1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA

66 1,3K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Trồng Và Sơ Chế Dược Liệu Sạch Theo Hướng Sản Xuất Hàng Hóa
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học Công nghệ Dược
Thể loại Dự án trồng và sơ chế dược liệu sạch theo hướng sản xuất hàng hoá
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 858,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Dựa trên kết quả nghiệm thu cấp nhà nước dự án “Xây dựng mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm...

Trang 1

DỰ ÁN

TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

Ch−¬ng 1

SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

1.1 C¨n cø ph¸p lý vµ tµi liÖu sö dông

1.1.1. C¨n cø ph¸p lý

Nhận thức rõ được tầm quan trọng của ngành công nghiệp dược trong nền kinh

tế và sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân, Chính phủ đã có chính sách phát triển ngành công nghiệp dược theo lộ trình và được thể hiện ở việc đã ban hành các văn bản pháp lý sau:

• Quyết định số 108/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 08 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển ngành dược tới năm

2010

• Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm Quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020”

• Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về đề án Đề án

“Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn đến 2020”

• Thông tư số 14/2009/TT-BYT ngày 03/9/2009 của Bộ Y Tế hướng dẫn triển khai ‘ Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc’ theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới

Các mục tiêu chính của các văn bản trên là:

+ Xây dựng và phát triển hệ thống các nhà máy sản xuất thuốc trong nước, tiến tới đáp ứng cơ bản nhu cầu về thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân, đảm bảo thuốc sản xuất trong nước đáp ứng được 70% giá trị tiền thuốc vào năm 2015 và 80% vào năm 2020

+ Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học bao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai và sản xuất thử nghiệm các nguyên liệu làm thuốc phục vụ phát triển công nghiệp hóa dược và đáp ứng nhu cầu nguyên liệu sản xuất thuốc trong nước

Trang 4

+ Xây dựng và phát triển các nhà máy hóa dược nhằm sản xuất và cung cấp nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp dược bào chế thuốc, đảm bảo đáp ứng được 20% nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp bào chế thuốc vào năm 2015 và 50% vào năm 2020

+ Phát huy tiềm năng, thế mạnh về Dược liệu và thuốc y học cổ truyền đẩy mạnh công tác qui hoạch, nuôi trồng và chế biến dược liệu, xây dựng ngành công nghiệp bào chế thuốc từ dược liệu và thuốc y học

cổ truyền trở thành một phần quan trọng của ngành dược Việt Nam

1.1.2. Tµi liÖu sö dông

- Dựa trên kết quả nghiệm thu cấp nhà nước dự án “Xây dựng mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm phát triển cây dược liệu và nấm hương tạo nguồn thu nhập thay thế nguồn thu từ cây thuốc phiện cho đồng bào dân tộc huyện Sa

Pa, Lào Cai” được Hội đồng nghiệm thu cấp nhà nước đánh giá xuất sắc, sau dự

án người dân địa phương tiếp tục sản xuất tạo sản phẩm dược liệu xuất khẩu với sản lượng trên 30 tấn/năm

- Dựa vào kết quả bước đầu của đề tài “Nghiên cứu thành phần chất, công nghệ nhân giống, chăm sóc thu hái một số cây dược liệu quý hiếm tỉnh Cao Bằng: Ích mẫu, Hà thủ ô, Ấu tầu, Nghệ, Ngũ gia bì, Hoàng tinh, Thổ phục linh”

do Viện dược liệu thực hiện từ năm 2004 cho thấy các cây dược liệu: Ích mẫu,

Hà thủ ô, Ấu tầu, Nghệ, Ngũ gia bì, Hoàng tinh, Thổ phục linh” có thể phát triển tốt trên đất Cao Bằng cho năng suất cao đáp ứng yêu cầu sản xuất dược liệu và xuất khẩu

Đề tài: “Điều tra nghiên cứu bảo tồn nguồn gen cây thuốc có hoạt tính tại huyện Sìn Hồ Lai Châu” do Khoa Nông Lâm Trường Đại học Tây Bắc tiến hành đã điều tra sưu tầm trên 200 cây thuốc tự nhiên tại huyện Sìn Hồ và vùng phụ cận và một số bài thuốc của các dân tộc địa phương

1.2 Môc tiªu ®Çu t−

- Kết hợp với Viện Dược Liệu Trung Ương trồng và sơ chế 5 loại cây dược liệu:

Trang 5

trọng ) tại Thung Quan, Xã Thung Khe, Huyện Mai Châu, Tỉnh Hòa Bình đạt

năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, thông qua việc chuyển giao quy trình, áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP “ Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới

- Chuyển giao công nghệ trồng các loại cây dược liệu trên cho bà con nông dân khu vực huyện Mai Châu, Tỉnh Hòa Bình, góp phần phát triển kinh tế địa phương

Kê huyết đằng, Bách bộ, bảy lá 1 hoa mọc tự nhiên Tuy nhiên hiện nay cùng với nạn khai thác rừng bừa bãi là sự mất đi nguồn tài nguyên tự nhiên Những loài cây dược liệu quí, hiếm của tỉnh có trong Sách đỏ Việt Nam đang dần bị cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng nếu không có chính sách đầu tư bảo tồn thích đáng

Theo các nhà nghiên cứu dược học, xu hướng tới của thế giới là dùng thuốc

có nguồn gốc thiên nhiên vì nó có tác dụng trị liệu cao, không gây tác dụng phụ Gần đây, một số cây thuốc như: Đương Quy, Kim tiền thảo, ích mẫu, Diệp hạ châu, Chè dây, Chè đắng được các công ty dược chế biến thành các loại thuốc phòng, trị các bệnh đặc hiệu có hiệu quả tốt Hiện một số cây thuốc quí của một

số địa phương được khai thác để bán thô cho Trung quốc với gía thu mua khá cao : Đỗ trọng, Bách bộ, Kê huyết đằng, Cây 01 lá, Thiên niên kiện, Giảo cổ lam trong khi đó cả nước đang phải nhập đến 80% lượng đông nam dược có nguồn gốc từ các dược liệu đó Bệnh viện y học cổ truyền dân tộc và nhiều nhà thuốc đông y của tỉnh mỗi tháng phải dùng đến hàng tấn thuốc các loại, song nhiều người vẫn phải chờ thuốc vì thiếu chủng loại

Trang 6

Cây thuốc quí ở tỉnh có nhiều nhưng người dân kể cả các nhà thuốc có uy tín chưa có ý thức trong việc gây trồng, phát triển một số cây thuốc quí hiếm Trên địa bàn tỉnh cũng chưa có một đơn vị nào được giao hoặc chủ động trong việc trồng thử và chế biến các cây thuốc quí Việc nghiên cứu thành phần hoạt chất,

kỹ thuật nhân giống và công nghệ chế biến các loại thuốc đặc hữu cũng chưa đầy đủ, nhất là chưa có mô hình trồng cây thuốc nào để tạo ra sản phẩm có giá trị làm cho người dân hiểu được, tai nghe, mắt thấy lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội

để làm theo Cho nên việc nghiên cứu phát triển dược liệu một cách toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu dược trong nước và có thể tham gia xuất khẩu tăng thu nhập cho người dân trên đơn vị canh tác đất rừng là rất cần thiết và quan trọng

Thực hiện Nghị quyết 37 - NQ.TW ngày 01/7/2005 của Bộ Chính trị Căn cứ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến 2015 mà Đại hội tỉnh Đảng bộ

đã đề ra, chương trình phát triển kinh tế xã hội huyện Mai Châu nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng khí hậu, sinh thái Chỉ thị 02/CP của Chính phủ về phát triển y học cổ truyền và nâng cao nội lực trong công tác đảm bảo thuốc chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng đã và đang tạo ra bước chuyển biến mới trên cả nước về trồng và bào chế thuốc từ dược liệu Đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc xây dựng một dự án đưa cây dược liệu tham gia chuyển đổi

cơ cấu cây trồng nông nghiệp nhằm phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác trên đơn vị diện tích và xây dựng cơ sở chế biến, góp phần tiêu thụ sản phẩm thu hoạch từ rừng cho nông dân tại cụm xã và các vùng xung quanh huyện Hình thành nên cơ sở công nghiệp chế biến cho các xã vùng cao sống chủ yếu nhờ rừng có thêm thu nhập, nâng cao mức sống Với những điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển dược liệu đã được quy hoạch là vùng phát triển cây dược liệu, kết hợp sản xuất dược liệu với du lịch chăm sóc sức khoẻ bằng các loại dược liệu của địa phương như: tắm thuốc, nghỉ dưỡng…với việc quảng bá các sản phẩm dược liệu sạch với nghỉ dưỡng sẽ thu hút được một số lượng lớn du khách trong và ngoài nước du lịch theo tuyến Hà Nội-Hòa Bình-Mai Châu-Sơn La-Điện Biên, đặc biệt là tuyến du lịch Hà Nôi- Bản Lác( Mai Châu) đang thu hút khách du lịch trong và ngoài nước do tuyến giao thông quốc lộ 6 đã được cải tạo nâng cấp, tạo thuân lợi cho việc thông thương hàng hoá và du lịch Nhiều công ty sản xuất dược liệu trong và ngoài nước có nhu cầu cao về các nguồn

Trang 7

lượng lớn dược liệu các loại Các Viện nghiên cứu trong nước như: Viện Hoá học, Viện Dược liệu cũng đang đẩy mạnh việc tìm kiếm các nguồn dược liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu và sản xuất

Việc triển khai thực hiện mô hình trồng và chế biến cây dược liệu là quan trọng và cần thiết, ngoài việc hỗ trợ thúc đẩy người dân biết áp dụng kỹ thuật vào trồng, chăm sóc và chế biến dược liệu theo hướng sản xuất hàng hoá còn có tác dụng kích thích người dân quan tâm hơn đến việc phát triển vốn rừng, thay đổi cách nghĩ, cách làm trong khai thác rừng để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất dược liêu và phục vụ công nghiệp chế biến của địa phương, từng bước ổn định cuộc sống, nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống người dân vùng núi cao; xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật là người dân tộc thiểu số, góp phần đưa Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa vào nông nghiệp nông thôn miền núi

Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các loại thuốc mới trên thế giới Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó khoảng 25% tổng số thuốc có nguồn gốc từ thực vật bậc cao Trong số 20 thuốc bán chạy nhất trên thế giới năm 1999, có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la Theo ước tính, doanh số thuốc từ cây thuốc và các sản phẩm của nó đạt trên 100 tỷ đô la/năm Các công

ty dược phẩm lớn trên thế giới cũng đã trở lại quan tâm đến việc nghiên cứu tìm kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo dược và sau đó là phát triển nó thành thuốc chữa bệnh Sự kết hợp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã đem lại hiệu quả cao hơn cho việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cho quá trình tìm và phát triển thuốc mới

Trang 8

Việt Nam cũng cú một lịch sử lõu đời trong sử dụng cõy cỏ tự nhiờn và một nền y học cổ truyền cú bản sắc riờng để phũng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đụng Nam Á cú đa dạng sinh học rất cao Theo ước tớnh Việt Nam cú khoảng trờn 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đó biết trờn thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đó biết ở chõu Á Trong số này, cú khoảng 4.000 loài thực vật

và 400 loài động vật được dựng làm thuốc Thế nhưng, cỏc thuốc này mới chủ yếu được sử dụng trong y học cổ truyền và y học dõn gian Việt Nam

Hiện nay, cỏc cụng ty dược phẩm của Việt Nam đó và đang phỏt triển sản xuất thuốc từ nguồn nguyờn liệu tự nhiờn, tức là Dược liệu Đó cú nhiều cụng ty phỏt triển rất tốt, cú thể kể đến là Cụng ty cổ phần Dược phẩm Traphaco, Cụng

ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà, Cụng ty Dược liệu Trung Ương 3 (Hải Phũng), cỏc Cụng ty cổ phần Dược phẩm Tuệ Linh, Phỳc Vinh, Phỳc Hưng… Sự phỏt triển này đó gúp phần giỳp chỳng ta tự cung cấp được trờn 40% nhu cầu sử dụng thuốc của đất nước, giỳp giảm giỏ thành cỏc loại thuốc sử dụng cho việc phũng

và điều trị bệnh tật, đồng thời cũng tạo ra nhiều cụng ăn việc làm cho nhõn dõn

Hoà Bình là một tỉnh miền núi nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc nước ta, tiếp giáp với các tỉnh Sơn La, Phú Thọ, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá và

đặc biệt giáp với Tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Trung tâm tỉnh Hoà Bình cách Trung tâm Thủ Đô Hà Nội 75 km theo Quốc lộ 6 Với vị trí này, Hoà Bình có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của vùng tây Bắc

Tổng diện tích đất tự nhiên của Hoà Bình là 459.635 ha, trong đó:

+ Rừng và đất rừng là: 241.534 ha chiếm 52,54% diện tích

+ Đất chuyên dùng, khu dân cư và đất chưa sử dụng: 162.013 ha chiếm 35,24%

+ Đất nông nghiệp là: 56.088 ha chiếm 12,22% diện tích

Dân số khoảng 83 vạn người gồm 7 dân tộc anh em sinh sống

Viện Dược Liệu đó nghiờn cứu trồng khảo nghiệm 1 số vựng nguyờn liệu ở phớa bắc như: Đương quy ở Hà Giang, Lóo quan thảo, Actiso ở SaPa, và đang cú xu hướng khai thỏc tiềm năng dược liệu ở Cao Bằng Trước dự ỏn này, Viện Dược Liệu đó kết hợp với Sở KH&CN Cao Bằng thực hiện đề tài khoa học : “Nghiờn

Trang 9

dược liệu quý hiếm tỉnh Cao Bằng: Ích mẫu, Hà thủ ô, Ấu tầu, Nghệ, Ngũ gia bì, Hoàng tinh, Thổ phục linh” đạt kết quả tốt

Dựa vào đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu tương tự với các tỉnh vùng núi phía bắc khác đã trồng thành công các loài dược liệu, Công ty TNHH Lan Trần được sự giúp đỡ của Viện Dược Liệu đã ghiên cứu xây dựng mô hình trồng và

sơ chế cây dược liệu sạch theo hướng sản xuất hàng hoá quy mô tại Thung Quan-Xã Thung Khe-Huyện Mai Châu-Tỉnh Hòa Bình

Dự án lựa chọn 05 cây thuốc cơ bản trong danh mục các vị thuốc cổ truyền thiết yếu do Bộ Y Tế quyết định đưa vào mô hình nhân giống, trồng thâm

canh và xen dưới tán rừng: Đương quy, Xuyên khung, Bạch truật, Độc hoạt,

Đỗ trọng Những cây thuốc này đang có thị trường tiêu thụ trong nước và xuất

- Tạo ra những loại sản phẩm dược liệu có chất lượng cao phục vụ cho thị trường dược liệu trong nước và xuất khẩu

- Tận dụng những vùng đất gò đồi, thung lũng, khe núi hoang hóa để trồng cây dược liệu, góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

- T¹o ®−îc thªm c«ng ¨n viÖc lµm cho lao động địa phương

- Phát triển kinh tế của địa phương thông qua việc đóng góp vào ngân sách nhà nước

1.3.3 Tình hình nghiên cứu, sử dụng và phát triển thuốc từ nguồn dược liệu

tại ViÖt Nam và Thế giới

Trang 10

lượng Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển nói riêng và nhân loại nói chung

Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các loại thuốc mới trên thế giới Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó khoảng 25% tổng số thuốc có nguồn gốc từ thực vật bậc cao Trong số 20 thuốc bán chạy nhất trên thế giới năm 1999, có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la Theo ước tính, doanh số thuốc

từ cây thuốc và các sản phẩm của nó đạt trên 100 tỷ đô la/năm Các công ty dược phẩm lớn trên thế giới cũng đã trở lại quan tâm đến việc nghiên cứu tìm kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo dược và sau đó là phát triển nó thành thuốc chữa bệnh Sự kết hợp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã đem lại hiệu quả cao hơn cho việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cho quá trình tìm và phát

triển thuốc mới

Xu hướng sử dụng thuốc phòng và chữa bệnh có nguồn gốc từ dược liệu đang trở thành nhu cầu ngày càng cao trên thế giới Với những lí do : thuốc tân dược thường có hiệu ứng nhanh nhưng hay có tác dựng phụ không mong muốn; thuốc thảo dược có hiệu quả chữa bệnh cao, ít độc hại và tác dụng phụ Ước tính nhu cầu dược liệu trên Thế giới : 15 tỷ USD/năm, riêng Mỹ là 4 tỷ USD/năm, châu Âu là 2, 4 tỷ USD/năm, Nhật bản là 2,7 tỷ USD/năm, các nước châu á khác khoảng 3tỷ/USD năm

Một số dược liệu được ưa chuộng trên thị trường Mỹ như : Sâm Mỹ, Sâm Triều Tiên, Đương quy, Lô hội, ma hoàng, Valeriana, Bạch quả, tỏi, gừng,

Các thị trường lớn tiêu thụ dược liệu : Anh, Đức, Hà Lan, Pháp, Thuỵ Sỹ, Trung Quốc,Hàn Quốc, Đài Loan, Sin gapo, ấn độ, Nhật Bản

Một trong những nước xuất khẩu nhiều dược liệu gồm Trung Quốc : 2tỷ USD/năm, Thái Lan : 47 triệu USD/năm

b, Thị trường trong nước

Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người

Trang 11

Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có khoảng trên 12000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong số này, có khoảng 4000 loài thực vật

và 400 loài động vật được dùng làm thuốc Thế nhưng, các thuốc này mới chủ yếu được sử dụng trong y học cổ truyền và y học dân gian Việt Nam

Hiện nay, các công ty dược phẩm của Việt Nam đã và đang phát triển sản xuất thuốc từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, tức là Dược liệu Đã có nhiều công ty phát triển rất tốt, có thể kể đến là Công ty cổ phần Dược phẩm Traphaco, Công

ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà, Công ty Dược liệu Trung Ương 3 (Hải Phòng), các Công ty cổ phần Dược phẩm Tuệ Linh, Phúc Vinh, Phúc Hưng… Sự phát triển này đã góp phần giúp chúng ta tự cung cấp được trên 40% nhu cầu sử dụng thuốc của đất nước, giúp giảm giá thành các loại thuốc sử dụng cho việc phòng

và điều trị bệnh tật, đồng thời cũng tạo ra nhiều công ăn cho nhân dân

Theo số liệu điều tra cơ bản nguồn dược liệu toàn quốc của Viện Dược Liệu-Bộ Y Tế (2003) Việt Nam có 3.830 loài thực vật làm thuốc chiếm khoảng 36% số thực vật có mặt ở Việt Nam Trong dự án “ Quy hoạch tổng thể đầu tư phát triển ngành dược Việt Nam đến năm 2010 “ với nội dung quy hoạch,sản xuất dược liệu và xây dựng các vùng dược liệu chuyên canh nhằm đạt các mục tiêu chính sau:

- Đáp ứng nhu cầu 20.000 - 30.000tấn dược liệu/năm từ cây thuốc cho Y học cổ truyền và 10.000 đến 15.000tấn dược liệu cho công nghiệp chế biến thuốc đông dược

- Sản xuất trong nước cung ứng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh cho cộng đồng chủ yếu từ dược liệu - phải đạt 70% giá trị thuốc sử dụng( hiện mới đạt 20 - 30%)

- Tăng nhanh khối lượng sản phẩm xuất khẩu từ dược liệu trong nước, mục tiêu xuất khẩu 30.000tấn/năm, đạt giá trị khoảng 100triệu USD/năm

Trong Danh mục 100 loài cây dược liệu có thế mạnh dự kiến tập trung khai thác, phát triển tạo sản phẩm hàng hoá 1996 - 2010 của Tổng Công ty Dược Việt Nam có 73 loài được đưa vào trồng( trong số đó có 28 loài nhập nội) , chỉ còn 27 loài là thu hái ngoài tự nhiên Trong số các loài nhập nội, Viện Dược Liệu đã di thực và trồng thành công tại Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc

Trang 12

SaPa 24 loài Điều này núi lờn thế mạnh về khớ hậu vựng nỳi cao của cỏc tỉnh biờn giới phớa bắc trong đú cú Mai Chõu ( Hũa Bỡnh ), Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng Xu thế trồng dược liệu thay thế thu hỏi tự nhiờn ngày càng trở nờn hợp lớ bởi tớnh ổn định về sản lượng và sự đồng nhất về chất lượng của sản phẩm

c) Về yêu cầu nhập khẩu

Theo cỏc số liệu tổng hợp, hiện nay số lượng lớn cỏc loại cõy dược liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước phải nhập khẩu, mỗi năm lờn tới hàng ngàn tấn

1.3.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cõy dược liệu

Theo QĐ số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn

đến năm 2020”, một trong những nhiệm chủ yếu của đề án để phát triển công nghiệp dược là phát triển công nghiệp chế biến và sản xuất thuốc có nguồn gốc

từ dược liệu, cụ thể cần qui hoạch, xây dựng các vùng nuôi trồng và chế biến dược liệu, đến năm 2015 các vùng trọng điểm phải đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nuôi trồng, thu hái và sản xuất dược liệu của tổ chức Y tế thế giới (GACP) để

đảm bảo đủ nguồn nguyên liệu cho sản xuất thuốc Đến năm 2020 xây dựng

được các vùng công nghiệp nuôi trồng dược liệu bảo đảm cung cấp đủ nguyên

liệu cho các cơ sở chế biến dược liệu trong nước và xuất khẩu

Theo khuyến cáo của nhiều nước tại văn bản WHA 56.31 gửi tổ chức Y tế thế giới WHO yêu cầu WHO giúp đỡ về phương pháp luận, về công nghệ và cả

về tài chính để từng nước thành viên của WHO sản xuất và thu hái dược liệu theo nguyên tắc GAP và GACP (Good agricultural and Collection Practices), do tình hình chất lượng dược liệu ngày càng bị kém đi

Nhiều công ty dược phẩm nước ngoài như Tokai, Naganoken (Nhật Bản) Bionexx (Pháp), Grandick Trading LTD Hồng Kông v.v đồng ý ký hợp đồng tiêu thụ hàng chục tấn dược liệu mỗi năm với điều kiện dược liệu Việt Nam đựơc sản xuất theo tiêu chuẩn GAP

Cuối năm 2006 WHO đã xuất bản nguyên tắc trồng và thu hái dược liệu Thanh cao (Artemisia annua L.) sạch đối với cây thanh cao (WHO monograph

on good agricultural and Collection practices (GACP) for Artemisia annua L.) trong đó có 2 nhà khoa học Việt Nam tham gia tư vấn

Trang 13

Nhiều xí nghiệp sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước có nhu cầu dược liệu sạch hàng trăm tấn năm như Traphaco, Savifarm, Danapha v.v

Về lĩnh vực công nghệ: sản xuất và chế biến dược liệu sạch khác nhiều so với sản xuất và chế biến dược liệu bình thường

1.3.5 Kết luận về sự cần thiết đầu tư

Cụng ty Lan Trần kết hợp với Viện Dược Liệu triển khai dự ỏn trồng và

sơ chế 5 loại cõy dược liệu sạch theo hướng sản xuất hàng húa: Đương quy,

Xuyờn khung, Bạch truật, Độc hoạt, Đỗ trọng tại Thung Quan-Xó Thung

Khe-Huyện Mai Chõu-Tỉnh Hũa Bỡnh với mục tiờu chớnh là tạo vựng sản xuất dược liệu tại Mai Chõu-Hũa Bỡnh đạt tiờu chuẩn GACP nhằm chiết xuất nguyờn liệu làm thuốc hay thực phẩm chức năng phục vụ cho tiờu dựng trong nước và xuất khẩu Dự ỏn sử dụng chủ yếu là đất gũ đồi, thung lũng khe nỳi hoang húa nờn gúp phần tận dụng đất đai, bảo vệ mụi trường đồng thời giỳp nõng cao thu nhập cho người dõn tại địa phương

1.4.1. Lựa chọn hình thức đầu tư

Dự ỏn trồng và sơ chế 5 loại cõy dược liệu sạch theo hướng sản xuất hàng

húa: Đương quy, Xuyờn khung, Bạch truật, Độc hoạt, Đỗ trọng được

Viện Dược Liệu chuyển giao cụng nghệ

Để đảm bảo sự đầu tư đồng bộ, và quản lý việc đầu tư có hiệu quả, Công

ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ môi trường Lan Trần sẽ lựa chọn hình thức đầu tư đồng bộ 100% và trực tiếp quản lý dự án

Trang 14

Cụng ty cú đội ngũ cỏn bộ trẻ, cú năng lực và kinh nghiệm trong nuụi trồng và chế biến dược liệu, cú mối quan hệ tốt trong sản xuất, kinh doanh dược phẩm Cụng ty sẵn sàng và cú khả năng tiếp nhận cỏc khoa học kỹ thuật mới, triển khai dự ỏn và tiờu thụ sản phẩm trong tỉnh Hũa Bỡnh và trờn toàn lónh thổ Việt Nam Đảm bảo được đầu ra ổn định sẽ giỳp doanh nghiệp yờn tõm trồng và sản xuất dược liệu, giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tại địa phương, đúng gúp vào sự phỏt triển kinh tế của Tỉnh Hũa Bỡnh Đõy chớnh là cỏc yếu tố quan trọng gúp phần làm nờn sự thành cụng của Dự ỏn

1.4.3 Lựa chọn qui mô đầu tư

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất dược phẩm trong nước và Thế giới

Căn cứ vào kết quả khảo sỏt khớ hậu, thủy văn, thổ nhưỡng,… tại khu vực Mai Chõu-Hũa Bỡnh, quy mụ trồng và sơ chế 5 loại cõy dược liệu sạch theo

hướng sản xuất hàng húa: Đương quy, Xuyờn khung, Bạch truật, Độc hoạt, Đỗ

trọng được triển khai trờn toàn bộ diện tớch 35,5 ha đất thuộc Thung Quan-Xó

Thung Khe-Huyện Mai Chõu-Tỉnh Hũa Bỡnh

1.4.4 Lựa chọn công nghệ đầu tư

Tớnh tiờn tiến và thớch hợp của cụng nghệ được chuyển giao

Đặc điểm và xuất xứ của công nghệ dự kiến áp dụng

Xuất phát từ kết quả đề tài KHCN cấp nhà nước giai đoạn 2001-2005:

"Xây dựng một số quy trình sản xuất dược liệu sạch và chế biến sạch để bào chế một số chế phẩm chất lượng cao"; Mã số KC 10-02; do Viện Dược liệu chủ trì

Đề tài đã được nghiệm thu ngày 16 tháng 8 năm 2005, đạt loại B (Quyết

định số 675/QĐ-BKHCN ngày 10/4/2006 về việc ghi nhận kết quả nghiên cứu

đánh giá kết quả nghiên cứu Đề tài/ Dự án Khoa học và công nghệ cấp Nhà nước) Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà nước đã nhất trí đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục đầu tư để thực hiện áp dụng kết quả đề tài vào thực tiễn tạo dược liệu sạch cho ngành dược liệu

Trang 15

Tính tiên tiến:

- Địa điểm triển khai: Không gần các khu công nghiệp lớn, không gần các bệnh viện, trường học, khu đông dân cư, cách xa đường giao thông tối thiểu 100m Đất phải có lịch sử sạch trước đó ít nhất 2 năm

- Nước tưới: Không được dùng nước ô nhiễm để tưới Nước tưới phải đủ tiêu chuẩn sạch

- Phân bón: Chỉ được sử dụng các loại phân hữu cơ hoai mục Tuyệt đối không được dùng phân tươi, các loại phân hoá học được sử dụng rất hạn chế, không bón phân gần với ngày thu hoạch 40 ngày

- Bảo vệ thực vật: Dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng theo quy định, ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc thảo mộc hoặc vi sinh

- Chế biến: Không sử dụng các hoá chất độc hại Sử dụng các công nghệ tiên tiến như lò sấy, dây chuyền nấu cao

- Bao bì đóng gói và bảo quản, theo những quy trình tiên tiến như đóng gói chân không, bảo quản ở kho tiêu chuẩn, kho lạnh, kho có khả năng khống chế độ ẩm

Dược liệu sạch sản xuất và chế biến trên nguyên tắc GACP, chất lượng

được nâng cao hơn dược liệu bình thường, giá trị chữa bệnh và bồi bổ sức khoẻ cho cộng đồng vì thế được nâng cao Giá thành sản phẩm cao hơn dược liệu bình thường, dự kiến cao gấp 2 đến 4 lần so với dược liệu bình thường Người sản xuất, chế biến vì thế có thu nhập cao hơn, không những trong nước và cả thị trường xuất khẩu

Tính thích hợp của công nghệ dự kiến áp dụng

Huyện Mai Chõu-Tỉnh Hũa Bỡnh có điều kiện tự nhiên về đất đai, khí hậu phù hợp cho việc phát triển vùng trồng 5 loại cây dược liệu: Đương quy, Xuyờn

khung, Bạch truật, Độc hoạt, Đỗ trọng cho năng suất và chất lượng cao

Về trình độ lao động, lực lượng lao động của địa phương sẵn có phù hợp với việc phát triển trồng trọt trong đó có trồng và sơ chế cõy dược liệu Nên việc

Trang 16

triển khai xây dựng mô hình trồng dược liệu, tạo nghề mới phù hợp với trình độ canh tác và lực lượng lao động tại địa phương tỉnh Hũa Bỡnh

Triển khai dự án “Trồng và chế biến dược liệu sạch theo hướng sản xuất hàng hoá tại Huyện Mai Chõu-Tỉnh Hũa Bỡnh” là phù hợp với mục tiêu phấn đấu phát triển chung của tỉnh Hũa Bỡnh:

- Tạo công ăn việc làm tăng thu nhập, góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo

- Tăng cơ cấu lao động trong khu vực nông nghiệp

- Tạo ra sản phẩm tham gia xuất khẩu

- Phát triển sản xuất nông –lâm nghiệp dược liệu chất lượng cao là một trong những mặt hàng chủ lực của tỉnh Tham gia xây dựng vùng nỳi cao Mai Chõu-Hũa Bỡnh thành khu du lịch sinh thái, du lịch văn hoá và nghỉ dưỡng

Dự ỏn lựa chọn Viện Dược Liệu - Bộ Y Tế là đơn vị chuyển giao cụng nghệ Đõy là đơn vị chuyờn ngành dược liệu, chuyờn nghiờn cứu trồng và chế biến cõy thuốc, cú nhiều kinh nghiệm nghiờn cứu và trồng cõy thuốc trờn khu vực cú điều kiện tương đồng với Mai Chõu-Hũa Bỡnh

+ 40% vốn dài hạn còn lại sẽ vay từ các ngân hàng thương mại cổ phần

- Vốn ngắn hạn: Nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng cho các nhu cầu vốn lưu

động của dự án, dự kiến vay từ các ngân hàng thương mại với lãi suất 16%/năm

Vốn ngắn hạn sẽ được vay trước khi dự ỏn đi vào hoạt động, và sẽ được thu hồi lại vào thời điểm cuối của đời dự án Trong kế hoạch dự án thì vốn ngắn hạn sẽ được tính toán từ năm đầu của giai đoạn sản xuất và tăng theo công suất hàng năm

Trang 17

1.5 Địa điểm triển khai dự ỏn

121), xung quanh là nỳi, cú nguồn nước tự nhiờn, cú lưới điện quốc gia chạy qua Khoảng cỏch gần nhất tới khu dõn cư khoảng 2km

( Xem bản trớch lục bản đồ địa chớnh khu đất đớnh kốm theo)

1.5.2 Điều kiện khí hậu

Nằm ở độ cao gần 900 một, khu vực cú khớ hậu nhiệt đới giú mựa ( cú hướng ụn đới đặc trưng của khu vực miền nỳi Tõy Bắc) Mựa đụng lạnh, ớt mưa, nhiều sương mự, nhiệt độ trung bỡnh 13,5-15,5 độ, thỏng lạnh nhất là thỏng 1 trung bỡnh khoảng 11 độ ; mựa hố nhiệt độ mỏt mẻ, mưa nhiều, nhiệt độ trung khoảng 22-24 độ, thỏng 7 cú nhiệt độ cao nhất trong năm trung bỡnh 25-27 độ;

1.5.3 Điều kiện địa chất

Là một thung lũng cú nền địa chất ổn định, đất đai phỡ nhiờu màu mỡ rất thuận

lợi cho việc trồng 5 loại cõy dược liệu: Đương quy, Xuyờn khung, Bạch truật, Độc hoạt, Đỗ trọng ( theo kết quả đó nghiờn cứu của Viện Dược Liệu) và xõy

dựng cỏc cụng trỡnh phục vụ dự ỏn như hệ thống giao thụng nội bộ, xưởng sơ chế dược liệu, nhà điều hành dự ỏn, cỏc cụng trỡnh phỳc lợi,

1.5.4 Địa điểm thực hiện dự án

Địa điểm triển khai dự ỏn cần thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

- Các yêu cầu về kỹ thuật: Không gần các khu công nghiệp lớn, không gần các bệnh viện, trường học, khu đông dân cư, cách xa đường giao thông tối thiểu 100m và phải tiện cho việc vận chuyển Đất phải có lịch sử sạch trước đó ít nhất

Trang 18

- Các vấn đề xã hội của địa điểm: Theo thực tế ở một số dự ỏn đang triển khai ở cỏc tỉnh thì mọi hoạt động của dự ỏn không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường, môi sinh xung quanh khu vực

- Từ các yếu tố phân tích trên, chọn địa điểm trồng và sơ chế 5 loại cõy

dược liệu sạch theo hướng sản xuất hàng húa: Đương quy, Xuyờn khung, Bạch

truật, Độc hoạt, Đỗ trọng được triển khai đầu tư tại khu vực Thung Quan, xó

Thung Khe, huyện Mai Chõu, tỉnh Hũa Bỡnh

cụng suất 500-1.000 kg/ngày theo tiờu chuẩn của Viện Dược Liệu

1.6.1 Chương trỡnh trồng 5 loại cõy dược liệu sạch theo hướng sản xuất

hàng húa: Đương quy, Xuyờn khung, Bạch truật, Độc hoạt, Đỗ trọng

a, Cõy Đương quy

Tờn khoa học: Radix Angelica acutiloba

Dược liệu là rễ, củ đó phơi hoặc sấy khụ của cõy Đương quy di thực từ Nhật Bản

(Angelica acutiloba Sieb.et.Zucc) Kitagawa

Họ thực vật: Họ Hoa tỏn( Apiaceae.)

* Tớnh phự hợp:

- Đương quy được nhập từ Triều Tiờn vào trồng ở nước ta từ những năm

60 của thế kỷ 20 Năm 1990, Viện Dược Liệu nhập mới giống Đương quy Nhật Bản cú hoạt chất cao, thớch ứng với vựng nỳi phớa bắc nước ta ở độ cao 800m trở lờn, nơi cú khớ hậu mỏt quanh năm Đương quy cú thể trồng thu dược liệu, khai thỏc khớ hậu lạnh ẩm của mựa đụng xuõn ở cỏc tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

- Nhu cầu tiờu thụ trong nước cao, khớ hậu và thổ nhưỡng phự hợp

* Tiờu chuẩn chất lượng dược liệu:

( ỏp dụng theo Dược điển Việt Nam in lần 3 năm 2002, trang 366-367) :

- Phần vi phẫu, soi bột và định tớnh (Xem Dược điển VN trang 366)

- Độ ẩm khụng được quỏ 15% ( Phụ lục 9.6)

Trang 19

- Tỷ lệ các bộ phận khác của cây lẫn trong DL không quá 2% ( Phụ lục 9.4)

- Tạp chất không lớn hơn 1% ( Phụ lục 9.4)

- Tro toàn phần không lớn hơn 6% ( Phụ lục 7.6)

- Tro không tan trong acid không lớn hơn 4,5% ( Phụ lục 7.5)

K ỹ thuật trồng và chế biến

Hạt giống: Hạt Đương quy phải để giống ở vùng núi cao, lạnh mát quanh năm,

gieo trồng vào vụ đông xuân thì mới thu hoạch được dược liệu tốt ở đồng bằng, cây Đương quy cũng ra hoa nhưng quả thường bị lép và đặc biệt là cây gieo trồng bằng hạt, Đương quy lấy giống ở đồng bằng sẽ cho cây Đương quy sớm phát dục ra hoa, bị gỗ hoá, không nạc, không dùng làm thuốc được

Thời vụ: gieo vào tháng 2-3 và thu hoạch vào cuối năm

Gieo hạt:Trước khi gieo, phải xử lý hạt Ngâm hạt giống vào nước ấm 40 độ

(1sôi, 3 lạnh) trong vài giờ Vớt hạt lép nổi trên mặt nước, bỏ đi; số còn lại chắt hết nước, ủ trong dụng cụ chuyên dùng trong khoảng 10 ngày Khi hạt trương nứt, trộn thêm tro khô cho tơi hạt rồi gieo trên mặt luống ươm đã làm sẵn Gieo xong đậy rơm hoặc rạ kín luống rồi tưới đẫm hàng ngày Độ 4-5 ngày sau hạt ra

lá mầm Đợi khi lá mầm lên rộ thì rỡ rạ cho ánh sáng chiếu nhiều và kích thích

ra lá thật

Bứng trồng: Ruộng trồng Đương quy phải được cày sâu và đập đất thật nhỏ

Bón lót phân chuồng hoai mục, với khối lượng 700-800kg cho một sào Bắc bộ (20T/Ha) Lên luống rộng 80cm, cao 20cm, chiều dài tuỳ theo ruộng Khi cây Đương quy ở vườn ươm đã có 4-5 lá thật (cao khoảng 10cm) thì có thể bứng trồng

Trồng với mật độ 20cm & 20cm Trồng xong tưới nhẹ nhàng bằng thùng tưới có hoa sen Lúc đầu ngày nào cũng phải tưới 1 lần Khi cây đã cứng cáp thì các lần tưới có thể thưa hơn Khi cây đã kín luống thì có thể tưới bằng cách đưa nước vào ruộng ngập rãnh, dùng tay té nước lên mặt luống rồi tháo nước ngay, làm như vậy sẽ có độ ẩm cho cây trồng Giai đoạn này có thể dùng phân NPK tổng hợp, pha loãng tưới vào toàn cây và mặt luống để thúc cho cây giao tán Phải thường xuyên làm cỏ cho cây phát triển tốt

Trừ sâu hại bệnh: Đương quy nói chung ít sâu bệnh nhưng ở thời kỳ cây con,

dễ bị sâu xám cắn Nếu cây có nấm bệnh trên mặt lá thì dùng dung dịch Boóc-đô tức là hỗn hợp vôi + đồng Sunfat + nước với tỷ lệ 1-1-100 để tưới vào cây Nếu gặp sương muối thì sáng hôm sau phải tưới rửa lá ngay để cây khỏi bị táp lá

Trang 20

Thu hoạch và chế biến sơ bộ: Khoảng 5-6 tháng sau khi trồng, khi cây đã có

một số lá vàng ở gốc, đào thử thấy củ to và chắc, là có thể thu hoạch được Cắt cụt thân, phơi cho ráo nước rồi xếp vào lò để xông lưu huỳnh Xông lưu huỳnh xong thì đem phơi cho đến khi khô kiệt Ép và đóng gói chân không, để nơi khô mát

tăng kì), cây thảo lâu năm, Thân rễ của cây Xuyên khung phơi hoặc sấy khô (Ligusticum wallichii Franch ) họ Hoa tán (Apiaceae)

Trồng ở độ cao trên 800 mét, khí hậu trung bình tháng nóng nhất dưới 26 độ Thân thẳng, rỗng ruột Lá mọc cách Hoa tán kép, trắng Quả bế đôi, hình trứng

Rễ có mùi thơm Cây dược liệu được trồng ở miền Nam Trung Quốc và Sa Pa (Việt Nam) Rễ phơi, sấy khô, được dùng làm thuốc điều kinh, dưỡng huyết, chữa cảm mạo, nhức đầu, phong thấp, nhức mỏi, bụng đầy trướng, mụn nhọt, hoa mắt; dùng dưới dạng thuốc sắc, bột hay rượu thuốc Theo Trung Y: Lấy Xuyên khung khô ngâm nước 1 giờ, ủ kín độ 12 giờ cho mềm đều, thái lát dày 1mm, phơi khô Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch ủ 2 - 3 ngày đêm cho đến khi mềm, củ nào chưa mềm ủ lại (không nên đồ, dễ bị nát, bay hết tinh dầu), thái lát, hoặc bào mỏng 1 - 21y

Phơi hoặc sấy nhẹ lửa (40 - 50o) dùng sống (thường dùng) Sau khi thái có thể sao qua cho thơm, hoặc phơi khô rồi tẩm rượu một đêm, sao qua đựng thùng kín, để nơi khô ráo, để lâu phải sấy diêm sinh Dễ bị mốc mọt Kiêng ky: âm hư hoả mạnh, dễ cường dương, đổ mồ hôi không nên dùng

• Tiêu chuẩn chất lượng dược liệu:

- Phần vi phẫu, soi bột và định tính (Xem Dược điển VN in lần 3 năm

2002 trang 507)

- Độ ẩm không được quá 13% ( Phụ lục 9.6)

- Tro toàn phần không quá 6% ( Phụ lục 7.6)

- Tạp chất không lớn hơn 1% ( Phụ lục 9.4)

Trang 21

c, Cây Bạch truật ( thân rễ) ( Rhizoma Atractylodis macrocephalae)

Thân r ễ cây Bạch truật sấy hoặc phơi khô (Atractylodis macrocephalae Koidz) họ Cúc ( Asteraceae)

• Tiêu chuẩn chất lượng dược liệu:

- Phần vi phẫu, soi bột và định tính (Xem Dược điển VN xuất bản lần thứ 3, năm 2002, trang 319)

- Độ ẩm không được quá 14% ( Phụ lục 5.16)

- Tro toàn phần : không quá 5% ( Phụ lục 7.6)

- Tạp chất không lớn hơn 1% ( Phụ lục 9.4)

K ỹ thuật trồng và chế biến

Bạch truật nguyên sản ở Trung quốc, chủ yếu trồng ở huyện Thừa, Đông dương

Ư thế (Xương Hóa), Tiên cư (Triết Giang), Dư huyện, Ninh quốc (An Huy), ngoài ra ở Thông thành Lợi xuyên (Hồ Bắc), Bình giang (Hồ Nam), Tu thủy, Đông cố (Giang Tây), tỉnh Phúc kiến, Tứ xuyên đều có trồng Bạch truật hiện đã

di thực truyền vào Việt Nam., thích hợp với vùng núi phía Bắc có khí hậu lạnh ở

độ cao trên 800 mét

Cây thảo, sống lâu năm, có thân rễ to, mọc dưới đất Thân thẳng, cao 0,30

0,80m, đơn độc hoặc phân nhánh ở bộ phận trên, phần dưới thân hóa gỗ Lá mọc cách, dai Lá ở phần dưới của thân có cuống dài, phần trên có cuống ngắn, gốc lá rộng, bọc lấy thân Phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, thùy giữa rất lớn, hình trứng tròn, hai đầu nhọn, hai thùy bên nhỏ hơn, hình trứng mũi mác, phần gốc không đối xứng Các lá ở gần ngọn thân có phiến nguyên, hình thuôn hoặc hình trứng mũi mác, mép có răng cưa Đầu lớn, phần dưới có một lá bắc hình lá xẻ sâu, hình lông chim Tổng bao hình chuông, có lá bắc mỏng xếp thành 7 hàng

Lá bắc dưới nhỏ hình trứng tam giác, to dần ở phía trên Hoa nhiều Tràng hình ống, phần dưới màu trắng, phần trên màu đỏ tím, xẻ làm 5 thùy hình mũi mác, xoắn ra ngoài 5 nhị hàn liền nhau (có nhị bị thoái hóa) chỉ nhị hình sợi dẹp Bầu thôn mặt ngoài có lông nhung, màu nâu nhạt, đoạn trên có lông hình lông chim Vòi hình chỉ màu tím nhạt đầu nhị xẻ thành 2 thùy nông hình đầu, mặt ngoài có lông ngắn Quảø bế, thuôn, dẹp, màu xám

Thu hái, sơ chế: Từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11 (tiết Sương giáng đến Lập

đông) là thời vụ thu hoạch Thu hoạch quá sớm, cây chưa già, củ còn non, tỷ lệ

Trang 22

khô thấp, hoa nhiều; thu hoạch quá nhiều thì chồi mới mọc lên, tiêu hao mất nhiều dinh dưỡng của củ Khi thấy thân cây từ màu xanh chuyển thành màu vàng và nâu lá ở phần ngọn cây trở nên cứng, dễ bẻ gãy là đúng lúc thu hoạch Lúc thu hoạch, chọn ngày nắng ráo, đất khô, nhổ từng cây nhẹ nhàng Sau khi nhổ, lấy dao cất bỏ thân cây đem củ về chế biến Rửa sạch phơi khô cắt bỏ rễ con gọi là “Hồng truật” hay “Bạch truật”, nếu để nguyên hoặc xắt mỏng phơi khô thì gọi là “Sinh sái truật” hay “Đông truật”

Phần dùng làm thuốc: Dùng thân rễ cứng chắc, có dầu thơm nhẹ, ruột màu

trắng ngà, củ cứng chắc có nhiều dầu là tốt

Mô tả dược liệu: Thân rễ phơi khô Bạch truật hình dài khắp nơi có dạng khối

lồi chồng chất hoặc rễ con dạng chuỗi liền cong queo không đều, dài khoảng 9cm, thô khoảng 1,5-7cm đến hơn 3cm, bên ngoài màu nâu đất hoặc xám nâu, phần trên có góc tàn của thân, phần dưới phình lớn nhiều vết nhăn dọc nối dài,

3-và vân rãnh chất cứng dòn, mặt cắt ngang màu 3-vàng trắng hoặc nâu nhạt không bằng phẳng thường có những lõ nhỏ rỗng có mùi thơm mạnh Loại củ cứng chắc, có dầu thơm nhẹ, giữa trắng ngà là tốt Còn thứ gọi là Ư truật, Cống truật

là thứ truật tốt hơn Không nên nhằm lẫn với nam Bạch truật (Gynura sinensis)

Địa lý: Bạch truật nguyên sản ở Trung quốc, chủ yếu trồng ở huyện Thừa, Đông

dương Ư thế (Xương Hóa), Tiên cư (Triết Giang), Dư huyện, Ninh quốc (An Huy), ngoài ra ở Thông thành Lợi xuyên (Hồ Bắc), Bình giang (Hồ Nam), Tu thủy, Đông cố (Giang Tây), tỉnh Phúc kiến, Tứ xuyên đều có trồng Bạch truật hiện đã di thực truyền vào Việt Nam

d, Cây Độc hoạt.( Rễ) Radix Angelicae pubescenti

R ễ phơi hay sấy khô : Angelicae pubescenti Maxim

Họ Hoa tán ( Apiaceae)

• Tiêu chuẩn chất lượng dược liệu:

- Phần vi phẫu, và định tính (Xem Dược điển VN xuất bản lần thứ 3, năm 2002, trang 365)

- Độ ẩm không được quá 13% ( Phụ lục 9.6)

- Tro toàn phần : không quá 8 % ( Phụ lục 7.6)

Bộ phận dùng: rễ củ Củ mềm, vỏ hơi vàng đen trong vàng nhợt, có nhiều tinh

dầu, mùi thơm hắc, vị cay Thường nhầm với Tiền hồ (Peucedanum

praeruptorum Dunn) xốp, ít hăng, không có dầu Thứ to, chắc, thơm nồng không

Trang 23

mốc mọt là tốt Cạo vỏ, sấy khô dùng (Bản Thảo Cương Mục), ép đóng gói chân không.

e, Cây Đỗ trọng ( Vỏ thân) Cortex Eucommiae

Vỏ thân đã phơi khô của cây Đỗ trọng : Eucommiae Ulmoides Oliv

Họ Đỗ trọng : Eucommiae

• Tiêu chuẩn chất lượng dược liệu:

- Phần vi phẫu, soi bột và định tính (Xem Dược điển VN xuất bản lần thứ 3, năm 2002, trang 364)

- Độ ẩm không được quá 10% ( Phụ lục 5.16)

- Tạp chất không quá 1% ( Phụ lục 9.4)

Đỗ trọng là cây thuốc quý, sản phẩm của nó chủ yếu là vỏ Vỏ đỗ trọng là loại thuốc bổ dưỡng tốt và không thể thiếu trong các phương thuốc thảo dợc cổ truyền Nó chữa được các bệnh nh thận, huyết áp, đại tràng và nhiều bệnh khác

Lá cây cũng có thể chữa được nhiều bệnh và là loại lá uống nước giải nhiệt, được người dân Sa Pa, Lào Cai thường dùng

Gỗ màu trắng, cứng, không phân biệt giác, lõi, có thể làm đồ gia dụng, nông cụ, hoặc dùng trong kiến trúc

Yêu cầu khí hậu, đất đai:

Đỗ trọng là cây á nhiệt đới, nhưng phạm vi thích ứng tương đối rộng

Ở Sa Pa đã trồng ở các độ cao 1200-1300m; 1500-1600m và 2000-2100m, đỗ trọng đều sinh trưởng bình thường và cho sản phẩm khá

Qua thực tiễn ở Sa Pa và một số nơi khác thì các tỉnh vùng núi phía Bắc, những nơi có độ cao trên 800m có điều kiện khí hậu tương tự Sa Pa, đều có thể trồng

đỗ trọng

Đỗ trọng không kén đất lắm, có thể là đất đồi, đất dốc, đất bằng trên cao đều sống được Tuy vậy nơi đất dày, tơi xốp nhiều mùn, ẩm nhưng thoát nước, độ chua vừa phải (độ pH 5-7,5) thì đỗ trọng sinh trưởng tốt; nhưng nơi có điều kiện khí hậu phù hợp nhưng đất xấu thì phải tăng cờng bón phân chuồng, tăng cường xới xáo cũng thu được kết quả

Đỗ trọng là cây ánh sáng nên cần trồng thưa, không nên trồng dưới tán cây khác

Đỗ trọng có cây đực, cây cái riêng rẽ, vì vậy nếu trồng để lấy hạt giống thì nên

có từ 15-20% số cây là đực để giúp cho việc thụ phấn tốt Theo tài liệu nước ngoài, nếu trồng bằng cây con mọc từ hạt thì tỷ lệ đực/cái khoảng 4/6

Trang 24

Đỗ trọng có khả năng tái sinh chồi rất mạnh, cây chồi mọc rất nhanh; người ta

có thể lợi dụng đặc tính này để kinh doanh rừng chồi

Kỹ thuật gây trồng:

Đất vườn ơm cần làm nhỏ, kỹ, đánh luống cao 20-30cm, bón lót bằng phân chuồng hoai 20 tấn/ha Hạt đỗ trọng nhỏ nên khi gieo cần trộn hạt với tro hoặc đất mùn, khác màu với đất luống để gieo cho đều, gieo xong rắc một lớp mùn mỏng rồi dùng rơm rạ phủ lên mặt luống giữ ẩm; tới nước 2-3 ngày một lần.Sau khi cây nẩy mầm 10-15 ngày, có khoảng 2-3 lá thì bón thúc bằng nước phân loãng Cây cao được 5-6cm thì cấy vào bầu Thành phần ruột bầu là đất 95%, phân chuồng 4%, phân NPK 1% Bầu có đường kính 8-10cm Sau khi cấy cây vào bầu cần làm giàn che, hàng tháng tưới phân urê 1 lần với nồng độ 0,1kg/10 lít nước tới cho 1-2 luống, hoặc cũng có thể tới bằng nước tiểu loãng Trước khi đem trồng 2-3 tháng thì ngừng bón thúc để cây cứng

Ngoài ra cũng có thể dùng biện pháp chiết cành để lấy cây con đem trồng Song bằng cách này thì thường là có số lượng ít, không thỏa mãn yêu cầu trồng nhiều Phương pháp chiết tương tự nh chiết các loài vải, cam, quýt

Cây con thường ươm ở vườn 1 năm (10-12 tháng) Vào cuối đông, đầu xuân có thể đem trồng

Hố cần đào trước khoảng nửa tháng Khi trồng cần bón lót bằng phân chuồng hoai, mỗi hố 2-3kg, trộn đều với đất Hố đào 30x30x30cm Tùy theo có trồng nông lâm kết hợp hay không mà trồng dày hay tha Nếu không trồng nông lâm kết hợp thì có thể trồng với mật độ 2500 cây/ha (khoảng cách giữa các cây 2x2m) hoặc 1600 cây/ha (khoảng cách giữa các cây 2x3m)

1.6.2 Chương trình sơ chế dược liệu theo tiêu chuẩn GACP có công suất 500-1.000 kg/ngày theo tiêu chuẩn của Viện Dược Liệu

* 01 Nhà xưởng 432 m2 và các phương tiện kỹ thuật

* Lắp đặt 01 lò sấy dược liệu 20 m2 (dung tích 60m3), đáp ứng nguồn nguyên liệu sản xuất ra Lò sấy chủ yếu để sơ chế dược liệu cần thiết sấy nhanh,

xử lý trong điều kiện thời tiết không nắng, nên công suất thiết kế không cần lớn khoảng 3.000kg/ngày đáp ứng lượng nguyên liệu có thể sản xuất ra Lò sấy dược liệu không yêu cầu kỹ thụât cao nên có thể sử dụng thiết bị, công nghệ trong nước chế tạo

* Đầu tư 01 máy ép và đóng gói dược liệu: Công suất ép 2tấn/ ngày

Trang 25

Dựng để ộp cỏc loại dược liệu thõn thảo, hoặc lỏ dược liệu thành cỏc bao

cú thể tớch giảm đi 6 lần, nhằm tiết kiệm được phương tiện vận chuyển, kho bói

và bảo quản dược liệu tốt hơn Mỏy được sản xuất trong nước, dễ sử dụng, ộp dược liệu bằng mỏy thuỷ lực, sau đú được bao gúi trong tỳi nilon chống ẩm và bờn ngoài bao thờm lớp bao dứa, kẹp 4đai nhựa

1.6.3 Phương án phân phối sản phẩm

- Nhu cầu sử dụng dược liệu làm nguyờn liệu sản xuất thuốc của cỏc cụng ty dược là rất lớn & đang ngày càng tăng cao để cung cấp cho thị trường dược phẩm, do võy việc tiờu thụ cỏc nguyờn liệu là rất thuận lợi Việc tiờu thụ cỏc sản phẩm của dự ỏn được đảm bảo bằng việc ký kết cỏc hợp đồng bao tiờu sản phẩm của cỏc doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Tổ chức hội thảo và mời những cụng ty dược địa phương, cỏc tỉnh thành trong nước và cỏc đối tỏc nước ngoài đến đặt hàng những cõy thuốc mà dự ỏn sẽ trồng (cõy thuốc chọn trong dự ỏn là những cõy thuốc nguyờn liệu chủ yếu của ngành dược)

- Phương tiện vận chuyển

Nguyờn liệu sau sơ chế sẽ được vận chuyển bằng xe vận chuyển của Cụng

ty Lan Trần và thu lại tiền vận chuyển tính từ nhà mỏy đến nơi sử dụng sản phẩm hoặc có thể thuê xe vận chuyển của các tư nhân khác có chức năng vận chuyển hàng hóa Bốc xếp mỗi bên chịu một đầu

BẢNG 1: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU TRONG 1 NĂM

1 Chi phớ giống, phõn bún, nhiờn 780.000.000

8 Chi phí khấu hao TSCĐ 611.232.000

9 Chi phí lưu kho bãi 102.600.000 2% DT

Trang 26

Chương 2 QUY Mễ TRỒNG, XÂY DỰNG, PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CễNG

NGHỆ VÀ CễNG SUẤT

2.1 Quy mô xây dựng công trình

2.1.1 Mô tả tổng quát

- Dự ỏn trồng và sơ chế 5 loại cõy dược liệu sạch theo hướng sản xuất hàng

húa: Đương quy, Xuyờn khung, Bạch truật, Độc hoạt, Đỗ trọng được triển khai

trên tổng mặt bằng có diện tích 35 ha với sự quy hoạch từng hạng mục cú chức năng khỏc nhau Các khu nhà chức năng hành chính như nhà làm việc mang kiến trúc nhà dân dụng, mềm mại, phù hợp với chức năng làm việc hành chính; Các nhà xưởng (nhà sản xuất, nhà kho) chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất, chứa nguyên vật liệu, sản phẩm, đóng gói, là nơi để công nhân thao tác, vận hành máy móc tạo ra sản phẩm nên về mặt kiến trúc không được chú trọng nhiều chỉ cần

đảm bảo thuận lợi trong quá trình sản xuất, thông thoáng, an toàn, đủ ánh sáng,… tạo sự thoải mái cho công nhân khi làm việc góp phần tăng năng suất lao động

- Cỏc khu vực trồng cõy dược liệu được bố trớ hợp lý để vừa thuận tiện trong việc canh tỏc vừa tạo cảnh quan mụi trường

- Bên cạnh việc thiết kế các hạng mục kiến trúc, chúng tôi còn chú trọng thiết kế các hạng mục hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo các điều kiện kỹ thuật phục

vụ sản xuất như về giao thông, điện, cấp, thoát nước, PCCC, hệ thống cây xanh bảo vệ môi trường

- Quy mô của các hạng mục công trình xây dựng cũng như hạ tầng kỹ thuật dựa trên nhu cầu cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất, dựa vào quy mô công suất của nhà máy và các quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định, cụ thể như sau:

Trang 27

Bảng 3: KHU VỰC TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU ( 350.000 m2)

7 Đường giao thụng phục vụ chăm

súc và thu hoạch cõy dược liệu

được hệ thống cấp điện cho nhà máy, nguồn điện được lấy từ điện lưới quốc gia

Cấp nước: Dự ỏn trồng cõy dược liệu sử dụng nhiều nước tưới, một phần cho sinh hoạt, vệ sinh môi trường Sư dụng bể chứa 2003 để thu nước chảy tự nhiờn

ở đầu nguồn và cung cấp cho cụng trỡnh qua đường ống dẫn chạy dọc theo đường giao thụng

- Giao thông: Giao thông nội bộ được đấu nối với bên ngoài qua đường nhựa đi qua trước nhà máy, tạo thuận lợi cho việc lưu thông vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng như đầu tư xây dựng Giao thông nội bộ trong nhà máy đảm bảo sự đi lại của công nhân viên, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm đảm bảo để dây chuyền sản xuất toàn xưởng được thuận lợi và thông suốt Hệ thống đường nội bộ có tổng diện tích 18.000m2 ( bao

g ồm đường nội bộ khu vực hành chớnh, nhà xưởng và đường phục vụ cho việc

ch ăm súc và thu hoạch cõy dược liệu); đường bờ tụng nhựa theo tiờu chuẩn cấp

VI miền nỳi

- Hệ thống thông tin liên lạc: Khu vực dự án có mạng lưới cáp điện thoại cố

định và sóng di động của hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông phổ biến hiện nay

- Hệ thống thoát nước thải, nước mưa: Quá trình sản xuất của nhà máy không sử dụng nước để sản xuất, do vậy không có nước thải công nghiệp thải ra; Nước thải chỉ có nước thải sinh hoạt, nó được thu gom và lắng lọc trong bể tự hoại Nước mưa chảy tràn trên mái các nhà xưởng và chảy tràn trên diện tích sân bãi được thu gom vào hệ thống hố ga, mương thoát nước có nắp đậy bê tông cốt

Trang 28

thép được bố trí quanh các nhà xưởng và khuôn viên nhà máy, chúng được đấu nối và thoát nước ra hệ thống thoát nước của khu vực chạy trước nhà máy

2.1.3 Tổ chức quy hoạch xõy lắp và tiến độ

-Tổ chức xây lắp: Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ môi trường Lan Trần; là chủ dự án đầu tư cùng với đơn vị tư vấn chuyển giao là Viện Dược Liệu chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tiến độ và điều hành giải quyết toàn

bộ công việc trong quá trình thi công, xây lắp, giám sát, nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi đưa vào sử dụng

-Tiến độ thực hiện dự án:

+ Hoàn thành xõy dựng hạ tầng kỹ thuật trước thỏng 12 năm 2012

+ Bắt đầu trồng cõy dược liệu từ thỏng 2 năm 2013 ( đỳng thời vụ)

-Mỏy ộp và đúng gúi dược liệu dựng để ộp cỏc loại dược liệu thõn thảo, hoặc lỏ dược liệu thành cỏc bao cú thể tớch giảm đi 6 lần, nhằm tiết kiệm được phương tiện vận chuyển, kho bói và bảo quản dược liệu tốt hơn Mỏy được sản xuất

Trang 29

trong nước, dễ sử dụng, ộp dược liệu bằng mỏy thuỷ lực, sau đú được bao gúi trong tỳi nilon chống ẩm và bờn ngoài bao thờm lớp bao dứa, kẹp 4đai nhựa

Mục đớch xõy dựng để cú thể thu nhỏ khối lượng xuống khoảng 1/6 và nõng cao giỏ trị sản phẩm, giảm chi phớ vận chuyển, đồng thời giải quyết cụng

ăn việc làm cho hàng trăm lao động địa phương

Viện d−ợc liệu xây dựng qui trình chế biến d−ợc liệu từ khâu trồng, thu hoạch, sơ chế d−ợc liệu đạt tiêu chuẩn do Viên D−ợc liệu xây dựng Qui trình này do Viện kiểm nghiệm chuyển giao

- Kho bảo quản d−ợc liệu đạt tiêu chuẩn GSP qui trình vận hành do Viên D−ợc liệu chuyển giao

- Phòng kiểm tra chất l−ợng đạt tiêu chuẩn GLP: Công nghệ kiểm nghiệm d−ợc liệu do Viện d−ợc liệu xây dựng và chuyển giao cho Công ty Lan Trần

Trang 30

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.1 Phương án giải phóng mặt bằng

Khu đất triển khai dự ỏn tại Thung Quan, xó Thung Khe, huyện Mai Chõu, tỉnh Hũa Bỡnh là thung lũng hoang húa khụng cú dõn cư sinh sống và canh tỏc Ngoài hệ thống lưới điện 35 kv và 110 kv chạy qua, khụng cú bất kỳ cụng trỡnh nào được xõy dựng trờn phần đất dự kiến đầu tư

3.2 Phương án thiết kế kiến trúc

3.2.1 Tổng mặt bằng

Với tổng diện tích khu đất khoảng 35,5 ha căn cứ vào tình trạng hiện tại, qui mô công trình, hạng mục chính và các hạng mục phụ, căn cứ theo dây chuyền sản xuất, đường giao thông, hướng ra vào chính của công trình và nhu cầu sản xuất của phân xưởng, cảnh quan môi trường, để có mặt bằng qui hoạch tổng thể công trình hợp lí nhất

3.2.2 Cốt cao nhà máy

Cao độ nhà máy so với sân +0,5 m

3.3 Các Hạng mục chính

(Chi tiết xem phần thiết kế cơ sở)

3.4 Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động

3.4.1 Quản lý dự án trong giai đoạn xây dựng

Để đảm bảo tiến độ dự án và nhằm đảm bảo chất lượng, tiết kiệm chi phí cho quá trình thực hiện dự án, Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ môi trường Lan Trần sẽ tiến hành quản lí và đầu tư toàn bộ dự án, Viện Dược

Liệuđầu tư về công nghệ trồng và sơ chế dược liệu, giống

3.4.2 Quản lý trong giai đoạn vận hành

Việc trồng và sơ chế cõy dược liệu do ban giám đốc điều hành, cùng với cán bộ kỹ thuật của Viện Dược Liệu tham gia giám sát, thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm

Trang 31

Sau khi quy hoạch và xõy dựng hệ thống giao thụng, chủ động tuyển lao

động địa phương, quản lý trực tiếp, nâng cao kinh nghiệm trong quản lý, sản xuất, cải thiện thu nhập và tổ chức tập huấn, huấn luyện tại chỗ cho cán bộ, công nhân viên ngay trong Cụng ty

- Để đảm bảo quản lý, sản xuất hiệu quả, nhà máy dự kiến cơ cấu tổ chức,

bộ máy nhân sự trong nhà máy như sau:

Sơ đồ tổ chức nhà máy

+ Ban giám đốc: gồm 01 Giám đốc và 01 phó Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy và chịu trách nhiệm trước Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ môi trường Lan Trần

+ Bộ phận kế toán: gồm 01 kế toán và 01 thủ quỹ

+ Bộ phận kỹ thuật: gồm 01 cán bộ chuyên ngành về trồng và chế biến cõy dược liệu, chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm trước khi đóng gói sản phẩm; thực hiện việc giám sát, kiểm tra, hướng dẫn các công đoạn của sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả

+ Bộ phận tổ chức: gồm 03 Nhân viên thị trường, 02 nhân viên kinh doanh;

Trang 32

3 Kế toán và thủ quỹ 02 Có chuyên môn nghiệp vụ

4 Quản đốc 01 Có khả năng quản lý, có trình độ KT chuyên

ngành

5 Cán bộ kỹ thuật của

đơn Vỵ chuyển giao 01 Có trình độ chuyên môn trồng và chế biến

dược liệu

6 Cán bộ kinh doanh 05 Có chuyên môn kinh doanh

3.5 Kế hoạch thực hiện đầu tư và tiến độ thực hiện dự án

Với quy mô dự án như đã trình bày, cùng với khả năng thực hiện dự án và nhu cầu cần thiết phải đầu tư dự án, Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ môi trường Lan Trần quyết định thực hiện trong thời gian 12 tháng, dự kiến xong trước thỏng 04 năm 2013

Trang 33

Chương 4

CHÁY NỔ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

4.1 Các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

4.1.1 Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp

Khí thải của các nhà mỏy sơ chế dược phẩm hầu như không có nhiều các thành phần độc hại Toàn bộ lượng khí thải của dự án được kiểm soát và xử lý

đạt tiêu chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam TCVN 5939-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; Quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT

Bảng 5:Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp

Đơn vị: mg/Nm3

Nguồn : Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN

4.1.2 Tiêu chuẩn nước thải của nhà máy sơ chế dược liệu

Nước thải của xưởng sơ chế dược liệu hầu như không có mà chỉ có nước thải sinh hoạt, vệ sinh dụng cụ sản xuất Nguồn nước thải này sẽ được thu gom bằng hệ thống cống dẫn sang khu xử lý nước thải chung của khu xử lý chất

Ngày đăng: 10/02/2014, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU TRONG 1 NĂM - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
BẢNG 1 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU TRONG 1 NĂM (Trang 25)
Bảng 2: KHU VỰC NHÀ MÁY: 4.994 m2 - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Bảng 2 KHU VỰC NHÀ MÁY: 4.994 m2 (Trang 26)
Bảng 3: KHU VỰC TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU ( 350.000 m2) - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Bảng 3 KHU VỰC TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU ( 350.000 m2) (Trang 27)
Sơ đồ tổ chức nhà máy - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Sơ đồ t ổ chức nhà máy (Trang 31)
Bảng 5:Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải  công nghiệp - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Bảng 5 Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp (Trang 33)
Bảng 8: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Bảng 8 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (Trang 40)
Bảng 9: Dự kiến doanh thu - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Bảng 9 Dự kiến doanh thu (Trang 43)
Bảng 10: Kinh phí trồng và chăm sóc dược liệu - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Bảng 10 Kinh phí trồng và chăm sóc dược liệu (Trang 45)
Bảng 11: Các hạng mục công trình xõy dựng hạ tầng kỹ thuật - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Bảng 11 Các hạng mục công trình xõy dựng hạ tầng kỹ thuật (Trang 53)
Bảng 12 : TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
Bảng 12 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG (Trang 65)
BẢNG 13:  KINH PHÍ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT - DỰ ÁN TRỒNG VÀ SƠ CHẾ DƯỢC LIỆU SẠCH THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
BẢNG 13 KINH PHÍ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w