Hướng dẫn chấm : Câu 1 : 2 điểm : Vai trò của bài tiết : - Giúp cơ thể loại bỏ thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong 1đ - Thậ
Trang 1Đề kiểm tra 45 phút - Năm học 2012 - 2013
Môn : Sinh học - Lớp 8.
1 Ma trận :
Ma trận Đề kiểm tra
Mức độ
Chủ đề
( nội dung)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Bài tiết
Nhận biết được vai trò của bài tiết đối với cơ
thể
Phân biệt được nước tiểu chính thức và nước tiểu
đầu
2 câu = 5đ
50%=>5đ
1 câu 2điểm = 40 %
1 câu
3 điểm = 60%
Da Các phương pháp bảo vệ da
1 câu
10% -> 1
điểm
1 câu = 1 điểm 100%
Người Giải thích được tự tiến hoá của bộ não
người
1 câu
40% =>4
điểm
1 câu = 4 điểm 40%
Trang 22 Đề bài :
Câu 1( 2điểm ):
Bài tiết có vao trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể ?
Câu 2(3điểm) :
Thành phần nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu như thế nào ?
Câu 3 ( 1 điểm) :
Nêu các phương pháp bảo vệ da ?
Câu 4 ( 4 điểm ) :
Những đặc điểm tiến hoá của bộ não người thể hiện ở cấu tạo của đại não như thế nào ?
Trang 33 Hướng dẫn chấm :
Câu 1 : ( 2 điểm ):
Vai trò của bài tiết :
- Giúp cơ thể loại bỏ ( thải loại ) các chất cặn bã và các chất độc hại khác để duy trì tính
ổn định của môi trường trong 1đ
- Thận có vai trò bài tiết các chất qua nước tiểu 0.5đ
- Phổi bài tiết khí CO2, Da bài tiết mồ hôi 0.5đ
Câu 2 ( 3điểm ) :
Nước tiểu đầu điểm Nước tiểu chính thức điểm Nồng độ các chất hoà tan loãng hơn 0.5đ Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc
hơn
0.5đ
Chứa các chất cạn bã và các chất độc
ít hơn
0.5đ Chứa các chất cặn bã và các chất độc
nhiều hơn
0.5đ
Còn chứa nhiều chất dinh dưỡng 0.5đ Gần như không còn chất dinh dưỡng 0.5đ
Câu 3 ( 1 điểm )
Cần bảo vệ da :
- Giữ gìn da sạch sẽ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường (0.5đ)
- Chống xây xát da- do vi khuẩn gây nên và chống gây bỏng da do nhiệt và hoá chất (0.5đ)
Câu 4 : ( 4 điểm )
Đặc điểm tiến hoá của bộ não người
- Đại não người phát triển mạnh phủ lên tất cả các phần còn lại của bộ não (1đ)
- Diện tích của vi não cũng tăng lên rấtnhiều do có các rãnh và các khe ăn sâu vào bên trong là nơi chứa số lượng lớn nơzon (1đ)
- Vỏ não người ngoài các vùng kể trên còn có vùng tiếng nói và chữ viết có liên quan đến
sự hình thành hệ thống tín hiệu thứ 2 (1đ)
- Tiếng nói và chữ viết là do quá trình lao động xã hội của con người (1đ)