c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khốilượng sản phẩm: * Chi phí khả biến biến phí: là những chi phí có sự thay đổi về lượng tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản
Trang 1lời mở đầu
Để phát triển và tồn tại trong điều kiện cạnh tranhngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phảiluôn năng động và sáng tạo, đổi mới và thích ứng kịp
thời với nhu cầu phát sinh trên thị trường Nguyên tắchạch toán lấy thu bù chi, tự trang trải và có lãi đượcđặt ra mang tính chất bắt buộc với mọi doanh nghiệp Đây
là vấn đề bao trùm, xuyên suốt hoạt động sản xuất thểhiện mặt chất lượng của toàn bộ công tác quản lý kinh
tế
Khi các doanh nghiệp phải tự cạnh tranh để tìm chỗđứng trên thị trường thì thông tin về chi phí có vai tròđặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất của các
doanh nghiệp Qua việc xem xét các thông tin về chi phídưới góc độ khác nhau, các nhà quản trị doanh nghiệp cóthể tìm ra các yếu tố bất hợp lý trong việc sử dụng tàisản, vốn, vật tư, do đó có thể đưa ra các quyết định
đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí,nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh trong tương lai Vì vậy, hơn bao giờ
hết, họ phải nắm bắt thông tin một cách chính xác về chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm
Mỗi một doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinhdoanh, quy trình công nghệ, trình độ quản lý khác nhaudẫn tới phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm cũng khác nhau Hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm đúng, đủ, chính xác, kịp
Trang 2thời sẽ giúp công tác quản lý, kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của chi phí phát sinh trong sản xuất, cung cấpthông tin cho quản lý, trước đó phấn đấu hạ giá thànhsản phẩm, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ nhận thức đó và quá trình thực tập tại Công
ty Cơ khí Hà Nội, được tìm hiểu thực tế quản lý kinh tế của
công ty, em đã chọn đề tài “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí Hà Nội”, với
mong muốn nâng cao nhận thức và góp phần hoàn thiện công tác
kế toán của Công ty
Ch ương III: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí Hà Nội
Trang 3chương I:
một số vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất
I/ Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm
1 Các khái niệm cơ bản
a) Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất
trong một thời kỳ
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, mọi chi phíđều được biểu hiện bằng tiền Chi phí về tiền công, tiềntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… là biểu hiện bằngtiền của hao phí lao động sống, còn chi phí về khấu haotài sản cố định, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệu… là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động vậthoá
Một doanh nghiệp sản xuất ngoài các hoạt động sảnxuất ra sản phẩm còn có những hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác như: hoạt động bán hàng, hoạt độngquản lý, hoạt động có tính chất sự nghiệp… chỉ những chiphí để tiến hành những hoạt động sản xuất mới được gọi
là chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp thường phát sinhthường suyên liên tục nên để quản lý và hạch toán kinhdoanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theokỳ: tháng, quý hoặc năm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ
những chi phí sản xuất doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mớiđược tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
b) Khái niệm giá thành sản phẩm:
Trang 4Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khốilượng hoặc đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp đã sản xuấthoàn thành
Kết quả của quá trình sản xuất ở một doanh nghiệp là
những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành
phục vụ cho nhu cầu xã hội, gọi chung là thành phẩm và phải
tính giá thành tức là chi phí phải bỏ ra để sản xuất chúng
c) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành:
Chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết
với nhau, có nội dung cơ bản giống nhau, đều là biểu hiện
bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt
động sản xuất Chi phí sản xuất là căn cứ, là cơ sở để tính
giá thành sản phẩm, sự tiết kiệm hay lãng phí của chi phí
sản xuất đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hạ
hay cao Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành là hai khái
niệm có những mặt khác nhau nhất định:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành
- Chi phí sản xuất trong kỳ gồm cả chi phí sản xuất đã
trả trong kỳ trước nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và chi phí sản xuất phải trả kỳ trước nhưng kỳ này mới phát sinh thực
tế, không bao gồm chi phí trả trước của kỳ trước phân bổ cho
kỳ này và chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tế chưa phát
sinh Ngược lại, giá thành sản phẩm lại chỉ bao gồm chi phí
phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong
kỳ
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang
cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành không liên quan đến
chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm
dở dang kỳ trước chuyển sang
2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2 1 Phân loại chi phí sản xuất
Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế
toán tập hợp chi phí sản xuất, có nhiều cách để phân loại
chi phí sản xuất theo nhiều tiêu thức khác nhau, như sau:
Trang 5a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh
tế của chi phí: hay còn gọi là phân loại chi phí sản xuất
theo yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực
nào, ở đâu, mục đích hay tác dụng của chi phí đó như thế
nào Theo cách này chi phí được chia thành:
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao
về các loại nguyên liệu, vật liệu chính,
liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết
mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt
gồm toàn bộ chi phí vật liệu phụ, nhiên
bị xây dựng cơ bản động sản xuất trong
kỳ
* Chi phí nhân công: bao gồm tiền công phải trả, tiền
trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của
công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
* Chi phí khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp:
là chi phí về khấu hao những tài sản cố định phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, như các máy móc, thiết
bị, nhà xưởng, kho tàng
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền
phải trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện,
tiền nước, tiền bưu phí…
* Chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ chi phí khác dùng
cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí phí nói trên
b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng: hay
còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục Căn cứ vào mục
đích công dụng khôngp hân biệt chi phí đó có nội dung kinh
tế như thế nào, bao gồm:
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ sử
tiếp sản xuất sản phẩm, không gồm những nguyên
vào sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản
chỉ gồm những dụng để trực vật liệu dùng xuất
* Chi phí nhân công trực tiếp: chỉ tính với những công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính cho những nhân
viên quản lý và nhân viên bán hàng
* Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài
2 khoản mục chi phí trực tiếp đã nêu trên Bao gồm các điều
khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi
phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Trang 6c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối
lượng sản phẩm:
* Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí cố định (định phí): là chi phí không thay đổi
về tổng số khi thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong
kỳ như chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí về điện thắp sáng…
Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn đối với kế toán quản trị, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh
d) Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu phí:
* Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm nhất định, những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu từ chứng
từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu phí
* Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn phù hợp
e) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí:
* Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố đơn nhất cấu thành như nguyên vật liệu hcính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất
* Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung
2 2 Phân loại giá thành sản phẩm
a) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
* Gía thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán gía thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
Trang 7* Giá thành thực tế: là gía thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất
ra trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
b) Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
* Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xưởng: bao gồm các chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho thành phẩm Giá thành sản xuất được sử dụng khi sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất
* Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác định lãi trước thuế của doanh nghiệp
3 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
Các khoản mục yếu tố chi phí tính vào giá thành phải đầy
đủ 3 yếu tố: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Trang 83 2 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tín hgt sản phẩm, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành thích hợp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đứng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những
số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu
tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm
dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định
4 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò vô cùng quan trọng Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, những người quản lý doanh nghiệp nắm được những chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí
và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có các quyết định quản lý thích hợp Bên cạnh đó, giá thành sản phẩm còn có chức năng giúp các nhà quản lý ra các quyết định về giá, xác định được điểm hoà vốn của sản phẩm
II/ Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp sản xuất
1 Đối tượng kế toán và phương pháp tập hợp chi phí sản
Trang 9theo đơn đặt hàng… Vì thế để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất ta cần dựa vào các căn cứ sau:
- Dựa vào tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất trong
doanh nghiệp
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp Nếu yêu cầu quản lý ngày càng cao, trình độ và khả năng quản lý của nhân viên tốt thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ngày càng chi tiết và ngược lại
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Có 2 phương pháp
để tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: là phương pháp tập hợp chi phí pháp sinh trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
- Phương pháp tập hợp gián tiếp: phần lớn dùng cho chi phí sản xuất chung vì chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí nên ngay từ đầu không thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng Cần phải phân bổ cho các đối tượng, kế toán phải xác định tiêu thức phân bổ hợp
lý, đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tượng Ta
có thể sử dụng một số tiêu thức phân bổ sau:
+ Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính hoặc trực tiếp
+ Phân bổ theo tiền lương của công nhân sản xuất
+ Phân bổ theo giờ công của công nhân sản xuất
+ Phân bổ theo khối lượng sản phẩm, trọng lượng sản
Tổng chi phí sản xuất
Trang 10xuất chung Tổng tiêu chuẩn phân
bổ Bước 2: Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Tỷ lệ phân bổ
2 Các chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng trong kế
- Đối với chi phí NVL : phiếu xuất kho,phiếu xuất vật
tư theo hạn mức ; hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng;
chứng từ thanh tón khác
-Đối với chi phí nhân công trực tiếp: bảng chấm
công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền
lương, BHXH,các chứng từ khác
- Đói với chi phí sản xuất chung : bảng phân bổ tiềnlương và BHXH, phiếu xuất kho bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ; hoá đơn dịch vụ và các chứng từ khác
* Tổ chức tài khoản sử dụng:
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên các tài khoản
được sử dụng gồm:
+TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621 được sử dụng để tập hợp chi phí NVL trực tiếp
phát sinh trong kỳ và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để
gía thành
Trang 11chú ý :
Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp có thể được thực
hiện theo tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp
Phải xác định được chính xác chi phí NVL trực tiếpthực tế sử dụng trong kỳ
Trị giá thực tế củaNVL Trị giá NVL trực tiếp
Trị giá NVL sử dụng
trực tiếp sử dụng tring kỳ xuất dùng trong kỳ không hết cuối kỳ
Tài khoản liên quan: TK 152,111,112,331,133
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 622 được sử dụng để phản ánh chi phí nhân công trực
tiếp tham gia hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 627 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất chung
phát sinh trong kỳ và việc phân bổ chi phí sản xuất chung để
kết chuyển sang tài khoản liên quan
Tập hợp chi phí sản xuất chung -Các khoản ghi giảm chi phí
sản xuất chung phát sinh -Cuối kỳ phân bổvà kết chuyển chi
phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm
x
TK 627 mở thành 6 tài khoản cấp 2:
TK 627 1 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 627 2 - Chi phí nguyên vật liệu
TK 627 3 - Công cụ dụng cụ
TK 627 4 - Khấu hao TSCĐ
x
Trang 12TK 627 7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627 8 - Chi phí sản xuất chung khác
+ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: đểtập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và xác địnhgiá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 13Nợ 154 Có
liệu thu hồi
- Giá trị sản phẩm hỏng
- Giá thành sản phẩm hoànthành (có thể nhập khohoặc đem bán)
Dư nợ: Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang cuối kỳ
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: ngoài các tàikhoản 621, 622, 627 kế toán chỉ sử dụng tài khoản 154cho chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ và sửdụng thêm tài khoản 631- giá thành sản xuất
+ TK 631 để tập hợp chi phí sản xuất và xác định giáthành sản phẩm hoàn thành
- Kết chuyển chi phí sản xuất
liệu thu hồi
- Giá trị phế
kinh doanh dở dang đầu kỳ - Giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa
- Tập hợp chi phí phát sinh - Giá trị sảnphẩm dở dang cuối kỳ
trong kỳ
thành
- Giá thành sản phẩm hoàn
3 Trình tự kế toán chi phí sản xuất
3 1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
a) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuấttrực tiếp:
Trang 14Nợ TK 621toán chi phí
Có TK 152
: Chi tiết theo đối tượng hạch
: Chi tiết theo nguyên vậtliệu
- Mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuấtkhông nhập kho:
Nợ TK 621 : Chi tiết theo đối tượng hạch toán
chi phí (giá không thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT của nguyên vậtliệu mua vào
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 : Tiền lương phải trả công
nhân trực tiếp hoặc thuê ngoài,tiền ăn ca cho CNV
Có TK 335 : Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất (nếudoanh nghiệp không bố trí cho công
Trang 15nhân sản xuất nghỉ phép đều đặntrong năm)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 154
Có TK 622
: Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp
c) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
- Tập hợp chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627
Có TK 334, 338
lý phân xưởng
: Chi phí nhân viên quản
Có TK 152 : Chi phí vật liệu dùng chung
cho phân xưởng
Có TK 153, 142 (1421) : Chi phí công cụdụng cụ dùng cho sản xuất
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ cho sản xuất
Trang 16sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 338
CPNCTT(1b)
3 2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương
pháp kiểm kê định kỳ có sự khác biệt cơ bản với phương pháp
kê khai thường xuyên ở chỗ: việc xác định chi phí nguyên vật
liệu xuất dùng không phải căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các
chứng từ xuất kho mà được xác định như sau:
Giá thực tế = Giá + Giá - Giá thực
NVL xuất
dùng thực tế NVL tồn thực NVL tế tế tồn cuối NVL
Trang 17đầu kỳ nhập kỳ
trong kỳ
Phương pháp này được hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 18sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất
(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
TK 338
CPNCTT(2b) NCTT (3b) thu hồi, giá trị sản phẩmhỏng bắt bồi thường tính
vào chi phí bất thường
(4)
Tập hợp K/c chi phí Gía thành thực tếthành
CPSXC(2c) SXC (3c)
1 Đối tượng tính gía thành và kỳ tính gía thành
Đối tượng tính gía thành là các loại sản phẩm, côngviệc lao vụ đã hoàn thành cần phải được tính tổng gíathành và gía thành đơn vị Việc xác định đối tượng tínhgía thành phụ thuộc vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất
Trang 19- Đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuấtsản phẩm
Cùng với việc xác định đối tượng tính gía
toán còn phải xác định tính gía thành Kỳ tính
là kỳ báo cáo, không phải là cuối tháng, cuối
tính giá thành hoàn toàn phụ thuộc vào sản
thành, kếgía thànhquý mà kỳxuất sảnphẩm
2 Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn
đang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây
chuyền công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế
biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành
thành phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi
phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Do đó nó
rất phức tạp, không thể thực hiện một cách chính xác tuyệt
đối và có ảnh hưởng rất lớn đến tính trung thực hợp lý của
giá thành Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể
về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất
cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng
đơn vị để vận dụng phương pháp đánh gia sản phẩm dở dang
thích hợp
* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuỗi kỳ chỉ tính
toán phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cả cho
dở dang đầu kỳ
phí phát Sản lượng trong x của sản
Chi sinh kỳ
Trang 20* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này, trước hết kế toán phải căn cứvào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến củachúng để tính khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chếbiến của chúng để tính khối lượng sản phẩm dở dang rakhối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương… Sau đó, lầnlượt tính từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dangtheo công thức:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từđầu dây chuyền công nghệ như chi phí nguyên vật liệutrực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếpsản xuất:
Trang 21Số sản phẩm hoàn thành
Chi phí NVL + chính phát Số sản sinh trong x phẩm dở
kỳ dang
Số sản phẩm không quy + dở dang đổi
không quy đổi
đương
Số lượng
x sản phẩm hoàn thànhtươn
đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra định mức của khốilượng sản phẩm dở dang của từng công đoạn, sau đó tậphợp cho từng loại sản phẩm
3 Các phương pháp tính gía thành sản phẩm
Phương pháp tính gía thành sản phẩm là phương pháp
sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ đểtính tổng gía thành và gía thành đơn vị theo từng khoảnmục chi phí quy định cho các đối tượng tính tổng
3 1 Phương pháp tính gía thành giản đơn
Trang 22Phương pháp tính gía thành giản đơn, còn gọi là
phương pháp tính trực tiếp, áp dụng thích hợp với cácdoanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn như ngànhđiện, dầu đốt… Trong loại hình doanh nghiệp này quy
trình công nghệ giản đơn, khép kín, chu kỳ sản xuất ngắnchỉ sản xuất ra một loại sản phẩm, số lượng sản phẩm sảnxuất ra rất lớn, số lượng sản phẩm dở dang không có hoặcnếu có không đáng kể
Gía thành sản phẩm tính theo phương pháp này bằngcách:
Tổng giá thành SP = SPDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ SPDD cuối kỳ
-Tổng giá thành Giá thành đơn vị =
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
3 2 Phương pháp tính gía thành phân bước
Phương pháp tính gía thành phân bước áp dụng trong những
doanh nghiệp có quy trình công nghệ của việc sản xuất sản
phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến Mỗi giai đoạn còn
gọi là một bước chế biến, bán thành phẩm của bước này là đối
tượng chế biến của bước tiếp theo, cuối cùng tạo ra sản phẩm
hoàn thành Như vậy, đối tượng tính giá thành là thành phẩm
ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng, hoặc cũng có thể
là bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và
thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối Do đó có 2 phương án
tính gía thành tương ứng
* Phương án tính gía thành phân bước có tính gía thành bán
thành phẩm
Phương án này còn gọi là phương án kết chuyển tuần
tự, áp dụng trong những doanh nghiệp bán thành phẩm cógiá trị sử dụng độc lập, có thể nhập kho hoặc đem bán Khi đó:
Gía thành =
bán thành
phẩm bước 1
Chi phí + nguyên vật liệu chính
Chi phí chế biến bước 1
Gía
bán thành = thành
Giá thành bán thành phẩm + Chi phí chế biến bước 2
Trang 23phẩm bước 2 bước 1 chuyển
Chi phí chế biến bước n- 1
Chi phí chế biến bước n
* Phương án tính gía thành phân bước không tính gía thành
bán thành phẩm
Phương án này còn gọi là phương án kết chuyển song
áp dụng trong những doanh nghiệp mà bán thành phẩm trongtừng giai đoạn không có giá trị sử dụng độc lập, khôngnhập kho hay đem bán, không hạch toán kinh tế nội bộ
trong từng giai đoạn Do đó, ở những doanh nghiệp nàychỉ tính gía thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng,
không tính gía thành bán thành phẩm trong từng giai
đoạn Nội dung tính như sau:
CPNVL Chi phí chế Chi phí Giá thành chính
tính
cho
+ biến bước 1 + …+
tính vào thành phẩm
chế biến bước n
= sản phẩm hoàn
thành thành
thành phẩm
3 3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng
thích hợp với doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc, hàng loạt
theo đơn đặt hàng Sau khi sản xuất và giao hàng xong cho
khách hàng thì sản phẩm đó không tiếp tục sản xuất nữa Đối
tượng hạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng và đối tượng
tính giá thành là giá thành sản phẩm trong đơn đặt hàng đó
Trang 24Khi một đơn đặt hàng mới được đưa vào sản xuất, kế toán phải mở ngay cho mỗi đơn đặt hàng đó một bảng tín hgt, cuối mỗi tháng căn cứ chi phí sản xuất đã được tập hợp ở từng
phân xưởng, đội sản xuất theo từng đơn đặt hàng tróngổ kế
toán chi tiết sản phẩm sản xuất ghi sang các bảng tính giá thành có liên quan Nếu đơn đặt hàng đó chưa hoàn thành thì
kế toán chưa tính giá thành mà tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Trường hợp đơn đặt hàng đó hoàn thành
thì kế toán cộng lại tính tổng giá thành, chia số lượng
thành phẩm tính giá thành đơn vị
3 4 Phương pháp tính loại trừ chi phí
Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp trong cùng một quy trình sản xuất sản xuất ra 2 loại sản phẩm: sản phẩm chính là nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp và sản
phẩm phụ không phải là nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp
Để tính đúng giá thành sản phẩm chính phải loại trừ giá tị sản phẩm phụ Công thức tính như sau:
Giá thành
sản phẩm =
chính
Chi phí sản xuất + tập hợp
Chênh lệch chi phí sản - xuất dở
Chi phí sản phẩm trong kỳ dang ĐK và phụ
CK
3 5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình sản xuất cùng sử dụng các yếu tố sản xuất đầu vào về vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị nhưng lại sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau về chất lượng, về cỡ
số, về quy cách… và ngay từ đầu không thể hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm Trình tự tính giá thành như sau:
- Quy đổi các sản phẩm khác nhau về chất lượng, cỡ số, quy cách về ap tiêu chuẩn
Số sản phẩm tiêu chuẩn = ∑ (Số sản phẩm từng loại x hệ
x
Số lượng
Trang 25cho từng sản
phẩm theo
từng khoản
Tổng số tiêu chuẩn
sản phẩm sản phẩm
quy đổi của từng
- Tập hợp chi phí sản xuất phân bổ cho từng sản phẩm Từ
đó tính được tổng giá thành cho từng loại sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm
3 6 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất các yếu tố đầu vào về vật liệu, nhân công, tài sản cố định và sản xuất ra các sản phẩm khác nhau nhưng không quy đổi ra sản phẩm tiêu chuẩn được vì những sản phẩm này có giá trị sử dụng khác nhau
Trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập giá thành kế hoạch cho từng loại sản phẩm Cuối kỳ,
kế toán căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành thực tế của từng loại so để xác định tổng giá thành kế hoạch
∑Giá thành kế hoạch = ∑(SLSP hoàn thành TT x Giá thành đơn
lệ giá thành
3 7 Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những đơn vị sản xuất có đủ các điều kiện sau: quy trình công nghệ sản xuất
đã định hình và sản phẩm đi vào sản xuất ổn định; các loại định mức kinh tế kỹ thuật đã tương đối hợp lý; trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tương đối vững vàng, đặc biệt là công tác hạch toán ban đầu tiến hành có nề nếp chặt chẽ Cách tính như sau:
Giá
thành
thực tế
= Giá thành định
± Chênh lệch do ± thay đổi định mức
Chênh lệch do thoát ly định mức
mức
4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác chi phí và
tính giá thành sản phẩm
Trang 264 1 Tổ chức hệ thống sổ chi tiết
Trong kế toán chi phí và giá thành sản phẩm, cácchứng từ tập hợp chi phí ban đầu như: Các bảng phân bổnguyên vật liệu-công cụ dụng cụ, phân bổ lương và BHXH,phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí sản xuất chung Tiếp đó là sổ chi tiết chi phí được cho từng đối tượnghạch toán chi phí (theo phân xưởng, theo sản phẩm, giaiđạn công nghệ hay đơn đặt hàng) cho các TK 621, 622,
627, 154(631); và thẻ tính giá thành cho từng đối tượng
Sổ cái các tài khoản
Đặc trưng của hình thức này là: Các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh đều được ghi chép vào sổ Nhật ký chung theotrình tự thời gian phát sinh, nội dung kinh tế và địnhkhoản kế toán của nghiệp vụ đó Ngoài ra, để phục vụ
công tác quản lý và hạch toán rõ ràng, doanh nghiệp cóthể mở các Nhật ký đặc biệt cho các loại nghiệp vụ chủyếu, mật độ phát sinh lớn; các nghiệp vụ đã ghi trên sổNhật ký đặc biệt thì không ghi trên sổ Nhật ký chung
Số liệu trên các sổ Nhật ký là cơ sở ghi sổ cái tàikhoản theo từng nghiệp vụ phát sinh
Trang 27phát sinh được ghi
dung kinh tế trên
nhất là sổ Nhật
ký-hình thức này là: Các nghiệp vụ kinh tế chép theo trình tự thời gian và theo nội cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy
Sổ cái Mỗi chứng từ kế toán được ghi vào Nhật ký- Sổ cáitrên cùng một dòng, ghi đồng thời cả hai phần: Phần nhật
Trang 28Sổđăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có đầy đủ chứng từgốc được phân loại theo thời gian và nội dung kinh tế đểlập Chứng từ-ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán Ghichép sổ kế toán gồm:
+ Thực hiện đăng ký trên Sổ đăng ký Chứng từ- ghi
sổ Sổ đăng ký Chứng từ- ghi sổ là sổ kế toán tổng hợpdùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thơì gian, sổ này vừa để đăng ký các nghiệp vụkinh tế phát sinh, quản lý các chứng từ đã ghi sổ, vừakiểm tra đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
Trang 29+ Ghi sổ cái tài khoản trên cơ sở các Chứng từ- ghi
sổ Chãng ập
từ
Chứng từ
Sổ cái TK
621, 622,
627, 154 Hạch
BCĐPS
Đặc điểm chủ yếu của hình thức sổ kế toán này là:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh ở chứng từgốc, các bảng kê đều được phân loại để ghi vào Nhật ký -chứng từ, đến cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các Nhậtký- chứng từ để ghi vào sổ cái tài khoản Hình thức nàykết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoácác nghiệp vụ theo nội dung kinh tế, giúp cho công tác
kế toán giảm bớt việc ghi chép trên các sổ (thẻ) chi
tiết do đó giảm bớt khối lượng công tác kế toán
đứ l
Trang 31ch ươ ng II thực trạng công tác hạch toán chi phí sản phẩm và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cơ khí Hà Nội I/ Đặc điểm tình hình chung của công ty cơ khí Hà Nội
thắng lợi kế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế 1958 - 1960 đáng ghi nhớ
Năm 1960 nhà máy đổi tên thành Nhà máy cơ khí Hà Nội Sau giải phóng miền Nam năm 1975, nhà máy liên tục thực hiện kế hoạch 5 năm như kế hoạch 1975 - 1980, 1980 -
1985 nên hoạt động sản xuất rất sôi động, sản xuất của nhà máy được chỉ đạo của cơ quan chủ quản, từng mặt hàng, từng chỉ tiêu kinh doanh được nhà nước giao vật tư và bao tiêu toàn bộ sản phẩm Số lượng công nhân viên lên tới 2800 người và có hơn 300 kỹ sư Nhà máy được phong tặng danh hiệu anh hùng và đến năm 1980 nhà máy đổi tên là Nhà máy công cụ số 1
Thời kỳ 1986 - 1993 cũng như nhiều doanh nghiệp nhà nước khác, nhà máy phải đương đầu với nhiều khó khăn,
thách thức vì nước ta chuyển sang cơ chế mới Nhà máy đã nêu cao ý thức tự lập, tự cường phát huy tính năng động sáng tạo, khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất và từng bước chuyển đổi cơ cấu đa dạng hoá sản phẩm Nhưng do quá trình đổi mới chậm, thị trường tiêu thụ giảm cùng với các
Trang 32ngành cơ khí chế tạo nói chung, nhà máy đang đứng trước nhiều khó khăn, sản phẩm máy công cụ chất lượng kém, giá cao khó chuyển đổi cơ cấu Cụ thể từ năm 1980 - 1990, mỗi năm nhà máy tiêu thụ khoảng 100 máy công cụ với giá rẻ, nhà nước bù lỗ, không phát huy được năng suất lao động thấp (khoảng 30 %), lao động phải nghỉ do không có việc làm
Từ năm 1994 đến nay nhà máy càng vững vàng bước đi lên và trở thành một công ty lớn mạnh Năm 1995 nhà máy đổi tên thành Công ty Cơ khí Hà Nội Tổng kết năm 1997, công ty đã ký một khối lượng hợp đồng với giá trị hơn 47,7
tỷ đồng bằng 162% so với năm 1996 Doanh thu bán đạt hơn
60 tỷ đồng nộp ngân sách 3,7 tỷ đồng bằng 124,99% so với năm trước Các sản phẩm của công ty đều có uy tín trên thị trường, đạt huy chương tại các hội chợ triển lãm
Với đội ngũ ngày càng vững mạnh, trong tổng số 1050 cán bộ công nhân viên chức, có gần 200 đảng viên làm nòng cốt, hơn 150 người có trình độ đại học và trên đại học, có
360 công nhân bậc cao là cơ sở để công ty tiếp tục vươn lên giữ vững danh hiệu “con chim đầu đàn” của ngành cơ khí Việt Nam
2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại công
ty Cơ khí Hà Nội
2 1 Đặc điểm tổ chức quản lý
Công ty cơ khí Hà Nội thực hiện chế độ quản lý theo
mô hình trực tuyến chức năng, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của người lao động Dưới ban giám đốc có các phòng chức năng là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc trong quản
lý và điều hành sản xuất Quan hệ giữa các phòng ban, các giám đốc phân xưởng với giám đốc, phó giám đốc là quan hệ chỉ huy và phục tùng mệnh lệnh
Cụ thể: đứng đầu bộ máy quản lý của công ty là giám đốc Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chịu
trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp quản lý hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty
Giúp việc cho giám đốc có 4 phó giám đốc:
- Phó giám đốc phụ trách kinh tế đối ngoại và xuất nhập khẩu
- Phó giám đốc nội chính
Trang 33- Phó giám đốc phụ trách về chất lượng sản phẩm
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và sản xuất
Ngoài việc ủy quyền phụ trách cho các phó giám đốc,
giám đốc còn trực tiếp chỉ huy thông qua các trưởng phòng
hoặc quản đốc phân xưởng
Các phòng ban chức năng được đặt dưới sự chỉ đạo và
giá sát chủ yếu của giám đốc và phó giám đốc bao gồm:
- Phòng kế toán thống kê tài chính: làm tham
giám đốc về sử dụng nguồn vốn, khai thác nguồn
công ty đạt hiệu quả cao nhất Tổ chức bảo quản
các tài liệu kế toán thống kê, giữ bí mật các tài
số liệu kế toán thuộc bí mật của nhà nước và công
mưu cho vốn của lưu trữ liệu và
ty theo luật
- Phòng vật tư: có chức năng tìm kiếm thị trường, mua sắm vật tư kỹ thuật đúng với các chỉ tiêu và định mức kỹ
thuật và đảm bảo cung ứng chi phí sản xuất kinh doanh được liên tục nhịp nhàng theo kế hoạch
- Phòng kỹ thuật: thiết kế và thiết kế lại các sản
phẩm theo yêu cầu các hợp đồng kinh tế Xây dựng các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của sản xuất và sản phẩm
- Phòng điều động sản xuất: phân công sản xuất, xây
dựng kế hoạch tác nghiệp đề xuất các giải pháp quản lý tổ
chức cơ sở sản xuất
- Phòng cơ điện: phối hợp chặt chẽ với các phòng kỹ
thuật nghiệp vụ, các phòng đơn vị sản xuất phục vụ cho sản xuất cho công ty
- Phòng KCS: kiểm tra từng chi tiết và sản phẩm hoàn
thiện đảm bảo hàng hoá đưa ra thị trường có chất lượng
cao
- Phòng Tổ chức: giúp giám đốc đưa ra các quyết định, quy định, nội quy, quy chế về nhân sự và giải quyết các
vấn đề xã hội
- Tổng kho: tiếp nhận bảo quản cung ứng vật tư kỹ
thuật, máy móc thiết bị các sản phẩm cho sản xuất, thị
Trang 34án đầu tư phát triển đảm bảo khai thác tiềm năng thế mạnh, đồng thời tìm giải pháp huy động vốn
Ngoài ra còn một số phòng ban khác như: phòng đời sống, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng giao dịch thương mại
2 2 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty Cơ khí Hà Nội có 11 phân xưởng:
- Xưởng máy công cụ: là xưởng sản xuất chính chuyên gia công và sản xuất các mặt hàng máy công cụ tức là sản xuất tất cả các chi tiết để lắp ráp hoàn chỉnh máy công cụ như máy phay, máy tiện, máy bào… Xưởng máy công cụ gồm 3 phân xưởng
- Xưởng đúc: làm nhiệm vụ tạo phôi thép, gang đúc và đúc các công cụ, phụ tùng cơ khí phục vụ cho xưởng máy công cụ, xưởng rèn, xưởng cơ khí
- Xưởng cơ điện: làm nhiệm vụ sửa chữa các loại thiết
bị, ngoài ra còn gia công các chi tiết phục vụ cho việc đại tu
- Xưởng thủy lực: làm nhiệm vụ chuyên gia công mới và sửa chữa các thiết bị thuỷ lực của máy công cụ và máy công nghiệp
- Xưởng kết cấu: chuyên gia công hàng thuộc mía đường
- Trung tâm lắp đặt thiết bị: có nhiệm vụ lắp ráp các
bộ phận, chi tiết thành một máy công nghiệp hoàn chỉnh nhập kho
- Xưởng áp lực và nhiệt luyện: gia công các chi tiết phục vụ cho phân xưởng cơ khí hoặc gia công các hàng phi tiêu chuẩn
- Xưởng bánh răng: chuyên cung cấp bánh răng, trục răng, mâm cặp cho các phân xưởng
3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công
ty
Trang 35Quy trình sản xuất sản phẩm chính của công ty là quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt với khối lượng vừa và nhỏ theo lệnh sản xuất hoặc đơn đặt hàng
Hiện nay công ty hiện chia thành 2 luồng sản phẩm: Đối với sản phẩm trong kế hoạch của công ty, đó là các loại máy công cụ được phòng kế hoạch kinh doanh lên dự kiến hàng năm, sản xuất những loại máy nào cần trang thiết
bị nào, phụ tùng nào đi kèm…
Đối với các đơn đặt hàng, sau khi ký hợp đồng với
khách hàng, bộ phận ký hợp đồng chuyển toàn bộ các bản vẽ của khách hàng cho phòng kỹ thuật xử lý Nếu đòi hỏi phải thiết kế kỹ thuật, phòng sẽ cho thiết kế theo yêu cầu của khách Căn cứ vào bản vẽ, phòng kỹ thuật tính toán toàn bộ kích thước, trọng lượng và chủng loại quy cách vật tư để lập dự trù cho từng hợp đồng, từng loại sản phẩm Đồng
thời phòng kỹ thuật cũng hướng dẫn công nghệ từ tạo phôi đến gia công chi tiết, nhiệt luyện, lắp ráp, tính toán và định mức cho từng công việc Sau đó, phòng điều độ sản
xuất phát lệnh sản xuất cho các phân xưởng tạo phôi và gia công Phôi đúc cho các phân xưởng đúc thực hiện, phôi rèn
do phân xưởng rèn chế tạo, gia công cơ khí do phòng điều
độ phân công cho các phân xưởng thực hiện Phòng điều độ
cử điều độ viên theo dõi và đôn đốc, giải quyết vướng mắc trong quá trình sản xuất nhằm giải quyết hợp đồng nhanh gọn và đúng tiến độ
Sản phẩm của công ty có nhiều loại, mỗi loại có quy trình công nghệ sản xuất riêng, ở đây xin trình bày tóm tắt về quy trình sản xuất máy công cụ, mặt hàng truyền
thống của công ty Sản phẩm máy công cụ của công ty có kỹ thuật phức tạp được tạo thành do lắp ráp cơ học các chi tiết, các bộ phận có yêu cầu kỹ thuật cao Mỗi chi tiết cấu thành máy công cụ được chế biến gia công theo một
trình tự nhất định Tuy các chi tiết có một trình tự gia công cụ thể song có thể khái quát quy trình sản xuất máy công cụ theo trình tự sau:
kỹ thuật đã hướng dẫn Phôi sản phẩm này phục
áp lực hoặc phục vụ cho xưởng cơ khí
- Xưởng máy công cụ: tiếp nhận phôi sản phẩm gang
hoặc thép từ xưởng đúc, phôi rèn từ phân xưởng rèn và thép
Trang 36cây từ tổng kho tiến hành gia công các chi tiết máy công
cụ Tuỳ theo yêu cầu của quy trình công nghệ cũng như độ phức tạp của các chi tiết mà có thể được chế tạo bằng một hoặc một số phương pháp công nghệ phức tạp như tiện, phay…
Các bước công nghệ trên đều được KCS kiểm tra chặt chẽ cho đến khi hoàn thiện nhập kho Bộ phận lắp ráp căn
cứ vào phân công sản xuất và nhận chi tiết đã gia công hoàn chỉnh từ kho bán thành phẩm, nhận vật tư mua ngoài từ tổng kho theo dự trù định mức Tiến hành lắp ráp hoàn
chỉnh, hoàn thiện chạy thử không tải, có tải và các thao tác kỹ thuật khác sau đó làm phiếu nhập kho
4 Đặc điểm bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán
Bộ máy kế toán của công ty gồm 14 người Đứng đầu là trưởng phòng kế toán chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán trong công ty làm nhiệm vụ giúp giám đốc công
ty tính toán các hợp đồng kinh tế đi đến quyết định ký duyệt, điều hành các công việc thuộc phòng kế toán thống
kê tài chính, thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, thông tư, chỉ thị do chế độ kế toán tài chính nhà nước và công ty ban hành
Cụ thể nhiệm vụ của các bộ phận trong phòng kế toán như sau:
- Tổ tài vụ: làm nhiệm vụ ghi chép phản ánh các
nghiệp vụ phát sinh về cấp phát thanh toán và tiêu thụ sản phẩm, tình hình vốn và sử dụng vốn bao gồm:
+ Một kế toán thanh toán thu chi và quản lý quỹ tiền mặt
+ Một kế toán ngân hàng theo dõi tiền gửi ngân hàng
về thu chi hàng ngày
+ Một kế toán tiêu thụ lập bảng kê số 10 NKCT số 8, các sổ theo dõi công nợ của khách hàng
+ Một kế toán viết hoá đơn bán hàng mở sổ theo dõi doanh thu của công ty hàng ngày, hàng tháng
+ Một kế toán vật tư quản lý tình hình vật tư của công ty
+ Một kế toán quản lý kho bán thành phẩm, kho phế liệu và kho công cụ dụng cụ
+ Một kế toán tiền lương
Trang 37+ Một kế toán quỹ mở sổ sách theo dõi tình hình tiền
mặt của công ty
+ Một kế toán phụ trách xây dựng cơ bản và TSCĐ,
ngoài ra còn kiêm công tác thống kê của công ty phụ trách
thanh toán, phân xưởng mộc mạ, xưởng cán thép
- Tổ hạch toán gồm 4 kế toán phụ trách 11 phân xưởng
nhưng phụ trách 4 phân xưởng lớn
+ Xưởng máy công cụ
+ Xưởng cơ khí lớn và kết cấu thép
+ Xưởng bánh răng và xưởng thủy lực
+ Xưởng đúc kiêm tổng hợp
Nhiệm vụ là ghi chép hàng tháng theo dõi phát sinh nợ
TK 154, phân xưởng chi phí vật tư, phân bổ tiền lương, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành thực tế đối với các
sản phẩm đã hoàn thành nhập kho để kết chuyển bên có TK
154 sang nợ TK 155
Công ty Cơ khí Hà Nội tổ chức công tác kế toán theo
hình thức kế toán tập trung với nội dung hợp nhất công tác tài chính kế toán thống kê vào một phòng Hiện nay, công
ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp
dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ” cải biên với hệ
thống sổ sách tương đối phù hợp, đúng với chế độ quy định
của công tác tài chính kế toán của nhà nước và của công
ty
II Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ Khí Hà Nội
1 Đối tượng và quy trình tập hợp chi phí
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Do đặc điểm tổ chức sản xuất theo các bộ phận,công việc được tổ chức thực hiện tại các xưởng, phânxưởng; do quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phứctạp, sản phẩm sản xuất qua nhiều giai đoạn và yêu cầuquản lý của doanh nghiệp nên ở Công ty Cơ Khí Hà Nội
kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân
xưởng Kế toán chi phí và tính giá thành của từng
Trang 38phân xưởng sẽ tập hợp chi phí sản xuất của xưởng
mình và chi tiết cho từng sản phẩm, chi tiết sản phẩmhoặc hợp đồng
* Quy trình tập hợp chi phí sản xuất :
Từ các chứng từ hạch toán ban đầu như phiếu cấpvât tư, phiếu xuất công cụ dụng cụ, bảng chấm công,
kế toán chi phí và giá thành tiến hành đối chiếuvới bảng tổng hợp vật tư của xưởng theo từng sản phẩmhợp đồng ( do kế toán vật tư chuyển sang) và bảng
tổng hợp thanh toán lương (do kế toán lương chuyểnsang); tiến hành phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ và bảng phân bổ quỹ lương cho xưởng mình, sau
đó chuyển cho kế toán tổng hợp lên bảng phân bổ vậtliệu công cụ dụng cụ toàn công ty và bảng tổng hợplương bảo hiểm xã hội toàn công ty,
Từ các bảng khấu hao, bảng phân bổ điện nước chotừng xưởng, kế toán chi phí và giá thành từng xưởngphân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, hợpđồng trên bảng chi tiết phân bổ Nợ Tk 627
Kế toán chi phí và giá thành lên bảng tổng hợpchi phí sản xuất cho xưởng và bảng kê số 4 cho xưởngmình
Căn cứ vào bảng phân bổ
và lên bảng kê số 4 toànvào NKCT số 7 toàn công
Trang 392-Trình tự và phương pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất
ở Công ty Cơ Khí Hà Nội, kế toán tiến hành tậphợp chi phí theo các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trong giới hạn chuyên đề, tôi xin đề cập đến côngtác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của một sản phẩm máy công cụ T 18A được thực
hiện ở xưởng máy công cụ trong tháng 2- 2002
nhau như thép, tôn các loại, đồng, chì, nhôm, kẽm,các loại vòng bi, đất , Việc phân chia nguyên vậtliệu chính và vật liệu phụ là rất phức tạp và chỉ làtương đối, thường phải dựa vào vai trò và công dụngcủa vật liệu trong từng quy trình sản xuất mới xácđịnh nội dung hạch toán
Để hạch toán nguyên vật liệu, công ty sử dụng cáctài khoản sau:
- TK 152- nguyên vật liệu, được chi tiết thànhcác tài khoản cấp 2:
+ TK 152 1: nguyên vật liệu chính ( không baogồm bán thành phẩm )
Trang 40nguyên vật liệu chính cho các giai đoạn sản xuất tiếptheo và nó chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí
- TK 153 - công cụ dụng cụ, ở Công ty Cơ Khí HàNội có sử dụng tài khoản 153 để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và kết chuyển vào chi phí
ở chế độ không quy định nghiệp vụ này nhưng do đặcthù sản xuất của công ty nên vẫn hạch toán
* Trình tự hạch toán:
- Căn cứ vào hướng dẫn cắt thép và tạo phôi,
dự trù vật liệu cần thiết cho chế tạo sản phẩm
phòng kỹ thuật, phòng điều độ sản xuất viết phiếu
vật tư ghi rõ loại nguyên vật liệu, khối lượng và
cách, cấp cho sản phẩm nào theo mẫu sau:
Biểu số1
bảncủacấpquy
HAMECO Phiếu cấp vật tư Mã sốSố 614/090709BM 0907
Ngày 04/02/2002Người lính vật tư Thân