1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số ý kiến về phát triển đào tạo thương mại điện tử ở việt nam giai đoạn 2006 - 2010

35 595 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiến về phát triển đào tạo thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010
Tác giả Nguyễn Hoàng Long
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Thoan
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Đào tạo Thương mại điện tử
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 586,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một số ý kiến về phát triển đào tạo thương mại điện tử ở việt nam giai đoạn 2006 - 2010

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Tài Liệu

MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

Tác giả:

PGS-TS Nguyễn Hoàng Long

Trang 2

Mục lục

Mục lục 2

MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ 5

PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5

Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 5

PGS-TS Nguyễn Hoàng Long 5

Trường Đại học Thương mại 5

1 CÁC GÓC ĐỘ TIẾP CẬN ĐÀO TẠO TMĐT TRÊN THẾ GIỚI 5

1.1 Đào tạo Công nghệ Thông tin – Truyền thông (CNTT- TT) đảm bảo cho TMĐT 6

1.2 Đào tạo quản trị kinh doanh TMĐT 7

1.3 Đào tạo TMĐT liên ngành (Interdisciplinary) 8

2 SỰ VẬN DỤNG CÁC GÓC ĐỘ TIẾP CẬN CỦA THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO TMĐT Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 9

2.1 Trong đào tạo sau đại học 10

2.3 Trong đào tạo cao đẳng 11

2.4 Trong đào tạo ngắn hạn 11

2.5 Đào tạo trực tuyến 12

3 MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO TMĐT Ở VIỆT NAM ĐẾN 2010 13

KẾT LUẬN 15

GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - 17

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 17

ThS Nguyễn Văn Thoan 17

Trưởng Bộ môn Thương mại điện tử 17

Trang 3

Trường Đại học Ngoại thương 17

1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ ĐÀO TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 17

2 NHU CẦU ĐÀO TẠO 19

3 CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 20

3.1 Các hình thức đào tạo Thương mại điện tử 20

3.2 Các chương trình đào tạo thương mại điện tử 21

Chương trình đào tạo sau đại học 21

Chương trình đào tạo đại học 21

Khoa đào tạo chuyên ngành thương mại điện tử đầu tiên tại Việt Nam 21

Bộ môn đầu tiên về Thương mại điện tử 22

3.3 Giáo trình cho đào tạo thương mại điện tử 22

4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 24

4.1 Về phía lãnh đạo Vụ đại học và Sau đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo 24

4.2 Về phía lãnh đạo Vụ Thương mại điện tử, Bộ Thương mại 24

4.3 Về phía lãnh đạo các Trường đại học 24

4.4 Về phía các giảng viên 25

Tài liệu tham khảo: 25

PHỤ LỤC 1 27

XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN 29

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 29

TS Trần Hòe 29

Trưởng Bộ môn Thương mại Quốc tế 29

Khoa Thương Mại - Đại học KTQD 29

Bảng 1: Khảo sát đầu về đội ngũ giảng viên thương mại điện tử 29

Trang 4

2.1 Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên thương mại điện tử 31 2.2 Một số giải pháp xây dựng đội ngũ giảng viên thương mại điện tử

về số lượng và chất lượng 32

Tài liệu tham khảo: 34

Trang 5

MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

PGS-TS Nguyễn Hoàng Long Trường Đại học Thương mại

Phát triển thương mại điện tử (TMĐT) là xu hướng tất yếu của thời đại trênphạm vi toàn cầu Triển khai ứng dụng TMĐT ở nước ta đã được xác định cụ thể qua kếhoạch tổng thể của Thủ tướng Chính phủ và các chương trình trọng điểm theo lộ trìnhphát triển đến năm 2020 Trong những chương trình này, chương trình đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực cho TMĐT có vị trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Trên thế giới tồn tại nhiều góc độ tiếp cận để soạn thảo và triển khai các chươngtrình đào tạo TMĐT Qua nghiên cứu ở một số nước đạt được kết quả cao trong đào tạo

và ứng dụng TMĐT như Mỹ, Canada, Úc, Singapore, Hồng Kông, … chúng tôi nhậnthấy có 3 góc độ tiếp cận cơ bản là: (1) Đào tạo CNTT – TT TMĐT, (2) Đào tạo quảntrị kinh doanh TMĐT; (3) Đào tạo TMĐT liên ngành Nhằm mục tiêu đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực cho TMĐT trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá sự vận dụng các góc

độ tiếp cận đào tạo thương mại theo bậc đào tạo, hình thức đào tạo ở Việt Nam thời gianqua, nhất là các năm 2003 đến 2005, bài viết đưa ra các quan điểm cá nhân về sự cầnthiết, ý nghĩa và xu hướng vận dụng các góc độ tiếp cận này trong soạn thảo và triểnkhai các chương trình đào tạo TMĐT giai đoạn 2006-2010 Chúng tôi hy vọng rằngnhững nghiên cứu ban đầu của cá nhân sẽ góp phần để hoàn thiện các chương trình đàotạo theo bậc, hình thức đào tạo để có thể đào tạo đáp ứng về số lượng và chất lượngnguồn nhân lực cho sự phát triển và hiệu quả triển khai TMĐT ở nước ta

1 CÁC GÓC ĐỘ TIẾP CẬN ĐÀO TẠO TMĐT TRÊN THẾ GIỚI

Trang 6

1.1 Đào tạo Công nghệ Thông tin – Truyền thông (CNTT- TT) đảm bảo cho TMĐT

Tiếp cận trên góc độ đào tạo CNTT- TT đảm bảo cho TMĐT (tiếp cận côngnghệ) là cách tiếp cận nhấn mạnh mục tiêu trước hết là đào tạo các chuyên gia có kiếnthức và kỹ năng cao về CNTT- TT (cả phần cứng và phần mềm) ứng dụng trongTMĐT Một khi đã giành sự quan tâm chủ yếu cho việc đào tạo các kiến thức và kỹnăng công nghệ, thì các kiến thức và kỹ năng thuộc lĩnh vực kinh tế- kinh doanh, lĩnhvực khoa học xã hội- hành vi sẽ vị giới hạn trng các loại chương trình này

Các kiến thức và kỹ năng CNTT- TT bao gồm chủ yếu bốn mảng sau:

 Các kiến thức và kỹ năng về công nghệ tính toán (Computing technology);

 Các kiến thức và kỹ năng về hệ thống thông tin (Information systems);

 Các kiến thức và kỹ năng về công nghệ mạng (Network technology);

 Các kiến thức và kỹ năng về công nghệ đa phương tiện (Multimediatechnology)

Sự hình thành và tình trạng phổ biến khá rộng rãi của tiếp cận trên góc độ đàotạo CNTT-TT đảm bảo cho TMĐT xuất phát từ những nguyên nhân sau:

 Khác với những phương thức thương mại khác, TMĐT là một phương thứcthương mại “dựa trên công nghệ” (Technology-based Commerce), trực tiếp

ở đây là dựa trên CNTT-TT Chính sự phát triển, phổ biến ứng dụng củaCNTT-TT trong các ngành kinh tế dẫn tới sự ra đời của TMĐT Trong thờigian đầu, ứng dụng của TMĐT là khá hạn chế Những năm qua, cùng với sựphát triển và hoàn thiện của CNTT-TT, khả năng ứng dụng của TMĐT ngàycàng mở rộng (ra đời các kênh kinh doanh mới, mô hình kinh doanh mới,lĩnh vực kinh doanh mới )

 CNTT-TT là ngành công nghệ cao, do vậy những người khởi xướng, đặt nềnmóng và phát triển TMĐT trong thời kỳ đầu thường là các chuyên gia CNTT

có tư duy kinh doanh Như trên đã nói, TMĐT về bản chất là một lĩnh vựcliên ngành (Interdisciplinary) Trong TMĐT diễn ra sự đan xen các yêu cầu

về kỹ năng và kiến thức công nghệ, kinh tế quản lý, khoa học xã hội và hành

vi Đứng trên góc độ của mình, các nhà công nghệ cho rằng để vận hànhTMĐT, các chuyên gia TMĐT cần được trang bị nền tảng kiến thức cao vềCNTT-TT

 Các cơ sở đào tạo đầu tiên khởi xướng các chương trình đào tạo TMĐT phầnlớn là các khoa công nghệ tính toán, công nghệ thông tin thuộc các trường

Trang 7

đại học tổng hợp hoặc đại học, học viện kỹ thuật, có truyền thống và nguồnlực dồi dào về đào tạo CNTT.

1.2 Đào tạo quản trị kinh doanh TMĐT

Cách tiếp cận trên góc độ đào tạo các nhà quản trị kinh doanh TMĐT (cách tiếpcận quản trị kinh doanh) Đặc trưng cho các chương trình đào tạo TMĐT này được khởinguồn từ các trường và các khoa quản trị kinh doanh Xét trên góc độ lịch sử, phần lớncác chương trình đào tạo thuộc cách tiếp cận này ra đời sau các chương trình đào tạothuộc cách tiếp cận công nghệ

Tiếp cận quản trị kinh doanh nhấn mạnh trọng tâm trang bị các kỹ năng và kiếnthức thuộc lĩnh vực kinh tế - kinh doanh, lĩnh vực khoa học xã hội - hành vi cho ngườihọc Chương trình đào tạo được hình thành trên cơ sở chương trình đào tạo quản trị kinhdoanh So với chương trình quản trị kinh doanh truyền thống, các chương trình quản trịkinh doanh TMĐT được điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với kinh doanh TMĐT Cụ thểtrong các chương trình này, một số môn học cơ sở chuyên ngành và chuyên ngành với

số lượng đơn vị học trình thích hợp cần được nhấn mạnh:

1 Luật về không gian điều khiển, các vấn đề pháp lý kinh doanh, thương mại, sở

hữu trí tuệ, bí mật riêng tư trong TMĐT

2 TMĐT và kinh tế mạng

3 Môi trường và chiến lược kinh doanh TMĐT

4 Tác nghiệp kinh doanh điện tử

5 Quản trị doanh nghiệp trực tuyến

6 Quản trị chuỗi cung ứng và kinh doanh điện tử

7 Đầu tư trong môi trường CNTT

8 Tài chính và các hệ thống thanh toán điện tử

Trang 8

9 Kế toán cho TMĐT

10 Marketing trên Internet (Internet marketing)

Ngoài việc điều chỉnh, sửa đổi các nội dung mang tính chất tương đồng giữa hailoại chương trình Quản trị kinh doanh và Quản trị kinh doanh TMĐT, nhiều môn họcmới đặc thù của kinh doanh TMĐT được bổ sung

Các nhà quản trị kinh doanh TMĐT cần được trang bị các kỹ năng và kiến thứccần thiết về CNTT-TT Khác với tiếp cận công nghệ, tiếp cận quản trị kinh doanh khôngchủ trương trang bị các kiến thức nền tảng sâu về CNTT-TT, mà chú trọng trang bị cáckiến thức và kỹ năng khai thác, sử dụng các phương tiện (phần cứng và phần mềm) docác chuyên gia CNTT sáng tạo ra để phục vụ cho TMĐT

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng độ chuyên sâu kiến thức và kỹ năng CNTT-TT cũngdao động trong biên độ lớn khi so sánh các chương trình đào tạo TMĐT theo tiếp cậnquản trị kinh doanh ở các cơ sở đào tạo khác nhau

1.3 Đào tạo TMĐT liên ngành (Interdisciplinary)

Xét với một nghĩa nào đó, tiếp cận trên góc độ đào tạo liên ngành (tiếp cận liênngành) nằm ở vị trí trung gian giữa hai cách tiếp cận đã đề cập trên Các chương trìnhđào tạo TMĐT theo tiếp cận liên ngành chủ trương đảm bảo sự hài hoà kiến thức và kỹnăng thuộc cả ba lĩnh vực kinh tế - kinh doanh, khoa học xã hội - hành vi và công nghệthông tin - viễn thông Xét một cách tổng quát, khi so sánh cơ cấu môn học trong cácchương trình đào tạo TMĐT, thì các chương trình theo tiếp cận quản trị kinh doanh vàtiếp cận liên ngành tương đối gần gũi nhau, trong khi các chương trình theo tiếp cậncông nghệ có sự khác biệt khá lớn

Để xây dựng chương trình đào tạo TMĐT theo tiếp cận liên ngành, các cơ sởđào tạo thành lập đội (eTeam) liên bộ môn, liên khoa hoặc liên trường (nằm trong thànhphần của cơ sở đào tạo, thường là các trường lớn) Các khoa, bộ môn tham gia và thành

Trang 9

phần của đội (eTeam) thường thuộc các lĩnh vực quản trị kinh doanh, marketing vàCNTT.

2 SỰ VẬN DỤNG CÁC GÓC ĐỘ TIẾP CẬN CỦA THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO TMĐT Ở VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

Nhu cầu thị trường ngày càng tăng dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ các hoạt độngđào tạo CNTT và TMĐT trong năm qua với những hình thức phong phú và sự tham giacủa nhiều tổ chức, nhiều cơ sở đào tạo trong xã hội

Nhu cầu đào tạo CNTT và TMĐT tăng dẫn đến sự tăng tương ứng của cung.Một cuộc điều tra theo phương pháp lấy mẫu ở 300 tổ chức cung cấp các dịch vụ đàotạo trên toàn quốc của Vụ TMĐT cho thấy 72% tổ chức đã có website riêng, 65% tổchức có cung cấp dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực CNTT hoặc TMĐT Trong đó, 79% tổchức có phòng, ban hoặc khoa riêng về CNTT, TMĐT và 81% tổ chức có phòng máytính Những con số này cho thấy một xu hướng khá rõ tại các cơ sở đào tạo là địnhhướng về đào tạo CNTT và TMĐT trong những năm gần đây Mặc dù việc tiến hành

mở thêm các khoa mới, các ngành học mới liên quan đến rất nhiều yếu tố như cơ sở vậtchất, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên, nhưng các tổ chức vẫn mạnh dạn đầu tư cho lĩnhvực đào tạo mới mẻ này

Các chương trình đào tạo về CNTT và TMĐT trong thời gian qua không chỉtăng về số lượng mà còn cả mặt chất lượng Chất lượng tài liệu, giáo trình và trình độgiảng viên cũng đã được nâng lên một bước Với sự phổ biến ngày càng rộng rãi củaInternet, các tài liệu trong lĩnh vực chủ yếu được thu thập, biên soạn và cập nhật quamạng từ các nguồn của nước ngoài Lượng giảng viên có trình độ được đào tạo chínhthức về CNTT và TMĐT trong và ngoài nước cũng đang tăng lên Ngoài ra, các hìnhthức đào tạo cũng có bước chuyển biến rõ nét Nhu cầu về đào tạo theo đơn đặt hàng vàđào tạo trực tuyến tăng mạnh Chẳng hạn, các khoá đào tạo theo đơn đặt hàng chiếm37% và đào tạo trực tuyến chiếm 9% trong tổng số các khoá đào tạo theo kết quả điềutra Chất lượng đào tạo cũng được nâng lên một bước khi một số khoá học được đào tạobằng tiếng Anh và có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài

Trang 10

Qua điều tra của Vụ TMĐT, Bộ Thương mại trên 200 tổ chức có cung cấp dịch

vụ đào tạo CNTT và TMĐT cho thấy các khoá đào tạo về CNTT và TMĐT ở nước tachủ yếu được thực hiện dưới những hình thức sau: (1) Đào tạo chính quy dài hạn: 16%;(2) Đào tạo tập trung ngắn hạn: 33%; (3) Đào tạo theo đặt hàng (tại tổ chức, công ty đốitác): 37% (4) Đào tạo trực tuyến: 9% (5) Các hình thức khác: 5% Nghiên cứu chi tiếtcác chương trình đào tạo này cho thấy sự vận dụng đa dạng những quan điểm đào tạotrên trong đào tạo ở nước ta

2.1 Trong đào tạo sau đại học

Điểm đáng ghi nhận đầu tiên trong mô hình đào tạo chính quy là sự góp mặt củakhoá đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh chuyên ngành TMĐT Chương trình của khoáhọc này được xây dựng dựa trên quan điểm thứ nhất: Đào tạo CNTT đảm bảo choTMĐT Cơ sở đào tạo điển hình là trường ĐH Bách Khoa Hà Nội (HUT) đã hợp tác vớitrường ĐH North Central (NCU), Hoa Kỳ đào tạo thạc sỹ trong đó có thạc sỹ quản trịkinh doanh chuyên ngành TMĐT (MBA with specialization in E-Commerce) do NCUcấp bằng và kiểm định chất lượng Ở một số trường đại học kinh tế như đại học Kinh tếquốc dân Hà Nội, đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, đại học Thương mại, đại học Ngoạithương… một số luận văn cao học, luận án tiến sỹ đã nghiên cứu theo định hướngchuyên sâu về quản trị TMĐT

2.2 Trong đào tạo đại học

Cho đến năm 2005, ở tất cả các trường đại học Kinh tế ở nước ta, một số mônhọc TMĐT được xác lập trong chương trình đào tạo các chuyên ngành của ngành quảntrị kinh doanh Hoạt động đào tạo TMĐT trong năm 2005 còn được ghi nhận lớn ở sựxuất hiện của khoá đào tạo chính quy về TMĐT tại trường đại học Thương mại Đây cóthể coi là một bước đột phá để tạo nên nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn caotrong tương lai cho lĩnh vực ứng dụng TMĐT tại Việt Nam như đánh giá của Vụ TMĐT

- Bộ Thương mại Các chương trình đào tạo này là sự vận dụng quan điểm thứ hai: Đàotạo quản trị kinh doanh TMĐT Có thể minh chứng sự vận dụng hữu hiệu quan điểmđào tạo quản trị kinh doanh trong đào tạo TMĐT của trường đại học Thương mại quamục tiêu đào tạo các cử nhân quản trị kinh doanh có phẩm chất và năng lực cơ bản, đảm

Trang 11

nhiệm cương vị quản trị các chức năng và quá trình kinh doanh ở những doanh nghiệp

có định hướng và dự án kinh doanh TMĐT, hoặc doanh nghiệp TMĐT hàng hoá cũngnhư dịch vụ, chương trình đào tạo với tổng số 205 đvht không kể GDTC- 5 đvht vàGDQP- 11 đvht, trong đó kiến thức ngành và chuyên ngành chiếm 66 đvht

Trường ĐH Ngoại Thương, trường đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh cũng đãtriển khai kế hoạch đào tạo TMĐT với sự ra đời của môn học TMĐT Môn học TMĐTđược mở ra với ý nghĩa là một môn học độc lập, giảng dạy cho sinh viên chính quy saukhi đã hoàn thành các môn học chuyên ngành, tạo cơ sở nền móng quan trọng cho sựphát triển chuyên ngành ở giai đoạn tiếp theo

2.3 Trong đào tạo cao đẳng

Trường Cán bộ thương mại trung ương thuộc Bộ Thương mại, trường Đại họcbán công Marketing Hồ Chí Minh, trường đại học dân lập Tôn Đức Thắng… là nhữngtrường đầu tiên xây dựng khung đào tạo cao đẳng cho lĩnh vực TMĐT Mục tiêu đào tạocủa khoá học này là đào tạo sinh viên làm việc chủ yếu ở các loại hình doanh nghiệpvừa và nhỏ và các doanh nghiệp liên doanh Chương trình đào tạo cao đẳng TMĐT ởnước ta được xây dựng trên cơ sở góc độ tiếp cận thứ nhất và thứ hai, trong đó, góc độtiếp cận thứ nhất vẫn chiếm tỷ trọng lớn

Việc các trường đại học kinh tế - thương mại là lực lượng đi tiên phong cungcấp các hình thức đào tạo chính quy chuyên ngành về TMĐT cho thấy một hướng pháttriển hợp với quy luật của thế giới, theo đó TMĐT là lĩnh vực ứng dụng thuộc phạm trùkinh tế - thương mại, đòi hỏi những kỹ năng chuyên ngành về thương mại và nhằm mụcđích cuối cùng là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

2.4 Trong đào tạo ngắn hạn

Khác với đào tạo chính quy do các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp thực hiện, đàotạo TMĐT theo nhu cầu là lĩnh vực có sự tham gia sâu rộng của nhiều thành phần trong

xã hội, từ các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp cho đến các tổ chức, hiệp hội và doanhnghiệp Đối tượng của loại hình đào tạo này cũng rất đa dạng, bao gồm cả sinh viên các

Trang 12

chuyên ngành khác muốn bổ sung thêm kiến thức về TMĐT, và cán bộ của các cơ quanquản lý Nhà nước có nhu cầu nâng cao hiểu biết về lĩnh vực đang phát triển hết sứcnhanh chóng này Tuy nhiên, đối tượng phục vụ thiết thực nhất của phương thức đào tạonày là khối doanh nghiệp, lực lượng nòng cốt triển khai ứng dụng TMĐT trong xã hội.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đào tạo nguồn nhân lực cho ứng dụngCNTT và TMĐT nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp, trong năm 2005Chính phủ đã phê duyệt Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT phục vụ hội nhập

và phát triển giai đoạn 2005-2010, trong đó các chương trình dự án về đào tạo chiếmmột vai trò nổi bật Đề án này cũng đồng thời đưa ra một mô hình mang tính xã hội hoácao cho việc tổ chức triển khai công tác đào tạo CNTT và TMĐT, đó là huy động sứcmạnh của các hiệp hội và bản thân doanh nghiệp Đơn vị chủ trì thực hiện Đề án làPhòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, phối hợp với các cơ quan chức năng củacác Bộ, ngành, địa phương Kinh phí thực hiện Đề án được huy động từ nhiều nguồnkhác nhau, bao gồm đóng góp của doanh nghiệp, hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước và hỗtrợ của các tổ chức đối tác, trong đó mức hỗ trợ của Nhà nước chiếm từ 30% đến 50%tuỳ theo nhiệm vụ của từng dự án

Các cơ sở đào tạo tập trung ngắn hạn là: VCCI, sự phối hợp Vụ TMĐT với cáctrường đại học, một số cơ sở đào tạo về quản lý, quản trị kinh doanh và các tổ chức đàotạo… Các chương trình đào tạo tập trung vào: Công nghệ thông tin và khái quát vềTMĐT Trong năm 2005 phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã phối hợp vớicác đối tác tổ chức 27 khoá đào tạo về những nội dung ứng dụng CNTT trong doanhnghiệp, trong đó có 5 khoá đào tạo dành cho lãnh đạo doanh nghiệp, 3 khoá đào tạo cán

bộ quản lý CNTT và 19 khoá đào tạo chuyên ngành cho người sử dụng ứng dụng CNTTtại doanh nghiệp

2.5 Đào tạo trực tuyến

Với sự phát triển và phổ cập của Internet, đào tạo trực tuyến đang trở thành mộtkênh đào tạo không thể thiếu cho nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực CNTT và TMĐT.Song song với sự lớn mạnh của đào tạo không trực tuyến, hình thức đào tạo trực tuyến

về TMĐT đang có xu hướng phát triển nhanh trong năm 2005 Mặc dù mới chiếm tỷ lệ

Trang 13

9% nhưng loại hình đào tạo này hứa hẹn nhiều tiềm năng cho tương lai Hình thức đàotạo trực tuyến đã bắt đầu phát triển tại Việt Nam từ đào tạo chứng chỉ tới đào tạo đạihọc và sau đại học Chẳng hạn, các bài giảng, các bài tiểu luận đã dần dần được tải trênmạng Internet thông qua website của các trường, các buổi thảo luận, trao đổi sôi nổi trênmột số diễn đàn Mặc dù kênh đào tạo này chưa phát triển thành một kênh đào tạo chínhthức riêng biệt cho một khoá đào tạo nào về TMĐT trong nước nhưng nó đã hỗ trợ rấtlớn cho hình thức đào tạo truyền thống Đây cũng được xem như là một phần không thểthiếu nhằm nâng cao hiệu quả của các khoá đào tạo CNTT hay TMĐT bằng các bàithực hành trên Internet Thực tế, khoá đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh chuyên ngànhTMĐT của Trường đại học Bách khoa Hà Nội đã áp dụng rất thành công phương phápđào tạo này.

3 MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO TMĐT Ở VIỆT NAM ĐẾN 2010

Qua thực trạng đào tạo CNTT và TMĐT ở Việt Nam những năm qua cho tathấy, hoạt động đào tạo về TMĐT là giai đoạn khởi đầu Bên cạnh những thành tựu đãghi nhận còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập Cùng với xu hướng phát triển ứng dụngTMĐT trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội nước ta, xu hướng phát triển đào tạo TMĐTnước ta đến 2010 gồm:

3.1 Chính sách đào tạo TMĐT ở Việt Nam giai đoạn 2006-2010 là: Phát triển

nguồn nhân lực một cách đồng bộ và cân đối trên cơ sở huy động sự đóng góp nguồnlực của toàn xã hội Trước hết tập trung đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ đẩy mạnh ứngdụng TMĐT giữa các doanh nghiệp lớn Nhà nước có chính sách hỗ trợ trong giai đoạnđầu đối với các chương trình mục tiêu cụ thể; Tiến hành đào tạo chính quy tại cáctrường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp thuộc các ngành kinh tế và luật,đồng thời đào tạo theo chương trình đại cương tại các trường dạy nghề thuộc cácchuyên ngành thương mại, quản trị kinh doanh Đào tạo cho cán bộ quản lý Nhà nướclàm công tác hoạch định chính sách và thực thi pháp luật về TMĐT ở Trung ương vàcác tỉnh, thành phố, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo

Trang 14

về TMĐT Theo dự báo của vụ TMĐT - Bộ Thương mại và của cá nhân có đến 95% các

cơ sở đào tạo có chuyên ngành đào tạo về Thương mại và quản trị kinh doanh có kếhoạch và sẽ triển khai kế hoạch mở rộng qui mô đào tạo TMĐT trong giai đoạn này

3.2 Trong đào tạo Sau đại học và đại học: Sự phát triển nhanh về số lượng sinh

viên đại học, luận văn cao học, luận án tiến sỹ, định vị hình ảnh và vị thế của chuyênngành quản trị TMĐT trong ngành quản trị kinh doanh ở các trường ĐH Kinh tế quốcdân Hà Nội, ĐH Kinh tế Tp.HCM, ĐH Thương Mại, ĐH Ngoại Thương… và đào tạoCNTT TMĐT ở các trường có chuyên ngành CNTT như ĐH Bách Khoa HN, ĐH BáchKhoa Tp.HCM, ĐH Công nghệ thông tin – ĐH Quốc Gia… là một xu thế phát triểntrong giai đoạn này Hầu hết các chương trình đào tạo này được xác định trên cơ sởquan điểm quản trị kinh doanh TMĐT Có thể minh chứng xu hướng phát triển này qua

kế hoạch của một số trường ĐH giai đoạn đến 2010, ví dụ như kế hoạch phát triển củakhoa TMĐT trường đại học Thương mại:

* Về qui mô đào tạo:

- Đại học:

 Chính qui: Mỗi khoá đào tạo 250 đến 350

 Tại chức: Chú trọng tại chức bằng hai

- Sau đại học: Tham gia giảng dạy các môn học chuyên ngành và hướng dẫnluận văn với cao học, luận án tiến sỹ

* Về giáo trình: Biên soạn hoàn chỉnh các giáo trình các môn học chuyên ngành

và cơ sở trọng yếu, cơ bản là: Môi trường và chiến lược TMĐT, Quản trị B2B và B2C,Marketing TMĐT, Thiết kế Web, Quản trị hệ thống TMĐT, Bảo mật thông tin trongTMĐT…

* Về đội ngũ giáo viên:

 Số lượng: Đến 2010 từ 25 – 27 giáo viên và chuyên viên

 Nâng cao trình độ giáo viên: thực hiện các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn,dài hạn tập trung cho đội ngũ giáo viên để đến năm 2010 khoa có 1 giáo sư,

2 phó giáo sư, 5 tiến sỹ, 5 thạc sỹ Chú trọng các chương trình bồi dưỡngchuyên sâu chuyên ngành về CNTT TMĐT và TMĐT

Trang 15

* Về cơ sở vật chất kỹ thuật cho giảng dạy và nghiên cứu khoa học: tận dụng

triệt để phòng thực hành TMĐT, phòng học đa chức năng, thư viện điện tử Có kếhoạch nâng cao kỹ năng thực hành TMĐT cho sinh viên chuyên ngành qua việc thamquan thực hành Cổng TMĐT, Sàn giao dịch của Vụ TMĐT – Bộ TM, Phòng Côngnghiệp Thương mại Việt Nam, thành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp thực tiễn

3.3 Về đào tạo cao đẳng: Một xu hướng đào tạo cao đẳng tích hợp CNTT và

TMĐT đã bắt đầu xuất hiện trong năm 2005-2006, sẽ phát triển mạnh hơn trong giaiđoạn 2006-2010 Một ví dụ điển hình khẳng định xu hướng phát triển này là chươngtrình đào tạo cao đẳng TMĐT của Trường Cán bộ thương mại trung ương đã được thiếtlập Theo bản kế hoạch, các khoá học sẽ được tiến hành trong 3 năm với 171 đơn vị họctrình trong đó có nhiều môn học thực hành về nghiệp vụ TMĐT

3.4 Theo Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT phục vụ hội nhập và phát

triển, chương trình đào tạo nhân lực ứng dụng CNTT mà đặc biệt là TMĐT dự kiến đàotạo 42 khoá học về TMĐT trong năm 2006, trong đó 5 khoá đào tạo lãnh đạo doanhnghiệp, 9 khoá đào tạo CIO có nội dung liên quan đến TMĐT và 28 khoá cho người sửdụng Các khoá đào tạo ngắn hạn tập trung theo nhu cầu của doanh nghiệp sẽ phát triển

về số lượng và dần hoàn thiện, nâng cao chất lượng

Ngoài xu hướng phát triển theo chiều rộng ở tất cả các loại hình đào tạo, lĩnhvực đào tạo về TMĐT trong những năm tới cũng hứa hẹn phát triển theo chiều sâu Cáckhoá học nghiên cứu sâu về TMĐT như là các chiến lược phát triển TMĐT, kỹ năngtrong kinh doanh trên mạng như quảng cáo trực tuyến, thanh toán điện tử, bảo mậtthông tin, chứng thực chữ ký số… sẽ thu hút được nhiều học viên hơn

3.5 Xu hướng phát triển phối hợp đào tạo trực tuyến về TMĐT với sự tham gia

của các tổ chức, các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chuyên mônhóa trong và ngoài nước sẽ phát triển với nhịp điệu lớn

Trang 16

KẾT LUẬN

Trên thế giới luôn tồn tại những quan điểm khác nhau về đào tạo TMĐT Nổibật lên là ba quan điểm: Đào tạo CNTT-TT cho TMĐT, đào tạo Quản trị kinh doanhTMĐT và đào tạo TMĐT liên ngành Ở Việt Nam hai góc độ tiếp cận đầu được triểnkhai đồng bộ trên các bậc, hình thức đào tạo với những bước khởi động mạnh sự pháttriển với nhịp điệu cao trong năm 2005, đầu năm 2006 về số lượng (số lượng người học,

số lượng cơ sở đào tạo), phát triển đa dạng về chương trình đào tạo mà chủ yếu nhất vẫn

là các chương trình đào tạo quản trị kinh doanh về TMĐT và CNTT TMĐT

Hiệu quả vận dụng các quan điểm và sự phát triển của hoạt động TMĐT nước tatrong giai đoạn 2006-2010 phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các hoạt động đào tạo

và tuyên truyền về TMĐT (hình thức, bậc đào tạo, chương trình và giáo trình, đội ngũgiáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo…) Chúng tôi hy vọng rằng nhữngnghiên cứu trên đây sẽ đóng góp thêm một cơ sở để các cơ quan quản lý các cơ sở đàotạo hoạch định, thực thi hữu hiệu, phù hợp các chương trình đào tạo TMĐT nhằm pháttriển nguồn nhân lực cho TMĐT nói riêng, phát triển TMĐT nói chung ở nước ta giaiđoạn 2006-2010 theo kế hoạch phát triển tổng thể TMĐT đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt năm 2005

Trang 17

GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ -

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

ThS Nguyễn Văn Thoan Trưởng Bộ môn Thương mại điện tử Trường Đại học Ngoại thương

1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ ĐÀO TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trong những năm gần đây, với tốc độ phát triển mãnh mẽ, công nghệ thông tin

và thương mại điện tử đã xâm nhập vào mọi góc cạnh của đời sống xã hội nói chung vàhoạt động kinh tế nói riêng Internet và Thương mại điện tử đã trở nên quen thuộc vớinhiều tầng lớp dân cư, từ học sinh, sinh viên đến các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quanquản lý nhà nước Thương mại điện tử góp phần hoàn thiện thương mại truyền thốngđồng thời hình thành những mô hình kinh doanh mới; giảm chi phí, nâng cao hiệu quảkinh doanh và làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế

Với thương mại điện tử, người mua có thể lựa chọn hàng hoá, dịch vụ trên cácthị trường ở mọi nơi trên thế giới Các tổ chức cá nhân có thể giới thiệu sản phẩm đếnmọi thị trường, đồng thời phối hợp sản xuất và kinh doanh với nhà cung cấp, nhà phânphối thông qua Internet để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh hình thành những môhình kinh doanh mới với năng lực sản xuất, kinh doanh và cạnh tranh cao hơn Với sựđầu tư, khuyến khích của các nước trên thế giới đặc biệt là Mỹ, Canada, EU, APEC,Australia, Singapore, Nhật cùng với các tổ chức quốc tế như WTO, OECD, UNCTAD,UNCITRAL, WIPO, ICANN thương mại điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọngtrong hoạt động thương mại của các quốc gia và thế giới

Tại Việt Nam từ đầu những năm 2000 đến nay thương mại điện tử thực sự đãđược đầu tư, khuyến khích phát triển từ phía các cơ quan quản lý nhà nước và sự tíchcực tham gia của các doanh nghiệp Thủ tướng Chính phủ đã thông qua Kế hoạch tổngthể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 và Dự án quốc gia 191 “Hỗ trợdoanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn

2005 – 2010” Các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử cũng triển khaihàng loạt các biện pháp cụ thể nhằm phát triển thương mại điện tử như xây dựng sàn

Ngày đăng: 10/02/2014, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w