 Các bước tiến hành
- Pha loãng Acid sunfuric 98% bằng nước để đạt nồng độ theo yêu cầu (lưu ý cho acid từ từvào nước và không làm ngược lại)
- Thêm Apatit từ từ vào dung dịch acid trên và khoấy đều trên bể điều nhiệt cho đến khi đạt
đủ thời gian khoấy trộn
- Kêt thúc phản ứng, phân tích %P2O5 hiệu quả từ đó tính được hiệu suất chuyển hóa P2O5
Trang 72.4 Bài tập
2.2.3 Cho m = 15g apatit, tính lượng axit sunphuric cần dùng?
mApatit = 15g; [P2O5] = 28,8%
m(H2SO4100%) = 1,61[P2O5](1,051,1)kg/100kg Apatit
= 1,61 28,8 0,015 = 0,69552
Để đo nồng độ P 2 O 5 , người ta thường dùng phương pháp soi màu bằng máy UV-vis, bước sóng 880nm.
0D 880nm Nồng độ chuẩn giả định(mg/L)
0
0.5
1
1.5
2
2.5
f(x) = 4.01x + 0
R² = 1
Đồ thị OD và nồng độ chuẩn giả định
Ta có OD880 của mẫu là 0,14
Theo phương trình: y = 4,0056x + 0,0019 = 4,0056 0,14 + 0,0019 = 0.562684
Trang 8BÀI 3 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DỄ TIÊU NH4 +-N VÀ NO3 --N
3.1 Lý thuyết
3.1.1 Ứng dụng
Phương pháp xác định NH4+-N được đo bằng phương pháp nitroprusside
Phương pháp xác định NO3--được đo bằng phương pháp hydrazine reduction
3.1.2 Nguyên tắc
3.1.2.1 Đo NH4+
Phản ứng nitroprosside tạo màu xanh của inophenol, đo ở bước song 655nm
Dây chuyền phản ứng tạo màu inophenol
3.1.2.2 Đo NO3
-Phương pháp mô tả trong đó nitrat bị khử thành nitrit bằng hydrazin với sự có mặt của đồng Không cần thiết bị đặc biệt và việc giảm nhiệt không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng phòng thí nghiệm thông thường hoặc sự thay đổi nhiệt độ môi trường trong phạm vi từ 23 đến 27°C
3.2 Dụng cụ, hóa chất
3.2.1 Hóa chất
Sodium Salicylate: 34g
Trang 9Sodium Citrate: 25g
Sodium Tartrate: 25g
Sodium Nitroprusside Dissolved In 1 Liter Pure Water: 0.12g
Nước cất: 1L
NaOH solution: 34g
CuSO4 solution: 5.4g
Hydrazine sulfate solution: 2.75g
Acetone solution (20%): 100ml
Sulphanilamide solution: 5g
N-(1-naphthyl)-ethenediamine solution: 0.5g
3.2.2 Dụng cụ
Bình nón 500ml
Cốc 500ml
Cốc 250ml
Cốc 100ml
Bình định mức 100ml
Bình tam giác 50ml
Pipet 10ml
Pipet 1ml
Phễu lọc nhỏ Nút mài cắm ống sinh hàn hồi lưu nước
Đũa thủy tinh Bình định mức 500ml Bình tia nước cất Giá để ống tube Giấy vệ sinh
3.3
Trang 103.4 Cách pha hóa chất đo NO 3
-1 dung dịch NaOH
Hòa tan 11 g NaOH (loại nhiếp chính) trong nước tinh khiết đến 500 ml
2 Dung dịch CuSO4
Hòa tan 5,4 g CuSO4 / H2O (loại nhiếp chính) trong nước tinh khiết và định mức đến
500 ml Đây là dung dịch gốc, nên pha loãng đến 500 lần khi được sử dụng
3 Dung dịch hydrazine sulfat
Hòa tan 0,275 g hydrazin sulfat trong nước tinh khiết đến 500 ml (Nếu chúng ta không cần quá nhiều, chỉ cần hòa tan 0,11 g hydrazine sulfat trong nước tinh khiết để tạo thành 200 ml.)
4 Dung dịch axeton (20%)
Hòa tan 100 ml axeton trong 500 ml nước tinh khiết
5 Dung dịch sulphatlamide
Hòa tan 5 g sulphanilamit trong dung dịch hỗn hợp gồm 50 ml HCl nồng độ cao và
300 ml nước tinh khiết Sau đó, định mức đến 500 ml (Nếu không cần nhiều thì chỉ cần chuẩn bị 200ml là được)
6 Dung dịch N- (1-naphtyl) –etylen
Dung dịch chuẩn NO3: Chúng ta cần pha nồng độ KNO3 chuẩn bằng 0, 0,2, 0,4, 0,6, 0,8 và
1,0 ppm Các bước thực hiện: Hòa tan 0,360 g KNO3 (bậc nhiếp chính) trong dung dịch KCl 1M và định mức đến 500 ml Nồng độ cuối cùng là 100 μg N / ml Từ dung dịch này, chúng tôi pha loãngmột lần nữa đến 0, 0,2, 0,4, 0,6, 0,8 và 1,0 ppm
3.5 Cách pha hóa chất đo NH 4
Dung dịch A:
Cân cho 1 L:
34.0 g sodium salicylate 25.0 g sodium citrate 25.0 g sodium tartrate 0.12 g sodium nitroprusside
Dung dịch B:
Cân cho 1 L:
30.0 g sodium hydroxide
10 ml 5% solution of Sodium Hypoclorite
Chất chuẩn:
Ta cần pha các chất chuẩn có nồng độ 0,2,4,6,8,10 ppm vào các bình 50ml Các bước
Trang 11cuối cùng là 100 μg N / ml Từ đó chuẩn bị 6 chất chuẩn NH4 + có nồng độ 0, 2, 4, 6, 8, 10 ppm trong các bình50ml Vì vậy, chúng ta cần thêm 0, 12345 ml từ dung dịch nồng độ cuối cùng vào 6 bình50ml tương ứng, sau đó tạo thành 50ml
3.6 Quy trình thí nghiệm
3.6.1 Đo NO 3
-Tùy đối tượng nghiên cứu như: phân bón, đất đai, nước, … mà cách chuẩn bị dung dịch nghiên cứu dùng định lượng đường khác nhau nhưng đều có nguyên tắc chung như sau:
1 Thêm 5 ml dịch chiết đã pha loãng thích hợp (thời gian pha loãng tùy thuộc vào mẫu chiếtxuất, khuyến nghị 100 lần) vào các ống 20ml
2 sau đó thêm 1 ml dung dịch NaOH,
3 sau đó thêm 1ml dung dịch CuSO4
4 Sau đó thêm 1ml dung dịch hydrazin sulfat vào các ống
Cả hai ống đều được cho vào nước trong 30 phút và 38°C
5 Sau khi các ống được làm mát
6 thêm 1 ml dung dịch axeton (20%),
7 Sau đó thêm 1ml dung dịch sulphanilamit
8 Sau đó, thêm 1ml dung dịch N- (1-naphtyl) -etylen vào ống nghiệm, trộn đều và đợi trong 30 phút Sau đó, các ống này có thể được đọc ở bước sóng 540nm bằng cách sử dụng máy quang phổUV-VIS
3.6.2 Đo NH 4 +
Tùy đối tượng nghiên cứu như: phân bón, đất đai, nước, … mà cách chuẩn bị dung dịchnghiên cứu dùng định lượng đường khác nhau nhưng đều có nguyên tắc chung như sau:
Dung dịch chiết cần được pha loãng 2-5 lần, nên kiểm tra ít mẫu trước khi làm thí nghiệm
Thêm 5 ml thuốc thử A và 1 ml dịch chiết đất hoặc chất chuẩn amoni vào các ống
20 ml.Trộn đều
Sau 15 phút, thêm vào mỗi ống 5ml thuốc thử B
Trộn đều và để trong bóng tối trong 30 phút, cho đến khi màu xanh lam lộ ra
Sau đó, các ống này có thể được đọc ở bước sóng 655 nm bằng cách sử dụng máy quang phổUV-VIS
3.7 Bài tập
Cho nồng độ mẫu chất chuẩn theo bảng dưới đây, hãy tính nồng độ NO3- của mẫu giả định với giá trị 0,17
Trang 120
2
4
6
8
10
12
f(x) = 8.94x - 0.05
R² = 1
Đồ thị OD540 và nồng độ mẫu chất chuẩn
Ta có OD540 của mẫu là 0,16
Theo phương trình: y = 8,9375x - 0,0452 = 8,9375 0,15 + 0,0452 = 1.295425
Trang 13BÀI 4 PHA CHẾ THUỐC BOOCDO 1%, 5%
4.1 Sơ lược về Boocdo
Booc đô là loại thuốc trừ bệnh được sử dụng phổ biến Đối với vải, nhãn booc
đô được sử dụng trừ bệnh sương mai, ghẻ cành và một số bệnh hại khác Hướng dẫn dưới đây về việc pha chế và sử dụng booc đô có thể ứng dụng trong nhiều mục đích trừ bệnh trên các loại cây trồng khác
4.2 Nguyên tắc pha chế
Thuốc gốc vô cơ, có tác dụng tiếp xúc, do Millardet (Pháp) phát hiện năm 1882 Thuốc tạo thành bằng cách pha sulfat đồng (CuSO4) và vôi (Ca(OH)2), dung dịch đã pha có mầu xanh nhạt không mùi và pH kiềm, ít độc với người và động vật nhưng ít bền
Tùy theo liều lượng, kỹ thuật pha chế thuốc có nồng độ khác nhau Đối với cây cao su hai nồng độ 1 và 5% thường được dùng
Không dùng các dụng cụ bằng sắt, nhôm để pha hay sử dụng dung dịch Bordeaux Tốt nhất nên dùng dụng cụ bằng nhựa, thép không rỉ Thuốc pha và sử dụng trong ngày, không lưu trữ
4.3 Dụng cụ, hóa chất
4.3.1 Hóa chất
Vôi sống (CaO)
Đồng sunphat (CuSO4.5H2O)
Nước
4.3.2 Dụng cụ
Bình nón 500ml
Cốc 500ml
Cốc 250ml
Cốc 100ml
Bình định mực 100ml
Bình chứa 20L
4.4 Tiến hành thí nghiệm
4.4.1 Pha Booc-đô 1%
1 kg sunphát đồng (có màu xanh da trời) pha trong 80 lít nước
Trang 141 kg vôi bột pha trong 20 lít nước sau đó đổ nước đồng loãng vào nước vôi đặc, vừa đổ vừa khuấy (không được đổ ngược nước vôi vào đồng)
Thử chất lượng dung dịch Bóoc-đô bằng cách dùng một que sắt mài sáng nhúng vào dung dịch đã pha khoảng 3 phút Nếu đầu que sắt bị rỉ vàng thì phải thêm nước vôi vào từ từ đến khi que sắt không đổi màu Dung dịch Bóoc-đô 1% chỉ pha đủ dùng trong ngày Không pha dung dịch trongthùng chứa bằng nhôm hoặc sắt
4.4.2 Pha Booc-đô đặc 5%
1 kg sunphát đồng, 4 kg vôi bột, 20 lít nước
Pha 1 kg sunphát đồng trong 10 lít nước sạch, lọc bỏ cặn
4 kg vôi bột trong 10 lít nước, lọc bỏ đá sỏi
Đổ nước đồng vào nước vôi khuấy đều
4.5 Kết quả