tượng chi tiết của tài khoản hoặc sự biến động chi tiết giữa các kỳ trong tháng quý năm + So sánh giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị Ví dụ : kế hoạch sản xuất kếhoạch bán hàng… : việc
Trang 1CHƯƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 1 Khái quát về quy trình phân tích
1 1 1 Khái niệm về quy trình phân tích
Trong quy trình kiểm toán từ lúc chuẩn bị kiểm toán cho đến khi hoàn thành kiểmtoán phân tích luôn được đánh giá là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả vì thời gian ít chi phí thấp nhưng lại có thể cung cấp những bằng chứng về sự đồng bộ hợp lý chung
về các số liệu kế toán; đồng thời giúp kiểm toán viên đánh giá được những nét tổng thể
và không bị sa lầy vào các nghiệp vụ cụ thể Xuyên suốt quá trình kiểm toán báo cáo tàichính ta có thể thấy được quy trình phân tích áp dụng qua cả 3 giai đoạn : chuẩn bịkiểm bị kiểm toán thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán Điều này được thểhiện rõ qua các quy định có liên quan đến quy trình phân tích trong các chuẩn mựcVSA 330 VSA 500 VSA 520
Theo VSA 330 – Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro đoạn 55 : “Quy trìnhphân tích cơ bản thường được áp dụng với các khoản mục gồm số lượng lớn các nghiệp
vụ và có thể dự đoán được theo thời gian Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dưthường thích hợp trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến cơ sở dẫnliệu cụ thể về số dư khoản mục bao gồm cơ sở dẫn liệu hiện hữu và các đánh giá Trong một số trường hợp kiểm toán viên quyết định chỉ thực hiện quy trình phân tíchcũng đủ để giảm rủi ro có sai sót trọng yếu xuống mức có thể chấp nhận được Ví dụ:Kiểm toán viên quyết định chỉ thực hiện quy trình phân tích là đủ để xử lý rủi ro pháthiện sai sót trọng yếu của một loại nghiệp vụ nếu việc đánh giá rủi ro của kiểm toánviên được hỗ trợ thêm bằng bằng chứng kiểm toán thu thập được từ việc kiểm tra tínhhiệu quả của hoạt động kiểm soát Trường hợp khác kiểm toán viên quyết định chỉ thựchiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ số dư khoản mục là phù hợp hay thực hiện phươngpháp kết hợp giữa quy trình phân tích với kiểm tra chi tiết là phù hợp hơn đối với cácrủi ro đã được đánh giá”
Theo VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán đoạn 06 : “Thử nghiệm cơ bản (kiểm tra
cơ bản) : Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến báo cáo tàichính nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Thử nghiệm cơ bản bao gồm :
a/ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư;
b/ Quy trình phân tích ”
Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán : trước khi lập báo cáo kiểm toán kiểm toánviên phải đánh giá tổng quát về các kết quả thu thập được Công việc này nhằm soát xétlại toàn bộ quá trình kiểm toán kết quả thu được và cân nhắc các cơ sở để đưa ra ý kiến
về báo cáo tài chính Để đạt được mục đích này kiểm toán viên thường tiến hành cácthủ tục sau :
-Áp dụng các thủ tục phân tích Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng
Trang 2
-Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh
Rà soát lại hồ sơ kiểm toán Trong đó việc áp dụng các thủ tục phân tích là : “nhằm đánh giá tính đồng bộ và xácthực của các thông tin tài chính thu thập được nhất là các số liệu kiển toán của cáckhoản mục trên báo cáo tài chính Mọi diễn biến bất thường của các thông tin này sovới số liệu đơn vị số liệu kế hoạch số liệu năm trước số liệu bình quân trong ngành các thông tin tài chính khác và những thông tin phi tài chính đều cần được giải thíchthấu đáo Thủ tục này giúp kiểm toán viên xác định được những bộ phận cần phải thuthập thêm bằng chứng kiểm toán để làm vững chắc thêm ý kiến của mình Đồng thờigiúp hạn chế những thiếu sót hoặc phiến diện của các thủ tục kiểm toán áp dụng chotừng bộ phận riêng lẻ ” (Giáo trình Kiểm toán Bộ môn Kiểm toán Khoa Kế toán –Kiểm toán trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh 2006 Nhà xuất bản Lao động Xãhội trang 284)
Như vậy qua các chuẩn mực và trích dẫn trên trên có thể thấy được sự thiết yếu củaquy trình phân tích trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính Có thể nói quy trìnhphân tích là một công cụ đắc lực nhằm hỗ trợ kiểm toán viên hình thành ý kiến củamình về báo cáo tài chính Vậy “quy trình phân tích” là gì? Mục đích của nó ra sao?Người viết xin được làm rõ vấn đề này thông qua việc tìm hiểu về VSA 520 – Quytrình phân tích
Theo VSA 520 : “Quy trình phân tích : là việc phân tích các số liệu thông tin các tỷsuất quan trọng qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm ra những mối quan hệ
có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị
đã dự kiến ”
Cũng theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 : “Quy trình phân tích bao gồmviệc phân tích các tỷ số và xu hướng quan trọng như việc đánh giá kết quả của nhữngbiến động và mối quan hệ mâu thuẫn với những thông tin xác thực khác hoặc phân tíchnhững sai lệch lớn từ những số liệu có thể dự đoán được ”
Nhìn chung cả hai khái niệm trên không có điểm gì khác biệt thực chất của quytrình phân tích là dựa vào những số liệu sẵn có và thông qua các kỹ thuật phân tíchkiểm toán viên nhận biết được sự bất thường của từng khoản mục hay toàn bộ báo cáotài chính để từ đó xác định được phạm vi công việc của mình
Nội dung quy trình phân tích :
- Quy trình phân tích bao gồm so sánh các thông tin tài chính :
+ So sánh thông tin tương ứng trong kỳ này với kỳ trước : kiểm toán viên có thể
so sánh số dư hoặc số phát sinh tài khoản giữa các kỳ để phát hiện các tài khoản
có biến động bất thường (Ví dụ : một sự gia tăng bất thường của khoản phải thukhách hàng cuối kỳ có thể là xuất phát từ sự thay đổi chính sách bán chịu tìnhtrạng nợ khó đòi gia tăng hoặc đang có chênh lệch trọng yếu trong số dư cuốikỳ)
Kiểm toán viên cũng có thể so sánh tỷ số giữa các kỳ để phát hiện những tàikhoản có thể bị sai lệch (Ví dụ : số vòng quay của hàng tồn kho giảm đột ngột
có thể phản ánh những sai lệch trong số dư hàng tồn kho hoặc hàng hóa bị ứđọng hay mất phẩm chất Việc so sánh cũng có thể được tiến hành trên các đối
Trang 3tượng chi tiết của tài khoản hoặc sự biến động chi tiết giữa các kỳ trong tháng quý năm)
+ So sánh giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị (Ví dụ : kế hoạch sản xuất kếhoạch bán hàng…) : việc điều tra những sai biệt lớn giữa số liệu thực tế với kếhoạch có thể cho thấy những sai lệch trong báo cáo tài chính hoặc các biến độnglớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
+ So sánh giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên : kiểm toán viên có thể sửdụng những thông tin có liên quan để tính toán lại số dư hoặc số phát sinh củamột tài khoản rồi đối chiếu với sổ sách của đơn vị (Ví dụ : chi phí khấu hao ướctính dựa vào nguyên giá tình hình tăng giảm tài sản trong kỳ thời gian sử dụnghữu ích của tài sản…)
+ So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị cùng ngành có cùng quy môhoạt động hoặc với số liệu thống kê định mức cùng ngành : về nguyên tắc giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu của bình quân ngành có mối liên hệtương đồng trong một phạm vi nhất định (Ví dụ : Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chính trong giá thành sản phẩm…) Việc nghiêncứu những khác biệt lớn giữa chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành cóthể sẽ cho biết các sai lệch hoặc giúp cho kiểm toán viên hiểu biết sâu sắc hơn
về hoạt động của đơn vị Tuy nhiên khi áp dụng phương pháp này cần chú ý sựkhác biệt về quy mô về việc áp dụng chính sách kế toán giữa các đơn vị
- Quy trình phân tích bao gồm xem xét các mối quan hệ :
+ Giữa các thông tin tài chính với nhau (Ví dụ : Mối quan hệ giữa lãi gộp vớidoanh thu…) : với phương pháp này kiểm toán viên có thể dựa trên mối quan hệbản chất giữa các số dư các khoản mục trên báo cáo tài chính để đánh giá mức
độ hợp lý giữa những số liệu Kiểm toán viên cũng có thể ước tính số dư hay sốphát sinh của tài khoản qua mối quan hệ của chúng với các tài khoản khác + Giữa các thông tin tài chính với các thông tin phi tài chính ( Ví dụ : mối quan
hệ giữa chi phí nhân công với số lượng nhân viên…) : các thông tin tài chính lànhững dữ liệu kinh tế kỹ thuật do các do các hệ thống hạch toán nghiệp vụ thống kê… cung cấp Giữa các thông tin này và thông tin tài chính có nhữngquan hệ nhất định nên kiểm toán viên có thể phát hiện được những sai sót nhờdựa trên mối quan hệ hợp lý giữa chúng với nhau (Ví dụ : Đối chiếu giữa chiphí tiền lương và số lượng công nhân để xem mức lương bình quân có hợp lýkhông; so sánh giữa số tồn kho của một số loại vật tư với khả năng chứa đựngcủa kho hàng… Khi sử dụng những thông tin phi tài chính kiểm toán viên cũngcần chú ý kiểm tra độ chính xác của chúng )
Trong quá trình thực hiện quy trình phân tích kiểm toán viên đuợc phép sử dụngnhiều phương pháp khác nhau từ việc so sánh đơn giản đến những phân tích phức tạpđòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến Quy trình phân tích cũng được ápdụng đối với báo cáo tài chính hợp nhất báo cáo tài chính của đơn vị thành viên hoặctừng thông tin riêng lẻ của các báo cáo tài chính
Việc lựa chọn quy trình phân tích phương pháp và mức độ áp dụng tùy thuộc vào
sự xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên
1 1 2 Mục đích của quy trình phân tích
Trang 4Quy trình phân tích được áp dụng xuyên suốt qua các giai đoạn của quá trình kiểmtoán từ lúc lập kế hoạch cho đến khi hoàn thành kiểm toán cụ thể là :
- Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán quy trình phân tích được áp dụng để xácđịnh nội dung lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác Từ đó kiểm toánviên có được sự hiểu biết về doanh nghiệp và giúp hướng công việc tới những phạm vicần kiểm toán
- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán quy trình phân tích được thực hiện như làmột thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chitiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tàichính Đây là một cách hiệu quả để có được báo cáo kiểm toán hỗ trợ cho ý kiến kiểmtoán
- Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ báocáo tài chính khi soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán giúp cho kiểm toán viên có cáinhìn tổng quát về báo cáo tài chính
Những kết luận sau quy trình phân tích có thể sẽ là những thông tin cần thiết tư vấncho khách hàng
1 1 3 Nguồn tài liệu phân tích
- Báo cáo tài chính các năm
- Các thông tin quản trị : sổ sách kế toán quản trị dự toán ngân sách các dự báo…
- Các sổ cái và sổ chi tiết
- Các thông tin phi tài chính : số lượng nhân viên …
- Ngoài ra quy trình phân tích còn sử dụng đến các thông tin như :
+ Các kế hoạch kinh doanh trong tương lai
+ Môi trường kinh doanh
+ Các thông tin về sản phẩm của khách hàng
1 1 4 Các loại phương pháp phân tích
1 1 4 1 Phân tích dự báo (kiểm tra tính hợp lý)
- Phân tích dự báo là tính toán để đưa ra ước tính về một khoản mục và so sánh với
số sổ sách của đơn vị Nếu khoản chênh lệch này không hợp lý kiểm toán viên phải tìmhiểu nguyên nhân của những chênh lệch đó
- Phân tích dự báo bao gồm:
+ Thủ tục kiểm tra toàn diện : tổng doanh thu chia đơn giá phòng → tỷ lệ phòngcho thuê
+ Kiểm tra chứng cứ gộp (proofs in total) : số dư tài khoản hay các loại nghiệp
vụ có thể được xác định hay tính toán từ những thông tin độc lập và sau đó sosánh với kết quả thực tế
Ví dụ : tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ - xuất trong kỳ = tồn kho cuối kỳ doanhthu và số lượng sản phẩm tiêu thụ có thể được đối chiếu với chi phí nguyên liệuchính tiêu hao
Trang 5- Các ước tính thường được áp dụng cho các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh hơn là các khoản mục trên bảng cân đối kế toán vì số liệu trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh là số liệu của một thời kỳ hoạt động
- Các khoản mục có thể được ước tính như :
+ Ước tính chi phí tiền lương dựa vào số nhân viên bình quân với đơn giá lươngbình quân
+ Ước tính chi phí lãi vay dựa vào số dư nợ vay cuối kỳ với lãi suất vay bìnhquân
+ Ước tính chi phí khấu hao dựa vào chi phí khấu hao kỳ trước giá trị tài sảntăng giảm trong kỳ…
- Phân tích theo xu hướng bao gồm :
+ So sánh giữa kỳ này với kỳ trước
+ Biểu đồ hiện tại và quá khứ
+ Tỷ trọng bình quân giữa hiện tại và quá khứ
+ Những kỹ thuật thống kê phức tạp hơn như phân tích hồi quy
- Phân tích xu hướng có ưu điểm là dễ thực hiện việc phân tích tập trung vào nhữngbiến động của các biến số theo thời gian đồng thời việc thu thập các thông tin để tínhtoán cũng đơn giản hơn so với các kỹ thuật phân tích khác
- Phân tích xu hướng phải đảm bảo những biến động xu hướng kỳ trước có liên quanđến kỳ này tức là kỳ này không có những yếu tố bên ngoài nào khác tác động làm thayđổi đáng kể đến đối tượng cần phân tích
- Kiểm toán viên thường sử dụng phương pháp phân tích này khi xu hướng biếnđộng trong quá khứ là tương đối ổn định qua các kỳ vì rủi ro và sai sót có thể giảm đi
so với các biến động không ổn định trong quá khứ Tuy nhiên việc áp dụng phươngpháp phân tích này cũng đòi hỏi kiểm toán viên phải có kinh nghiệm cũng như sự nhạybén trong quá trình thực hiện phân tích xu hướng
- Các tỷ số phân tích trên báo cáo tài chính bao gồm :
+ Tỷ số giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Ví dụ : Tỷ số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Trang 6+ Tỷ số giữa các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Ví dụ : Tỷ số giữa lãi gộp với doanh thu
+ Tỷ số giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán với các khoản mục trênbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Ví dụ : Tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế với vốn chủ sở hữu
+ Tỷ số giữa số liệu trên báo cáo tài chính với dữ liệu hoạt động
Ví dụ : Tỷ số giữa chi phí tiền lương trên số công nhân
- Phân tích tỷ suất có ưu điểm là cung cấp nhiều thông tin phong phú hơn và đángtin cậy hơn so với phân tích xu hướng vì nó xem xét mối qua hệ giữa 2 hay nhiều khoảnmục với nhau Phương pháp này thường được sử dụng phổ biến vì giúp phát hiện
những thay đổi bất thường hoặc những thay đổi không mong muốn Phân tích tỷ suấtđược sử dụng hữu hiệu trong việc nhận ra những sự khác biệt đáng kể giữa các kết quảcủa công ty khách hàng và một tiêu chuẩn chẳng hạn như tỷ suất của ngành hoặc giữacác ước tính của kiểm toán viên và kết quả thực tế Phương pháp này cũng rất hữu hiệutrong việc phát hiện những biến động bất thường có thể tìm thấy từ sự thay đổi của tỷsuất giữa các năm Bằng việc so sánh qua các thời điểm khác nhau của khách hàng vàngành kiểm toán viên có thể đạt được sự hiểu biết có ích về vấn đề ấy (Ví dụ : tỷ lệ %của doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán so với doanh thu có thể không
có biến động lớn so với mức bình quân ngành trong kỳ hiện tại nhưng so sánh xu hướngqua các năm có thể giúp kiểm toán viên phát hiện những biến động bất thường)
- Để thủ tục này hữu dụng các tỷ số so sánh phải được tính trên một cơ sở nhấtquán và mối quan hệ giữa những nhân tố trong tỷ số phải ổn định Mối quan hệ nàyphải bảo đảm các yêu cầu sau :
+ Mối quan hệ này là quan hệ tuyến tính : giả định này là hợp lý với nhiều loạichi phí (Ví dụ : chi phí bán hàng chủ yếu là tiền hoa hồng thì chi phí này biếnđổi tuyến tính với doanh thu)
+ Mối qua hệ này là mối quan hệ hoàn chỉnh : cần phải kết hợp tất cả các nhân tốảnh hưởng đế tỷ suất (Ví dụ : chi phí bán hàng có thể chịu ảnh hưởng bởi doanhthu cũng như loại hàng đem bán)
+ Mối quan hệ này luôn biến đổi theo các biến : nếu trong các biến số có mộtyếu tố cố định thì tỷ suất sẽ thay đổi (Ví dụ : tỷ suất giữa chi phí bán hàng sovới doanh thu sẽ giảm xuống khi doanh thu tăng lên mà chi phí bán hàng lạikhông đổi Cần phải hiểu giá trị tương đối của những yếu tố cố định yếu tố biếnđổi và về những thay đổi một tỷ suất dự kiến)
+ Mối quan hệ này ổn định theo thời gian giữa các đơn vị khác nhau thì phảixem xét xem liệu có tồn tại bất kỳ sự khác biệt nào về cách tính tỷ suất haykhông
Phân tích tỷ suất còn giúp kiểm toán viên đánh giá giả định hoạt động liên tục của đơn
vị Việc xem xét về khả năng tài chính của đơn vị còn được thực hiện trong quá trìnhđánh giá rủi ro cũng như liên hệ với giả định hoạt động liên tục khi soạn thảo báo cáotài chính
1 2 Quy trình phân tích áp dụng trong các giai đoạn của kiểm toán báo cáo tài chính
Trang 71 2 1 Quy trình phân tích áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
- Theo VSA 310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh đoạn 02: “Để thực hiện kiểmtoán báo cáo tài chính kiểm toán viên phải có hiểu biết đầy đủ về tình hình kinh doanhnhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn
vị mà theo kiểm toán viên có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính đến việc kiểmtra của kiểm toán viên hoặc đến báo cáo kiểm toán…” Kiểm toán viên cần hiểu biếttrên phương diện rộng bao gồm : hiểu biết chung về nền kinh tế như thực trạng nềnkinh tế mức độ lạm phát các chính sách của Chính phủ…; hiểu biết về môi trường vàlĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán như tình hình thị trường và cạnh tranh các đặc điểm của ngành nghề kinh doanh các chuẩn mực chế độ kế toán cũng như cácquy định khác của luật pháp có liên quan đến ngành nghề…; hiểu biết về những yếu tốnội tại của đơn vị được kiểm toán bao gồm những đặc điểm về sở hữu và quản lý tìnhhình kinh doanh của đơn vị khả năng tài chính của đơn vị…
Theo VSA 520 đoạn 09 10 :
“ - Kiểm toán viên phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểmtoán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể có rủi
Như vậy khi bắt đầu kiểm toán bên cạnh tìm hiểu về tình hình kinh doanh của đơn
vị kiểm toán viên còn phân tích các thông tin trên báo cáo tài chính mà đơn vị cung cấp
để đánh giá rủi ro Từ những phân tích kiểm toán viên xác định được các biến động bấtthường Các khoản biến động lớn thường có chứa nhiều rủi ro (Ví dụ : một sự gia tăngbất thường của giá trị hàng tồn kho tại một doanh nghiệp sản xuất có thể là hàng tồnkho khai cao để khai thiếu giá vốn làm tăng lợi nhuận) các khoản biến động bất
thường này được kiểm toán viên xem xét có phù hợp với tình hình kinh doanh của đơn
vị hay không Sau khi phân tích biến động các khoản mục trên báo cáo tài chính cácchỉ số tài chính và phi tài chính khác kiểm toán viên định hình được bức tranh tổng thể
về tình hình kinh doanh của đơn vị kiểm toán viên xác định được đơn vị hoạt động cóhiệu quả không những vùng nào có thể có gian lận sai sót
Điều đặc biệt quan trọng trong giai đoạn này là thông qua các chỉ số về khả năngthanh toán tỷ số sinh lời của đơn vị kiểm toán viên đánh giá được khả năng hoạt độngliên tục của khách hàng từ đó kiểm toán viên có thể xem xét liệu báo cáo tài chính cóđược lập trên cơ sở hoạt động liên tục hay không (Ví dụ : đọc lướt báo cáo tài chính kiểm toán viên nhận thấy khoản mục tài sản cố định giảm đáng kể kiểm toán viên dựđoán quy mô đơn vị đang thu hẹp đánh giá này sẽ là cơ sở để kiểm toán viên quyếtđịnh có thực hiện các thủ tục xác minh cần thiết hay không; một ví dụ khác nữa là việctính các chỉ số thanh toán rồi so sánh với mức bình quân ngành nếu chênh lệch dướimức bình thường chỉ ra rằng mức rủi ro tương đối cao của sự thiếu hụt tài chính có thểgiả định hoạt động liên tục bị vi phạm)
1 2 2 Quy trình phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
Trang 8Theo VSA 520 đoạn 11 12 :
“ Trong quá trình kiểm toán nhằm giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫnliệu của báo cáo tài chính kiểm toán viên phải thực hiện quy trình phân tích hoặc kiểmtra chi tiết hoặc kết hợp cả hai Nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợp cho mộtmục tiêu kiểm toán cụ thể kiểm toán viên phải xét đoán hiệu quả của từng thủ tục kiểmtoán
Kiểm toán viên phải thảo luận với Giám đốc kế toán trưởng hoặc người đại diệncủa đơn vị được kiểm toán về khả năng cung cấp thông tin và độ tin cậy của các thôngtin cần thiết cho việc áp dụng quy trình phân tích kể cả kết quả phân tích mà đơn vị đãthực hiện Kiểm toán viên được phép sử dụng các dữ liệu phân tích của đơn vị nếu tintưởng vào các dữ liệu này ”
- Mục tiêu chính của quy trình phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán là sosánh và nghiên cứu các mối quan hệ để giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng vềtính hợp lý chung của số liệu thông tin cần kiểm tra đồng thời phát hiện khả năng tồntại các sai lệch trọng yếu Quy trình phân tích trong giai đoạn này có thể cung cấp cácbằng chứng có hiệu lực khi một số liệu có thể được xác minh bằng cách đối chiếu vớicác số liệu khác (Ví dụ hoa hồng hưởng trên doanh số tiền lãi ngân hàng phải thu (hayphải trả) thu nhập (hay chi phí) thuê chi phí khấu hao…)
- Khi thực hiện quy trình phân tích như là một thử nghiệm cơ bản kiểm toán viênphải xem xét các yếu tố sau :
+ Mục tiêu của phân tích và độ tin cậy của kết quả thu được
+ Đặc điểm của đơn vị và mức độ chi tiết hóa thông tin (Ví dụ : quy trình phântích áp dụng đối với thông tin tài chính của từng đơn vị thành viên sẽ hiệu quảhơn là chỉ áp dụng đối với thông tin tổng hợp của các đơn vị…)
+ Khả năng sẵn có của các thông tin tài chính và phi tài chính
+ Độ tin cậy của các thông tin (Ví dụ : kế hoạch được thiết lập có tính khả thihơn là kế hoạch chỉ là các mục đích phải đạt được)
+ Nguồn gốc thông tin (Ví dụ : thông tin từ bên ngoài thường có độ tin cậy caohơn thông tin do đơn vị cung cấp…)
+ Khả năng so sánh của thông tin (Ví dụ : thông tin do đơn vị cung cấp có thể
so sánh với thông tin của đơn vị khác trong cùng ngành…)
+ Những hiểu biết có được từ cuộc kiểm toán các kỳ trước cùng với hiểu biết vềtính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ và các vấn đềnảy sinh đã dẫn đến các bút toán điều chỉnh trong những kỳ trước
- Khi việc thực hiện quy trình phân tích mà không nhận thấy được biến động nàobất thường nào thì khả năng sai sót kiểm toán viên đánh giá có thể giảm xuống Lúc đó quy trình phân tích có thể được xem là bằng chứng cho sự trình bày trung thực các số
dư các số dư tài khoản có liên quan và từ đó có thể giảm bớt việc kiểm tra chi tiết
- Do tính dễ thực hiện và ít tốn kém thời gian nên kiểm toán viên thường thực hiệnquy trình phân tích để thay thế cho kiểm tra chi tiết bất cứ khi nào có thể được
- Trường hợp kiểm toán viên đã thực hiện kiểm toán giữa kỳ cho đơn vị được kiểmtoán theo VSA 330 – Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro đoạn 62 :
Trang 9“Kiểm toán viên phải so sánh và đối chiếu thông tin về số dư cuối kỳ với thông tin
so sánh vào thời điểm giữa kỳ để phát hiện các khoản mục bất thường kiểm tra cáckhoản mục bất thường và thực hiện quy trình phân tích hoặc các thử nghiệm cơ bản đểkiểm tra giai đoạn từ giữa kỳ đến cuối kỳ kế toán Khi lên kế hoạch thực hiện quy trìnhphân tích cho giai đoạn này kiểm toán viên cần xem xét liệu các số dư cuối kỳ của cácloại nghiệp vụ cụ thể hoặc số dư các khoản mục có được ước tính một cách hợp lý vềgiá trị mức độ quan trọng và kết cấu tài khoản hay không Kiểm toán viên cần xem xétliệu quy trình phân tích việc điều chỉnh các loại nghiệp vụ hoặc số dư các tài khoản tạithời điểm giữa kỳ và việc thực hiện khoá sổ kế toán của đơn vị có phù hợp không Ngoài ra kiểm toán viên cần xem xét liệu hệ thống thông tin liên quan đến việc lập báocáo tài chính có cung cấp các thông tin liên quan đến số dư cuối kỳ và các nghiệp vụtrong giai đoạn còn lại có đầy đủ để kiểm toán viên thực hiện điều tra: Các giao dịchlớn bất thường hoặc các giao dịch phát sinh tại hoặc gần thời điểm cuối kỳ; Kiểm toánviên cũng cần cân nhắc nguyên nhân của các biến đổi quan trọng khác hoặc các biếnđổi dự kiến đã không xảy ra hoặc thay đổi về kết cấu các loại giao dịch hay các số dưkhoản mục Các thử nghiệm cơ bản nào được sử dụng trong giai đoạn này sẽ phụ thuộcvào việc liệu kiểm toán viên đã thực hiện các thử nghiệm kiểm soát hay chưa
Nếu phát hiện ra sai sót ở các loại giao dịch hoặc các số dư khoản mục trong giaiđoạn giữa kỳ kiểm toán viên cần sửa đổi lại mức đánh giá rủi ro liên quan cũng nhưsửa đổi lại nội dung lịch trình và phạm vi dự kiến của thử nghiệm cơ bản dùng cho giaiđoạn còn lại sao cho phù hợp với các loại nghiệp vụ và các số dư khoản mục này hoặc
mở rộng phạm vi hay thực hiện lại các thủ tục kiểm toán đó ở giai đoạn cuối kỳ ”
1 2 3 Quy trình phân tích trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Theo VSA 520 đoạn 14 :
“ Trong giai đoạn soát xét tổng thể cuộc kiểm toán kiểm toán viên phải áp dụng quytrình phân tích để có kết luận tổng quát về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu củabáo cáo tài chính với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị Quytrình phân tích giúp kiểm toán viên khẳng định lại những kết luận có được trong suốtquá trình kiểm tra các tài khoản hoặc các khoản mục trên báo cáo tài chính Trên cơ sở
đó giúp kiểm toán viên đưa ra kết luận tổng quát về tính trung thực hợp lý của toàn bộbáo cáo tài chính Tuy nhiên quy tình phân tích cũng chỉ ra những điểm yêu cầu kiểmtoán viên phải thực hiện công việc kiểm toán bổ sung ”
Theo đó trong giai đoạn này việc phân tích được xem như là “ màng lọc “ cuốicùng để rà soát lại toàn bộ vấn đề cùng những sai sót đã phát hiện trong quá trình kiểmtoán
Việc phân tích ở giai đoạn này hữu ích ở chỗ :
Mọi diễn biến bất thường của các thông tin này so với số liệu đơn vị số liệu kếhoạch số liệu năm trước số liệu bình quân trong ngành các thông tin tài chínhkhác và những thông tin phi tài chính đều cần được giải thích thấu đáo
Quy trình phân tích giúp kiểm toán viên khẳng định lại những kết luận có đượctrong suốt quá trình kiểm tra các tài khoản hoặc khoản mục trên báo cáo tài chính Trên cơ sở đó giúp kiểm toán viên đưa ra kết luận tổng quá về tính trung thực hợp
lý của toàn bộ báo cáo tài chính
Trang 10 Tuy nhiên quy trình phân tích cũng chỉ ra những điểm yêu cầu kiểm toán viênphải thực hiện công việc kiểm toán bổ sung để làm vững chắc thêm ý kiến củamình Đồng thời giúp hạn chế những thiếu sót hoặc phiến diện của các thủ tụckiểm toán áp dụng cho từng bộ phận riêng lẻ
Quy trình phân tích đưa ra ý kiến đóng góp để hoàn thiện hệ thống kế toán củakhách hàng Nói một cách khác bằng quy trình phân tích kiểm toán viên có thể đisâu tìm hiểu mảng thông tin quản trị kết hợp với kinh nghiệm bản thân để đưa ra
ý kiến đóng góp của mình trên thư quản lý
1 3 Mức độ tin cậy của quy trình phân tích
Quy trình phân tích được áp dụng cho các thông tin có thực và mối quan hệ lẫnnhau Kết quả phân tích các mối liên hệ cung cấp cho kiểm toán viên các bằng chứngkiểm toán về sự đầy đủ tính chính xác tính hợp lý về các dữ liệu do hệ thống kế toánlập ra Độ tin cậy của quy trình phân tích phụ thuộc vào sự đánh giá của kiểm toán viên
về rủi ro mà quy trình phân tích không phát hiện được (Ví dụ : kết quả phân tích khôngthể hiện sự biến động hay chênh lệch lớn nhưng trong thực tế vẫn có sai sót trọngyếu…)
Mức độ tin cậy của quy trình phân tích phụ thuộc vào các yếu tố :
+ Tính trọng yếu của các tài khoản hoặc loại nghiệp vụ :
Đối với những khoản mục trọng yếu để hạn chế rủi ro cần phải kết hợp quytrình phân tích với kiểm tra chi tiết
Đối với những khoản mục không trọng yếu nếu xét thấy đã đủ mức độ tincậy thì kiểm toán viên có thể không cần thực hiện kiểm tra chi tiết để bổ sung Vấn đề này tùy thuộc vào xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên (Ví dụ :hàng tồn kho là trọng yếu thì không chỉ dừng lại ở quy trình phân tích mà cònthực hiện một số thủ tục kiểm tra chi tiết khác trước khi kết luận Ngược lạikhoản mục nợ phải thu được coi là không trọng yếu thì có thể chỉ căn cứ vào kếtquả phân tích để kết luận…)
+ Các thủ tục kiểm toán khác có cùng một mục tiêu kiểm toán : kiểm toán viêncần đảm bảo quy trình phân tích được thực hiện phù hợp với mục tiêu kiểm toán
đề ra Quy trình phân tích có thể cung cấp bằng chứng đáng tin cậy cho một số
cơ sở dẫn liệu này nhưng lại không thể cung cấp bằng chứng đáng tin cậy chonhững cơ sở dẫn liệu khác Do đó kiểm toán đó cần phải căn cứ thêm vào kếtquả của các thủ tục kiểm toán khác có cùng mục tiêu kiểm toán mới đánh giáđược độ tin cậy của quy trình phân tích (Ví dụ : thủ tục kiểm tra nghiệp vụ thutiền sau ngày khóa sổ của các khoản phải thu sẽ khẳng định hoặc phủ nhận kếtquả của quy trình phân tích nợ phải thu theo thời hạn…)
+ Độ chính xác có thể dự kiến của quy trình phân tích : khi thực hiên quy trìnhphân tích kiểm toán viên phải dự kiến vào độ tin cậy của nó kiểm toán viên phảixem xét để lựa chọn chỉ tiêu cần phân tích cho hợp lý (Ví dụ : kiểm toán viênthường so sánh phân tích tỷ lệ lãi gộp giữa năm nay với năm trước hơn là sosánh các chi phí bất thường giữa năm trước với năm nay là do tỷ lệ lãi gộp nằmtrong hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp nên có thể dự
kiến được mức lãi gộp cũng như một số chỉ tiêu khác trong khi đó hoạt động bấtthường nói chung là những hoạt động mà doanh nghiệp không dự kiến được (có
Trang 11thể xảy ra hoặc không xảy ra) cho nên phân tích như vậy sẽ không có ý nghĩa gì tức ra không rút ra được điều gì từ sự so sánh đó)
+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát : khi áp dụng quy trình phântích cần phải đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát nhất là khi hệ thốngkiểm soát nội bộ yếu kém việc áp dụng đơn quy trình phân tích để đi đến kếtluận sẽ có rủi ro rất cao
Kiểm toán viên phải kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát để tạo ra các thông tin
sử dụng trong quy trình phân tích Trường hợp thủ tục kiểm soát có hiệu quả thìkiểm toán viên sẽ tin tưởng hơn vào độ tin cậy của các thông tin và kết quả phântích cũng tin cậy hơn Kiểm toán viên phải kiểm tra đồng thời các thủ tục kiểmsoát của kế toán với thủ tục kiểm soát thông tin phi tài chính (Ví dụ : trường hợpđơn vị kiểm soát việc lập hóa đơn bán hàng đồng thời với kiểm soát số lượngbán hàng thì kiểm toán viên cũng kiểm tra đồng thời thủ tục kiểm soát hóa đơnbán hàng và kiểm soát số lượng hàng bán)
Khi rủi ro tiềm tàng rủi ro kiểm soát cao mức sai lệch có thể bỏ qua thấp kiểm toán viên cần mở rộng phạm vi kiểm toán tập trung vào kiểm tra chi tiết(Ví dụ : nếu việc kiểm soát nội bộ của bộ phận bán hàng là yếu kém thì nên dựavào kiểm tra chi tiết hơn là dựa vào quy trình phân tích…)
+ Độ tin cậy của dữ liệu dùng để phân tích : điều này có ảnh hưởng đến khảnăng ước tính của kiểm toán viên ảnh hưởng đến giá trị của các bằng chứng thuthập được từ quy trình phân tích do những ước tính của kiểm toán viên dựanhiều vào thông tin mà đơn vị được kiểm toán cung cấp
Độ tin cậy của dữ liệu phụ thuộc vào :
* Mức độ độc lập của thông tin : các dữ liệu được kiểm toán năm trướcthì đáng tin cậy hơn dữ liệu chưa kiểm toán các thông tin từ bên ngoàithường có độ tin cậy cao hơn so với thông tin do đơn vị cung cấp
* Chất lượng của thông tin : khả năng so sánh được của thông tin sựthích hợp của thông tin
1 4 Điều tra các yếu tố bất thường
Các yếu tố bất thường là khi kiểm toán viên áp dụng quy trình phân tích phát hiệnđược những chênh lệch trọng yếu hoặc mối liên hệ không hợp lý giữa các thông tintương ứng hoặc có chênh lệch lớn với số liệu dự tính từ đó kiểm toán viên phải thựchiện các thủ tục điều tra để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
Điều tra các yếu tố bất thường thường bắt đầu bằng việc yêu cầu Giám đốc (hoặcngười đứng đầu) đơn vị được kiểm toán cung cấp thông tin sau đó là thực hiện các thủtục :
- Kiểm tra lại những câu trả lời của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) bằng cáchđối chiếu với những bằng chứng kiểm toán khác đã thu được trong quá trìnhkiểm toán
- Xem xét thực hiện các thủ tục kiểm toán khác nếu Giám đốc (hoặc người đứngđầu) vẫn không thể giải thích được hoặc giải thích không thỏa đáng
1 5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quy trình phân tích
Trang 12Khi thực hiện quy trình phân tích vấn đề mà kiểm toán viên luôn quan tâm chính là
độ tin cậy của nó Do đó để đạt được mức độ tin cậy cao cũng như rút ngắn thời gian
và công sức kiểm toán viên cần xem xét đến các yếu tố sau đây trước khi thực hiện quytrình phân tích :
1 5 1 Lựa chọn phương pháp phân tích và mối quan hệ thích hợp
- Khi thực hiện quy trình phân tích kiểm toán viên cần lựa chọn phương pháp phântích thích hợp Kiểm toán viên cần tìm hiểu rõ các vấn đề liên quan về đến đơn vị (cácnét đặc thù trong lĩnh vực kinh doanh môi trường kinh doanh hiện tại…) để lựa chọnphương pháp phân tích thích hợp khi lập kế hoạch kiểm toán và hoàn thành kiểm toán Đối với giai đoạn thực hiện kiểm toán tùy theo đặc điểm của từng khoản mục cụ thể
mà kiểm toán viên lựa chọn phương pháp phân tích cho phù hợp Điều này có ảnhhưởng quan trọng đến thời gian phân tích cũng như tính phù hợp với mục tiêu cần kiểmtoán
- Khi thực hiện quy trình phân tích kiểm toán viên cần xem xét đến mối quan hệ rõràng giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nghĩa là từ số liệu của các khoản mục cóliên quan đến khoản mục đang kiểm toán kiểm toán viên có thể ước tính ra số liệu củakhoản mục đang kiểm toán
Ví dụ : Biến động tăng doanh thu có thể dẫn đến biến động về chi phí bán hàng Do
đó khi kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng kiểm toán viên có thể ước tính chiphí bán hàng từ khoản mục doanh thu trong kỳ
- Trong một số trường hợp các mối quan hệ giữa các dữ liệu là thích hợp nhưng cóthể không mang lại các kết quả hữu ích
Ví dụ : các khoản phải thu có thể biến động theo hướng biến động của doanh thunhưng quy mô biến động có thể thay đổi rất lớn Kết quả là sử dụng tỷ lệ các khoảnphải thu so với doanh thu như bằng chứng cho cơ sở dẫn liệu sự đầy đủ của cáckhoản phải thu có thể không đáng tin cậy
1 5 2 Phương pháp nhận diện biến động bất thường
Từ quy trình phân tích kiểm toán viện có thể nhận biết được biến động bất thường
Để xác định biến động có bất thường hay không kiểm toán viên thường dựa vào 2phương pháp sau :
- Chênh lệch cao hơn một số tiền nhất định : khi chênh lệch cao hơn số tiền màkiểm toán viên cho rằng không chấp nhận được thì kiểm toán viên phải điều tranguyên nhân
Ví dụ : khi kiểm toán doanh thu bán hàng kiểm toán viên cho rằng sai số 5 000USD là không thể chấp nhận Khi phân tích kiểm toán viên nhận thấy doanh thubán hàng cao hơn 10 000 USD so với ước tính của kiểm toán viên biến độngnày sẽ bị coi là bất thường và kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểmtoán bổ sung để tìm hiểu nguyên nhân của biến động bất thường này
- Chênh lệch cao hơn một tỷ lệ phần trăm cố định : trong một số trường hợp việc xác định biến động bất thường theo số tiền tuyệt đối gặp khó khăn thì kiểmtoán viên có thể sử dụng số tương đối
Ví dụ : kiểm toán viên có thể so sánh số dư tài khoản của năm hiện hành với số
dư tài khoản của năm trước rồi tính ra tỷ lệ biến động Khi mà tỷ lệ biến động
Trang 13cao hơn 20% hay một tỷ lệ nào khác mà kiểm toán viên cho là thích hợp thì nó
sẽ được xem là một biến động bất thường
1 5 3 Số liệu dùng để phân tích
Để xác định xu hướng biến động của khoản mục đang kiểm toán thì nên so sánh các
tỷ số các tỷ lệ và các số tuyệt đối của nhiều kỳ với nhau thay vì chỉ so sánh với kỳtrước đó Để tạo điều kiện cho việc này các bảng kê số và các quá trình tính xu hướngphải được đưa vào hồ sơ lưu trữ thông tin tổng quát ít thay đổi qua các năm về kháchhàng
Bên cạnh đó trước khi phân tích kiểm toán viên cần quan tâm đến việc có chia nhỏ
số liệu hay không vì việc chia nhỏ làm tăng khả năng nhận diện các sai số không thểphát hiện trong quá trình khảo sát số liệu tổng hợp Có 2 cách chia nhỏ số liệu :
- Chia theo các đơn vị nhỏ hơn
Ví dụ : doanh thu được chia theo từng mặt hàng
- Chia theo các thời kỳ ngắn hơn
Ví dụ : doanh thu được chia theo tháng
1 5 4 Áp dụng kỹ thuật thống kê và phần mềm máy tính trong phân tích
- Việc áp dụng kỹ thuật thống kê giúp kiểm toán viên có được các kết quả tính toántinh vi hơn và có tính khách quan hơn Kỹ thuật thống kê sử dụng nhiều nhất trong quátrình phân tích là phân tích hồi quy Phân tích hổi quy được sử dụng để đánh giá tínhhợp lý của một số dư tài khoản bằng cách liên hệ số tổng cộng với các thông tin hợp lýkhác
Ví dụ : dựa trên mối quan hệ giữa chi phí bán hàng và doanh thu các chi phí bánhàng của năm trước và số lượng nhân viên bán hàng kiểm toán viên có thể sử dụngphân tích hồi quy để xác định bằng thống kê giá trị ước tính của chi phí bán hàng để
so sánh với giá trị ghi sổ
- Phần mềm máy tính có ưu điểm là ngoài việc lưu trữ dữ liệu như sổ cái sổ chi tiếttrên máy rất tiện lợi cho việc truy xuất dữ liệu thì việc tính toán phân tích và xử lý các
dữ liệu đó tỏ ra thuận tiện và nhanh chóng hơn Việc sử dụng các phần mềm thống kê
để thực hiện các phép tính toán phức tạp còn giúp kiểm toán viên tiết kiệm được thờigian trong quá trình phân tích Thông tin được phân tích có thể được trình bày dướinhiều hình thức khác nhau như đồ thị và biểu đồ để giúp thuyết minh số liệu đó Lợi íchchính của quy trình phân tích xử lý bằng máy tính là việc cập nhật các tính toán dễ dàngkhi thực hiện các bút toán điều chỉnh báo cáo tài chính
Trang 14CHƯƠNG 2 :
THỰC TRẠNG VỂ VIỆC ÁP DỤNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
2 1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
2 1 1 Giới thiệu về Công ty
Tên Công ty : CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
Tên giao dịch :AUDITING AND CONSULTING LIMITED COMPANY
Tên viết tắt : Công ty A&C (A&C Co Ltd )
- Trụ sở chính : 229 Đồng Khởi – Q 1 - TP HCM
Điện thoại : (84-8) 8 272 295; Fax: (84-8) 8 272 298 - 8 272 300
Tổng giám đốc : ông Võ Hùng Tiến
ĐTDĐ : 0903 938 415
- Chi nhánh miền Bắc tại Hà Nội : 877 Hồng Hà - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại :(84-4) 9 324 133;
Fax :(84-4) 9 324 113
E-mail: kttv hn@auditconsult com vn
Giám đốc : bà Nguyễn Thị Hồng Thanh
ĐTDĐ : 0903 511 518
- Chi nhánh miền Trung tại Nha Trang : 18 Trần Khánh Dư - TP Nha Trang
E-mail : kttv ntr@auditconsult com vn
Giám đốc : ông Nguyễn Văn Kiên
ĐTDĐ: 0913 461 699
- Chi nhánh miền Tây tại Cần Thơ : 162C/4 Trần Ngọc Quế - Q Ninh Kiều - TP
Cần Thơ
Điện thoại : (84-71) 764 995; Fax: (84-71) 764 996
E-mail : kttv ct@auditconsult com vn
Giám đốc : ông Nguyễn Minh Trí
Trang 15E-mail : service@auditconsult com vn
Giám đốc : ông Lê Minh Tài
ĐTDĐ : 0903 930 417
2 1 2 Quá trình hình thành và phát triển
Từ năm 1986 Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách mở cửa và tiếp nhận các nhàđầu tư nước ngoài đồng thời với các chính sách đầu tư của các thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh Hoạt động kiểm toán độc lập trở thành một yêu cầu cần thiết để cung cấp
sự tin cậy về thông tin tài chính cho các bên có quyền lợi liên quan đến doanh nghiệp
Do đó tháng 5/1991 Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được thành lập là Công tyKiểm toán Việt Nam (viết tắt là VACO) đánh dấu sự ra đời chính thức của hoạt độngkiểm toán độc lập tại Việt Nam
Đến năm 1995 khi nền kinh tế miền Nam có sự phát triển vượt bậc bộ trưởng bộtài chính đã quyết định thành lập Công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C (Auditing andConsulting Company) từ chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh của Công ty Kiểm ToánViệt Nam VACO Trụ sở chính của công ty đặt ở 229 Đồng Khởi Q 1 Thành phố HồChí Minh Ngoài ra công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội Nha Trang – Khánh Hòa Cần Thơ có văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế
Từ khi được thành lập cho đến nay Công ty A&C không ngừng phát triển và mởrộng hoạt động của mình
Năm 2003 công ty đã chính thức chuyển đổi sang từ Doanh Nghiệp Nhà nướcthành Công ty Cổ phần Đây cũng là doanh nghiệp lớn đầu tiên của Bộ Tài Chínhchuyển đổi hình thức sở hữu Sự chuyển đổi này đánh dấu một bước phát triển mới củaCông ty A&C
Hiện nay A&C là một trong những công ty hàng đầu chuyên cung cấp dịch vụ kiểmtoán thực hiện các dịch vụ và tư vấn thuộc lĩnh vực quản trị doanh nghiệp – Tài chính
kế toán – Thuế – Đầu tư…
Thực hiện Nghị định 105/2004/NĐ-CP và Nghị định 133/2005/NĐ-CP của Chínhphủ về Kiểm toán độc lập và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/06/2006 của Bộ
Tài chính về “tiêu chuẩn điều kiện thành lập và hoạt động của doanh nghiệp kiểm
toán” được sự chấp thuận của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước tại
Công văn số 183/TCT-ĐT ngày 15/11/2006 về: “Phương án chuyển đổi Công ty cổ
phần Kiểm toán và Tư vấn A&C thành Công ty TNHH 2 thành viên trở lên”;
Ngày 06/02/2007 Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) đã chính thứcchuyển thành công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn (A&C) theo Giấy chứng nhậnĐKKD số 4102047448 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp
Công ty Kiểm toán và Tư vấn (A&C) là một trong bốn công ty kiểm toán độc lậphàng đầu của ngành kiểm toán Việt Nam và là công ty đầu tiên của Bộ Tài chính thựchiện việc chuyển đổi hình thức sở hữu từ công ty cổ phần Nhà nước sang Công tyTNHH A&C tự hào là một trong những nhà cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấnchuyên nghiệp đầu tiên tại Việt Nam
Trong suốt tiến trình phát triển chuyển đổi từ Công ty nhà nước sang công ty Cổphần nhà nước (tháng 03/2005) rồi chuyển đổi hoàn toàn sang công ty TNHH (theo
Trang 16Luật định chung cho toàn hệ thống các công ty kiểm toán độc lập thuộc sở hữu nhànước tại Việt Nam) số lượng chất lượng và uy tín của đội ngũ kiểm toán viên chuyênnghiệp A&C không ngừng gia tăng
Từ tháng 03/2004 A&C chính thức trở thành thành viên tập đoàn HLB international– tổ chức kế toán kiểm toán và tư vấn quốc tế với hơn 12 000 nhân viên chuyên
nghiệp 1600 chủ phần hùn và 400 chi nhánh trên toàn cầu là một trong 12 tập đoànkiểm toán và tư vấn hàng đầu thế giới Lợi thế này cho phép A&C tập hợp được nguồnnhân lực hùng hậu có thể cung cấp các dịch vụ vừa phù hợp với đặc thù của Việt Namvừa thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng phổ quát trên thế giới
Sự hình thành và không ngừng phát triển của công ty A&C chứng tỏ sự hoạt động
có hiệu quả của công ty nhờ một đội ngũ chuyên viên có trình độ cao và định hướngphát triển đúng đắn của Ban Giám đốc
2 1 3 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn và lĩnh vực hoạt động
- A&C là một trong bốn công ty đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán độclập tư vấn dịch vụ kế toán và đào tạo tại Việt Nam
- A&C là Công ty kiểm toán duy nhất tại Việt Nam có Công ty TNHH 1 thành viênchuyên trách dịch vụ kế toán đó là "Công ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán và Tư Vấn ĐồngKhởi"
- A&C là thành viên của tổ chức quốc tế HLBi - một trong 12 tập đoàn kế toán kiểm toán và tư vấn kinh doanh hàng đầu thế giới Lợi thế này cho phép A&C kết nốiđược nguồn nhân lực hùng hậu để cung cấp các dịch vụ vừa phù hợp với đặc thù củaViệt Nam vừa đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế
- A&C là một trong các Công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được Uỷ Ban ChứngKhoán Nhà Nước cho phép kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứngkhoán
- A&C cũng là một trong các công ty kiểm toán độc lập được Ngân Hàng Nhà Nướccho phép kiểm toán các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại tại Việt Nam
- A&C hiểu biết thấu đáo về đất nước con người và Luật pháp Việt Nam và có khảnăng phối hợp với các cơ quan quản lý của Việt Nam để giải quyết hiệu quả nhu cầu vềdịch vụ của khách hàng
Các dịch vụ do Công ty cung cấp :
Kiểm toán và đảm bảo : Báo cáo tài chính báo cáo quyết toán vốn đầu tư báo cáo
kinh phí dự án báo cáo xác định giá trị dự toán và quyết toán công trình đầu tư xâydựng cơ bản Kiểm toán nội bộ soát xét thông tin tài chính kiểm toán tuân thủ Địnhgiá doanh nghiệp thẩm định giá trị tài sản và vốn góp…
Dịch vụ kiểm toán toán báo cáo tài chính
Kiểm toán Báo cáo Tài chính là hoạt động chủ yếu của Công ty A&C Với hơn 1000khách hàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau A&C đãtích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu tạo điều kiện hết sức thuận lợi choviệc phục vụ các Doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất
Trang 17Việc Kiểm toán hàng năm sẽ được tiến hành bằng các đợt Kiểm toán sơ bộ và Kiểmtoán kết thúc theo lịch trình thỏa thuận với khách hàng
Quy trình Kiểm toán Báo cáo Tài chính được xây dựng trên cơ sở:
- Tuân thủ các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành
- Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ Quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp
- Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán: Độc lập Chính trực Kháchquan Thận trọng và Bảo mật các thông tin có được trong quá trình Kiểmtoán
- Phù hợp với thực tiễn kinh doanh và môi trường pháp luật Việt Nam
Dịch vụ thẩm định kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản
Hoạt động Thẩm định Kiểm toán Quyết toán Vốn đầu tư & Xây dựng cơ bản là mộttrong những hoạt động nổi trội của A&C Các dịch vụ mà A&C đã đang và sẵn sàngcung cấp cho các khách hàng thuộc mọi lĩnh vực trên toàn quốc bao gồm:
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư dự án các lĩnh vực kinh tế văn hóa xã hội
- Kiểm toán xác định giá trị dự toán giá trị quyết toán công trình đầu tư xâydựng cơ bản
- Công trình Dân dụng (các khu căn hộ chung cư khách sạn văn phòng)
- Công trình giao thông vận tải (cầu đường sân bay bến cảng )
- Công trình công nghiệp đặc biệt là ngành điện (thủy điện nhiệt điện )
- Công trình nông nghiệp thủy lợi
- Các loại hình công trình khác
- Thẩm định giá trị tài sản là nhà cửa đất đai máy móc phương tiện vận tải
- Xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho mục đích cổ phần hóa
- Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản
Các dịch vụ thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ những quy định hiện hành của Nhànước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đối với các loại dự án có vốn đầu tư nướcngoài vốn đầu tư trong nước tôn trọng tính hiện hữu hợp lý và tính thị trường
Dịch vụ tư vấn
Trong hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải tìm ra những giải pháphữu hiệu nhất để vừa thu được lợi nhuận cao vừa tuân thủ các quy định pháp luật hiệnhành của Nhà nước Các chuyên gia tư vấn của A&C với kiến thức sâu rộng am hiểu
về pháp luật cùng với kinh nghiệm làm việc thực tiễn đã cung cấp cho các khách hàngnhững giải pháp tốt nhất giúp cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ nâng cao hiệu quảkinh doanh tuân thủ các quy định của pháp luật
Các dịch vụ mà A&C cung cấp rất đa dạng bao gồm:
Trang 18- Tư vấn thuế: cho các doanh nghiệp về các Luật thuế có liên quan như: thuế Giá trị
gia tăng thu nhập doanh nghiệp thu nhập cá nhân xuất khẩu nhập khẩu tiêu thụđặc biệt
Thực hiện các dịch vụ về đăng ký thuế đăng ký hoá đơn tự in kê khai thuế khiếu nại thuế hoàn thuế đảm bảo quyền lợi của các doanh nghiệp trong lĩnh vựcthuế và tôn trọng pháp luật Nhà nước đã ban hành
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến kế toán: tư vấn tổ chức công tác kế toán bộ máy
kế toán và hoàn thiện các phần hành kế toán
- Tư vấn tài chính và quản trị doanh nghiệp: tư vấn thiết lập và hoàn thiện hệ thống
quản trị tài chính hệ thống kiểm soát nội bộ phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp và niêm yết chứng khoán trên thịtrường chứng khoán
- Dịch vụ pháp lý: soạn thảo hồ sơ và thực hiện các thủ tục: đăng ký Chế độ Kế
toán thành lập doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài điều chỉnh giấy phép đầu tư giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thực hiện các thủtục chia tách hợp nhất sáp nhập giải thể doanh nghiệp
- Các hoạt động tư vấn khác: theo yêu cầu của khách hàng trên các phương diện có
liên quan đến pháp luật quản trị doanh nghiệp đầu tư
Hoạt động tư vấn của A&C được thực hiện dưới nhiều hình thức như trao đổi trực tiếpvới từng khách hàng tổ chức sinh hoạt nghiệp vụ thường kỳ và tổ chức Hội thảo
chuyên đề hàng năm với khách hàng
Trong những trường hợp cần thiết A&C có khả năng hợp tác tốt với các tổ chức nghềnghiệp quốc tế hoặc các cơ quan Quản lý Nhà nước nhằm đạt được yêu cầu về chấtlượng và hiệu quả phục vụ khách hàng Hoạt động tư vấn có hiệu quả cao của A&C đãtăng thêm sự tin cậy và hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ mà A&C cung cấp
Đào tạo huấn luyện
Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay việc nâng cao kỹ năng và trình độchuyên môn cho nhân viên luôn được Ban Giám đốc các doanh nghiệp đặc biệt quantâm Ban lãnh đạo A&C với kinh nghiệm giảng dạy và quản lý đào tạo từ nhiều năm ởcác trường Đại học kết hợp với các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn cókhả năng xây dựng các chương trình huấn luyện và tổ chức thành công các khóa họctheo yêu cầu một cách hiệu quả nhất
Các khoá đào tạo của A&C thuộc các chuyên đề về kế toán tài chính kế toán quảntrị kiểm toán và kiểm toán nội bộ giám đốc tài chính kinh doanh chứng khoán được
tổ chức theo yêu cầu của khách hàng đã cung cấp cho học viên nội dung các chuẩn mực
kế toán kiểm toán của quốc tế và Việt Nam các chính sách chế độ tài chính hiện hành
và kiến thức tài chính chứng khoán và kinh doanh quốc tế
Để kịp thời hỗ trợ những thông tin cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của cáckhách hàng định kỳ hàng tháng A&C có tổ chức buổi sinh hoạt chuyên môn và cungcấp những thông tin văn bản của Nhà nước mới ban hành Đây là chương trình cập nhậtnghiệp vụ rất bổ ích cho những người làm công tác quản lý về tài chính kế toán
thuế
Trang 19Ngoài ra A&C có phối hợp với Bộ Tài chính Phòng Thương Mại và Công NghiệpViệt Nam (VCCI) Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước Đại Học Kinh Tế TP HCM…thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện chuyên đề nhằm cập nhật kiến thức quản trịcho doanh nhân và chuyên môn cho bộ máy chức năng của doanh nghiệp
Dịch vụ kế toán
Với đội ngũ chuyên gia am hiểu về kế toán Việt Nam các thông lệ kế toán quốc tế nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán doA&C cung cấp luôn làm hài lòng các khách hàng Các dịch vụ kế toán mà A&C cungcấp bao gồm:
- Ghi sổ kế toán lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo yêu cầu của kháchhàng
- Trợ giúp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập theo Chế độ kế toán Việt Nam sanghình thức phù hợp với thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi
- Cài đặt phần mềm kế toán
- Tổ chức đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu của khách hàng
- Tổng hợp và lập các báo cáo tài chính hoặc báo cáo quản trị
- Soát xét báo cáo tài chính
- Xem xét các phần hành kế toán
- Thiết kế triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống kế toán Đăng ký chế độ kế toán
- Thiết kế triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
- Cung cấp nhân viên kế toán và Kế toán trưởng
- Tư vấn hệ thống báo cáo tài chính theo IFRS
- Cung cấp dịch vụ huấn luyện kế toán tại doanh nghiệp (kế toán tài chính và kếtoán quản trị)
Các dịch vụ khác
- Tư vấn mua bán và sáp nhập
- Tư vấn quản lý doanh nghiệp
- Tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp
- Lập chiến lược và kế hoạch kinh doanh
Trang 20- Tổng giám đốc - ông Võ Hùng Tiến: quản lý điều hành và giám sát tất cả mọi
hoạt động trong Công ty đồng thời trực tiếp quản lý và điều hành phòng kế toán phòngquản trị tổ chức quản trị hành chính phòng kiểm toán tài chính 2 và chi nhánh NhaTrang - Khánh Hòa
- Phó tổng giám đốc phụ trách bộ phận Kiểm toán Báo cáo tài chính:
+ Ông Bùi Văn Khá: trực tiếp quản lý và điều hành hai phòng Kiểm toán Báo
cáo tài chính trong công ty (phòng 1 5)
+ Ông Lý Quốc Trung: trực tiếp quản lý và điều hành hai phòng Kiểm toán
Báo cáo tài chính trong công ty (phòng 2 3)
+ Ông Nguyễn Trí Dũng: trực tiếp quản lý và điều hành hai phòng Kiểm toán
Báo cáo tài chính trong công ty (phòng 4 6)
Trang 21- Phó giám đốc phụ trách bộ phận Kiểm toán xây dựng cơ bản - bà Phùng Thị Quang Thái: phụ trách phòng kiểm toán xây dựng cơ bản (phòng thẩm định) với các
chức năng hoạt động chính là các dịch vụ thẩm định cho khách hàng
- Phó giám đốc phụ trách bộ phận tư vấn đào tạo - ông Nguyễn Minh Trí: bên
cạnh phụ trách bộ phận đào tạo trong Công ty Phó giám đốc phụ trách bộ phận đào tạocòn trực tiếp điều hành và quản lý phòng tư vấn và chi nhánh Cần Thơ
- Phó tổng giám đốc phụ trách phòng kiểm toán - ông Lê Minh Tài: phụ trách
quản lý phòng kiểm toán 4 và 5 và là Giám đốc công ty TNHH dịch vụ kế toán và tưvấn Đồng Khởi
- Phó giám đốc kiêm chi nhánh Hà Nội - bà Nguyễn Thị Hồng Thanh: trực tiếp
quản lý điều hành và giám sát hoạt động của các bộ phận thuộc chi nhánh Hà Nội
- Phòng kế toán: phụ trách công tác kế toán của công ty
- Phòng quản trị tổ chức hành chính: bao gồm nhiều bộ phận với nhiều chức năng
khác nhau: bộ phận nhân sự bộ phận kỹ thuật bộ phận dịch thuật thư ký
- Phòng kiểm toán: Đây là các phòng nghiệp vụ của Công ty cung cấp dịch vụ chủ
yếu của Công ty là Kiểm toán báo cáo tài chính Mỗi phòng sẽ có một trưởng và haiphó phòng chịu trách nhiệm quản lý và trực tiếp điều hành nhân sự trong phòng tổchức thực hiện mục tiêu và kế hoạch kinh doanh trong năm tài chính của mỗi phòng Trung bình mỗi phòng Kiểm toán sẽ có khoảng 15 đến 20 nhân viên Hiện nay cácPhòng sẽ tự tìm kiếm Khách hàng cho mình
Tuy có sự phân chia rõ ràng về các loại hình dịch vụ kiểm toán nhưng giữa cácphòng kiểm toán luôn có sự hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để thực hiện tốt công việc
2 1 4 2 Đội ngũ nhân viên
A&C đặc biệt có đội ngũ chuyên gia với trình độ nghiệp vụ cao được đào tạo hệthống tại Việt Nam Anh Pháp Bỉ Hồng Kông Singapore Philippines Mỹ Ireland
10% có bằng cấp quốc tế hoặc trên đại học
90% có bằng kỹ sư cử nhân kinh tế và luật thuộc các chuyên ngành kinh tế tàichính kế toán kiểm toán ngân hàng bảo hiểm kiến trúc xây dựng giao thông điện cơ khí hàng hải thường xuyên được tập huấn tại Việt Nam và nướcngoài
Trong quá trình hoạt động đội ngũ nhân viên liên tục được đào tạo nhằm nâng caochuyên môn kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng các kiến thức bổ trợ về pháp luật kinh tế kỹ thuật
Tại A&C những nhân viên làm việc với khách hàng đều được sàng lọc Ðó lànhững người có chuyên môn cao tận tâm và giàu kinh nghiệm
Trang 22A&C xây dựng những chính sách đãi ngộ rất cụ thể cho nhân viên và điều đó đượcchứng minh qua tinh thần và kết quả làm việc của nhân viên đối với công ty Mỗi nhânviên đều được đào tạo liên tục nhằm đảm bảo phát huy mọi tiềm năng giúp họ trở thànhnhững chuyên viên xuất sắc nhất
Chất lượng dịch vụ đạo đức nghề nghiệp và uy tín Công ty là những tiêu chuẩnhàng đầu mà mọi nhân viên của A&C luôn luôn tuân thủ
2 1 5 Nguyên tắc hoạt động và định hướng phát triển trong tương lai
2 1 5 1 Nguyên tắc hoạt động
- A&C hoạt động theo nguyên tắc độc lập khách quan chính trực bảo vệ quyền lợi
và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính mình trên cơ sở tuân thủluật pháp
- Hỗ trợ tối đa để khách hàng gặt hái thành công trong môi trường kinh doanh tạiViệt Nam
- Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng cao theo phong cách chuyênnghiệp
- Không ngừng đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp tích cực ứng dụng côngnghệ tiên tiến để phục vụ khách hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập toàn cầu
- Xây dựng và phát triển mối quan hệ ấn tượng với khách hàng trong môi trườnglàm việc chuyên nghiệp thân thiện và chuẩn mực
- Không ngừng đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng nhân viên nhà đầu tư và xãhội
Giá trị cốt lõi của A&C :
Trên nền tảng am hiểu địa phương vững chắc lâu dài và sâu sắc với mạng lưới chinhánh và khách hàng rộng khắp trên toàn cõi Việt Nam với đội ngũ chuyên viên hùnghậu và chuyên nghiệp với kết nối kỹ thuật kiểm toán và tư vấn toàn cầu thông qua hệthống HLB international A&C luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng những giá trị giatăng to lớn phù hợp và bền vững nhất
2 1 5 2 Những thuận lợi và khó khăn
Với thị trường mở cửa hiện nay đặc biệt là việc Việt Nam chính thức trở thànhthành viên của WTO nền kinh tế nước ta đang đã có nhiều chuyển biến đáng kể Nhànước hiện đang có những chính sách cải thiện môi trường đầu tư trong và ngoài nước
số lượng doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều Việc đầu tư kinh doanh ngàycàng sôi động chính vì vậy mà ngành nghề kiểm toán hiện nay và trong những năm tới
sẽ có bước phát triển lớn Việc các doanh nghiệp tìm đến A&C vì uy tín cũng như sựđảm bảo chất lượng của A&C sẽ mang lại cho A&C rất nhiều thuận lợi trong ngànhnghề kiểm toán này Bên cạnh đó chất lượng đội ngũ của A&C ngày càng được nângcao góp phần làm tăng thêm uy tín và giá trị dịch vụ mà A&C cung cấp cho kháchhàng
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi còn có nhiều khó khăn đặt ra Yêu cầu của xãhội đối với chất lượng kiểm toán ngày càng cao báo cáo kiểm toán đòi hỏi phải tin cậyhơn Các công ty kiểm toán được thành lập nhiều nên môi trường cạnh tranh khá gay
Trang 23gắt Bên cạnh đó cần kể đến rủi ro vốn có của ngành nghề kiểm toán sự bất ổn của thị
trường tài chính tình trạng thiếu hụt nhân viên đặc biệt là những nhân viên giàu kinh
nghiệm đang có xu hướng rời bỏ kiểm toán để theo ngành nghề mới có triển vọng hơn
Để giải quyết những khó khăn này hiện nay A&C không ngừng nâng cao chất lượng
uy tín bồi dưỡng nguồn nhân lực nâng cao chính sách đãi ngộ nhân viên…
gia tăng mang lại cho khách hàng
2 2 Qui định về việc áp dụng quy trình phân tích trong suốt quá trình kiểm toán
của Công ty A&C
2 2 1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
2 2 1 1 Mục đích
Theo quy định của A&C : “Sử dụng thủ tục phân tích như là một thủ tục đánh giá rủi
ro để thu thập sự hiểu biết về đơn vị và môi trường hoạt động của nó”
2 2 1 2 Tài liệu sử dụng
Trong giai đoạn này kiểm toán viên sử dụng tài nguồn tài liệu do đơn vị cung cấp
để có cái nhìn tổng thể về đơn vị nhằm đánh giá rủi ro ban đầu nguồn tài liệu phân tíchbao gồm :
- Báo cáo tài chính các năm
- Báo cáo quản trị
- Ngoài ra kiểm toán viên còn sử dụng những thông tin thu thập được khi tìm
hiểu về tình hình kinh doanh của đơn vị như : tài liệu về lĩnh vực kinh doanh
môi trường kinh doanh các chính sách của đơn vị các chính sách của nhà nướcđối với ngành nghề kinh doanh…
2 2 1 3 Phương pháp phân tích
Chương trình kiểm toán của A& C có quy định phải “xem xét thủ tục phân tích sơ bộ
và ghi nhận các rủi ro về sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến bản chất thời điểm và phạm vicác thủ tục kiểm toán được thực hiện Các thủ tục kiểm toán bổ sung đã được bao gồmtrong Kế hoạch kiểm toán và các chương trình kiểm toán”
Chương trình kiểm toán cũng quy định rõ các phương pháp phân tích được áp dụngtrong giai đoạn này bao gồm :
- Phân tích theo xu hướng (được áp dụng chủ yếu) : bằng cách so sánh số dưcác khoản mục giữa năm với các năm trước tính toán tỷ lệ biến động để xem xétbiến động nào bất thường bao gồm :
+ Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán + Các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 24- Phân tích tỷ suất :
+ Tỷ số tăng trưởng + Tỷ suất lợi nhuận + Sử dụng tài sản + Tình hình tài chính + Tỷ số về lao động Quy trình phân tích trong giai đoạn này do nhóm trưởng thực hiện các khoản mụchay các tỷ số nào bất thường nếu có sẽ được phân công cho các nhóm viên tìm hiểunguyên nhân
2 2 1 4 Minh họa bằng hồ sơ kiểm toán
2 2 2 2 Tài liệu sử dụng
- Báo cáo tài chính năm nay và các năm trước
- Báo cáo quản trị
- Các loại sổ sách của đơn vị : sổ cái sổ chi tiết nhật ký sổ quỹ bảng kê báocáo bảng tổng hợp…
- Các tài liệu khác do đơn vị cung cấp : các quy định chính sách thông tin vềgiá cả môi trường kinh doanh …
2 2 2 3 Phương pháp phân tích
Theo quy định của A&C : “Khi thủ tục phân tích được sử dụng như là thủ tục kiểmtra chi tiết cho một khoản mục cụ thể các khoản mục này cần phải được liệt kê Việckiểm tra nên được lưu hồ sơ theo hướng dẫn của các chương trình kiểm toán cho từngkhoản mục Rủi ro phân tích sơ bộ nên được đánh giá dựa trên sự hiểu biết về hoạtđộng kinh doanh và kết quả mong đợi rủi ro này nên là thấp/trung bình chỉ khi thủ tụcphân tích được sử dụng như là thủ tục kiểm tra chi tiết Trong các trường hợp khác rủi
ro phân tích được đánh giá là cao Nếu kết quả mong đợi khác với thực hiện thì đánhgiá rủi ro phân tích và xác định bản chất thời điểm phạm vi của các thủ tục kiểm toánnên được xem lại để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp hỗ trợ cho việcđưa ra ý kiến kiểm toán ”
Các bước thực hiện quy trình phân tích trong giai đoạn này thể hiên qua sơ đồ sau :
Trang 25Xác định khoản mục hay mối quan hệ cần
sử dụng
Xác định mục tiêu của quá trình xem xét
Quan tâm đến bất kỳ nhân tố nào có thể dẫnđến sư chênh lệch với kết quả mong đợi
Xác định những phương pháp kiểm tra
Xác định sự chênh lệch đáng kể so với kết
quả mong đợi
Chỉ rõ sự tin cậy mong muốn
Các phương pháp phân tích trong giai đoạn này bao gồm :
- Phân tích xu hướng : phân tích sự biến động bất thường của số dư tài khoảnmục trên báo cáo tài chính
- Phân tích tỷ suất : đánh giá sự biến động hợp lý các tỷ số của năm nay so vớinăm trước về :
+ Cơ cấu tài sản+ Cơ cấu nguồn vốn+ Các tỷ số thanh toán+ Các chỉ số sinh lợi…
- Phân tích dự báo : ước tính doanh thu chi phí thu nhập lãi chi phí khấu hao chi phí lương …
2 2 2 4 Minh họa cho một số khoản mục
Trong phạm vi đề tài người viết xin trình bày quy trình phân tích đối với một sốkhoản mục quan trọng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán theo quy định của A&C Các khoản mục này bao gồm :
2 2 2 4 1 Phải thu khách hàng
Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như bịnhân viên chiếm dụng hoặc tham ô Nợ phải thu khách hàng có liên quan mật thiết đến
Trang 26kết quả kinh doanh do đó là đối tượng dễ sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu
và lợi nhuận của đơn vị Nợ phải thu phải được trình bày theo giá trị thuần có thể thực
hiện được Tuy nhiên do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách
hàng thường dựa vào ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó
kiểm tra
- Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị
+ Sổ cái và các sổ chi tiết theo dõi nợ phải thu khách hàng phải thu theo tiến độhợp đồng xây dựng
+ Bảng kê chi tiết số dư tài khoản phải thu khách hàng theo từng đối
tượng nội dung phải thu chi tiết phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn
Bảng kê này cần có thông tin về các khoản nợ khó đòi hoặc không có
năng thu hồi
+ Bảng phân tích tuổi nợ của các khoản nợ phải thu khách hàng
+ Các thư xác nhận biên bản đối chiếu công nợ tại ngày kết thúc năm
khả
tàichính/kỳ kế toán
+ Các chính sách qui định có liên quan đến bán hàng trả chậm chiết
khấu giảm giá trong từng giai đoạn
+ Bảng kê chi tiết các công trình còn phải thu/phải trả chi tiết theo từng
đồng xây dựng
+ Các giao dịch về bán hoặc trao đổi hàng với các bên liên quan (nếu
hợp
có) + Các hợp đồng và các tài liệu khác liên quan đến các công trình xây
dựng
- Phương pháp phân tích : phân tích xu hướng phân tích tỷ suất
Các bước phân tích :
- Xem xét tính hợp lý và nhất quán với năm/kỳ trước của các khoản phải thu khách
hàng Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho các biến động bất thường
- Trao đổi với khách hàng về các số dư quá lớn hoặc tồn tại quá lâu (có rủi ro là mộtkhoản doanh thu hoặc chi phí chưa được ghi nhận)
- Tìm hiểu thông tin về hợp đồng xây dựng có qui định nhà thầu được thanh toán
theo tiến độ kế hoạch hay không?
- So sánh số ngày thu tiền bình quân ((Phải thu của khách hàng / Doanh thu) x số
ngày trong kỳ) của năm nay/kỳ này so với kế hoạch và với năm/kỳ trước Đồng thời
so sánh với thời gian bán hàng trả chậm theo qui định của đơn vị
- So sánh tuổi nợ của các khách hàng với thời gian bán chịu theo qui định của đơn
Trang 27Khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán là hai khoản mục có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất khoản mục hàng tồn kho là khoản mụctrọng yếu và có nhiều rủi ro tiềm tàng cao vì hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản Số lượng hàng tồn kho đa dạng phong phú về chủng loại lượngnhập và lượng xuất thường lớn liên quan nhiều đến thuế giá trị gia tăng đầu vào nhiều
và khó kiểm soát bên cạnh đó nhiều phương pháp đánh giá hàng tồn kho dẫn đến kếtquả thường khác nhau trên báo cáo tài chính
Hàng tồn kho là một khoản mục nhạy cảm với gian lận (biển thủ trộm cắp…) vàchịu nhiều rủi ro do mất giá hư hỏng lỗi thời hao hụt mất mát…Những sai sót vềhàng tồn kho thường dẫn đến những sai sót trọng yếu về giá vốn hàng bán và kết quảkinh doanh (đặc biệt đối với những doanh nghiệp áp dụng hệ thống kiểm kê định kỳ)
Do đó sự kết hợp giữa quy trình phân tích bên cạnh các thử nghiệm chi tiết là hếtsức cần thiết trong việc phát hiện ra những bất thường nhằm định hướng cho kiểm trachi tiết được hiệu quả hơn Các thử nghiệm chi tiết cũng không thể phát huy được đầy
đủ tác dụng của nó do sự phức tạp của hàng tồn kho Do việc thực hiện kiểm tra chi tiếttoàn bộ là khó có thể thực hiện được cũng như việc chọn mẫu kiểm tra cũng chưa thểmang lại một sự thoả mãn cho kiểm toán viên về sự hợp lý của khoản mục Do vậy việc xem xét tính hợp lý ở góc độ tổng thể là rất hữu ích trong trường hợp này và quytrình phân tích thường được sử dụng nhiều đối với khoản mục này
- Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị :
+ Sổ cái và các sổ chi tiết hàng tồn kho
+ Thẻ kho
+ Báo cáo nhập xuất tồn kho
+ Phiếu xuất kho nhập kho
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
+ Biên bản xử lý chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho
+ Bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Bảng tính giá thành đánh giá sản phẩm dở dang
- Phương pháp phân tích : phân tích xu hướng phân tích tỷ suất
- So sánh vòng quay hàng tồn kho giữa năm nay/kỳ này với năm/kỳ trước giữa thực
tế với kế hoạch giữa các tháng (quý) trong năm/kỳ
- So sánh giá thành đơn vị năm nay/kỳ này với năm/kỳ trước giữa thực tế với kếhoạch giữa các tháng (quý) trong năm/kỳ
- Xem xét ảnh hưởng của các kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra chi tiết
Ví dụ : Minh họa 2 3 phần phụ lục
Trang 282 2 2 4 3 Tài sản cố định
Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn thường chiếm tỷ trọng đáng kể so
với tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất
thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng dầu khí giá trị khoản mục này chiếm tỷ trọng rất cao
trong tổng tài sản Tuy nhiên kiểm toán tài sản cố định thường không chiếm nhiều thời
độ thường không cao
- Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị
+ Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết liên quan đến TSCĐ chi phí XDCB dởdang
+ Danh sách chi tiết TSCĐ tăng thanh lý chuyển nhượng giảm khác
trong năm/kỳ theo từng loại
+ Bảng tổng hợp TSCĐ phản ánh số dư đầu năm phát sinh tăng giảm
trong năm/kỳ số cuối năm/kỳ của nguyên giá khấu hao lũy kế và giá trị
lại của TSCĐ theo từng loại TSCĐ
+ Bảng khấu hao TSCĐ trong năm/kỳ
+ Bảng kê chi tiết chi phí XDCB Lưu ý: các chi phí này cần được tập
pháp lý có liên quan
+ Các chứng từ hợp đồng liên quan đến TSCĐ và chi phí XDCB dở dang
- Phương pháp phân tích : phân tích xu hướng phân tích tỷ suất
Các bước phân tích :
- Xem xét sự hợp lý và nhất quán với năm trước của TSCĐ hữu hình TSCĐ thuê tàichính TSCĐ vô hình chi phí XDCB dở dang sửa chữa lớn TSCĐ Tìm hiểu và thuthập giải trình cho các biến động bất thường
- Xem xét tính hợp lý của tỷ lệ TSCĐ và Chi phí XDCB dở dang trên tổng tài sản
Tìm hiểu và thu thập giải trình cho các biến động bất thường
- So sánh chi phí khấu hao TSCĐ năm nay/kỳ này với năm/kỳ trước với kế hoạch
giữa các tháng (quí) trong năm/kỳ Tìm hiểu và thu thập giải trình cho các biến độngbất thường
- Xem xét ảnh hưởng của các kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra chi tiết
Ví dụ : Minh họa 2 4 phần phụ lục
Trang 292 2 2 4 4 Phải trả người lao động
Đối với khoản mục tiền lương kiểm toán viên có thể ước tính dựa vào chính sách
trả lương của đơn vị Còn về phần các khoản trích theo lương kiểm toán viên có thể
ước tính dựa vào bảng lương của đơn vị
- Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị
+ Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết có liên quan đến chi phí tiền lương và cáckhoản phải trả người lao động KPCĐ BHXH BHYT dự phòng trợ
việc làm
+ Thỏa ước lao động tập thể Hợp đồng lao động
+ Quyết định giao quỹ lương đơn giá tiền lương
+ Các qui định chính sách có liên quan đến tiền lương
+ Bảng tính lương KPCĐ BHXH BHYT dự phòng trợ cấp mất việc làm + Bảng tổng hợp chi phí tiền lương theo từng bộ phận
+ Biên bản quyết toán BHXH BHYT
+ Chứng từ ngân hàng chứng từ chi trả lương và trợ cấp mất việc làm
- Phương pháp phân tính : phân tích xu hướng phân tích tỷ suất phân tích dự báo
Các bước phân tích :
- So sánh số dư các khoản phải trả người lao động BHXH BHYT KPCĐ cuối năm
nay/kỳ này so với năm trước Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho các biến động
bất thường
- So sánh tổng chi phí tiền lương và tiền lương của từng bộ phận của năm nay/kỳ
này so với năm/kỳ trước và với kế hoạch Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho cácbiến động bất thường
- Ước tính chi phí tiền lương từ các chỉ tiêu khác có liên quan như số lượng công
nhân bình quân tiền lương bình quân Thu thập giải thích khi có sự khác biệt lớn
- So sánh biến động khoản trích vào chi phí của KPCĐ BHXH BHYT dự phòng trợcấp mất việc làm xem có cùng tốc độ biến động với tiền lương hay không
- Ước tính KPCĐ BHXH BHYT dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định và sosánh với thực tế ghi nhận Thu thập giải thích cho sự khác biệt (nếu có)
- Xem xét ảnh hưởng của các kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra chi tiết
Ví dụ : Minh họa 2 5 phần phụ lục
2 2 2 4 5 Doanh thu
Doanh thu là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính vì nó là cơ sở để
người đọc báo cáo tài chính đánh giá về tình hình kinh doanh của đơn vị Rủi ro tiềm
tàng đối với khoản mục doanh thu thường khá cao do doanh nhiệp có xu hướng thổi
phồng doanh thu để tạo ra một báo cáo tài chính tốt đẹp Tuy nhiên khi phân tích doanh
thu cung cần chú ý tính mùa vụ các chính sách bán hàng của nó (Ví dụ : Doanh thu các
đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giải trí du lịch tăng cao vào các tháng tết hoặc tháng có
ngày lễ Ngoài ra sự biến động doanh thu có thể là do đơn vị thay đổi chính sách bán
hàng ( trả chậm chiết khấu khuyến mãi) thay đổi cơ cấu mặt hàng hay mở rộng thị
Trang 30trường tiêu thụ do hàng hoá kém phẩm chất hoặc đơn vị đang bị cạnh tranh gay gắt
cũng có thể do sự thay đổi các chính sách qui định của Nhà nước )
- Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị
+ Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết liên quan đến doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ doanh thu bán hàng nội bộ chiết khấu thương mại
- Phương pháp phân tích : phân tích xu hướng phân tích tỷ suất phân tích dự báo
Các bước phân tích :
- Xem xét tính hợp lý và nhất quán với các năm trước của từng loại doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho các biến động bất
thường
- So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa kế hoạch và thực hiện Tìm
hiểu và thu thập các giải trình cho các chênh lệch
- So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các tháng (quí) trong năm/kỳ Xem xét xem sự biến động của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với tình hìnhkinh doanh của đơn vị hay không (về tình hình thị trường nói chung các chính sách
bán hàng tình hình kinh doanh của đơn vị nói riêng) Chú ý so sánh doanh thu các
tháng cuối năm với các tháng đầu năm
- Ước tính doanh thu căn cứ vào mức giá bình quân nhân với số lượng hàng bán
hay nhân với số lượng hội viên số lượng phòng cho thuê hoặc diện tích đất cho
thuê… (Nếu không tính được tổng thể thì có thể chọn một số hợp đồng lớn) So
sánh số ước tính và số trên sổ để phát hiện xem có biến động bất thường hay không?Nếu có trao đổi với đơn vị hoặc kiểm tra chi tiết các lĩnh vực còn nghi vấn
- Đối với doanh thu xây dựng so sánh tỷ lệ lãi gộp của từng hợp đồng xây dựng
xem có phù hợp với tỷ lệ trên dự toán công trình hoặc tình hình kinh doanh thực tế
không
- So sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của năm nay với năm trước Xem xét các yếu
tố tác động đến sự thay đổi này (về giá cả số lượng hàng bán và giá vốn hàng bán –
liên hệ thêm ở chương trình giá vốn hàng bán)
- Xem xét ảnh hưởng của kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra chi tiết
Ví dụ : Minh họa 2 6 phần phụ lục
2 2 2 4 6 Giá vốn hàng bán
- Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị
+ Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết tài khoản chi phí bán hàng và chi phí
lý doanh nghiệp
quản
Trang 31+ Bảng tổng hợp theo tiết khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp từng tháng hoặc quí
+ Kế hoạch chi tiêu cho hoạt động bán hàng và quản lý;
+ Các chứng từ tài liệu khác liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản
- So sánh tỷ lệ lãi gộp của từng mặt hàng từng dịch vụ giữa năm nay/kỳ này với
năm/kỳ trước giữa các tháng (quí) với nhau Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho
các biến động bất thường
- So sánh từng khoản mục chi phí trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhâncông trực tiếp chi phí sử dụng máy thi công chi phí sản xuất chung của năm nay/kỳnày so với năm/kỳ trước và với kế hoạch Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho cácbiến động bất thường
- Xem xét ảnh hưởng của kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra chi tiết
Ví dụ : Minh họa 2 7 phần phụ lục
2 2 2 4 7 Chi bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị
+ Sổ cái và các sổ kế toán chi tiết tài khoản chi phí bán hàng và chi phí
lý doanh nghiệp
+ Bảng tổng hợp theo tiết khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp từng tháng hoặc quí
+ Kế hoạch chi tiêu cho hoạt động bán hàng và quản lý;
+ Các chứng từ tài liệu khác liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí
- So sánh tỷ lệ Chi phí bán hàng / doanh thu năm nay/kỳ này với năm/kỳ trước Tìm
hiểu và thu thập các giải trình cho các biến động bất thường
- Xem xét tính hợp lý và nhất quán của các khoản mục chi phí sau giữa năm nay/kỳ
này với các năm/kỳ trước và giữa các tháng (quí) với nhau và với kế hoạch đồng thờitìm hiểu nguyên cho các biến động bất thường:
+ Chi phí nhân viên :
* So sánh số lượng nhân viên năm nay/kỳ này với năm/kỳ trước đểrút ra nhận xét về tính hợp lý của việc tăng giảm chi phí nhân viên
Trang 32* Kiểm tra xem trong năm/kỳ có sự điều chỉnh lương cho nhânviên hay không để giải thích cho sự biến động của chi phí nhânviên
* Xem xét tính mùa vụ của hoạt động kinh doanh để giải thích sựbiến động giữa các tháng quí trong năm/kỳ
+ Chi phí vật liệu vận chuyển giao nhận hoa hồng bán hàng :
* So sánh sản lượng tiêu thụ giữa năm nay/kỳ này với năm/kỳtrước để đưa ra nhận xét tính hợp lý của sự biến động
* Xem xét biến động giá cả của vật liệu đơn giá phí vận chuyển chính sách hoa hồng để nhận xét tính hợp lý của sự biến động + Chi phí vật liệu công tác phí cho quản lý :
So sánh với kế hoạch chi phí đã được lập để nhận xét xem chi phíbiến động có phù hợp với xu hướng đã hoạch định hay không + Chi phí thuê văn phòng cửa hàng mặt bằng (cũng như các khoản thuê ổn địnhkhác) :
* Trên cơ sở các hợp đồng thuê ước tính chi phí thuê và so sánhvới số liệu của đơn vị
* Qua sự thay đổi về số lượng địa điểm diện tích thuê đơn giáthuê thời gian thuê để giải thích tính hợp lý của sự biến động chiphí thuê
+ Chi phí bảo hành khuyến mãi tiếp thị
* Căn cứ vào chính sách bảo hành khuyến mãi tiếp thị của đơn vị báo cáo của bộ phận sửa chữa bảo hành bộ phận bán hàng để xemxét tính hợp lý của sự biến động của các khoản chi phí này
* Căn cứ vào chính sách của đơn vị ước tính các khoản chi phínày và so sánh với số liệu sổ sách
- Xem xét ảnh hưởng của kết quả phân tích đến các thủ tục kiểm tra chi tiết
Ví dụ : Minh họa 2 8 phần phụ lục
2 2 3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
2 2 3 1 Mục đích
Theo quy định của A&C :
“Kiểm toán viên phải xem xét lại các thủ tục phân tích tại hoặc gần ngày kết thúc cuộckiểm toán khi đưa ra kết luận tổng thể về báo cáo tài chính có phù hợp với hiểu biết củakiểm toán viên về đơn vị hay không Những kết luận đưa ra từ kết quả của thủ tục kiểmtoán như vậy nhằm kiểm chứng lại những kết luận đã rút ra trong suốt quá trình kiểmtoán các thành phần riêng hay các bộ phận của báo cáo tài chính và hỗ trợ để đi tới kếtluận tổng thể về tính hợp lý của báo cáo tài chính
Tuy nhiên chúng có thể chỉ ra những rủi ro sai sót trọng yếu mà trước đây chưanhận biết được Trong trường hợp đó kiểm toán viên cần phải đánh giá lại kế hoạch
Trang 33kiểm toán dựa trên sự suy xét lại của đánh giá rủi ro cho tất cả hoặc vài nhóm nghiệp
vụ số dư tài khoản hay các công bố và các cơ sở dẫn liệu có liên qua ”
2 2 3 2 Tài liệu sử dụng
Trong giai đoạn này ngoài tài nguồn tài liệu do đơn vị cung cấp (báo cáo tài chínhcác năm báo cáo quản trị các loại sổ sách tài liệu khác… ) kiểm toán viên còn sửdụng các báo cáo sau khi đã điều chỉnh do kiểm toán viên lập và tất cả giấy tờ làm việccủa kiểm toán viên từ khi mới bắt đầu kiểm toán
2 2 3 3 Phương pháp phân tích
Sau khi thực hiện các bút toán điều chỉnh kiểm toán viên có được các báo cáo tàichính sau khi được điều chỉnh này Dựa vào đó kiểm toán viên thực hiện việc phân tíchthêm một lần nữa Phương pháp phân tích áp dụng trong giai đoạn này không khác gì sovới giai đoạn thực hiện kiểm toán :
- Phân tích theo xu hướng (được áp dụng chủ yếu) : bằng cách so sánh các số dưhay số phát sinh của các khoản mục sau khi điều chỉnh với trước khi điều chỉnh vàcác năm trước bao gồm :
+ Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán + Các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích tỷ suất : so sánh các tỷ số sau điều chỉnh với trước điều chỉnh và cácnăm trước bao gồm :
+ Tỷ số tăng trưởng + Tỷ suất lợi nhuận + Sử dụng tài sản + Tình hình tài chính + Tỷ số về lao động A&C quy định :
“Khi những thủ tục phân tích chỉ ra những giao động hay những mối quan hệ bấtthường mà không nhất quán với các thông tin có liên quan hay xa rời giá trị đã dự đoán kiểm toán viên phải kiểm tra và thu thập các giải thích thỏa đáng và báo cáo kiểm toánthích hợp để làm chứng
Việc kiểm tra những giao động và những mối quan hệ bất thường bắt đầu với yêu cầuBan điều hành về :
- Sự chứng thực của các phản hồi của đơn vị ví dụ như là so sánh với những hiểu biếtcủa kiểm toán viên về đơn vị và các báo cáo kiểm toán khác thu thập được trong suốtcuộc kiểm toán
- Quan tâm đến sự cần thiết phải áp dụng các thủ tục kiểm toán khác dựa trên kết quảcủa những yêu cầu nếu đơn vị không thể giải thích hoặc giải thích không thỏa đáng ”
2 2 3 4 Minh họa bằng hồ sơ kiểm toán
Minh họa 2 9 phần phụ lục
2 3 Thực tế về việc áp dụng quy trình phân tích trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty A&C
Trang 342 3 1 Khảo sát dựa vào hồ sơ kiểm toán
Trong thủ tục này người viết chọn mẫu hồ sơ kiểm toán của 4 cuộc kiểm toán với 4loại hình doanh nghiệp khác nhau Trong các hồ sơ này người viết sẽ xem xét việc thựchiện các thủ tục phân tích với các khoản mục sau nhằm đánh giá quy trình phân tíchtheo quy định có được áp dụng hay áp dụng có đúng không :
-
-Phải thu khách hàngHàng tồn khoTài sản cố địnhPhải trả người lao độngDoanh thu
Giá vốn hàng bánChi phí bán hàng/chi phí quản lý doanh nghiệp
Các ký hiệu dùng trong quá trình khảo sát khảo sát :
STT Loại hình doanh nghiệp Ngành nghề kinh doanh Năm kiểm
toán
- Đóng mới sữa chữa lắp rápphương tiện vận tải thủy và bộ sảnxuất phụ tùng động cơ và kinhdoanh ô tô
- Xây dựng cơ bản kinh doanh nhà
ở đất ở kinh doanh cơ sở hạ tầngkhu công nghiệp tư vấn xây dựng san lập mặt bằng
- Vốn điều lệ : 100 000 000 000VND
Trang 35Kết quả khảo sát như sau :
Khoản mục
Các thủ tục phân tích được qui định trong chương trình kiểm toán của A&C
Xem xét tính hợp lý và nhất quán vớinăm/kỳ trước của các khoản phải thu kháchhàng Tìm hiểu và thu thập các giải trìnhcho các biến động bất thường
Trao đổi với khách hàng về các số dư quá
So sánh số ngày thu tiền bình của nămnay/kỳ này so với kế hoạch và với năm/kỳtrước Đồng thời so sánh với thời gian bánhàng trả chậm theo qui định của đơn vị
So sánh tuổi nợ của các khách hàng với
So sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng nợ phải
Khoản mục
Các thủ tục phân tích được qui định trong chương trình kiểm toán của A&C
So sánh sự biến động của từng loại hàng tồnkho giữa năm nay/kỳ này với năm/kỳ trước giữa thực tế với kế hoạch giữa các tháng(quý) trong năm/kỳ
So sánh tỷ lệ hàng tồn kho trên tài sản lưuđộng và tổng tài sản giữa năm nay/kỳ nàyvới năm/kỳ trước giữa thực tế với kế hoạch giữa các tháng (quý) trong năm/kỳ
Trang 36So sánh số dư các khoản phải trả người lao
động BHXH BHYT KPCĐ cuối năm
nay/kỳ này so với năm trước Tìm hiểu và
thu thập các giải trình cho các biến động bất
thường
So sánh tổng chi phí tiền lương và tiền
lương của từng bộ phận của năm nay/kỳ
này so với năm/kỳ trước và với kế hoạch
Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho các
biến động bất thường
Ước tính chi phí tiền lương từ các chỉ tiêu
khác có liên quan như số lượng công nhân
bình quân tiền lương bình quân Thu
thập giải thích khi có sự khác biệt lớn
Xem xét sự hợp lý và nhất quán với năm
trước của TSCĐ Tìm hiểu và thu thập giải
trình cho các biến động bất thường
Xem xét tính hợp lý của tỷ lệ trên tổng tài
sản Tìm hiểu và thu thập giải trình cho các
biến động bất thường
So sánh chi phí khấu hao TSCĐ năm
nay/kỳ này với năm/kỳ trước với kế hoạch
giữa các tháng (quí) trong năm/kỳ Tìm hiểu
và thu thập giải trình cho các biến động bất
thường
So sánh vòng quay hàng tồn kho giữa năm
nay/kỳ này với năm/kỳ trước giữa thực tế
với kế hoạch giữa các tháng (quý) trong
năm/kỳ
So sánh giá thành đơn vị năm nay/kỳ này
với năm/kỳ trước giữa thực tế với kế hoạch
giữa các tháng (quý) trong năm/kỳ
Trang 37So sánh biến động khoản trích vào chi phí
của KPCĐ BHXH BHYT dự phòng trợ
cấp mất việc làm xem có cùng tốc độ biến
động với tiền lương hay không
Ước tính KPCĐ BHXH BHYT dự phòng
trợ cấp mất việc làm theo quy định và so
sánh với thực tế ghi nhận Thu thập giải
thích cho sự khác biệt (nếu có)
Xem xét tính hợp lý và nhất quán với các
năm trước của từng loại doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ Tìm hiểu và thu thập
các giải trình cho các biến động bất thường
So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ giữa kế hoạch và thực hiện Tìm
hiểu và thu thập các giải trình cho các chênh
lệch
So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ giữa các tháng (quí) trong năm/kỳ
Xem xét xem sự biến động của doanh thu
Ước tính doanh thu căn cứ vào mức giá
bình quân nhân với số lượng hàng bán hay
nhân với số lượng hội viên số lượng phòng
cho thuê hoặc diện tích đất cho thuê…So
sánh số ước tính và số trên sổ để phát hiện
xem có biến động bất thường hay không?
Nếu có trao đổi với đơn vị hoặc kiểm tra
chi tiết các lĩnh vực còn nghi vấn
So sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của
năm nay với năm trước Xem xét các yếu tố
tác động đến sự thay đổi này (về giá cả số
lượng hàng bán và giá vốn hàng bán – liên
hệ thêm ở chương trình giá vốn hàng bán)
Trang 381 2 3 4
Tổng hợp
So sánh tỷ lệ Chi phí bán hàng / doanh thu
năm nay/kỳ này với năm/kỳ trước Tìm hiểu
CHI PHÍ và thu thập các giải trình cho các biến động X X X - 3/4
Xem xét tính hợp lý và nhất quán với các
năm trước của từng loại giá vốn hàng bán
Tìm hiểu và thu thập các giải trình cho các
biến động bất thường
So sánh tỷ lệ lãi gộp của từng mặt hàng
từng dịch vụ giữa năm nay/kỳ này với
năm/kỳ trước giữa các tháng (quí) với
nhau Tìm hiểu và thu thập các giải trình
cho các biến động bất thường
So sánh từng khoản mục chi phí trong chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân
công trực tiếp chi phí sử dụng máy thi công
chi phí sản xuất chung của năm nay/kỳ này
so với năm/kỳ trước và với kế hoạch Tìm
hiểu và thu thập các giải trình cho các biến
động bất thường
Xem xét tính hợp lý và nhất quán của các
với các năm/kỳ trước và giữa các tháng
(quí) với nhau và với kế hoạch đồng thời
Trang 39- So sánh số lượng nhân viên năm nay/kỳ
này với năm/kỳ trước để rút ra nhận xét
nhân viên
- Kiểm tra xem trong năm/kỳ có sự điều
chỉnh lương cho nhân viên hay không để
viên
- Xem xét tính mùa vụ của hoạt động kinh
tháng quí trong năm/kỳ
Chi phí vật liệu vận chuyển giao nhận hoa
hồng bán hàng
- So sánh sản lượng tiêu thụ giữa năm
xét tính hợp lý của sự biến động
- Xem xét biến động giá cả của vật liệu đơn
nhận xét tính hợp lý của sự biến động
Chi phí vật liệu công tác phí cho quản lý
- So sánh với kế hoạch chi phí đã được lập
để nhận xét xem chi phí biến động có phù
Chi phí thuê văn phòng cửa hàng mặt bằng
(cũng như các khoản thuê ổn định khác) :
- Trên cơ sở các hợp đồng thuê ước tính chi
- Qua sự thay đổi về số lượng địa điểm diện
tích thuê đơn giá thuê thời gian thuê để giải
thuê
Chi phí bảo hành khuyến mãi tiếp thị
- Căn cứ vào chính sách bảo hành khuyến
mãi tiếp thị của đơn vị báo cáo của bộ phận
xem xét tính hợp lý của sự biến động của
các khoản chi phí này