Hệ thống kết cấu hạ tầng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Nghị quyết số 13NQTW ngày 1612012 của Ban Chấp hành Trung ương đã khẳng định vai trò quan trọng của phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trong công cuộc sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trong những năm qua, Đảng, Quốc Hội và Chính phủ đã dành sự quan tâm lớn cho đầu tư, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhờ đó đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện tại vẫn chưa đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỷ lệ các công trình hiện đại (như đường cao tốc) còn thấp so với các nước trong khu vực và được xác định là điểm nghẽn của quá trình phát triển. Nghị quyết số 05NQTW ngày 01112016 của Ban Chấp hành Trung ương đã đánh giá việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ theo hướng hiện đại còn nhiều khó khăn. Như vậy, hệ thống kết cấu hạ tầng hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội, là rào cản lớn, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Hành lang vận tải Bắc Nam kết nối trung tâm chính trị Thủ đô Hà Nội và trung tâm kinh tế TP Hồ Chí Minh, đi qua 32 tỉnh và thành phố, kết nối 4 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam và vùng đồng bằng sông Cửu Long nên có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Riêng đoạn Hà Nội TP Hồ Chí Minh đi qua địa phận 20 tỉnhthành phố, tác động đến 45% dân số, đóng góp 52% tổng sản phẩm quốc nội, ảnh hưởng 75% cảng biển các loại và 67% các khu kinh tế của cả nước và đặc biệt là kết nối 3 vùng kinh tế trọng điểm. Có thể nói đây là hành lang vận tải quan trọng nhất, có tính lan tỏa nhất, rất cần thiết phải ưu tiên đầu tư để tạo động lực phát triển kinh tế. Theo quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 326QĐTTg ngày 0132016, tuyến đường bộ cao tốc trên hành lang kinh tế Bắc Nam kéo dài từ Lạng Sơn (cửa khẩu Hữu Nghị) đến thành phố Cà Mau (đường vành đai số 2) dài khoảng 2.109km. Hiện nay đã hoàn thành đưa vào khai thác 223km; đang thực hiện đầu tư xây dựng 297km; đã xác định được nguồn vốn và hoàn thiện thủ tục đầu tư 67km; còn lại 1.372km trên đoạn Hà Nội TP. Hồ Chí Minh, 150km đoạn Cần Thơ Cà Mau và 7km cầu Mỹ Thuận 2 cần phải đầu tư. Như vậy, việc đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc Nam phía Đông giai đoạn 2017 2020 (trong đó có đoạn Cam Lộ La Sơn) phù hợp với Chủ trương của Quốc hội và Chính phủ; phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung và các địa phương nói riêng; phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải và quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc.
Trang 1TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG SƠN
CÔNG TY CP TƯ VẤN TRƯỜNG SƠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BƯỚC: THIẾT KẾ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
I TỔNG QUAN.
Hệ thống kết cấu hạ tầng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của đất nước Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trungương đã khẳng định vai trò quan trọng của phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng trong côngcuộc sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Trong những năm qua, Đảng, Quốc Hội và Chính phủ đã dành sự quan tâm lớn chođầu tư, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhờ đó đã đạt được những kết quảnhất định Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện tại vẫn chưa đáp ứng yêucầu về phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỷ lệ cáccông trình hiện đại (như đường cao tốc) còn thấp so với các nước trong khu vực và đượcxác định là điểm nghẽn của quá trình phát triển Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương đã đánh giá "việc xây dựng hệ thống kết cấu
hạ tầng đồng bộ theo hướng hiện đại còn nhiều khó khăn" Như vậy, hệ thống kết cấu hạtầng hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội, là rào cản lớn, ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Hành lang vận tải Bắc - Nam kết nối trung tâm chính trị Thủ đô Hà Nội và trung tâmkinh tế TP Hồ Chí Minh, đi qua 32 tỉnh và thành phố, kết nối 4 vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ, miền Trung, phía Nam và vùng đồng bằng sông Cửu Long nên có vai trò rất quantrọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Riêng đoạn Hà Nội - TP Hồ Chí Minh điqua địa phận 20 tỉnh/thành phố, tác động đến 45% dân số, đóng góp 52% tổng sản phẩmquốc nội, ảnh hưởng 75% cảng biển các loại và 67% các khu kinh tế của cả nước và đặcbiệt là kết nối 3 vùng kinh tế trọng điểm Có thể nói đây là hành lang vận tải quan trọng
Trang 2nhất, có tính lan tỏa nhất, rất cần thiết phải ưu tiên đầu tư để tạo động lực phát triển kinh
tế
Theo quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầmnhìn năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 326/QĐ-TTgngày 01/3/2016, tuyến đường bộ cao tốc trên hành lang kinh tế Bắc - Nam kéo dài từLạng Sơn (cửa khẩu Hữu Nghị) đến thành phố Cà Mau (đường vành đai số 2) dài khoảng2.109km Hiện nay đã hoàn thành đưa vào khai thác 223km; đang thực hiện đầu tư xâydựng 297km; đã xác định được nguồn vốn và hoàn thiện thủ tục đầu tư 67km; còn lại1.372km trên đoạn Hà Nội - TP Hồ Chí Minh, 150km đoạn Cần Thơ - Cà Mau và 7kmcầu Mỹ Thuận 2 cần phải đầu tư Như vậy, việc đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ
cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 (trong đó có đoạn Cam
Lộ - La Sơn) phù hợp với Chủ trương của Quốc hội và Chính phủ; phù hợp với chiến
lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia nói chung và các địa phương nóiriêng; phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải và quy hoạch phát triển mạngđường bộ cao tốc
* Đối với đoạn Cam Lộ - La Sơn:
Theo Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông đã được Thủ tướngChính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010, từ Bùng (QuảngBình) đến Túy Loan (Đà Nẵng) tuyến cao tốc cơ bản đi trùng với đường Hồ Chí Minhnhánh Đông, cụ thể:
- Đoạn Quảng Bình (Bùng) - Quảng Trị (Cam Lộ): Tuyến đi theo hướng đường
Hồ Chí Minh đã được xây dựng giai đoạn 1, qua Cộn, Long Đại, Mỹ Đức, Bến Quan.Chiều dài toàn đoạn khoảng 117 km
- Đoạn Quảng Trị (Cam Lộ) - Đà Nẵng (Túy Loan): Từ vị trí giao với Quốc lộ 9
tuyến đi về phía đập Nghĩa Hy, vượt sông Thạch Hãn ở vị trí cách đập Trấm khoảng 3 km
về phía thượng lưu, qua khu vực núi Trường Phước, vượt sông Mỹ Chánh, Ô Lâu về Hoà
Mỹ Từ đây tuyến men theo chân núi, vượt sông Bồ đi về vị trí giao Tỉnh lộ 16 Tuyếnmen theo sườn núi tránh nghĩa trang Thiên đường tại Km70+800 nhập vào tuyến tránhHuế tại Km72+500 (trùng với Km10+150 tránh Huế) đi trùng hai đoạn khoảng 3,6 kmvới tuyến tránh thành phố Huế (đã được đầu tư xây dựng theo quy mô đường cấp III đồngbằng); tránh các khu quân sự, men theo sườn núi vượt thượng lưu lòng hồ Khe Lời rồi về
vị trí giao cắt Tỉnh lộ 14B (điểm đầu đoạn La Sơn - Túy Loan) Chiều dài đoạn tuyếnkhoảng 182,48 km (trong đó có 15,5 km đi trùng với tuyến tránh Huế, 12,5km đi trùngđường nối Nam Hải Vân đi Tuý Loan) Đoạn Cam Lộ - Túy Loan trước đây là một dự án,nay được chia thành hai dự án riêng biệtTrong đó, đoạn La Sơn - Túy Loan đã được phêduyệt phân kỳ đầu tư tại Quyết định số 4166/QĐ-BGTVT ngày 18/12/2013 của BộGTVT, hiện đang triển khai thi công, dự kiến hoàn thành đưa vào khai thác cuối năm
2018
Trang 3- Đoạn Đà Nẵng(Túy Loan) - Quảng Ngãi (đường vành đai TP Quảng Ngãi):
Chiều dài đoạn tuyến khoảng 130 km, đã được phê duyệt đầu tư tại Quyết định số2656/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2010 của Bộ GTVT, hiện đang triển khai thi công, dự kiếnhoàn thành đưa vào khai thác trong năm 2018
Theo quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính Phủ phêduyệt tại Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/2/2012 Giai đoạn 2 (từ năm 2007 – 2015)đầu tư nối thông toàn tuyến từ Pác Bó (Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau) với quy mô 02làn xe, trong đó cơ bản hoàn thành vào năm 2015, một số cầu lớn hoàn thành trong giaiđoạn đến năm 2020; Giai đoạn 3, tập trung đầu tư hoàn chỉnh toàn tuyến và từng bướcxây dựng các đoạn tuyến theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch đượcduyệt và khả năng nguồn vốn, trong đó đoạn Cam Lộ (Quảng Trị) đến Túy Loan (ĐàNẵng) dài 182 km đầu từ xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc 04 làn xe từ năm 2012đến năm 2020
Như vậy, đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh đoạn Cam Lộ - La Sơn thuộc dự ánđầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn
2017 - 2020 là phù hợp theo quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc đã được Thủ tướngChính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 và quy hoạch chitiết đường Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số194/QĐ-TTg ngày 15/2/2012
II NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ VĂN BẢN LIÊN QUAN.
- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý Nhànước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;
Trang 4- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 14/2/2010 của Chính phủ qui định về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày03/9/2013 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị quyết số 52/2017/QH14 ngày 12/12/2017 của quốc hội về chủ trương đầu tư
Dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn
2017 - 2020;
- Nghị quyết số 38/2004/QH11 ngày 3/12/2004 của quốc hội của quốc hội về chủtrương xây dựng đường HCM; Nghị quyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốchội về điều chỉnh một số nội dung và giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủtrương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 38/2004/QH11;
- Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông;
- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm2030;
- Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030;
- Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh;
- Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 28/3/2018 của Chính phủ về Dự án xây dựng một
số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2020
II.2 Các văn bản quy hoạch và chủ trương chung:
- Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 1/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt quy hoạch đường cao tốc Bắc - Nam;
- Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt quy hoạch chi tiết đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông;
- Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 20/NQ-CP ngày 28/3/2018 của Chính phủ về Dự án xây dựng một
số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020;
Trang 5- Căn cứ Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 1291/QĐ-BGTVT ngày 19/6/2018 của Bộ GTVT về việc phê duyệt
Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cam Lộ - La Sơn thuộc Dự án xây dựng một sốđoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020;
- Văn bản số 2005/BGTVT-KHĐT ngày 06/03/2019 của Bộ GTVT về việc chấpthuận một số nội dung điều chỉnh TKCS thuộc dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạnCam Lộ - La Sơn;
- Quyết định số 604/QĐ-BGTVT ngày 08/4/2018 của Bộ GTVT về việc phê duyệtThiết kế kỹ thuật gói thầu XL08: Km69+00 – Km78+00 Dự án thành phần đầu tư xâydựng đoạn Cam Lộ - La Sơn thuộc dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trêntuyến Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020;
- Hợp đồng kinh tế số 233/2018/HĐTV-KSTK ngày 17/12/2018 giữa Ban Quản lý
dự án đường Hồ Chí Minh với Công ty Cổ phần Tư vấn Trường Sơn về việc Tư vấn khảosát, thiết kế kỹ thuật, lập dự toán, cắm cọc GPMB & cọc LGĐB, lập hồ sơ mời thầu xâylắp các gói thầu đoạn Km69+00 - Km102+200, Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạnCam Lộ - La Sơn thuộc Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyếnBắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2020
- Các tài liệu khác có liên quan
III TÊN DỰ ÁN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC.
III.1 Tên Dự án: Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cam Lộ - La Sơn thuộc Dự án
xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía đông giai đoạn
2017 - 2020
III.2 Chủ đầu tư: Bộ giao thông vận tải.
III.3 Quản lý, thực hiện dự án: Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh
- Địa chỉ liên hệ: Số 104, đường Thái Thịnh, quận Đống Đa - TP.Hà Nội
III.4 Tư vấn thiết kế: Công ty cổ phần Tư vấn Trường Sơn.
- Địa chỉ liên hệ: Số 25, ngõ 66 đường Kim Giang - Phường Đại Kim - Quận HoàngMai - Hà Nội
- Điện thoại: 024.38584391 Fax: 024.38551390
IV ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
IV.1 Đối tượng:
Thiết kế kỹ thuật Gói thầu số 8 (Km69+0.00 Km78+0.00) - phân đoạn Km69+000 Km102+200, Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cam Lộ - La Sơn thuộc Dự ánxây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía đông giai đoạn
2017 - 2020
Trang 61 Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000
2 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987
3 Công tác trắc địa trong XDCT - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
4 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa
5 Quy phạm đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000;
1:5000 (phần ngoài trời) 96TCN 43-90
6 Đất xây dựng - phân loại TCVN 5747:1993
7 Quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng lưới cao độ QCVN11:2008/BTNMT
8 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
9 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất
yếu (áp dụng cho kháo sát và thiết kế) 22TCN 262-2000
10 Đất xây dựng - phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012
11 Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình cho xây
dựng các vùng castơ TCVN 9402:2012
12 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh TCVN8352:2012
13 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm
14 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường -Thí TCVN 9351-2012
Trang 7TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
15 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN8869:2011
16 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ rỗng
17 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh TCVN9352:2012
b Thiết kế:
I Tiêu chuẩn thiết kế đường
1 Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế TCVN5729:2012
2 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007
3 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005
4 Áo đường cứng đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-95
5 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
6 Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10380:2014
7 Chỉ dẫn thiết kế mặt đường mềm 22TCN211-06
8 Đường cứu nạn ô tô TCVN 8810:2011
9 Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845:2013
10
Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng
thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao
thông
Quyết định số BGTVT ngày
3230/QĐ-14/12/2012
11 Gia cố nền - Phương pháp trụ đất xi măng TCVN 9403:2012
12 Hướng dẫn về thiết kế và tổ chức giao thông trong giai
đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc
Quyết định số BGTVT ngày
5109/QĐ-21/12/201413
Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi
công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến
đường có quy mô giao thông lớn
Quyết định số BGTVT ngày 26/3/2014
858/QĐ-14 Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân
không có màng kín khí trong xây dựng công trình giao
thông - Thi công và nghiệm thu
TCVN9842:2013
15 Quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh
xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheel tracking
Quyết định số BGTVT ngày 29/4/201416
1617/QĐ-Công trình thủy lợi - Cọc xi măng đất thi công theo
phương pháp Jet grouting -Yêu cầu thiết kế thi
công,nghiệm thu cho xử lý nền đất yếu
TCVN9906:2013
II Tiêu chuẩn thiết kế cầu và công trình
Trang 8TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
1 Thiết kế cầu đường bộ TCVN11823-1:2017
TCVN11823-14:2017
2 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995
3 Chí dẫn tính toán phần động của tải trọng gió theo tiêu
Quy định tạm thời về giải pháp kỹ thuật công nghệ đối với
đoạn chuyeern tiếp giữa đường và cầu (cống) trên đường
ô tô
Quyết định số BGTVT ngày 7/10/2013
3095/QĐ-8 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664-2009
9 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội
10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ
11 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu các điều kiện tự
nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD
12 Gối cầu kiểu chậu - Yêu cầu kỹ thuật TCVN10268:2014
13 Gối cầu kiểu chậu - Phương pháp thử TCVN10269:2014
14 Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầu
đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN10308:2014
15 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN10304:2014
16 Bê tông cường độ cao - Thiết kế thành phần mẫu hình TCVN10306:2014
III Tiêu chuẩn thiết kế công trình phụ trợ
1 Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2016/BGTVT
2 Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
3 Biển báo giao thông điện tử trên đường cao tốc TCVN10851:2015
3 Tiêu chuẩn áp dụng thi công và nghiệm thu
1 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và
Trang 9TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
4 Hỗn hợp bê tông nhựa nguội - yêu cầu thi công và
5 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cô xi
măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm
thu
TCVN 8858:2011
6 Móng gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi
công và nghiệm thu TCVN10186:2014
7 Gia cố nền đất yếu bằng giếng cát - Thi công và
8 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
-Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
9
Bê tông nhựa - Phương pháp thử (phần 1 đến phần 12) TCVN8860-1:2011
TCVN8760-12:2011
10 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và
các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm
ép cứng
TCVN 8861:2011
11 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật
liệu, thi công và nghiệm thu TCVK 8857:2011
12
Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN8863:2011
13 Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng thi công và
14
Tiêu chuẩn thi công cầu đường bộ-AASHTO LRFD TCCS
02:2010/TCĐBVN
15 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật
trong xây dựng nền đắp trên đất yếu TCVN9844:2013
16 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm - Yêu cầu thiết kế, thi
công và nghiệm thu TCVN9355:2012
Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không
thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất dính trên thiết bị
nén ba trục
TCVN 8868:2011
21 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và TCVN 2683:2012
Trang 10TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
bảo quản mẫu
22 Chất lượng đất - Xác định pH TCVN 5979:2007
23 Đất xây dựng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195:2012
-:-TCVN 4202:2012
24 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung TCVN 5297:1995
25 Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng
tại hiện trường bằng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012
26 Quy trinh thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường
27 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm
trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06
28 Quy trình đầm nén đất, đá đăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06
29 Cấp phối đa dăm - Phương pháp thí nghiệm xác định độ
hao mòn LosAlgeles của cốt liệu (I.A) 22TCN 318-04
30 Vải địa kỹ thuật Phần 1 - 6, Phương pháp thử TCVN 8871-1:2011
TCVN 8871-6:2011
31 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm TCVN 7494:2005
-TCVN 7504:2005
32 Nhũ tương nhựa đường polime gốc axít TCVN 8816:2011
33 Nhũ tương nhựa đường axil (Từ phần 1 đến phần 15) TCVN 8817-1:2011 -
TCVN 8817-15:2011
34 Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5) TCVN 8818-1:2011 -
TCVN 8818-5:201135
Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt
đường bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao
thông
Quyết định số BGTVT ngày 12/8/2012
1951/QĐ-36 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng
phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011
37 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định
bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
38 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m TCVM 8864:2011
39
Qui trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền đường và
kết cấu mặt đường mềm của đường ô tô bằng thiết bị đo
động FWD
22TCN 335-06
40 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chè
của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:201
42 Ống cống BTCT thoát nước TCVN9113:2013
Trang 11TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
43 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN4453:1995
44 Kết cầu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm
thi công và nghiệm thu TCVN4453:1995
45 Bê tông khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN9341:2012
46 Thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng TCVN9984:2013
47 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công và
48 Sản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và
kiểm tra chấp thuận TCVN 9114:2012
49 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm
thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
50 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng
51 Kết cấu BT&BTCT, hướng đẫn kỹ thuật phòng chống nứt
dưới tác động của khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012
52 Kết cấu BT&BTCT - Hưỡng dẫn công tác báo trì TCVN 9343:2012
53 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8823:2012
54 Hàn cầu thép - Quy định kỹ thuật TCVN10309:2014
55 Kết cấu cầu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp
56 Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
57 Quy trình thử nghiệm cầu 22TCN 170-87
58 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22TCN243-98
59 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
60 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công
trình giao thông vận tải TCVN8870:201161
Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định
cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật
nẩy
TCVN 9335:2012
62 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp
xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012
63 Cọc khoan nhồi Xác định tính đồng nhất của bê tông
-Phương pháp xung siêu âm TCVN 9396:2012
64 Cọc - Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải
Trang 12TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
67 Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
68 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4787:2009
69 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 6260:2009
70 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141:2008
71 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003
72 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 0070:2005
73 Xi măng - Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN4029:1985
74 Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén TCVN4032:1985
75 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền TCVN 6016:2011
76 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết
77 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139:1991
78 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCW 6227:1996
79 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
80 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006
81 Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 9191:2012
82 Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý TCVN3105 - 3120:1993
83 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và
mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN5726:1993
84 Bê tông nặng - Đánh giá chất lượng bê tông - Phương pháp
xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012
85 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết
86 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng
87
Bê tông nặng- Phương pháp thử không phá hủy - Xác định
cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật
nẩy
87 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian
89 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định PH TCVN 9339:2012
90 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng
cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348:2012
91 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
92 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012
93 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2012
94 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích
Trang 13TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
95 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
96 Vữa xây dựng-Phương pháp thử TCVN 3121-2003
97 Thép kết cấu dùng cho cầu ASTM A709M
104 Thép làm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006
105 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002
106 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:2008
107 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim
thấp - Phương pháp thử TCVN 3909:2000
108 Kiểm tra không phá hủy - Kiểm tra chất lượng mối hàn
ống thép bằng phương pháp siêu âm TCVN 165:1988
109 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử uốn TCVN 5401:2010
110 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử va dập TCVN 5402:2010
111 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - thử kéo ngang TCVN 8310:2010
112 Thử phá hủy mối hán trên vặt liệu kim loại - thử kéo dọc TCVN 8311:2010
113 Sơn - Phương pháp không phả hủy xác định chiều dày
114 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền
nhiệt ẩm của màng sơn TCVN 9405:2012
115 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật và phương
Sơn tín hiệu giao thông-Vật liệu kẻ đường phản quang
dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và
nghiệm thu
TCVN8791:2011
119 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại TCVN8785:2011
120 Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ nước - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8786:2011
121 Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ dung môi- TCVN8787:2011
Trang 14TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
Yêu cầu thi công và phương pháp thử
122 Sơn tín hiệu giao thông - Sơn vạch đường hệ dung môi và
hệ nước-Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN8788:2011
123 Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu dạng chậu ASTM D5212
124 Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn AASHTO M297
125 Bộ neo cáp cường độ cao - Neo tròn T13,T15 và neo dẹt
126 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ QCVN 01:20I2/BQP
127 An toàn, thi công cầu TCVN 8774:2012
128 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang TCVN9392:2012
129 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu
thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390:2012
130 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu
chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391:2012131
Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác định
chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép
trong bê tông
TCVN 9356:2012
132
Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ
phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp
thí nghiệm chất tải tĩnh
TCVN 9344:2012
133 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ
chống ăn mòn trong môi trường biển TCVN 9346:2012
134 Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốt pha trượt
-Thi công và nghiệm thu TCVN 9342:2012135
Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương
pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả
năng chống nứt
TCVN 9347:2012
136 Xi măng Pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm
lượng phụ gia khoáng TCVN 9203:2012
137 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
139 Cát nghiền cho bê tông và vữa TCVN 9205:2012
140 Băng chắn nước dung trong mối nối công trình xây dựng
141 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
Trang 15TT Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Mã hiệu
142 Quy chuẩn quốc gia về an toàn trong xây dựng QCVN18:2014/BXD
143 An toàn điện trong xây dựng TCVN4036-1985
144 An toàn cháy - Yêu cầu chung TCVN3254-1989
145 An toàn nổ - Yêu cầu chung TCVN3255-1986
V.2 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật
- Giai đoạn phân kỳ: Thiết kế theo hướng dẫn về thiết kế và tổ chức giao thông tronggiai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc được Bộ GTVT ban hành tại Quyếtđịnh số 5109/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2014, khai thác với vận tốc Vkt= 80 km/h
- Đối với gói thầu XL08 (Km69+0.00 - Km78+0.00) bình diện tuyến có 9 đườngcong nằm có các yếu tố hình học tuân thủ theo đường cao tốc cấp 100 (TCVN 5729 -2012); để thuận tiện cho việc mở rộng và khai thác với Vtk=100 km/h trong giai đoạnhoàn chỉnh, kiến nghị gói thầu XL08 thiết kế các yếu tố bình đồ, trắc dọc với tốc độ
Vtk=100 km/h và khai thác với tốc độ V=80 km/h trong giai đoạn 1; quy mô mặt cắtngang tuân thủ theo TKCS được duyệt như sau:
+ Các đoạn tuyến thông thường: Bố trí 2 làn xe với mặt cắt ngang có bề rộng nềnđường Bnền= 12,00m,trong đó:
++ Mặt đường xe chạy: Bmặt= (2 x 3,75m) x 2 bên = 15,0 m
++ Giải phân cách giữa: Bpc=0,5m
++ Giải an toàn giữa: 2x0,5m = 1,0m
++ Giải dừng xe khẩn cấp: 2x2,5m = 5,0m
++ lề đất: Blề=2x0,75m = 1,5m
- Kết cấu áo đường đảm bảo mô đuyn đàn hồi yêu cầu Eyc≥180Mpa
- Tần suất thủy văn: P=1%
Trang 16- Giải phóng mặt bằng theo quy mô quy hoạch 4 làn xe, có bề rộng nền đường
- Cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL
- Tải trọng thiết kế: HL-93, người đi 0,003 Mpa
- Tần suất thủy văn: P=1%
QCVN 41:2016/BGTVT và TCCS 20:2018/TCĐBVN
V.2.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu cấp 100
2 Độ dốc siêu cao (hay độ nghiêng một mái) lớn nhất isc không
3 Bán kính nhỏ nhất Rmin tương ứng với isc = 8% m 450
4 Bán kính nhỏ nhất thông thường tương ứng với isc = 5% m 650
5 Bán kính tương ứng với isc = 2% m 2.000
6 Bán kính không cần cấu tạo nghiêng một mái isc = -2% m 4.000
7 Chiều dài đường cong chuyển tiếp ứng với Rmin m 210
8 Chiều dài đường cong chuyển tiếp ứng với bán kính nhỏ nhất
9 Chiều dài đường cong chuyển tiếp ứng với bán kính có trị số
100(900)
10 Chiều dài hãm xe (hay tầm nhìn dừng xe) m 160
12 Độ dốc dọc xuống dốc lớn nhất % 5,5
13 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu m 6.000
14 Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu m 3.000
Trang 17V.2.5 Nguồn tài liệu sử dụng:
- Hồ sơ Thiết kế cơ sở Dự án thành phần đầu tư xây dựng đoạn Cam Lộ - La Sơnthuộc dự án xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giaiđoạn 2017 - 2020
- Định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng và địa phương đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt
- Quy hoạch giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế
- Các quy hoạch xây dựng khác của địa phương
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG KHU VỰC TUYẾN
I MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TRONG KHU VỰC
I.1 Đường bộ
Mạng lưới đường bộ trong vùng bao gồm: Hệ thống Quốc lộ; hệ thống đường tỉnh;
hệ thống đường huyện; hệ thống đường liên thôn, đường GTNT
I.1.1 Hệ thống Quốc lộ theo trục dọc: Bao gồm QL1 và đường Hồ Chí Minh nhánh
Đông, đường Hồ Chí Minh nhánh Tây và Hệ thống đường hành lang ven biển
a Quốc lộ 1
Quốc lộ 1A từ Hữu Nghị Quan đến Năm Căn, dài 2.298Km đang được nâng cấptoàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe, một số đoạn đi qua các thành phố, thị
xã, thị trấn và các đoạn gần đô thị lớn 4-6 làn xe Đây là trục giao thông huyết mạch của
cả nước, tập trung khối lượng vận tải cao Theo hiệp định liên Chính phủ về mạng lướiđường bộ châu Á (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bằng văn bản số 951/CP-QHQT ngày 07/7/2004), Quốc lộ 1A từ cửa khẩu Hữu Nghị đến thành phố Hồ Chí Minhthuộc tuyến AH1 bắt đầu từ Tôkyô (Nhật Bản) qua Pusan, Seoul (Hàn Quốc), Bắc Kinh,Quảng Châu (Trung Quốc), Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (Việt Nam), qua Campuchia, TháiLan, Myanmar, Ấn Độ, Pakistan, Apganistan, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, kết thúc tại biên giớiBungari (châu Âu) Những năm qua, Quốc lộ 1A đã được nâng cấp cải tạo từng đoạnbằng nguồn vốn vay của ADB, WB, JBIC (OECF) Tuy nhiên, do nhu cầu vận tải ngàymột tăng, một số đoạn đã phải mở rộng hoặc xây dựng đường cao tốc, tuyến tránh cáckhu vực đông dân cư, các thành phố, thị xã như: đoạn Bắc Giang - Hà Nội, Pháp Vân -Cầu Giẽ - Ninh Bình, tuyến tránh thành phố Thanh Hóa, Vinh, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Huế,
Trang 18Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Tuy Hoà, TP Hồ Chí Minh - Trung Lương, Cần Thơ (cầuCần Thơ và đường nối)…
Tương ứng với đường Hồ Chí Minh đoạn Cam Lộ - La Sơn - Túy Loan, trên QL1Ađang được nâng cấp mở rộng thành 4 làn xe, bề rộng 20,5m có 02 trạm thu phí:
- Trạm thu phí Đông Hà Km763+825 QL1 đã xây dựng xong, dự kiến thu phí từcuối năm 2014
- Trạm thu phí Phú Bài Km844+150, trạm cũ đã bị phá bỏ, Nhà đầu tư dự án BOTđoạn Km791+500 Km848+875 dự kiến xây dựng trạm thu phí cho tại vị trí cũ và thuphí từ năm 2016
- Trạm thu phí Nam hầm Hải Vân (chỉ thu phí 1 chiều Nam - Bắc): Hiện nay trạmđược Bộ GTVT giao cho Công ty cổ phần xây dựng công trình 545 quản lý, thu phí bổsung cho Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Hòa Cầm - Hòa Phước (Km933+082 - Km 942, dài 8,2km), theo hình thức BOT đồng thời với trạm thu phí Hòa Cầm
- Hòa Phước tại Km941+800
b Đường Hồ Chí Minh
Theo Nghị quyết số 38/2004/QH11, đường Hồ Chí Minh sẽ đi qua 30 tỉnh, thànhphố trong cả nước Việt Nam, với tổng chiều dài toàn tuyến 3.167 km (trong đó tuyếnchính dài 2.667 km, tuyến nhánh phía Tây dài 500 km) Đường sẽ có quy mô từ 2 đến 8làn xe tùy thuộc địa hình
Tuyến chính của Đường Hồ Chí Minh sẽ đi qua các địa điểm và địa phương sau: Pác
Bó, thị xã Cao Bằng, thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Bắc Kạn, Chợ Chu, đèo Muồng, ngã baTrung Sơn, ngã ba Phú Thịnh, cầu Bình Ca (sông Lô), Km124+500 Quốc lộ 2, ngã baPhú Hộ, thị xã Phú Thọ, cầu Ngọc Tháp (sông Hồng), Cổ Tiết, cầu Trung Hà, thị xã SơnTây, Hòa Lạc, Xuân Mai, Chợ Bến, Xóm Kho, Ngọc Lặc, Lâm La, Thị xã Thái Hòa, Tân
Kỳ, Khe Cò, Phố Châu, Vũ Quang, Tân Ấp, Khe Gát, Bùng, Cam Lộ, cầu Tuần, Khe Tre,đèo Đê Bay, đèo Mũi Trâu, Túy Loan, Hòa Khương, Thạnh Mỹ, đèo Lò Xo, Ngọc Hồi,Kon Tum, thành phố PleiKu, thành phố Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa, Chơn Thành, ngã tưBình Phước, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mỹ An, thành phố Cao Lãnh, cầu Caolãnh (sông Tiền), cầu Vàm Cống (sông Hậu), Rạch Sỏi, Minh Lương, Gò Quao, VĩnhThuận, thành phố Cà Mau, cầu Đầm Cùng, Năm Căn, Đất Mũi
Đường Hồ Chí Minh là trục dọc ở phía Tây, hiện đã được nối thông từ Hoà Lạc đếnNgọc Hồi với quy mô 2 làn xe Tuy nhiên, do tuyến đi qua các khu vực điều kiện kinh tế -
xã hội còn kém phát triển, hệ thống cơ sở dịch vụ chưa được đầu tư xây dựng đồng bộnên chưa thu hút được lượng vận tải như trục QL1A Từ Khe Gát (Quảng Bình) đường
Hồ Chí Minh chia thành 2 nhánh:
- Nhánh phía Đông cơ bản bám theo QL15, nối từ Khe Gát (Quảng Bình) đến Cam
Lộ (Quảng Trị), giao với QL9 tại Km11+920 QL9
Trang 19- Nhánh phía Tây, mở mới đoạn Khe Gát, đèo U Bò, Tăng Ký, cầu Khỉ, Sen Bụt,
Khe Sanh, gặp QL9 tại Khe Sanh, sau đó cơ bản đi theo QL9, QL14
c Hệ thống đường hành lang ven biển.
Theo Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam: Tuyến đường bộ ven biểnbắt đầu tại cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc thuộc địa phận xã Bình Ngọc, thành phố Móng Cái,tỉnh Quảng Ninh tới cửa khẩu Hà Tiên, thuộc địa phận thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giangvới chiều dài khoảng 3.041 km
Về cơ bản tuyến bám theo các đường ven biển sẵn có của các địa phương, bổ sungcác đoạn làm mới đảm bảo nối thông tuyến, từng bước đưa tuyến vào cấp
Hướng tuyến cụ thể của tuyến đường bộ ven biển khu vực dự án như sau:
- Thâm Khê (ranh giới giữa tỉnh Thừa Thiên - Huế với tỉnh Quảng Trị) - Thế ChíTây: dài 12,0 km đường cấp III, đi trùng đường kinh tế - quốc phòng Điền Hương -Quảng Ngạn;
- Thế Chí Tây - cầu Tư Hiền (đang xây dựng): dài 74,4 km đường cấp III, đi trùngvới QL49B;
- Cầu Tư Hiền - Cảnh Dương: dài 10,0 km đường cấp III, đường ven biển CảnhDương;
- Cảnh Dương - Đông An: dài 3,0 km đường đô thị Bm/Bn = 15/33m, chưa cóđường (Hướng tuyến đường QH trong khu kinh tế Chân Mây);
- Đông An - QL1A (Thổ Sơn): dài 5,0 km đường đô thị Bm/Bn = 15/33m, đi trùngđường Tây và Đông cảng Chân Mây;
- Thổ Sơn - Hải Vân (ranh giới giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành phố Đà Nẵng):dài 10,0 km đường cấp III, đi trùng QL1A
I.1.2 Hệ thống Quốc lộ theo trục ngang (Quốc lộ 49).
- Chiều dài: 97 km
- Điểm đầu: Cảng Thuận An - Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Điểm cuối: Biên giới Việt - Lào
- Hướng tuyến: Quốc lộ 49 xuất phát từ cảng Thuận An - huyện Phú Vang, quaThành phố Huế, huyện Hương Thuỷ, Hương Trà, A Lưới và kết thúc tại biên giới Việt -Lào, toàn tuyến nằm trong tỉnh Thừa Thiên - Huế với tổng chiều dài 97 km Toàn đoạntuyến chia làm 3 đoạn không liên hoàn, ngắt quãng bởi QL14 và TL5:
- Đoạn1: Từ QL14 (Km72+850) đến cửa khẩu biên giới Việt - Lào (Koutai) dài17,9Km là đường đất chưa có kết cấu mặt đường, tình trạng tuyến đường xấu
- Đoạn 2: Từ ngã ba An Cựu (Km827+980 - QL1A ) qua phà Tuần đến ngã ba Bốt
Đỏ (QL14 ) dài 67,1Km Có nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3.5m, đường đạt cấp Vmiền núi, mi trải nhựa Tình trạng tuyến đường trung bình
- Đoạn 3: Từ Phú Vang đi Thuận An trên đường TL5 cũ dài 8,5Km Toàn đoạn có
Trang 20nền đường rộng 7m, mặt đường rộng 5m, đường đạt cấp IV và trải nhựa hoàn toàn, tình trạng tuyến đường tốt.
I.1.3 Hệ thống đường tỉnh (hoặc quy mô tương đương) cắt qua tuyến
Có 10 tuyến đường tỉnh (09 đường tỉnh và tương đương, trong đó TL15 cắt quatuyến 2 lần) cắt qua tuyến gồm:
(1) TL17: Từ Km794+500/QL1A (nam sông Ô Lâu) đi về phía Hòa Mỹ, cắt quatuyến tại Km46+700, dài 9,8km; đường láng nhựa Bmặt/Bnền = 3,5m/6,5m, hiện đang đượcnâng cấp mở rộng với quy mô Bmặt/Bnền = 6,5m/9,0m, mặt BTN;
(2) TL9B: Từ Km798+200/QL1A đi về phía Hòa Mỹ, cắt qua tuyến tại Km49+300,dài 8,85km; đường láng nhựa Bmặt/Bnền = 3,5m/6,5m, hiện đang được nâng cấp mở rộngvới quy mô Bmặt/Bnền = 6,5m/9,0m, mặt BTN;
(3) TL11B: Từ Km807+150/QL1A (phía Nam cầu An Lỗ) đi về phía Sơn Bồ cắt quatuyến tại Km50+600/ĐHCM, dài 18,6km; đường láng nhựa Bmặt/Bnền = 3,5m/6,5m, hiệnđang được nâng cấp mở rộng với quy mô Bmặt/Bnền = 6,5m/9,0m, mặt BTN;
(4) Đường TL11B - nước khoáng Thanh Tân: Từ Km12+600/TL11B đi về phía nướckhoáng Thanh Tân, cắt qua tuyến tại Km55+880; đường bê tông nhựa Bmặt/Bnền =6,0m/9,0m
(5) TL16B: Từ Km5+500/TL16 đi về phía thủy điện Hương Điền, cắt qua tuyến tạiKm62+275; đường bê tông nhựa Bmặt/Bnền = 5,5m/7,5m
(6) TL16: Từ Km810+500/QL1A đi về phía hồ Thọ Sơn cắt qua tuyến tạiKm64+075/ĐHCM, dài 5,7km Từ QL1A vào 5,5km đường BTXM Bmặt/Bnền =6,0m/9,0m; tiếp theo 0,2km đến tuyến đường láng nhựa Bmặt/Bnền = 3,5m/6,5m;
(7) TL7: Từ Km25+150/QL1TH, đi về phía hồ Tả Trạch cắt qua tuyến tạiKm88+300/ĐHCM, dài 3,0km; đường BTN Bmặt/Bnền = 6,0m/9,0m;
(8) TL15 cắt qua tuyến lần 1: Từ Km32+600/QL1TH đi về phía hồ Tả Trạch cắt quatuyến lần 1 tại Km95+600/ĐHCM (Km8/TL15), dài 6,3km; đường BTN Bmặt/Bnền =5,5m/7,5m
(9) TL15 cắt qua tuyến lần 2: Từ Km843+550/QL1 đi về phía hồ Tả Trạch cắt quatuyến lần 2 tại Km99+00/ĐHCM, dài 6,3km; đường láng nhựa Bmặt/Bnền = 5,5m/7,5m.(10) TL14B: Từ Km848+900/QL1 đi về phía Nam Đông, cắt qua tuyến tạiKm102+200/ĐHCM, dài 4,5km; đường BTN Bmặt/Bnền = 6,5m/9,0m
Trang 21- Tình trạng: Từ năm 1989 đến nay ngành đường sắt đã rất nhiều lần đầu tư nâng cấpnhưng tình trạng đường vẫn chưa được cải thiện đáng kể, tốc độ chạy tàu còn thấp Tuyến đường sắt đi qua vùng này phải vượt qua nhiều đèo dốc và đặc biệt đèo Hải Vân có
độ dốc lớn nhất nước hơn nữa lại phải chui qua nhiều hầm do đó tốc độ chạy tàu đoạn nàyrất chậm (Chỉ đạt khoảng 30 Km/h)
- Thực trạng khai thác: Mặc dù ngành đường sắt đã có rất nhiều cố gắng đại tu nângcấp đường và tàu, rút ngắn thời gian chạy tàu nhưng vẫn chưa đáp ứng được như cầu vậntải trong vùng và trong cả nước Điều đó làm giảm sức cạnh tranh của ngành đường sắtvới các ngành vận tải khác
Theo thông kê hàng nằm trong địa bàn có dự án thì vận tải đường sắt chỉ chiếmkhoảng 8% số lượng hành khách và 14% hàng hóa vận tải
I.3 Đường thủy
I.3.1 Đường biển
Vùng xây dựng dự án có hệ thống đường biển rất phong phú với rất nhiều cảng biểnlớn nhỏ
a Cảng Thuận An (Nhóm 3)
* Thông tin cơ bản:
- Trực thuộc: Sở Giao Thông Vận Tải Thừa Thiên - Huế
- Vị trí Cảng: 16°33'24"N - 107°38'38"E
- Điểm đón trả hoa tiêu: 16°35'21"N - 107°37'23"E
- Địa chỉ: thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên - Huế
* Thông số kĩ thuật:
- Dài 4.4 km Độ sâu: -4.5 m Chế độ thủy triều: bán nhật triều Chênh lệch bìnhquân: 0.4m Mớn nước cao nhất cho tàu ra vào: 4.5 m Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được:2,000 DWT
- Cầu bến:
+ Cầu số 1: Dài 92m; Sâu: -4,0m Loại tàu, hàng: BH, hàng rời;
+ Cầu số 2: Dài 93m; Sâu: -5,9m Loại tàu, hàng: BH, hàng bao;
+ Bến nghiêng: Dài 95m; Sâu: -3,5m Loại tàu, hàng: Tàu khách du lịch;
- Kho bãi: Tổng diện tích mặt bằng (Total port area): 85,000m2 Kho
Warehouse/shed): 1,800m2 Bãi (Open storage): 50,000m2
I.3.2 Đường sông:
Tỉnh Thừa Thiên Huế có hệ thống sông ngòi khá phong phú và rất thuận lợi chocông tác vận chuyển đường sông
1.3.2.2 Giao thông đường sông thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- Sông Hương: Thuộc trung ương quản lý với chiều dài 34Km nối từ ngã ba Tuần tới
cửa Thuận An Chiều rộng lòng sông 30-50m, độ sâu trung bình 1.2 - 1.5m, riêng cửa
Trang 22Thuận An luồng lạch ra vào sâu 2-3m, chiều rộng luồng 80-100m Số lượng tàu thuyềnqua lại nhiều chủ yếu là tàu nhỏ, riêng tàu có tải trọng 30-50tấn đi lại khó khăn do cónhiều đoạn cạn và chưa nạo vét kịp thời.
- Tuyến Phá Tam Giang: Thuộc trung ương quản lý, đây là tuyến trên đầm phá với
chiều dài dọc bờ biển 66Km từ huyện Quảng Điền đến Bắc huyện Phú Lộc gồm 2 đoạn:
từ Thuận An đến Văn Linh dài 26Km và từ Thuận An đến Tư Hiền dài 40Km Độ sâuluồng từ 4 - 7m nhưng do bối lấp nhiều đoạn luồng chỉ còn 2-3m Số lượng tàu thuyềnqua lại nhiều chủ yếu là tàu nhỏ, riêng tàu có tải trọng trên 50-100tấn đi lại khó khăn do
có nhiều đoạn cạn do bồi lấp
- Sông Tả Trạch: Thuộc địa phương quản lý với chiều dài 80Km nối từ ngã ba Tuần
đến xã Thượng Nhật ( huyện Nam Đông ) có độ sâu 1 - 1.2m, rộng 20-30m Hiện tại chỉ
có khoảng 27Km đang khai thác từ ngã ba Tuần đến Lương Miên với loại phương tiện cótải trọng 5 - 20tấn
- Sông Hữu Trạch: Thuộc địa phương quản lý với chiều dài 70Km có độ sâu luồng 1
- 1.5m, rộng 20-30m Hiện tại chỉ có 13Km từ ngã ba Tuần đến Bình Điền đang khai thácvới loại phương tiện có tải trọng 5 - 20tấn
- Sông Bồ: Thuộc địa phương quản lý với chiều dài 40Km nối từ ngã ba Sình (ngã
ba sông Hương, sông Bồ) đến giáp huyện A Lưới có độ sâu 1 - 1.5m, rộng 20-30m Hiệntại chỉ có 20Km đang khai thác với loại phương tiện có tải trọng 5 - 20tấn
- Các tuyến sông khác: Sông Phú Cam nối từ sông Hương qua sông Lợi Nông, sông
Đại Giang rồi chảy vào đầm cầu Hai; sông Ô Lâu, sông Bu, sông Truồi với các loạiphương tiện có tải trọng 1 - 10 tấn đều hoạt động thuận tiện
I.4 Đường hàng không:
Vùng nghiên cứu dự án có 01 sân bay: Sân bay Phú Bài
- Sân bay Phú Bài: Nằm cách thành phố Huế 14 Km về phía đông nam, là sân bay
cấp 4 dài 3.5 Km ,rông 1.5 Km Đây là một sân bay đã và đang được đầu tư nâng cấp đểphục vụ nhu cầu của ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và các vùng phụ cận Nhà ga sânbay rộng 2.100m2, có khả năng đón nhận 260.000 lượt hành khách/năm và có thể hạ cánhđược tất cả các loại máy bay dân dụng hiện có trên thế giới Hiện tại và trong tương laigần, sân bay Phú Bài là một sân bay du lịch quan trọng của miền trung
II QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GTVT TRONG VÙNG:
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, đượcUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 24/01/2008 Hiện nay SởGTVT tỉnh Thừa Thiên - Huế đang tiến hành rà soát, điều chỉnh Quy hoạch này, tuy nhiênđến thời điểm hiện tại chưa có Quyết định phê duyệt; vì vậy trong Dự án này TVTK lấy
số liệu theo Quy hoạch được duyệt:
II.1 Mạng lưới giao thông đường bộ:
Trang 23II.1.1 Mạng lưới giao thông đối ngoại:
a Quốc lộ 1A:
- Tuyến Quốc lộ 1A hiện tại cơ bản giữ nguyên 02 làn xe, chỉ thực hiện cải tạo, sửachữa
- Đoạn La Sơn - Lăng Cô thực hiện xây mới, nâng cấp, cải tạo theo quy mô đường
04 làn xe và xây dựng 02 hầm đường bộ Phú Gia, Phước Tượng
b Đường cao tốc Bắc Nam: Thực hiện theo quy hoạch mạng lưới đường bộ cao tốc
Việt Nam
c Đường Hồ Chí Minh: Thực hiện theo quy hoạch tổng thể đường Hồ Chí Minh đã
được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 15/02/2007
f Quốc lộ 14 cũ đoạn từ A Đớt đến cửa khẩu quốc tế S10: Dài 7,5 km đến năm 2020
sẽ được mở rộng, nâng cấp thành cấp III
g Xây dựng mới tuyến đường 71 từ Phong Điền đi A Lưới dài khoảng 90 km đạt
k Đường La Sơn - Nam Đông (đường 14B) nối đường 74 lên A Lưới và cửa khẩu
S10 xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc và cấp III, riêng đoạn đầu tại La Sơn vàđoạn qua thị trấn Khe Tre xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, đầu tư đến năm 2010
l Xây dựng tuyến tránh thị trấn Khe Tre.
II.1.2 Mạng lưới giao thông đối nội:
a Các tuyến đường trong thành phố: Thực hiện theo quy hoạch đô thị và lộ giới các
tuyến đường trong thành phố được UBND tỉnh phê duyệt
b Đường vành đai 3: Dài 7 km, mặt cắt ngang 43 m có điểm đầu tại Cống Chém,
điểm cuối giao đường Tự Đức - Thủy Dương
Trang 24c Đường Tự Đức - Thuận An: Hoàn thành trong giai đoạn 2007 - 2010.
- Nâng cấp một số tuyến đường huyện quan trọng thành đường tỉnh quản lý:
+ Tuyến Phong Hiền - Quảng Thái
+ Tuyến Km4 đường tỉnh 6 qua Phong Chương, Hòa Xuân đi Điền Lộc
+ Tuyến tránh lũ từ QL1A (Km802+500) đi Tỉnh lộ 11B (Km10)
+ Tuyến Bến Ván, huyện Phú Lộc
+ Tuyến Thủy Thanh - Thủy Vân, huyện Hương Thủy
+ Tuyến Lương - Tân - Phù, huyện Hương Thủy
e Nâng cấp đường Lộc Bình, đoạn từ cầu Tư Hiền đến Quốc lộ 1A thành Quốc lộ.
f Đối với các tuyến đường thành phố: Theo quy hoạch phát triển đô thị, trong đó ưu
tiên chỉnh trang, nâng cấp các tuyến đường nội đô, xây dựng mới các trục đường hướngtrung tâm thành phố có quy mô là đường trục chính đô thị với số làn xe từ 4 - 6 làn, kếthợp xây dựng một số tuyến đường vành đai, đường ven đô
g Đối với hệ thống giao thông cấp huyện và xã quản lý: Đến năm 2020 hoàn thành
bê tông hóa giao thông nông thôn toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn tốithiểu loại B, cấp tải trọng cho tuyến và công trình tối thiểu tương đương H8
II.2 Quy hoạch các công trình vượt sông Hương:
Ngoài các công trình cầu hiện có trên sông Hương như cầu Tuần, Bạch Hổ, PhúXuân, Trường Tiền, Chợ Dinh, Thảo Long, quy hoạch thêm những vị trí mới như sau:
a Công trình vượt sông trên đường vành đai 3: Tim công trình trùng với tim đường
Nguyễn Hoàng theo quy hoạch được duyệt, khổ công trình phù hợp với khổ đườngNguyễn Hoàng theo quy hoạch, hoàn thành trước năm 2015
b Cầu đường bộ Bạch Hổ: Cầu được xây dựng bên cạnh cầu Bạch Hổ hiện tại, hoàn
thành trước năm 2010
c Cầu qua Cồn Hến: Bắc qua sông Hương tại khu vực Cồn Hến, thời gian hoàn
thành trước 2015
d Cầu vượt nhánh Tả Trạch: Xây dựng cầu Dương Hòa tại vị trí cuối đường tỉnh 07
hoặc bến đò Tân Ba
e Cầu vượt nhánh Hữu Trạch tại vị trí gần thôn Liên Bằng, xã Hương Thọ, huyện
Hương Trà
f Xây dựng thêm các cầu mới vượt các chi lưu của sông Hương như Đập Đá, Kẻ
Vạn, Nguyễn Hoàng, An Hòa, cầu Bạch Yến ở Hương Long, Ba Bến ở Vạn Xuân,
2.2.2 Quy hoạch Cảng Hàng không Quốc tế Phú Bài:
Trang 25Đến năm 2020 sân bay Phú Bài giữ nguyên vị trí như hiện nay, đầu tư nâng cấp,
mở rộng đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế Đến năm 2020 sân bay Phú Bài có diện tíchkhoảng 189 ha, một đường băng hạ cất cánh kích thước 3.048m x 45m, 48.000m2 sân đỗ,đảm bảo cho máy bay B777-200 hạ cất cánh được, lượng hành khách thông qua đạt 3,5triệuHK/năm
II.3 Quy hoạch mạng lưới giao thông đường sắt
- Giai đoạn 2007 - 2010: Giữ nguyên tuyến đường sắt hiện có, nâng cấp Ga Huế và
Ga Lăng Cô thành ga trung tâm để phục vụ khách du lịch, dịch chuyển ga Hương Thủy vềkhu công nghiệp Phú Bài, dịch chuyển ga Phò Trạch về phía Nam để phục vụ khu côngnghiệp Phong Điền, dịch chuyển ga Thừa Lưu về phía Nam (gần Khu Kinh tế Chân Mây -Lăng Cô), xây dựng tuyến đường sắt vào Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
- Giai đoạn 2010 - 2020: Xây dựng thêm tuyến đường sắt vành đai về phía Tây đểcác đoàn tàu không có tuyến Huế không cần phải đi qua thành phố, tuyến đường sắt nàykhông được đi gần các khu di tích lịch sử, văn hóa và không được phá vỡ cảnh quan đôi
bờ sông Hương
- Tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam định hướng xây dựng dịch về phía Tây củathành phố Huế tránh xa các di tích lịch sử, văn hóa
II.4 Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy:
II.4.1 Giao thông đường biển: Hình thành tuyến vận tải cao tốc trên biển theo quy hoạch
của Bộ Giao thông vận tải
II.4.2 Các tuyến giao thông đường sông và đầm phá: Giữ nguyên như Quy hoạch phát
triển đường sông đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt, đầu tư xây dựng để 02tuyến sau thành trục giao thông chính:
- Tuyến Phá Tam Giang - Đầm cầu Hai dài 74 km
- Tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần dài 34 km
- Xây dựng bến thuyền Điền Hải thuộc phá Tam Giang, bến An Lỗ thuộc sông Bồ
II.4.3 Hệ thống cảng biển:
a Cảng Thuận An:
- Giai đoạn 2007-2010: Tiếp nhận tàu 2.000DWT, năng lực 0,6 triệu tấn/năm
- Giai đoạn 2020: Tiếp nhận tàu 5.000DWT, năng lực 1,5triệu tấn/năm
b Cảng Tư Hiền: Phát triển thành cảng cá chuyên dụng.
c Cảng chuyên dùng: Đến 2020 cảng xăng dầu Thuận An tiếp nhận tàu 2.000 DWT,
cảng cá Thuận An vẫn ở vị trí hiện tại chỉ phát triển mở rộng, nâng cấp, tăng thêm dịch vụ
để đáp ứng nhu cầu phát triển nghề cá
d Cảng Chân Mây:
- Giai đoạn 2007 - 2010: Nâng số cầu cảng lên 03 bến với tổng chiều dài bến 860
m, đảm bảo đón được tàu 30.000DWT, với lượng hàng thông qua khoảng 1 - 2,3 triệu
Trang 26- Giai đoạn 2010 - 2020: Nâng số cầu cảng lên 06 bến với tổng chiều dài bến đạt1.350 m, đảm bảo đón được tàu 50.000DWT, với lượng hàng thông qua đạt 06 triệutấn/năm
II.5 Quy hoạch bãi xe, bến đỗ:
Theo quy hoạch giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố Huế và các vùng phụ cận
đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 10/10/2007
- Giai đoạn 2007 - 2010: Xây dựng mới 02 bến xe khách đầu mối ở phía Bắc tạihuyện Hương Trà và phía Nam tại huyện Hương Thủy Cải tạo bến xe phía Bắc và phíaNam hiện tại chuyển dần thành điểm giao thông tĩnh nội đô phục vụ du lịch, dịch vụ Xâydựng một bến xe dọc Quốc lộ 49B tại xã Vinh Hưng (hoặc Vinh Hiền)
- Giai đoạn 2010 - 2020: Xây dựng mới 01 bến xe ở khu vực Chân Mây - Lăng Cô
và ở trung tâm mỗi huyện lỵ có một bến xe
- Bố trí các điểm đỗ, nghỉ cho xe đường dài trên tuyến quốc lộ phù hợp quy hoạchngành giao thông vận tải
CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH
Đoạn tuyến đi qua 02 khu vực dạng địa hình sau:
- Đoạn từ Km69+0.00 - Km72+0.00 tuyến đi qua khu vực có địa hình chủ yếu là đồinúi cao, xen kẽ các thung lũng, khe suối nhỏ Cao độ tự nhiên tuyến từ +40.0 đến +109.0tuyến chủ yếu bám theo sườn đồi độ dốc ngang tương đối lớn
- Đoạn từ Km72+0.00 - Km78+0.00 tuyến đi song hành bên phải tuyến tránh Huếqua khu vực có địa hình chủ yếu là đồng bằng, thực vật bề mặt chủ yếu là gỗ tạp, hữu cơ
và hoa màu của dân cư trong vùng Cao độ tự nhiên tuyến từ +7.0 đến +9.0
II ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
II.1 Đặc điểm địa chất:
Căn cứ vào kết vào kết quả khảo sát đo về ĐCCT, khoan hiện trường và thí nghiệmtrong phòng, địa tầng nền đường, địa chất công trình trong đoạn tuyến khảo sát từKm69+0.00 - Km78+0.00 bao gồm các lớp đất đá từ trên xuống dưới:
- Lớp Cs: Cuội tảng, sỏi sạn lẫn cát màu nâu vàng, cấp phối kém, kết cấu xốp đến
chặt vừa Lớp này phân bố tại khu vực lòng sông, đôi chỗ bồi lắng tạo thành cồn cát, bãi
Trang 27sỏi sạn như vị trí lòng suối cầu Khe Ly Lớp có trạng thái không ổn định dễ thay đổi theomùa.
- Lớp hc: Sét ít dẻo lẫn dăm sạn, hữu cơ rễ cây màu xám nâu, xám vàng, phủ trên bề
mặt địa hình, diện phân bố trải dài khu vực tuyến đi qua Chiều dày lớp dao động từ 0.3mđến 1m; cá biệt 1 số đoạn tuyến đi qua ao hồ vùng trũng lớp có thể dày tới 1,5-2,0m Đây
là lớp đất không ổn định cần bóc bỏ trước khi thi công Đất C2
- Lớp 1: Sét ít dẻo trạng thái dẻo cứng màu xám vàng Lớp này phân bố rộng trên
bề mặt địa hình tuyến đi qua từ Km72+100-Km74+400 và từ Km76+500-Km77+400 vàcác đoạn tuyến đi qua các thung lũng trũng thấp giữa các sống đồi Lớp nằm dưới lớp(hc) chiều dày lớp khoảng 1,0-3,0m Đây là lớp có khả năng chịu tải khá đối với nềnđường Lớp có nguồn gốc sườn tích và trầm tích thành tạo từ hệ thống sông suối trongkhu vực thành tạo Đất C3
- Lớp 1a: Cát cấp phối kém màu xám xanh, kết cấu chặt vừa dến chặt Diện phân bố
cục bộ tại các Gặp lớp tại lỗ khoan khảo sát cầu Tuần: LKP2 – P3
- Lớp 1b: Sét ít dẻo, bụi ít dẻo trạng thái dẻo mềm Lớp này phân bố cục bộ trên bề
mặt địa hình tuyến đi qua từ Km72+100- Km72+660 = 560m; Km73+0.25 - Km73+640
= 615m, Km11+028 – Km12+200 = 1160m (Tuyến hoàn trả tránh Huế) Lớp nằm dướilớp (1) chiều dày lớp khoảng 5,0-20,0m Đây là lớp đất yếu không có có khả năng chịutải đối với nền đường vì vậy cần có các giải pháp XLĐY trước khi thi công nền đườngđắp các đoạn này như cọc cát, xi măng đất Lớp có nguồn gốc trầm tích thành tạo từ hệthống sông suối trong khu vực thành tạo Đất C2
- Lớp 2: Sét ít dẻo lẫn dăm sạn trạng thái nửa cứng Lớp này phân bố rộng trên
tuyến đi qua từ Km69+00 đến Km81+500 Lớp nằm dưới lớp (hc) và lớp (1) Lớp nàyphân bố rộng trên bề mặt địa hình, chiều dày lớp khoảng 5.0-7.0m Cá biệt có chỗ dàyđến 15,0-20,0m Đây là lớp có khả năng chịu tải tốt đối với nền đường Lớp có nguồn gốcphong hóa tại chỗ từ đá phiến cát bột sét kết Đất C4
- Lớp 2a: Cát lẫn sét, bụi xám vàng trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng Lớp này
phân bố cục bộ trên bề mặt địa hình khu đoạn tuyến từ Km75+00 đến Km77+00, chiềudày lớp không ổn định Lớp nằm dưới lớp (hc) và lớp (1) Lớp có nguồn gốc phong hóa từ
đá magma (đá granit) Đây là lớp có khả năng chịu tải tốt trung bình với nền đường ĐấtC3
- Lớp 2c: Sét ít dẻo lẫn dăm sạn trạng thái cứng lẫn hòn tảng phong hóa sót (chiếm
tỷ lệ khá lớn) Lớp này phân bố rộng trên tuyến đi qua từ Km69+00 đến Km81+500 Lớpnằm dưới lớp (2) Lớp này phân bố rộng trên bề mặt địa hình, chiều dày lớp khoảng 5.0-7.0m Cá biệt có chỗ dày đến 15,0-20,0m Đây là lớp có khả năng chịu tải tốt đối với nềnđường Lớp có nguồn gốc phong hóa tại chỗ từ đá phiến cát bột sét kết Đất C4
- Lớp 3: Đá phiến cát bột sét kết phong hoá mạnh, nứt nẻ nhiều, màu xám vàng, nâu
nhạt Khi khoan vỡ vụn thành dăm sạn Lớp này phân bố rộng trên tuyến đi qua từ
Trang 28Km69+00 đến Km76+500 và từ Km78+900 đến Km81+500 Lớp nằm dưới lớp (2) và lớp(2c) Đôi chỗ xuất lộ tại các vị trí vết lộ tự nhiên: vách ta luy bờ song, vách taluy đườngdân sinh Đây là lớp có khả năng chịu tải tuy nhiên đây cũng là lớp đá dễ sạt lở trong điềukiện bão hòa nước cũng như sạt trượt theo các mái dốc thế nằm của đá Đá C4
- Lớp 3a: Đá phiến cát bột sét kết liền khối màu xám xanh, xám vàng, đôi chỗ đá bị
phong hóa, nứt nẻ trung bình Lớp này phân bố rộng trên tuyến đi qua từ Km69+00 đếnKm76+500 và từ Km79+00 đến Km81+500 Lớp nằm dưới lớp (3), đôi chỗ lộ ra tại cáckhe sâu độ dốc lớn, chiều dày lớp lớn trong điều kiện đo vẽ địa chất công trình và côngtrình khoan thăm dò chưa xác định được chiều dày lớp Đá C4
- Lớp 5: Đá granit phong hóa mạnh dập vỡ nứt nẻ nhiều, màu xám vàng Lớp này
phân bố cục bộ trên đoan tuyến đi qua từ Km76+500 đến Km78+900 Lớp nằm dưới lớp(2a), gặp lớp ở 1 số lỗ khoan cầu như Khe Ly Km76+00, cầu Khe ThươngKm79+900:chiều dày lớp lớn trong điều kiện kết thúc công trình khoan thăm dò chưa xác định đượcchiều dày Đá C4
- Lớp 5a: Đá granit phong hóa trung bình màu xám xanh Lớp này phân bố cục bộ
trên đoan tuyến đi qua từ Km76+500 đến Km78+900 Lớp nằm dưới lớp (5a), chiều dàylớp lớn trong điều kiện đo vẽ địa chất công trình và công trình khoan thăm dò chưa xácđịnh được chiều dày Đá C3
II.2 Đặc điểm địa chất thủy văn:
- Nước mặt phụ thuộc theo mùa; Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng IX và kết thúckhông đồng thời trên các vùng khác nhau của lưu vực (Khoảng tháng XII)
- Nước ngầm: Nước ngầm tồn tại trong các tầng chứa nước, các khe nứt lớn, chảythường xuyên Các mạch nước khe nứt chảy cắt ngang qua tuyến, khi thi công cần chú ý
xử lý làm hố thu nước, rãnh dọc thoát nước… tại các vị trí trên, tránh hiện tượng nướcchảy qua thân đường
II.3 Các hiện tượng địa chất động lực công trình:
Quá trình khảo sát trên tuyến từ Km0+00 đến Km102+200, chưa phát hiện thấy cáchiện tượng địa chất công trình động lực lớn ảnh hưởng tới công trình Tuy nhiên theođánh giá trong cả khu vực thì hiện tượng, lũ bùn đá ở các khe sông, suối và hiện tượng sụttrượt mái ta luy sau khi đào là không thể lường trước hết được Cần có các giải pháp thiết
kế công trình cho phù hợp
Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất, khuvực khảo sát có động đất cấp VI (theo thang chia MSK-64)
III VẬT LIỆU XÂY DỰNG & BÃI ĐỔ THẢI VẬT LIỆU THỪA.
III.1 Mỏ vật liệu xây dựng
III.1.1 Mỏ đất
Trang 29- Thành phần: Sét pha lẫn ít dăm sạn đá phong hóa màu nâu vàng.
- Trữ lượng khai thác: Trữ lượng ước đạt khoảng 90.000m3 Chất lượng dùng chođất đắp nền đường được Bề dày lớp phủ trung bình khoảng 0.5m, khi khai thác cần bóc
- Thành phần: Sét pha lẫn dăm sỏi sạn Laterit, màu nâu đỏ
- Trữ lượng khai thác: trữ lượng còn khoảng > 700,000m3, chất lượng dùng cho đấtđắp nền đường được Bề dày lớp phủ trung bình khoảng 0.5m, khi khai thác cần bóc bỏlớp này
- Thành phần: Sét pha lẫn dăm sỏi sạn Laterit, màu nâu đỏ
- Trữ lượng khai thác: trữ lượng còn khoảng > 900,000m3, chất lượng dùng cho đấtđắp nền đường được Bề dày lớp phủ trung bình khoảng 0.5m, khi khai thác cần bóc bỏlớp này
d Mỏ đất thôn 12, xã Thụy Phương
- Vị trí mỏ: Mỏ đất đắp tại khu vực thôn 12, xã Thụy Phương, TX Hương Thủy, TT.Huế - tại Km88+400 lý trình tuyến, bên phải tuyến 1,5km theo đường TL7 Mỏ mới chưakhai thác
Trang 30- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Điều kiện khai thác tốt, khi khai thác bằng cơgiới sau khi đã bóc bỏ tầng phủ dày 0.5m Vận chuyển bằng ôtô theo đường TNN TL7Bn=8m 3,0Km và 3,5Km đường đất Bn=3-6m về tuyến tại Km88+400 nên cơ bản làthuận lợi
- Thành phần: Sét pha lẫn dăm sỏi sạn Laterit, màu nâu đỏ
- Trữ lượng khai thác: Căn cứ theo quyết định Số 1918/QD-UBND ngày 24 tháng 8năm 2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò và sửdụng tài nguyên khoáng sản đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 trữ lượng đấtkhu vực khoảng 1.050.000m3, chất lượng dùng cho đất đắp nền đường được Bề dày lớpphủ trung bình khoảng 0.5m, khi khai thác cần bóc bỏ lớp này
e Mỏ Gích Dương 1 và Gích Dương 2
- Vị trí mỏ: Mỏ đất đắp tại đồi Gích Dương 1 và Gích Dương 2 xã Thủy Phù, TXHương Thủy, TT Huế - tại Km95+600 lý trình tuyến, bên trái tuyến 4,5km theo đườngTL15 Khu vực được tỉnh quy hoạch trữ lượng đất lớn (khoảng 1,700,00m3)
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Điều kiện khai thác tốt, khi khai thác bằng cơgiới sau khi đã bóc bỏ tầng phủ dày 0.5m Vận chuyển bằng ôtô theo đường TNN TL15(ĐCV số 7 theo bước TKCS) Bn=8m 1,5Km và 3Km đường đất Bn=3-6m về tuyến tạiKm93+040 nên cơ bản là thuận lợi
- Thành phần: Sét pha lẫn dăm sỏi sạn Laterit, màu nâu đỏ
- Trữ lượng khai thác: Căn cứ theo quyết định Số 1918/QD-UBND ngày 24 tháng 8năm 2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò và sửdụng tài nguyên khoáng sản đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030: diện tích quyhoạch khu vực là : 25.19ha, trữ lượng quy hoạch khoảng 1.754.289m3, chất lượng dùngcho đất đắp nền đường được Bề dày lớp phủ trung bình khoảng 0.5m, khi khai thác cầnbóc bỏ lớp này
III.1.2 Mỏ cát
a Bãi tập kết cát Sông Bồ
- Vị trí: Bãi tập kết cát hút, cát đổ bê tông bên bờ sông Bồ Km807+150 quốc lộ 1A
rẽ trái đi khoảng 300m - thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Nguồn gốc khai thác: Cát được khai thác trên sông Bồ
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Vận chuyển bằng ô tô theo đường tỉnh lộQL1A và đường tránh Huế khoảng 14,5Km về Km62+300 tuyến nghiên cứu nên dễ dàngvận chuyển đến công trình
- Chất lượng: Cát màu xám trắng, xám vàng bao gồm cát xây trát, cát đổ bê tông ximăng cường độ cao, cát bê tông nhựa và cát đắp nền
- Trữ lượng được bồi đắp hàng năm, công suất khai thác 500m3/ ngày Chất lượngđảm bảo cho cát xây, đắp nền, cát đổ bê tông
b Bãi tập kết cát Khe Băng
Trang 31- Vị trí: Mỏ cát Khe Băng phường Hương Vân, thị xã Hương Trà và xã Phong Sơn,huyện Phong Điền (thượng lưu sông Bồ) Từ Km64+00 rẽ phải đi khoảng 5,2 Km theođường vào thủy điện Phong Điền
- Nguồn gốc khai thác: Cát được khai thác trên sông hệ thống bãi bồi sông Bồ
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Vận chuyển bằng ô tô khoảng 21,2Km (theođường tỉnh lộ TL16: TNN B n= 6-7m khoảng 5,2Km; BTXM B n= 6-7m khoảng 5,7Km,
và 10,3 Km đường BTN tránh Huế và QL1A) về Km72+300 tuyến nghiên cứu nên dễdàng vận chuyển đến công trình
- Chất lượng: Cát màu xám trắng, xám vàng bao gồm cát xây trát và cát đắp nền, tuynhiên bãi tập kết cát chất lượng không đồng đều: thành phần hạt theo mùa không ổn định
- Trữ lượng được bồi đắp hàng năm, công suất khai thác tập kết 80m3/ ngày Chấtlượng cho cát xây, đắp nền
-mỏ đang được Cty CP Thiên Tân khai thác phục vụ nhu cầu xây dựng trong vùng
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: mỏ được Cty CP Thiên Tân khai thác quy môlớn tốt Vận chuyển bằng ôtô theo đường về đầu tuyến Km72+300 (Km10 đường tránhHuế) khoảng 90Km (theo đường đường BTN QL9 Bn=9m, đường quốc lộ 1A, đườngtránh Huế) nên vận chuyển dễ dàng đến chân công trình
- Công nghệ khai thác sản xuất đá: Khai thác bằng phương pháp nổ mìn và sử dụngcông nghệ nghiền đá bằng côn sau đó sàng tuyển giảm hàm lượng thoi dẹt trong đá quasàng cải tiến chọn lọc (Máy nghiền đá BDSU200 150t/h; HP 150t/h; Máy nghiền đá 186-
187 cải tiến 100t/h do Việt Nam và Nga sản xuất) Cung cấp đầy đủ sản phẩm chủng loại
đá cho thị trường
- Trữ lượng khoảng 2.781.000m3 Công suất khai thác 100.000m3/ năm Công tyđang triển khai thêm thiết bị máy móc sẵn sàng tham gia cung cấp cho các dự án có nhucầu lớn
- Chất lượng: Đá vôi màu xám xanh với các sản phẩm như đá xô bồ; đá hộc; đá dăm,
đá xay, đá bê tông xi măng, đá BTN; cấp phối đá dăm chất lượng tốt Mỏ đã và đang cungcấp các sản phẩm đá cho tất cả các công trình dân dụng, giao thông trong khu vực Huế,Quảng Trị Chất lượng và công nghệ khai thác đá của mỏ đáp ứng cho yêu cầu thiết kếcấp phối bê tông nhựa và bê tông xi măng mác cao
- Kết quả thí nghiệm mẫu đá có các chỉ tiêu cơ bản như sau:
+ Cường độ đá gốc: Khi khô trung bình là 105.81 N/mm2; bão hòa trung bình là85.77 N/mm2; hệ số hóa mềm trung bình là 0.81
Trang 32+ Độ mài mòn Los Angeles (%): 20.88
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: bãi tập kết được Công ty Cty XDGT Huế khaithác bằng phương pháp nổ mìn Vận chuyển bằng ôtô theo đường về Km72+300 khoảng12,5Km (theo đường đường BTXM TL16 Bn=9m khoảng 2,5km; đường tránh Huế10Km) nên vận chuyển dễ dàng đến chân công trình
- Công nghệ khai thác sản xuất đá: Nổ mìn và sử dụng công nghệ nghiền đá bằngcôn tuy nhiên năng lực sản xuất của bãi tập kết không cao do mặt bằng hạn chế, độ bámdính nhựa của đá không đồng nhất và kém
- Chất lượng: Đá Granit màu xám xanh với các sản phẩm như đá xô bồ; đá hộc; đádăm, đá xay, đá bê tông xi măng; cấp phối đá dăm chất lượng tốt Mỏ đã và đang cungcấp các sản phẩm đá cho tất cả các công trình dân dụng, giao thông trong khu vực Huế.Chất lượng và công nghệ khai thác đá của mỏ chưa đáp ứng cho yêu cầu thiết kế cấp phối
bê tông nhựa do đặc tính chất lượng của đá
- Kết quả thí nghiệm mẫu đá có các chỉ tiêu cơ bản như sau:
+ Cường độ đá gốc: Khi khô trung bình là 127.67 N/mm2; bão hòa trung bình là104.13 N/mm2; hệ số hóa mềm trung bình là 0.82
+ Độ mài mòn Los Angeles (%): 20.94
+ Độ dính bám nhựa: cấp 2
b Mỏ đá Khe Đáy
- Vị trí mỏ: Mỏ đá Khe Đáy (đá granit) Công ty CP Đầu tư Phát triển Trừờng Sơn
Mỏ đang khai thác trữ lượng khoảng 5.700.000m3, chất lượng tốt Bãi tập kết đá của mỏnằm phải tuyến cách Km64+075 khoảng 1.0Km (theo đường BTXM tỉnh lộ 16)
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: mỏ được Công ty CP Phát triển Truờng Sơn.khai thác quy mô lớn tốt, khai thác bằng nổ mìn Vận chuyển bằng ôtô khoảng 15,0Km(theo đường BTXM TL16 Bn=9m khoảng 5,0km và đường BTN tránh Huế khoảng10,0Km) về Km72+300 nên vận chuyển dễ dàng đến chân công trình
- Công nghệ khai thác sản xuất đá: bằng phương pháp nổ mìn và sử dụng công nghệnghiền đá bằng côn sau đó sàng tuyển giảm hàm lượng thoi dẹt trong đá qua sàng cải tiếnchọn lọc (Máy nghiền đá 1300 250t/h; 1270 250t/h…) Cung cấp đầy đủ sản phẩm chủngloại đá cho thị trường
- Chất lượng: Đá Granit màu xám xanh với các sản phẩm như đá xô bồ; đá hộc; đádăm, đá xay, đá bê tông xi măng; cấp phối đá dăm chất lượng tốt Mỏ đã và đang cung
Trang 33cấp các sản phẩm đá cho tất cả các công trình dân dụng, giao thông trong khu vực Huế.Chất lượng và công nghệ khai thác đá của mỏ đáp ứng cho yêu cầu thiết kế cấp phối bêtông xi măng mác cao rất tốt.
- Trữ lượng khoảng khoảng 5.700.000m3 Công suất khai thác 200.000m3 / năm.Chất lượng tốt Công ty đang triển khai thêm thiết bị máy móc sẵn sàng tham gia cungcấp cho các dự án có nhu cầu lớn
- Kết quả thí nghiệm mẫu đá có các chỉ tiêu cơ bản như sau:
+ Cường độ đá gốc: Khi khô trung bình là 102.10N/mm2; bão hòa trung bình là89.61 N/mm2; hệ số hóa mềm trung bình là 0.88
+ Độ mài mòn Los Angeles (%): 20.75
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: mỏ được HTX Xuân Long khai thác quy môlớn tốt, khai thác bằng phương pháp nổ mìn Mỏ nằm ngay trên tuyến nghiên cứu tạiKm77+00 nên rất thuận lợi
- Công nghệ khai thác sản xuất đá: bằng phương pháp nổ mìn và sử dụng công nghệnghiền đá bằng côn sau đó sàng tuyển giảm hàm lượng thoi dẹt trong đá qua sàng cải tiếnchọn lọc Cung cấp đầy đủ sản phẩm chủng loại đá cho thị trường Mỏ đang cung cấp đácho dự án XD đường Hồ Chí Minh đoạn La Sơn – Túy Loan (Km0-Km80)
- Chất lượng: Đá Granit màu xám xanh với các sản phẩm như đá xô bồ; đá hộc; đádăm, đá xay, đá bê tông xi măng; cấp phối đá dăm chất lượng tốt Mỏ đã và đang cungcấp các sản phẩm đá cho tất cả các công trình dân dụng, giao thông trong khu vực Huế.Chất lượng và công nghệ khai thác đá của mỏ đáp ứng cho yêu cầu thiết kế cấp phối bêtông xi măng mác cao rất tốt
- Trữ lượng khoảng 2.800.000m3 Công suất khai thác đá nguyên khai200.000m3/năm Chất lượng tốt Công ty đang triển khai thêm thiết bị máy móc sẵn sàngtham gia cung cấp cho các dự án có nhu cầu lớn
- Kết quả thí nghiệm mẫu đá có các chỉ tiêu cơ bản như sau:
+ Cường độ đá gốc: Khi khô trung bình là 124.80N/mm2; bão hòa trung bình là106.63 N/mm2; hệ số hóa mềm trung bình là 0.85
+ Độ mài mòn Los Angeles (%): 20.72
+ Độ dính bám nhựa: cấp 2
b Mỏ đá Việt Nhật
Trang 34- Vị trí mỏ: Mỏ đá Việt Nhật (đá granit) mỏ nằm bên phải QL1A Đường tránh HuếKM15+500 đi vào theo đường cấp phối đá dăm 1Km
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: mỏ được Công ty TNHH Việt Nhật khai thácquy mô lớn tốt, khai thác bằng phương pháp nổ mìn Mỏ nằm ngay trên tuyến nghiên cứutại Km77+500 nên rất thuận lợi
- Công nghệ khai thác sản xuất đá: bằng phương pháp nổ mìn và sử dụng công nghệnghiền đá bằng côn sau đó sàng tuyển giảm hàm lượng thoi dẹt trong đá qua sàng cải tiếnchọn lọc Cung cấp đầy đủ sản phẩm chủng loại đá cho thị trường
- Chất lượng: Đá Granit màu xám xanh với các sản phẩm như đá xô bồ; đá hộc; đádăm, đá xay, đá bê tông xi măng; cấp phối đá dăm chất lượng tốt Mỏ đã và đang cungcấp các sản phẩm đá cho tất cả các công trình dân dụng, giao thông trong khu vực Huế.Chất lượng và công nghệ khai thác đá của mỏ đáp ứng cho yêu cầu thiết kế cấp phối bêtông xi măng mác cao rất tốt
- Trữ lượng khoảng hơn 2.000.000m3 Công suất khai thác đá nguyên khai:200.000m3/năm Chất lượng tốt Công ty đang triển khai thêm thiết bị máy móc sẵn sàngtham gia cung cấp cho các dự án có nhu cầu lớn
- Kết quả thí nghiệm mẫu đá có các chỉ tiêu cơ bản như sau:
+ Cường độ đá gốc: Khi khô trung bình là 115.50 N/mm2; bão hòa trung bình là100.39 N/mm2; hệ số hóa mềm trung bình là 0.87
+ Độ mài mòn Los Angeles (%): 20.78
- Chất lượng: Chất lượng đá thuộc loại phiến thạch anh mica màu xám xanh rắn chắcvới các sản phẩm như đá xô bồ; đá hộc; đá dăm, đá xay; cấp phối đá dăm Chất lượng đá
có thể đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đá làm bê tông nhựa
- Trữ lượng khai thác: Trữ lượng khoảng 1,000,000 m3, công suất khai thác đánguyên khai 100.000m3/ năm
b Mỏ đá Sơn Phước
- Vị trí mỏ: Mỏ đá Sơn Phước thuộc xó Hũa Ninh, huyện Hũa Vang, tỉnh Đà Nẵng,hiện tại do Công ty Vinashin Petro quản lý và khai thác
Trang 35- Điều kiện khai thác và vận chuyển: Cự ly vận chuyển đến điểm cuối dự án phíaTT.Huế (Km102+200) khoảng 105Km (Trong đó 0.3Km đường đất, 2.2Km đường nhựa
ĐT 602, 102,5.Km đường nhựa QL1A đi theo cung đường đèo Hải Vân và đường tránh
Đà Nẵng HV-TL)
- Chất lượng: Chất lượng đá thuộc loại phiến thạch anh mica màu xỏm xanh rắnchắc với các sản phẩm như đá xô bồ; đá hộc; đá dăm, đá xay; cấp phối đá dăm Chấtlượng đá có thể đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đá làm bê tông nhựa
- Trữ lượng khai thác: Trữ lượng khoảng 500,000 m3
III.1.3.5 Cụm mỏ đá Hương Phú - Huyện Nam Đông, TT Huế
a Mỏ đá Thôn Phú Mậu- xã Hương Phú
- Vị trí mỏ: Mỏ đá Thôn Phú Mậu- xã Hương Phú (đá granit) mỏ nằm bên trái Km13cao tốc La Sơn- Túy Loan khoảng 1,0Km đi vào theo đường cấp phối đá dăm
- Điều kiện khai thác và vận chuyển: mỏ tạm dừng khai thác, giáy phép khai thác cóthời hạn đến thời điểm 2022, có thể triển khai khai thác quy mô lớn tốt, khai thác bằngphương pháp nổ mìn Mỏ nằm ngay gần tuyến đường cao tốc La Sơn- Túy Loan (Km13)nên rất thuận lợi
- Chất lượng: Đá Granit màu xám xanh chất lượng tốt
III.1.4 Bãi thải
(1) Bãi đổ đất, đá thừa, đất thải hữu cơ trong quá trình thi công tại Km69+00 lý trìnhtuyến, phường Hương Chữ, Hương An, TX Hương Trà, TT.Huế Trữ lượng đổ khoảng1.875.000m3
(2) Bãi đổ đất, đá thừa, đất thải hữu cơ trong quá trình thi công tại khu vực đồnglàng Chía, bên phải tuyến Km68+300 khoảng 0,4Km (đường đất), thuộc phường HươngChữ, TX Hương Trà, TT.Huế Trữ lượng đổ khoảng 500.000m3
(3) Bãi đổ đất, đá thừa, đất thải hữu cơ trong quá trình thi công tại khu vực đồnglàng Chía, bên phải tuyến Km68+300 khoảng 1,5Km (đường đất), thuộc phường Hương
An, TX Hương Trà, TT.Huế Trữ lượng đổ khoảng 130.000m3
(4) Bãi đổ đất, đá thừa, đất thải hữu cơ trong quá trình thi công tại khu vực BàuLăng - thôn Kim Ngọc xó Hương Thọ Từ Km81+050 đi theo QL49 (BTN Bn = 8m)khoảng 2Km, theo đường BTXM (Bn=8m) qua cầu Tả Trạch khoảng 2Km Trữ lượng đổkhoảng trên 300.000m3
III.1.5 Vị trí đặt trạm trộn bê tông nhựa và bê tông xi măng
a Bê tông nhựa
(1) Vị trí đặt trạm trộn bê tông nhựa tại khu vực Km81+50 tuyến nghiên cứu - thuộckhu vực sân bóng xã Hương Thọ ngay sát tuyến Km81+050
b Bê tông xi măng
Trang 36(1) Vị trí đặt trạm trộn bê tông xi măng, bói đúc cấu kiện tại phải tuyến Km75+700(ngay sát cầu Khe Nước) thuộc xã Hương Hồ
(2) Vị trí đặt trạm trộn bê tông xi măng, bói đúc cấu kiện tại Km77+00 phải tuyến (3) Vị trí đặt trạm trộn bê tông xi măng, bói đúc cấu kiện tại khu vực Km80+50tuyến nghiên cứu - thuộc 1 phần khu vực sân bóng xã Hương Thọ và khu vực mặt bằngnhánh 1 của nút giao QL49 (phương án thiết kế đã GPMB) ngay sát tuyến Km80+050 (4) Trạm trộn bê tông xi măng, bói đúc cấu kiện đặt tại bên trái tuyến phía Bắc cầuTuần (Km 81+050 lý trình giữa cầu) (sát trái tuyến mố A1 cầu Tuần hiện hữu - lý trìnhkm80+600) khu đất hiện tại là đảo giao thông theo phương án thiết kế khi thi công tuyếnhoàn trả QL49 khu vực trên nằm trong phạm vi Giải phóng mặt bằng của dự án
(5) Vị trí đặt trạm trộn bê tông xi măng, bói đúc cấu kiện tại phải tuyến Km71+600(ngay sát cầu cạn số 4 Km71+400) thuộc phường Hương An
IV ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG, THUỶ VĂN.
IV.1 Đặc điểm khí hậu:
Thừa Thiên Huế là tỉnh cực Nam của miền duyên hải Bắc Trung Bộ nên có chế độbức xạ phong phú, nền nhiệt độ cao, đặc trưng cho chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng
ẩm Mặt khác, do bị dãy núi trung bình Bạch Mã án ngữ ở phía Nam nên khí hậu ThừaThiên Huế mang đậm nét vùng chuyển tiếp khí hậu giữa hai miền Nam - Bắc nước ta
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm ở dao động từ 1.700 ÷ 2.000 giờ/năm vàgiảm dần từ khu vực đồng bằng duyên hải lên khu vực đồi núi Các tháng V - VII thuộcthời kỳ nắng nhất, có giờ nắng 200 giờ/tháng ở đồng bằng, thung lũng Nam Đông giảmxuống 175 ÷ 200 giờ/tháng trên lãnh thổ núi thấp, núi trung bình Tháng VIII - IX số giờnắng giảm nhanh và đạt giá trị cực tiểu 69 ÷ 90 giờ/tháng vào tháng XII, sau đó lại tăngnhanh từ các tháng đầu của năm sau (tháng I, II) Trong thời gian ít nắng nhất mỗi ngàyvẫn còn 3 ÷ 5 giờ nắng Tuy vậy, trong vùng cũng hay gặp mưa nhiều ngày liền khôngthấy tia nắng nào
- Mây: Là khu vực có lượng mây che phủ rất cao Lượng mây che tổng quát (tỷ sốkhoảng không bị mây che với toàn bộ bầu trời, tính theo phần mười bầu trời) đạt giá trịlớn nhất vào mùa mưa Trong những tháng mưa nhiều, lượng mây che tổng quát trungbình có giá trị từ 7,1/10 ÷ 8,7/10 bầu trời, trong đó cao nhất là các tháng X, XI, XII Vàocác tháng III - V lượng mây che tổng quát trung bình chỉ xấp xỉ 5,9/10 ÷ 7,0/10 bầu trời
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm ở lãnh thổ giảm từ Đông sang Tây, nhiệt độtrung bình năm từ 24 ÷ 25°C ở đồng bằng và gò đồi thấp hơn 100m giảm xuống 20 ÷22°C khi lên cao 500 ÷ 800m và dưới 18°C tại núi cao trên 1.000m Song song với quátrình giảm nhiệt độ trung bình năm theo độ cao cũng xảy ra hiện tượng giảm tổng nhiệt
độ năm Số liệu tính toán cho thấy tổng nhiệt độ năm đạt 8.500 ÷ 9.000°C tại những nơithấp hơn 100m, 8.000 ÷ 8.500°C ở khu vực với độ cao 100 ÷ 500m và dưới 8.000°Ctrong vùng núi cao trên 500m Suất giảm nhiệt độ còn phụ thuộc vào cả mùa và hướng địa
Trang 37hình, trong đó suất giảm nhiệt độ ở các sườn núi đón gió và trong các tháng mùa đôngthường bé hơn ở các sườn núi khuất gió và vào mùa hè Suất giảm nhiệt độ trung bìnhnăm là 0,6 ÷ 0,65°C /100m; Về mùa đông nhiệt độ trung bình tháng I (lạnh nhất) từ 20°C
ở đồng bằng duyên hải giảm xuống 17 ÷ 18°C trên vùng núi với độ cao 400÷600m và xấp
xỉ 16°C trong vùng núi cao hơn 800m Khi gió mùa Đông Bắc tràn về nhiệt độ thấp nhất
ở đồng bằng có thể xuống dưới 10°C và tại vùng núi cao dưới 5°C Trong mùa hè vào cáctháng nóng nhất tháng VI, VII nhiệt độ trung bình lên đến 28÷29°C trên vùng đồng bằngduyên hải, thung lũng giữa gò đồi và 24÷25°C tại vùng núi Khi có gió mùa Tây Nam khônóng nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 40÷41°C ở đồng bằng duyên hải, thung lũng giữa gòđồi và 37÷38°C trên lãnh thổ núi cao
- Mùa mưa và mùa ít mưa: Ở lãnh thổ này không có sự khác biệt lớn giữa mùa mưavới mùa khô, mà chỉ có mùa mưa và mùa ít mưa Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế tồn tạihai vùng chế độ mưa khác nhau, nhưng lại có sự trùng hợp về thời kỳ mưa nhiều nhất vàmưa ít nhất: vùng núi Nam Đông - A Lưới và vùng đồng bằng duyên hải Ở đồng bằngduyên hải, mùa mưa (thời kỳ có lượng mưa tháng lớn hơn 100mm với tần suất >75%)diễn ra trong 4 tháng (IX - XII), còn mùa ít mưa lại chiếm tới 8 tháng (I÷VIII) Thuộc khuvực núi đồi, mùa mưa kéo dài 7 thậm chí 8 tháng (từ tháng V hay tháng VI÷XII), ngượclại mùa ít mưa không tồn tại quá 4 hoặc 5 tháng (từ tháng I÷IV hoặc tháng V)
1996, 5.909mm năm 1999) Tại trung tâm mưa lớn Nam Đông - Bạch Mã - Phú Lộclượng mưa trung bình năm khoảng 3.400 ÷ 4.000mm, có năm vượt quá 5.000mm, thậmchí ở Bạch Mã tới 8.664mm (1980) Theo số liệu mới nhất lượng mưa trung bình trongthời kỳ 3 năm 1998 ÷ 2000 ở độ cao 1.200m trên núi Bạch Mã là 9.960mm Đồng bằngduyên hải Thừa Thiên Huế thuộc khu vực mưa ít nhất Lượng mưa trung bình nămkhoảng 2.700 ÷ 2.900mm, những năm mưa nhiều có thể cao hơn 3.500mm (năm 1999 ởPhú Ốc 5.006mm, ở Huế 5.640mm)
Lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam cũng như phụ thuộcvác mùa mưa hay ít mưa, trong đó giữa các trung tâm mưa lớn và địa bàn ít mưa là nhữngvùng chuyển tiếp với lượng mưa 2.800 ÷ 3.200mm (gò đồi phía Tây và đồng bằng từ PhúBài đến Truồi Nếu xem khoảng thời gian ít mưa chung cho toàn tỉnh kẻo dài từ tháng 1cho đến tháng 8 thì tổng lượng mưa thời kỳ này dao động từ 762 đến 907mm, chiếm26÷28% tổng lượng mưa năm ở đồng bằng đến 817÷1.132mm, chiếm 26÷34% tổng
Trang 38lượng mưa năm tại vùng đồi núi, trong đó A Lưới - Nam Đông - Bạch Mã là 31÷34%.Lượng mưa của cả 8 tháng ít mưa nhất (tháng 2÷4) tại Nam Đông, A Lưới dao động trongkhoảng 3÷8% tổng lượng mưa năm Kết quả quan trắc mưa còn cho thấy tổng lượng mưanăm tập trung vào thời kỳ mưa chính mùa (tháng 12) Đối với thời kỳ mưa chính mùa,tổng Iượng mưa đạt được khoảng 2.009 ÷ 2.127mm ở đồng bằng phía Bắc, chiếm72÷75% tổng lượng mưa năm ở vùng đồng bằng; từ 2.153 ÷ 2.553mm tại đồng bằng phíaNam, A Lưới - Nam Đông - Bạch Mã, chiếm 68÷78% tổng lượng mưa năm tại vùng núi.Mưa đặc biệt lớn trong hai tháng X và XI, tổng lượng mưa 2 tháng này chiếm tới 48÷53%tổng lượng mưa năm Chênh lệch giữa các tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất đến700÷l.000mm, trong đó lượng mưa của tháng mưa nhiều nhất gấp 20÷40 lần tháng mưa ítnhất Cũng như các tỉnh duyên hải miền Trung khác, biến trình mưa năm của tỉnh nhàcũng có hai cực đại và hai cực Cực đại chính xuất hiện trong tháng 10 với lượng mưa từ
754 đến 1.041mm Cực đại phụ trùng với thời kỳ tiểu mãn, có thể xảy ra trong tháng 5hoặc tháng 6 với lượng mưa khoảng 77 ÷ 277mm Mưa tiểu mãn nhỏ hơn mưa chính mùa
và thường xảy ra 2÷3 năm 1 lần, nhưng vẫn có năm (1989) mưa tiểu mãn vào tháng 5 đãgây lũ lớn hơn lũ chính mùa trên tất cả các triền sông tỉnh nhà Thời gian từ tháng 2 đếntháng 4 là thời kỳ mưa ít nhất trong năm, trong đó cực tiểu thứ nhất rơi vào tháng 2 hoặctháng 3 với lượng mưa khoảng 20÷76mm Giữa cực đại phụ (mưa tiểu mãn tháng 5 hoặctháng 6) và cực đại chính (mưa chính mùa tháng 10) là cực tiểu phụ (tháng 7) với lượngmưa 73 ÷ 171mm
30 phút, 60 phút ở Thừa Thiên Huế như sau: ở Huế cường độ mưa 10 phút, 30 phút, 60phút tương ứng đạt 26mm, 67mm và 120 mm, tại Nam Đông có giá trị tương ứng là24mm, 54mm và 77mm và tại A Lưới là 30mm, 54mm, 96mm
* Biến động lượng mưa:
Ở Thừa Thiên Huế chế độ mưa biến động mạnh nhất Trong khu vực tương đối hẹplượng mưa trung bình năm có thể chênh nhau hàng trăm milimet Nam Đông cáchThượng Nhật 7km, nhưng chênh lệch lượng mưa năm đến 500mm Tổng lượng mưa năm
Trang 39cũng biến động từ năm này sang năm khác và có thể sai khác với lượng mưa trung bìnhnăm khoảng 600 - 800mm tùy thuộc vào lãnh thổ cụ thể Kết quả quan trắc cũng cho thấy,lượng mưa tháng biến động hơn lượng mưa năm, lượng mưa mùa ít mưa biến động hơnlượng mưa mùa nhiều mưa, lượng mưa ở vùng đồng bằng duyên hải biến động hơn lượngmưa trên vùng núi.
Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xâydựng QCVN 02:2009/BXD thì khu vực tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế thuộc vùngkhí hậu Nam Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ (vùng ID) có đặc điểm khí hậu như sau:
- Gồm Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
- Nhiệt độ cao nhất có thể đạt tới 42oC đến 43oC do ảnh hưởng trực tiếp của thời tiếtkhô nóng Trong vùng này chống nóng là quan trọng nhưng cũng cần che chắn gió lạnh
về mùa đông Mưa nhiều, cường độ mưa khá lớn Mùa ẩm, mùa khô không đồng nhất
- Bão có ảnh hưởng trực tiếp tới toàn vùng, mạnh nhất là ở phần ven biển
Một số đặc trưng khí hậu của trạm Đông Hà (1), tỉnh Quảng Trị và trạm Huế (2),tỉnh Thừa Thiên Huế được tổng hợp trong bảng:
Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC)
(1) 20,1 20,5 22,9 25,9 28,3 29,6 29,5 28,8 27,1 25,2 22,8 20,4 25,1(2) 20,0 20,7 23,1 26,1 28,2 29,3 29,5 29,0 27,2 25,3 23,1 20,7 25,2
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (oC)
(1) 23,5 24,1 27,4 31,4 33,9 34,5 34,7 33,8 31,5 28,7 25,8 23,4 29,4(2) 23,8 24,4 27,7 31,0 33,3 34,4 34,7 34,3 31,5 28,8 26,1 23,6 29,5
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (oC)
(1) 17,7 18,3 20,2 22,8 24,9 26,3 26,2 25,7 24,3 22,9 20,6 18,3 22,4(2) 17,6 18,2 20,3 22,8 24,4 25,3 25,2 25,1 24,1 22,7 20,8 18,4 22,1
Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (oC)
(1) 34,6 37,9 39,8 42,1 41,7 41,4 39,7 39,4 38,9 34,7 34,6 33,0 42,1(2) 33,6 36,3 38,6 39,9 41,3 40,7 39,6 39,7 39,7 36,1 38,8 32,2 41,3
Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (oC)
(1) 10,0 11,2 9,4 15,8 17,4 21,5 22,2 22,7 18,6 16,9 13,3 9,8 9,4
Trang 40(2) 8,8 11,0 10,7 14,1 17,7 20,9 19,8 21,0 19,1 15,9 12,9 9,5 8,8
Biên độ ngày của nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC)
(1) 5,8 5,8 7,2 8,6 9,0 8,2 8,5 8,1 7,2 5,8 5,2 5,1 7,0(2) 6,2 6,2 7,4 8,2 8,9 9,1 9,5 9,2 7,4 6,1 5,3 5,2 7,4
Độ ẩm tuyệt đối của không khí trung bình tháng và năm (mbar)
(1) 20,9 21,7 24,4 27,7 29,4 29,3 28,6 29,1 29,8 28,1 24,4 21,2 26,2(2) 21,0 21,9 24,8 28,0 29,4 29,8 29,1 29,3 29,4 28,0 24,9 21,6 26,4
Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm (%)
(1) 87,9 89,6 86,8 84,1 78,1 72,5 70,5 74,4 83,8 87,6 87,9 87,6 82,6(2) 89,0 89,4 86,9 83,8 78,9 74,6 72,9 74,9 83,2 87,4 88,8 89,2 83,2
Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (%)
(1) 73,8 75,6 69,8 63,6 57,3 53,8 52,0 55,9 65,3 72,9 74,5 75,2 65,8(2) 75,2 75,6 71,1 65,8 60,3 55,5 53,0 54,6 65,2 72,9 75,4 76,3 66,7
Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (%)
(1) 32 30 25 25 32 28 30 30 36 37 40 42 25(2) 44 35 34 31 31 29 36 32 31 44 44 43 29
Vận tốc gió trung bình tháng và năm (m/s)
(1) 2,3 2,2 2,1 1,9 2,3 3,5 3,8 3,3 1,9 2,2 2,6 2,5 2,6(2) 1,6 1,6 1,6 1,6 1,5 1,5 1,5 1,4 1,4 1,6 1,5 1,5 1,5
Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
(1) 48 33 30 60 122 92 73 174 389 661 398 171 225
0(2) 126 65 43 58 102 113 92 117 394 757 621 311 279
8Lượng mưa ngày lớn nhất (mm)